Số lượng các trang trại giảm nhưng quy mô của mỗi trang trại ngày càng lớn. Năm 1950 Mỹ có 5648 nghìn trang trại, số lượng giảm xuốngđến 1960 còn 3962 nghìn trang trại trong khi đó diện tích bình quân của trang trại tăng lên 1950 là 56 ha, 1960 la 120 ha, 1970là 151 ha, 1992 là 198,7 ha.
Trang 1Chủ đề:
Trang trại ở Hoa Kì và một số nước phát triển.
Trang 2
NỘI DUNG CHÍNH
I Trang trại ở Hoa Kì
1 Điều kiện phát triển
Trang 3I Trang trại ở Hoa Kì.
1 Điều kiện phát triển
1.1 Điều kiện tự nhiên
* Thuận lợi:
- Địa hình : có sự khác nhau ở cả 3 vùng
Trang 4+ Phía tây là vùng núi cao nguyên và bồn địa, vùng có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc.
Trang 5+ Phía đông có diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu khí hậu ôn đới hải dương và nhiệt đới thuận lợi cho trồng nhiều loại cây lương thực và cây ăn quả.
Trang 6+ Phần trung tâm là vùng đồng bằng rộng có sự khác nhau về độ cao và
độ phì.
Trang 7=> Nên thuận lợi để phát triển một ngành nông nhiệp trù phú, hình thành nên các vành đai lúa
mì, ngô, các loại cây ăn quả, chăn nuôi,…
Trang 8- Khí hậu: Hoa Kì nằm trong khu vực ôn đới nhưng
có sự phân hóa theo lãnh thổ nên đa dạng các loại cây trồng vật nuôi
- Đất đai: có nhiều các đồng bằng phù sa màu mỡ như đồng bằng Trung Tâm, đồng bằng ven Đại Tây Dương thuận lợi để phát triển các trang trại
- Sông ngòi: có nhiều sông hồ lớn cung cấp nước cho sản xuất tưới tiêu
Trang 9Khó khăn:
+ Do địa hình có dạng lòng máng theo hướng bắc – nam nên thời tiết bị biến động mạnh, thường xuất hiện nhiều thiên tai: lốc xoáy vòi rồng, mưa đá
+ Khu vực ven vịnh Mêhicô thường bị bão nhiệt đới gây mưa và gió lớn
+ Các bang trong vùng Coocđie và phía tây bắc của vùng Trung Tâm có lượng mưa nhỏ nên thiếu nước nghiêm trọng
=> Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
Trang 101.2 Điều kiện kinh tế-xã hội.
* Thuận lợi :
- Dân cư có trình độ kĩ thuật chuyên môn cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại đồng bộ sử dụng máy móc trong các khâu sản xuất
- Đường lối chính sách: áp dụng chính sách trợ giá cho nông nghiệp
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nguồn tài chính dồi dào
Trang 12Khó khăn:
- Thiếu nguồn lao động làm việc ở các trang trại
- Thị trường bất ổn định giá cả thất thường có nhiều mặt hàng cạnh tranh
Trang 15- Mĩ thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp toàn diện, quy mô lớn đạt mức độ cao nên đã tác động trực tiếp vào hệ thống các yếu tố cơ bản của các trang trại:
+ Về vật tư kĩ thuật nông nghiệp: giống, phân bón, hóa chất,…
+ Về giống cây trồng vật nuôi công nghệ sinh học đã tạo ra giống cây trồng vật nuôi mới đạt năng suất chất lượng cao
Trang 16- công nghiệp sản xuất nông nghiệp của các trang trại Hoa Kì đến nay được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mức cao từ ơ giới hóa, điện khí hóa đến thủy lợi, hóa học hóa.
- Số lao động trong các trang trại giảm:
Năm 1930 là 12.5 triệu người nhưng đến cuối thập kỷ 90 giảm còn 1.2 triệu người.
Trang 18
3 Phân loại.
3.1 Trang trại nông nghiệp
Trang trại trồng trọt
Trang 19Trang trại chăn nuôi.
Trang 20Thủy sản.
Trang 213.2 Trang trại lâm nghiệp.
Trang 223.3.Trang trại nông– lâm nghiệp– dịch vụ.
Trang 23151 ha, 1992 là 198,7 ha.
Trang 24
- Về phân bố
+ Các trang trại chiếm mật độ cao ở một số bang ở vùng Trung Tây nước Mỹ.
Vd: Ở Texas là 230 nghìn trang trại
Ở Montana là 105 nghìn trang trại
Ở Indianna là 88,6 nghìn
Ở Kentucky là 84,0 nghìn trag trại.
+ Phía bắc là nông sản ôn đới, phía nam là các nông sản cận nhiệt , nhiệt đới
+ Phía đông là các nông sản ưa ẩm, phía tây là các nông sản chịu hạn
Trang 25
- Sản lượng nông sản và năng suất
+ Trang trại đã đem lại hiệu quả kinh tế cho ngành nông nghiêp Mỹ
+ Năng suất lao động nông nghiệp Mỹ đứng vị trí đứng đầu thế giới
+ Sản lượng nông sản của các trang trại Mỹ trong
30 năm gần đây tăng nhanh
Trang 28+ Năng suất lúa đạt 6,674 tấn/ha cao gấp 1,9 lần năng suất bình quân thế giới.
+ Năng suất lúa mì đạt 2,53 tấn/ha
+ Năng suất khoai tây đạt 34,2 tấn/ha…
- Năng suất lao động nông nghiệp Mĩ đứng vị trí dẫn đầu trên thế giới, chi phí lao động của các trang trại thấp
+ Trang trại Mĩ để sản xuất 1 tạ ngô là 0,12 giờ công, 1 tạ lúa nước là 0,30 giờ công
+ Trang trại để sản xuất 1 tạ thịt 0,88 giờ công, 1
tạ sữa là 0,66 giờ công
Trang 29Bảng sản lượng một số nông sản của Hoa Kì năm 2004
Trang 30- Hoa kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới Hàng năm trung bình xuất khẩu khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17- 18 triệu tấn đỗ tương.
- Giá trị xuất khẩu nông sản năm 2004 đạt 61,4 tỉ USD
- Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu, dồi dào cho công nghiệp chế biến
Trang 31II Trang trại ở các nước phát triển.
1 Ở Anh.
- Chăn nuôi phát triển, đảm bảo nhu cầu về thực phẩm trong nước và nguyên liệu cho công nghiệp Là nước xuất khẩu cho nhiều nước EU.
- Các loại cây lương thực: lúa mì, lúa mạch, khoai tây, ngũ cốc.
- Các loại cây công nghiệp: củ cải đường, lanh; cây ăn quả: lê, táo, rau ôn đới.
Trang 33
2 Ở Pháp.
- Quy mô trang trai trung bình của mỗi trang trại khoảng 23 ha
- Các sản phâm nông nghiệp chính: lúa mì,
ngô, củ cải đường, khoai tây, rượu vang, thịt
bò, các sản phẩm từ cá, sữa
Trang 353 Ở Đức