1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ y tế công cộng thực trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan của sinh viên trường cao đẳng bách khoa nam sài gòn, thành phố hồ chí minh năm 2020

27 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 474,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- TRẦN THỊ THANH TUYỀN THỰC TRẠNG QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN, THÀNH PHỐ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

TRẦN THỊ THANH TUYỀN

THỰC TRẠNG QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2020

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG - KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ THANH TUYỀN – C01411

THỰC TRẠNG QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2020

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 8.72.07.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM VĂN HẬU

Hà Nội – Năm 2020

Trang 3

Khảo sát năm 2001 của UNICEF tại 10 trong số 12 quốc gia phát triển có sẵn dữ liệu, hơn hai phần ba thanh niên đã có quan hệ tình dục khi còn ở tuổi thiếu niên Tại Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Iceland, Na Uy, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, tỷ lệ này là hơn 80% Ở

Úc, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, khoảng 25% thanh niên 15 tuổi và 50% thanh niên 17 tuổi có quan hệ tình dục

Năm 2016 một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ tháng

1 đến tháng 3 trên 604 sinh viên của Trường Đại học Debre Berhan, Ethiopia bằng kỹ thuật lấy mẫu nhiều giai đoạn với phương pháp định lượng và định lượng hỗn hợp Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic để xác định các yếu tố liên quan đến thực hành tình dục trước hôn nhân Kết quả ghi nhận tỷ lệ có quan hệ tình dục trước hôn nhân

là 54,3% Tại Việt Nam, khảo sát về quan hệ tình dục trước hôn nhân vào năm 2015 trên 405 sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội ghi nhận là 23,7%, ở nam là 35%, nữ là 20,9%

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung khoảng 96 trường đại học, cao đẳng, vì vậy, số lượng sinh viên sống và học tập tại thành phố là rất lớn Đây cũng là nơi có sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, kinh tế và xã hội Giới trẻ ngày nay gồm thanh niên có xu hướng quan

hệ tình dục trước hôn nhân ngày càng gia tăng bao gồm sinh viên và được xem là hiện tượng mới do thay đổi trong quan niệm và hành vi

về tình yêu, tình dục trong xã hội hiện đại

Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, là Trường công lập trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, là một trong những cơ sở nghề nghiệp đào tạo uy tín và chất lượng với đội ngũ giảng viên có trình độ cao, cơ sở vật chất mới đầy đủ, phòng học khang trang, hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thành phố và cả nước Sinh viên của Trường tương lai sẽ là những cán bộ y tế, giáo viên mầm non, kế

Trang 4

toán,… những viên chức, công chức có trình độ trong xã hội Chính vì thế, sức khỏe của sinh viên là một điều rất quan trọng và rất cần được quan tâm Nếu sinh viên không được giáo dục đầy đủ về giới tính, an toàn tình dục và sức khỏe sinh sản thì các nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn dẫn đến tình trạng nạo, phá thai sẽ tăng cao Hậu quả là sinh viên không chỉ bị ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe mà còn mất đi cơ hội học hành khiến con đường phát triển tương lai bị hạn hẹp Tuy nhiên chưa thấy một nghiên cứu nào liên quan đến kiến thức, thực hành về quan hệ tình dục trước hôn nhân ở những sinh viên tại Trường này

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: ‘Thực trạng quan

hệ tình dục trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan của sinh viên Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020”, được triển khai nhằm mô tả được thực trạng tỷ lệ về quan

hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn năm 2020 như thế nào? Cũng như tìm hiểu và phân tích một số yếu tố nào liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của

sinh viên trong nhà Trường?

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mô tả thực trạng tỷ lệ về quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn năm

2020

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên khoa Y Dược trường cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

Trang 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên chưa lập gia đình không phân biệt nam, nữ đang theo học (niên khóa 2018 – 2019 và 2019 – 2020) tại Khoa Y Dược của Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, năm 2020

Tiêu chí lựa chọn

Sinh viên chưa lập gia đình không phân biệt nam, nữ đang theo học tại Khoa Y Dược, Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, năm 2020

Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

Địa chỉ: 47 Cao Lỗ, phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp cắt ngang mô tả

Phương pháp hồi quy logistic đa biến

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Dịch tễ học cắt ngang mô tả có phân tích

Sử dụng phiếu điều tra cá nhân online

Trang 6

Trong đó: - n : cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

- P : Tỷ lệ ước đoán biến số nghiên cứu Để đạt cỡ mẫu lớn nhất Nghiên cứu chọn p = 0,5

- Z1 – α/2: Hệ số giới hạn tin cậy, ứng với độ tin cậy 95%

2019 - 2020 để điều tra, khảo sát thu thập số liệu Tổng số có 388 SV chính thức được đưa vào danh sách nghiên cứu và phân tích kết quả

2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

Giới tính, nhóm tuổi, hệ đào tạo, sống cùng ai lúc đi học, số nguồn thông tin sức khỏe sinh sản, áp lực (học tập, kinh tế, xã hội ), uống rượu bia, quan hệ tình dục, số người đã từng QHTD, dùng bao cao su

khi QHTD và mang thai ngoài ý muốn

2.3.2 Tiêu chí đánh giá

Thực trạng tỷ lệ về quan hệ tình dục trước hôn nhân ở sinh viên

- Tỷ lệ % có QHTD trước hôn nhân

- Tỷ lệ % QHTD trước hôn nhân theo giới, theo năm học, theo

hệ đào tạo, theo tuổi QHTD lần đầu trung bình và của nhóm có QHTD trước hôn nhân

- Tỷ lệ % QHTD trước hôn nhân của sinh viên có mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn

Một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân ở sinh viên

- Một số yếu tố nhân khẩu học

- Một số yếu tố kiến thức về sức khỏe sinh sản

- Một số yếu tố hành vi cuộc sống về quan hệ tình dục

Trang 7

- Một số yếu tố liên quan chung đến QHTD trước hôn nhân

trong phân tích hồi quy logistics đa biến

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

+ Công cụ thu thập thông tin:

Sử dụng phiếu điều tra cá nhân (thu thập thông tin) dựa vào bộ câu hỏi khảo sát điều tra đã soạn sẵn được hiệu chỉnh để phù hợp với đối tượng nghiên cứu (PHỤ LỤC 1)

+ Các kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin cá nhân qua phỏng vấn online dựa vào bộ câu hỏi điều tra bán cấu trúc đã soạn sẵn được hiệu chỉnh để phù hợp với đối tượng nghiên cứu Nội dung bảng câu hỏi dễ hiểu và từ ngữ phù hợp với đối tượng Thực hành điều tra theo các bước:

- Soạn bộ câu hỏi KAP (Knowledge – Attitude – Practice)

- Xin ý kiến góp ý của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu

và điều chỉnh lại bộ câu hỏi

- Điều tra thử (pilot) trên 20 SV để đánh giá tính dễ hiểu và phù hợp của bảng câu hỏi, sau đó tiến hành việc điều tra ở diện rộng, nhanh gọn, bảo đảm bí mật cá nhân

- Điều tra viên có kỹ năng chuyên môn và được tập huấn chu đáo thực hiện

- Kiểm tra lại bộ câu hỏi được trả lời của các sinh viên tại lớp

để nhắc các em làm theo hướng dẫn

+ Quy trình thu thập thông tin và Sơ đồ nghiên cứu

Quy trình thu thập thông tin

Bước 1: Nghiên cứu viên liên hệ với Ban Giám hiệu trường

Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh

Bước 2: Nghiên cứu viên phối hợp với Phòng Công tác Chính

trị - Học sinh, Sinh viên để đến từng lớp học

Bước 3: Nghiên cứu viên đến các lớp thu thập số liệu

Giới thiệu bản thân Giới thiệu về việc thực hiện nghiên cứu Gửi phiếu khảo sát và cả mời sinh viên trả lời bộ câu hỏi khảo sát online thông qua điện thoại smartphone

Trả lời những thắc mắc của sinh viên tham gia nghiên cứu trong quá trình sinh viên hoàn thành phiếu khảo sát

Bước 4: Nghiên cứu viên kiểm tra các bộ câu hỏi đã được

điền đầy đủ chưa để bổ sung kịp thời

Bước 5: Gửi lời cám ơn đến sinh viên tham gia nghiên cứu

Trang 8

Sơ đồ nghiên cứu

2.5 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được nhập liệu trên Microsoft Excel, sau đó được xử

lý, phân tích bằng phần mềm R Ver 4.0.1 (06/06/2020)

Thống kê mô tả tùy theo giá trị của biến số: Số trung bình và

độ lệch chuẩn (SD) đối với biến số liên tục và tính tần số, tỷ lệ % đối với biến định danh, biến đếm

Phân tích sự liên quan của các yếu tố đến QHTD THN bằng

mô hình hồi quy logistics và tính OR với 95% CI

Mô hình đơn biến thể hiện mối liên hệ giữa 2 biến x (biến độc lập) và y (biến phụ thuộc) là:

Trang 9

i ki k i

i

y =  + 1 1 + 2 2 + +  +  hoặc

i ki k i

i

Khi phân tích hồi quy với 2 hoặc nhiều biến độc lập có nhiều

mô hình thì mô hình “tối ưu” dựa vào tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike Information Criterion: AIC) Mô hình nào có giá trị AIC thấp nhất được xem là mô hình tối ưu

Kết quả được trình bày dưới dạng bảng số liệu và biểu đồ

2.6 SAI SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Đối tượng tham gia nghiên cứu được điều tra viên giải thích

rõ về mục đích của nghiên cứu và hoàn toàn tự nguyện tham gia Các nguyên tắc cơ bản về đạo đức của cuộc điều tra này bao gồm:

- Tôn trọng quyền của những người tham gia nghiên cứu

- Cung cấp thông tin cần thiết về điều tra nghiên cứu cho người tham gia

- Đưa ra những khuyến khích thích hợp cho người tham gia

- Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn trọng bí mật riêng tư của đối tượng nghiên cứu

- Thông tin của đối tượng nghiên cứu được mã hóa và chỉ dùng trong nghiên cứu này

- Kết quả được công bố dưới dạng tập hợp số và chỉ sử dụng cho mục đích chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Luận văn được hội đồng đạo đức của Trường Đại Học Thăng Long xét duyệt thông qua

Trang 10

Do chủ đề nhạy cảm nên SV còn ngại nên khai báo ít hơn so với thực tế mà tính chân thực ở câu trả lời của đối tượng NC là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

*Nhận xét: Nghiên cứu đã tiến hành điều tra được 388 SV Trong đó,

nữ giới chiếm 74,2% và độ tuổi chủ yếu trên 20 tuổi là 72,2 %, sinh viên năm 2 với 57,2% Nơi ở trước khi đi học là nông thôn chiếm 52,6 % Sinh viên chính quy là 51,0 %, thành tích trên trung bình với 76%; không tôn giáo với tỷ lệ 65,5 % và ở trọ là 54,4 %

3.2 THỰC TRẠNG TỶ LỆ VỀ QHTD TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN, NĂM 2020

Trang 11

3.2.1 Tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân

Hình 3.1 Tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân (n=388)

*Nhận xét:

Tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân là 39,9% (155 người) Theo giới tính thì tỷ lệ QHTD THN ở nam là 65% và nữ ghi nhận là 31,2%

3.2.2 Thực trạng tỷ lệ sinh viên có quan hệ tình dục trước hôn nhân theo năm học, hệ đào tạo và tuổi quan hệ tình dục lần đầu trung bình

Bảng 3.2 Phân bố QHTD trước hôn nhân theo năm học và hệ

đào tạo ở sinh viên

Hệ đào

tạo

Chính quy (n = 198 ) 63/31,8 % 135/68,2% Liên thông (n = 190) 92/48,4 % 98/51,6%

Trang 12

Bảng 3.3 Đặc điểm tuổi quan hệ tình dục lần đầu trung bình (n=

Tuổi QHTD lần đầu ở sinh viên có nhóm thành tích trên trung bình thấp nhất là 15 tuổi, cao nhất là 28 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 20,9  2,8; ở sinh viên có nhóm thành tích dưới hoặc bằng trung bình thấp nhất là 17 tuổi, cao nhất là 32 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 21,2  3,0 Kết quả này cho ta thấy sinh viên có nhóm thành tích trên trung bình thì tuổi QHTD lần đầu trung bình thấp hơn sinh viên có nhóm thành tích dưới hoặc bằng trung bình Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Tuổi QHTD lần đầu ở nhóm sinh viên có uống rượu bia thấp nhất là 15 tuổi, cao nhất là 28 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 20,8  2,8; ở nhóm sinh viên không uống rượu bia thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất là 32 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 22,2  3,3 Điều này cho thấy sinh viên có uống rượu bia có tuổi QHTD lần đầu trung

Trang 13

bình thấp hơn nhóm sinh viên không uống rượu bia Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Tuổi QHTD lần đầu ở sinh viên có xem phim khiêu dâm thấp nhất là 15 tuổi, cao nhất là 32 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 20,5  2,8; ở sinh viên không xem phim khiêu dâm thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất là 28 tuổi Tuổi QHTD lần đầu trung bình là 21,9  2,9 Điều này cho thấy sinh viên có xem phim khiêu dâm có tuổi QHTD lần đầu trung bình thấp hơn sinh viên không xem phim khiêu dâm Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.2.4 Một số đặc điểm của nhóm QHTD trước hôn nhân

Bảng 3.4 Đặc điểm của nhóm có QHTD trước hôn nhân (n= 155)

3.2.5 Một số đặc điểm liên quan đến sức khỏe sinh sản

Bảng 3.5 Đặc điểm liên quan đến sức khỏe sinh sản (n= 155)

Yếu tố liên quan Số lượng Tỷ lệ %

Trang 14

Bảng 3.6 Các yếu tố nhân khẩu học liên quan đến QHTD

trước hôn nhân trong phân tích đa biến

Đặc điểm Tham chiếu Phân tích đa biến

giáo Không tôn giáo 0,76 (0,47 – 1,24)

Nơi sống Nhà hay nhà người thân 1,60 (0,95 – 2,67)

biến thì tỷ số này là OR: 1,86; KTC 95%: 1,06 – 3,27 (p < 0,05)

Số lượng sinh viên cảm thấy có áp lực trong cuộc sống như quan hệ gia đình, quan hệ xã hội, quan hệ tình yêu, học tập, quan hệ công việc thì khả năng QHTD THN cao hơn số SV không cảm thấy

Trang 15

áp lực trong phân tích đa biến thì tỷ số này là OR: 1,78; KTC 95%:

0,96 – 3,28 (p < 0,05) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trong mô hình hồi quy logistics đa biến, nghiên cứu cũng tìm hiểu QHTD THN với một số yếu tố khác như xuất thân ở thành thị có điều kiện QHTD THN thấp hơn sinh viên xuất thân nông thôn Sinh viên mới học năm 1 có khả năng QHTD THN thấp hơn sinh viên năm

2 Số SV có thành tích học tập trên trung bình có khả năng QHTD THN cao hơn sinh viên có thành tích trung bình hay dưới trung bình Sinh viên ở trọ lúc đi học có khả năng QHTD THN cao hơn số sinh viên ở nhà hay ở nhà người thân cũng như theo nhóm tôn giáo Tuy nhiên những sự khác biệt này với QHTD THN đều không có ý nghĩa

thống kê

3.3.2 Một số yếu tố kiến thức liên quan đến QHTD THN

Bảng 3.7 Các yếu tố kiến thức liên quan đến QHTD trước hôn

nhân trong phân tích đa biến Đặc điểm Giá trị Phân tích đa biến

1,21 (1,06 – 1,38) ***

(0,67 – 1,59) Thảo luận với cha

mẹ

Không thảo luận với cha

mẹ về tình dục

1,25 (0,74 – 2,11) Chú thích: ***: p<0,005

Nhận xét:

Số lượng nguồn thông tin như truyền hình, internet, sách báo, gia đình, bạn bè, nhà trường … mà SV tìm hiểu là 1 yếu tố liên quan đến QHTD trước hôn nhân Kết quả cho thấy nhóm SV có tìm hiểu thông tin về QHTD ≥ 3 nguồn thông tin thì khả năng QHTD THN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với SV tìm hiểu về QHTD ≤ 3 nguồn thông

tin với OR: 1,21; KTC 95%: 1,06 – 1,38) (p < 0,005)

Trong mô hình hồi quy logistics đa biến, nghiên cứu cũng tìm hiểu thêm một số yếu tố khác như số SV có hoặc tập huấn kiến thức

về sức khỏe sinh sản, hay sinh viên có hoặc không thảo luận chuyện

Ngày đăng: 18/04/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w