Hiện nay, ở Việt Nam, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn còn ở ngưỡng có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi cứ 4 trẻ thì có 1 trẻ bị suy dinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA
TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ THANH HÓA, TUYÊN HÓA,
QUẢNG BÌNH NĂM 2020
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8 72 07 01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Bạch Ngọc
Hà Nội - 2020
`
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe, dinh dưỡng tốt là điều kiện tiên quyết để phát triển xã hội Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ, ảnh hưởng đến bệnh tật, làm bệnh dễ phát sinh, kéo dài thời gian mắc bệnh hoặc làm bệnh nặng hơn ở những trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) Dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình cũng như của toàn xã hội
Suy dinh dưỡng hay thừa cân/béo phì đều là vấn đề của sức khỏe cộng đồng luôn được các quốc gia quan tâm Suy dinh dưỡng thể thấp còi là một bệnh khá phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các nước chậm phát triển Trẻ em là đối tượng chính của suy dinh dưỡng (SDD)
Suy dinh dưỡng gắn liền với nghèo đói, bệnh tật và thiếu kiến thức về dinh dưỡng Tình trạng dinh dưỡng liên quan chặt chẽ đến các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường sống và dịch vụ y tế [5],[16]
Hiện nay, ở Việt Nam, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn còn ở ngưỡng có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi (cứ 4 trẻ thì có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi) và có sự khác biệt giữa các vùng miền, một số tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở mức rất cao (trên 35%) Mặt khác, tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em hiện đang gia tăng nhanh đặc biệt là ở một
số tỉnh thành có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế và ở khu vực đô thị lớn (có tỉnh hiện nay đã trên 10%)[30] Chiến lược mục tiêu quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5
Trang 3tuổi xuống dưới 15% và thấp còi xuống < 26% [2]
Tại Quảng Bình, theo số liệu thống kê của Viện dinh dưỡng Quốc gia, trong những năm gần đây tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi luôn ở mức cao so với cả nước và cao nhất trong khu vực Bắc Trung bộ Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là 18,4%; 18,2% và 17,7%; Tỷ lệ SDD thể thấp còi lần lượt là 30,5%; 30,2% và 29,7%; tỷ lệ SDD thể gày còm là 7,8% (năm 2017), cao hơn rất nhiều so với mức trung bình cả nước Trong lúc đó tỷ lệ thừa cân, béo phì năm 2017 là 2,9% thấp hơn so với trung bình cả nước (5,9%) [30]
Tuyên Hóa là huyện nghèo của tỉnh Quảng Bình, đời sống còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Trong những năm qua, hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại huyện đã được triển khai sâu rộng Tỷ lệ suy dinh dưỡng trong những năm gần đây có giảm Tuy nhiên, về mặt bằng chung tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới
5 tuổi của huyện vẫn luôn nằm trong nhóm các huyện có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao của tỉnh Thanh Hóa là xã vùng miền núi khó khăn của huyện Theo số liệu báo cáo địa phương năm 2019, tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi cân năng/tuổi là 19,3%, SDD thể thấp còi là 29,8%[19]
Tuy nhiên, đây chỉ là những số liệu về tỷ lệ suy dinh dưỡng, chưa có các số liệu về tình trạng dinh dưỡng chung của trẻ cũng như chưa có nhiều ý nghĩa trong việc can thiệp để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở địa phương Vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình như thế nào? Có những yếu tố nào liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại đây? Để đi làm câu trả lời cho vấn đề trên để từ đó có thể đưa ra các khuyến nghị thích hợp
Trang 4góp phần giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em tại địa
phương, chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình năm 2020và một số yếu tố liên quan” được thực hiện với 02 mục
tiêu:
1 Đánh giá thực trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại
xã Thanh Hoá, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của các đối tượng nghiên cứu
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ dưới 5 tuổi và các bà mẹ có con dưới 5 tuổi hiện đang sinh sống tại xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình năm
2020
* Tiêu chuẩn chọn:
- Trẻ dưới 5 tuổi, đang sống tại xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình năm 2020
- Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đồng ý tham gia nghiên cứu
và có khả năng trả lời các câu hỏi
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những bà mẹ vắng mặt tại địa phương trong thời gian nghiên cứu
- Những trẻ bị dị tật bẩm sinh và các bệnh như: Tim bẩm sinh, Hội chứng Down
- Những bà mẹ và trẻ vãng lai ở nơi khác đến
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ 5/2020 - 7/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích
Trang 62.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu
2 2 /
d
p p Z
Ứng với độ tin cậy 95%, =0,05, Z /2 =1,96
p: Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ <5 tuổi, chọn p = 0,354 (từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tuấn Việt năm 2014, nghiên cứu tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi tại 2 xã Đồng Hóa và Sơn Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình) [44]
d: Sai số cho phép, chọn d = 0,05
Áp dụng vào công thức trên, tính được cỡ mẫu n = 351 trẻ Lấy thêm 10% dự phòng thất thoát phiếu, tổng mẫu sẽ là 387 trẻ Trên thực tế, cỡ mẫu nghiên cứu là 451 trẻ
2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Bảng danh sách trẻ dưới 5 tuổi của 11 thôn trong xã được lập nhờ chuyên trách dinh dưỡng và chuyên trách chương trình tiêm chủng mở rộng của Trạm y tế Dựa vào danh sách này chứng tôi nhận thấy trung bình mỗi thôn có khoảng 80 trẻ dưới 5 tuổi Do đó, tại 11 thôn, bản của xã Thanh Hóa, lấy mỗi thôn 40 bà mẹ có con dưới 5 tuổi dựa vào danh sách các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đã được đánh số thứ
tự từ 1 đến n, lập khoảng cách k=2 để chọn các cá thể vào mẫu (nên
ta chọn k=2) Nếu gia đình trong diện khảo sát đi vắng có khả năng không thể gặp lại được thì bỏ qua
Trang 72.3 Một số tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
* Đối với trẻ em: người ta thường dựa vào Z-Score các chỉ số
cân nặng theo tuổi (WFA), chiều cao theo tuổi (HFA), cân nặng theo chiều cao (WFH)[23]
- Khi CN/T Z - score dưới - 2: SDD thể nhẹ cân
- Khi CC/T Z - score dưới - 2: SDD thể còi cọc
- Khi CN/CC Z - score dưới - 2: SDD thể gày còm
- Khi CN/T Z - score trên + 2: có biểu hiện thừa cân và béo phì[39]
Hộ nghèo: Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19
tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020: Ở khu vực nông thôn: Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng và Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng [40]
Những hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa phương, nhưng không sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên sẽ không được đưa vào điều tra; hộ gia đình di cư đến sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên sẽ được đưa vào điều tra
Trình độ học vấn:
- Mù chữ là những người không biết đọc, không biết viết
- Tiểu học là những người đã học hết lớp 4/10 hoặc 5/12
- Trung học cơ sở: đã học hết lớp 7/10 hoặc lớp 9/12 trở lên
- Trung học phổ thông: đã học hết lớp 10/10 hoặc lớp 12/12
Trang 8trở lên
Chỉ số về chăm sóc sức khoẻ trẻ em:
- Bú sớm là bú sữa mẹ trong vòng giờ đầu sau sinh
- Bú mẹ hoàn toàn đúng là bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời
- Ăn bổ sung (ăn dặm) đúng thời gian là ăn bổ sung khi trẻ
đủ 6 tháng tuổi
- Ăn bổ sung không đúng thời gian là ăn khi trẻ trước 6 tháng tuổi
- Thời gian cai sữa đúng là từ 18 - 24 tháng
- Chế độ cho ăn đúng là ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng hàng ngày
Kiến thức chăm sóc trẻ của bà mẹ
Phần nội dung về kiến thức chăm sóc trẻ của bà mẹ được đánh giá thông qua 6 câu hỏi gồm các câu số 22, 24, 26, 29, 31, 32,
33, 36, 37, 40 Mỗi câu trả lời đúng được điểm, riêng câu số 32 có 4 mục, trả lời đúng mỗi mục được 1 điểm, tổng điểm cho phần kiến thức
là 9 điểm Đối tượng trả lời được ≥ 6 điểm được coi là có kiến thức đạt, trả lời được <6 điểm được coi là chưa đạt
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
- Phiếu điều tra Trên cơ sở nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng
và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ở xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, chúng tôi đã tiến hành thiết kế và xây dựng phiếu điều tra phục vụ cho việc nghiên cứu Phiếu gồm các phần:
+ Phần thông tin chung: gồm ngày điều tra, mã số hộ gia đình,
Trang 9- Bộ dụng cụ cân đo nhân trắc
2.4.3 Kỷ thuật thu thập thông tin:
Kỹ thuật xác định tuổi của trẻ dưới 5 tuổi
Trong điều tra tình trạng dinh dưỡng trẻ em, tuổi là một thông số vô cùng quan trọng Tuổi của trẻ được xác định càng chính xác thì số liệu càng có giá trị
Chúng tôi sử dụng cách tính tuổi qui về tháng hoặc năm gần nhất Cách tính cụ thể như sau:
Tính tuổi theo tháng (đối với trẻ < 5 tuổi), quy ước:
- Từ lúc mới sinh đến 29 ngày (tháng thứ nhất): 1 tháng tuổi
- Tương tự, kể từ ngày tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng:
12 tháng tuổi
Lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi
Tính tuổi theo năm (WHO) được tính như sau:
- Từ sơ sinh đến trước ngày đầy năm: 0 tuổi hay dưới 1 tuổi
- Từ ngày tròn năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 2 gọi là 1tuổi
Tóm lại, kể từ ngày sinh nhật thứ bao nhiêu thì trẻ bấy nhiêu tuổi
Dùng lịch âm dương để quy đổi khi đối tượng không nhớ ngày sinh của trẻ là dương lịch [4],[23]
Trang 10Kỹ thuật xác định cân nặng và chiều cao của trẻ
- Cân nặng: Sử dụng cân điện tử của UNICEF có độ chính xác 0,01 kg
Đối trẻ dưới 2 tuổi dùng cân lòng máng cho trẻ nằm Đối với trẻ trên 2 tuổithì tự đứng trên cân để cân Kết quả được ghi theo kilogam với 1 số lẻ
- Chiều cao: sử dụng thước đo chuyên dụng do Viện Dinh dưỡng cấp
Đo chiều cao của trẻ < 5 tuổi theo 2 cách sau:
+ Cách thứ nhất đo
chiều cao đứng đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên: Trẻ bỏ giày dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo Thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang Gót chân, mông, vai và đầu tạo thành một đường thẳng áp sát vào thước, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường nằm ngang vông gốc với thước đo, hai tay bỏ thòng theo 2 bên mình Dùng thước vuông hoặc mảnh gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo, đọc kết quả và ghi số đo bằng centimet với một số lẻ
Trang 11+ Cách thứ hai: Đo chiều dài nằm đối với trẻ < 24 tháng tuổi:
Để thước trên mặt phẳng nằm ngang,một người giữ đầu để mắt nhìn thẳng lên trần nhà, mảnh gỗ chỉ số 0 của thước áp sát đỉnh đầu Một người ấn thẳng đầu gối và đưa mảnh gỗ ngang thứ hai áp sát gót bàn
chân Đọc kết quả và ghi số đo bằng centimet với một số lẻ.[31]
Kỷ thuật thu thập thông tin về các thông tin liên quan đến trẻ, gia đình
mẹ và kiến thức, thực hành nuôi con của bà mẹ: phỏng vấn các bà mẹ (người nuôi dưỡng trẻ) bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin
- Xây dựng bộ câu hỏi
- Tập huấn cho các điều tra viên về cách phỏng vấn
- Tổ chức cân đo đối với trẻ và mẹ
- Phỏng vấn bà mẹ (hay người nuôi dưỡng trẻ) kết hợp với quan sát bằng bảng câu hỏi thiết kế sẵn
Sử dụng test 2 khi so sánh các tỷ lệ
Các yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi được phân tích với tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng thể nhẹ cân với các yếu tố nhân khẩu học, kiến thức chăm sóc trẻ của mẹ,… sử dụng các chỉ số OR, 95%CI và giá trị p Nhận định có mối liên quan với suy dinh dưỡng có ý nghĩa thống kê khi giá trị p<0,05 [5]
Trang 122.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được Trung tâm y tế huyện Tuyên Hóa chấp thuận cho triển khai
- Nghiên cứu được Hội đồng chấm đề cương của Trường đại học Thăng Long thông qua
- Đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ mục đích nghiên cứu và đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Không có bất kỳ đối xử khác biệt nào đối với các đối tượng này Các thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích khoa học
- Các số liệu trong nghiên cứu này được lấy mẫu thực tế tại
xã qua phỏng vấn các bà mẹ, qua quan sát và cân đo thực tế
2.8 Hạn chế của nghiên cứu
- Đây là nghiên cứu cắt ngang tại một xã, nên không mang tính đại diện cho cả huyện, tỉnh hay cả nước
Trang 13- Nghiên cứu chỉ tìm hiểu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ở các thể SDD và thừa cân, béo phì chứ không tìm hiểu các dạng thiếu dinh dưỡng do thiếu các vi chất khác
- Không xác định được mối quan hệ nhân quả với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
3.1.1 Thông tin của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Bảng 3.1 Tuổi của bà mẹ tham gia nghiên cứu (n=405)
Biểu đồ 3.1 Dân tộc của người mẹ tham gia nghiên cứu (n=405)
93,16,9
Kinh Khác
Trang 15Phần lớn đối tượng là dân tộc kinh (93,1%), đối tượng là dân tộc khác chỉ chiếm 6,9% (Biểu đồ 3.1)
Bảng 3.2 Nghề nghiệp của bà mẹ tham gia nghiên cứu (n=405)
Bảng 3.3 Trình độ học vấn của bà mẹ tham gia nghiên cứu
Trang 16Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu khá cao, trong đó 40% đối tượng nghiên cứu tốt nghiệp THPT; có 20,5% đối đối tượng nghiên cứu tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học Tỷ lệ đối tượng tốt nghiệp tiểu học hoặc mù chữ chỉ chiếm 11,4% (Bảng 3.3)
Bảng 3.4 Số con của người mẹ tham gia nghiên cứu (n=405)
88,611,4
1 con 2 con
Trang 17Biểu đồ 3.3 Tình trạng kinh tế của người mẹ tham gia nghiên
cứu (n=405)
Có 60% đối tượng nghiên cứu cho rằng tình trạng kinh tế hiện tại của gia đình ở mức khá giả, đáp ứng cuộc sống, 40% đối tượng
cho rằng kinh tế gia đình thuộc hộ nghèo/cận nghèo (Biểu đồ 3.3)
3.1.2 Thông tin của trẻ dưới 5 tuổi tham gia nghiên cứu
Biểu đồ 3.4 Giới tính của trẻ tham gia nghiên cứu (n=451)
60,040,0
Khá giả/đủ ăn Nghèo/Cận nghèo
45,954,1
Nam Nữ
Trang 18Trong 451 trẻ được nghiên cứu, trẻ có giới tính nữ chiếm tỷ
lệ 54,1%; trẻ nam chiếm tỷ lệ 45,9% (Biểu đồ 3.4)
Biểu đồ 3.5 Dân tộc của trẻ tham gia nghiên cứu (n=451)
Trong 451 trẻ nghiên cứu, phần lớn trẻ là dân tộc kinh (91,8%), trẻ là dân tộc khác chỉ chiếm 8,2% (Biểu đồ 3.5)
Bảng 3.5 Tuổi của trẻ tham gia nghiên cứu (n=451)
Nhóm tuổi của trẻ(tháng) Số lượng Tỷ lệ (%)
91,88,2
Kinh Khác
Trang 19Bảng 3.6 Thứ tự sinh của trẻ tham gia nghiên cứu (n=451)
Thứ tự sinh của trẻ Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.7 Tình trạng khi sinh của trẻ tham gia nghiên cứu
Trang 20Bảng 3.8 Cân nặng khi sinh của trẻ tham gia nghiên cứu
Bảng 3.9 Tiền sử dinh dưỡng gia đình của trẻ (n=451)
Tiền sử dinh dưỡng Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 213.1.3 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tham gia nghiên cứu
Bảng 3.10 Tình trạng dinh dưỡng sinh của trẻ tham gia nghiên
cứu (n=451) Tình trạng dinh dưỡng Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.11 Phân loại suy dinh dưỡng của trẻ tham gia nghiên
cứu (n=451) Phân loại suy dinh dưỡng Số lượng Tỷ lệ (%)