1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập số 3 tình huống về luật hình sự

10 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập số 3: A đã dùng bột mỳ ép thành bánh (giống hệt bánh hêrôin) có trọng lượng 350 gam rồi đem bán cho B với giá 210 triệu đồng và nói đó là hêrôin của người bạn nhờ bán hộ. B mang bánh hêrôin đó đi bán thì mới biêt là ma tuý giả. B rủ C (là bạn) đi cùng đến nhà A để đòi lại tiền. Khi đến nhà A, trong nhà khi đó chỉ có chị H là vợ của A ở nhà, B và C liền dọa đánh chị H và lấy đi chiếc xe máy của gia đình A đang để ở sân (chiếc xe trị giá 90 triệu đồng). Hai ngày sau, A và B bị công an bắt. A bị khởi tố, điều tra về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS; B bị khởi tố, Điều tra về tội cướp tài sản (Điều 168) và tội mua bán trái phép chất ma túy (Khoản 1 Điều 251 BLHS) còn C bỏ trốn nên chưa bị bắt. Câu hỏi: 1. Xác định lỗi đối với hành vi phạm tội của A, B trong trường hợp nêu trên. (2 điểm) 2. Tội phạm mà B thực hiện trong trường hợp nêu trên thuộc loại tội nào theo phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm) 3. C có bị coi là đồng phạm với B về hai tội nêu trên không? Tại sao? (2 điểm) 4. Nếu A vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội cướp giật tài sản (Khoản 2 Điều 171 BLHS) chưa được xóa án tích lại phạm tội nêu trên, thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1,5 điểm)

Trang 1

Bài tập số 3:

A đã dùng bột mỳ ép thành bánh (giống hệt bánh hêrôin) có trọng lượng 350 gam rồi đem bán cho B với giá 210 triệu đồng và nói đó là hêrôin của người bạn nhờ bán

hộ B mang bánh hêrôin đó đi bán thì mới biêt là ma tuý giả B rủ C (là bạn) đi cùng đến nhà A để đòi lại tiền Khi đến nhà A, trong nhà khi đó chỉ có chị H là vợ của A ở nhà, B và C liền dọa đánh chị H và lấy đi chiếc xe máy của gia đình A đang để ở sân (chiếc xe trị giá 90 triệu đồng) Hai ngày sau, A và B bị công an bắt A bị khởi tố, điều tra về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS; B bị khởi tố, Điều tra

về tội cướp tài sản (Điều 168) và tội mua bán trái phép chất ma túy (Khoản 1 Điều

251 BLHS) còn C bỏ trốn nên chưa bị bắt.

Câu hỏi:

1 Xác định lỗi đối với hành vi phạm tội của A, B trong trường hợp nêu trên (2 điểm)

2 Tội phạm mà B thực hiện trong trường hợp nêu trên thuộc loại tội nào theo phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm)

3 C có bị coi là đồng phạm với B về hai tội nêu trên không? Tại sao? (2 điểm)

4 Nếu A vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội cướp giật tài sản (Khoản 2 Điều

171 BLHS) chưa được xóa án tích lại phạm tội nêu trên, thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1,5 điểm)

Trang 2

Bài làm

Giả định: Vì đề bài không nêu rõ nên ta coi cả A, B, C là những người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thời gian xảy ra các vụ án nêu trên là xảy ra sau 0 giờ ngày 01 tháng

01 năm 2018 – thời điểm Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 chính thức

có hiệu lực

1 Xác định lỗi đối với hành vi phạm tội của A, B trong trường hợp nêu trên.

a) Đối với A:

- Lỗi của A là lỗi cố ý trực tiếp

+ Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

+ Giải thích: Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

“Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”

Như vậy một người bị coi là lỗi cố ý khi nhận thức được hành vi của mình, thấy được hậu quả mà vẫn làm và mong cho nó xảy ra Đối với A trong trường hợp này hoàn toàn biết được số ma túy trên là giả, A đã lợi dụng lòng tham của B để lừa đảo bán ma túy giả cho B nhằm thu lợi số tiền lừa được, A nhận thức hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho B nhưng cố tình thực hiện đến cùng, mong cho hậu quả xảy ra nhằm chiếm đoạt số tiền 210 triệu đồng

b) Đối với B:

- Lỗi của B trong tội cướp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp

+ Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 + Giải thích:

Theo quy định Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”

Trang 3

Trong trường hợp này B biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội cụ thể ở đây là chị H, nhưng B vẫn cố tình dùng vũ lực làm cho chị H sợ hãi, không thể kháng cự và lấy đi tài sản của chị H B nhận thức được hậu quả và mong muốn cho nó xảy ra để lấy đi tài sản bù vào phần bị lừa từ A Rõ ràng đây là lỗi cố ý trực tiếp

- Lỗi của B trong tội mua bán trái phép chất ma túy là lỗi cố ý trực tiếp

+ Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 + Giải thích:

Theo Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”

Trong trường hợp này B nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật gây nguy hiểm xã hội, mong muốn cho hậu quả xảy ra để mua được ma túy nhằm bán kiếm lời Việc B bị A lừa đảo bán ma túy giả là việc nằm ngoài ý chí và mong muốn của B Nếu số

ma túy trên là thật, giao dịch thành công B sẽ mang bán ra thị trường bán kiếm lời, mà cụ thể là B đã đem bán thì mới phát hiện mình bị lừa Như vậy lỗi của B là cố ý trực tiếp

2 Tội phạm mà B thực hiện nêu trên thuộc loại tội phạm nào theo phân loại tội phạm trong Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

- Đối với tội cướp tài sản: Tội cướp tài sản B đã thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng.

+ Căn cứ pháp lý:

 Khoản 2 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Khoản 3 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

+ Giải thích:

Số tiền B cướp rơi vào 90 triệu đồng, nên tội phạm do B thực hiện rơi vào Điểm đ Khoản

2 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;”

Trang 4

Đối chiếu với Khoản 3 Điều 9 BLHS “Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù” Từ đó ta thấy mức án nặng nhất người phạm tội phải gánh trong Khoản 2 Điều 168 có thể lên tới 15 năm tù, nằm trong Khoảng 07 đến 15 năm tù Theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 thì đó là tội phạm rất nghiêm trọng

- Đối với tội mua bán trái phép chất ma túy của B: đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

+ Căn cứ pháp lý:

 Khoản 4 Điều 251 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Khoản 4 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

+ Giải thích:

Số lượng ma túy heroin giả mà B đã mua của A là 350 gam Đây là khối lượng cũng tương đối lớn người mua bán số lượng ma túy như này tội danh được quy định cụ thể theo Điểm b, Khoản 4 Điều 251 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Theo Điểm b Khoản 4 Điều 251 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên:”

Như vậy Với 350g ma túy giả giống hệt hêroin B mua của A rồi bán lại, hình phạt nặng nhất B có thể phải chịu bị xử phạt là phạt 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình Theo Khoản 4 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn

mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình” Với mức án B sẽ phải đối mặt thì tội phạm do B thực hiện là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

3 C có bị coi là đồng phạm với B về hai tội nêu trên không? Tại sao?

C không bị coi là đồng phạm với B về tội buôn bán trái phép chất ma túy mà sẽ bị coi là đồng phạm với B về tội danh cướp tài sản

Trang 5

- Với tội buôn bán trái phép chất ma túy C không bị coi là đồng phạm

+ Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: + Giải thích:

Với tội danh buôn bán trái phép chất ma túy C không bị coi là đồng phạm với B vì C không cùng B tham gia mua bán với A Việc C tham gia cùng B sau khi hành vi buôn bán của B và A đã kết thúc, tức là tội phạm đã được hoàn thành Theo Khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “ Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm” Không có căn cứ để kết luận C là đồng phạm của B

- Với tội danh cướp tài sản C là đồng phạm của B và là người thực hành

+ Căn cứ pháp lý:

 Khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Khoản 3 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

+ Giải thích:

C bị coi là đồng phạm với B vì sau biết được B bị A lừa và được B rủ cùng đi đến nhà A,

C ngay lập tức đã hưởng ứng và đồng tình cùng B đến nhà A sau đó cùng với B dùng vũ lực đe dọa H để lấy đi chiếc xe máy trị giá 90 triệu đồng nhằm bù đắp lại số tiền mà B bị

A lừa Theo Khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm” Ở đây

C đã cùng B cố ý cướp đi chiếc xe máy của H C đã nhận thực rất rõ hành vi của mình là gây nguy hại cho sức khỏe, tinh thần, cũng như tài sản của chị H như vẫn cố thực hiện đến cùng

Trong trường hợp này C đóng vai trò là người thực hành căn cứ theo Khoản 3 Điều 17 BLHS “Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm”

Như vâỵ kết luận C đồng phạm với B là hoàn toàn chính xác

4 Nếu A vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội cướp giật tài sản (Khoản 2 Điều

171 BLHS) chưa được xóa án tích lại phạm tội nêu trên, thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm?

Vì đề bài không nêu rõ nên ta giả định rằng A phạm tội cướp giật tài sản là lần đầu, A cũng chưa tái phạm lần nào Lỗi xác định của tội cướp giật tài sản là lỗi cố ý trực tiếp

Trang 6

- Trường hợp phạm tội của A là tái phạm nguy hiểm

+ Căn cứ pháp lý:

 Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Điều 53 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

 Khoản 3 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

+ Giải thích:

Để xác định hành vi phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm chúng ta trước tiên cần xác định xem, tội phạm trước đó mà A thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 171:

“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm

Như vậy, người phạm tội này phải chịu mức hình phạt cao nhất lên đến 10 năm tù Mức này nằm trong khoảng trên 07 năm tù đến 15 năm tù Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người thực hiện tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt quy định tội ấy từ 07 năm tù đến 15 năm tù là tội phạm

Trang 7

rất nghiệm trọng Điểm C Khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

“1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn

mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên

07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội

ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.”

Như vậy tội cướp tài sản mà A bị kết án 3 năm, chưa được xóa án tích là tội phạm rất nghiêm trọng, với tội danh này lỗi đương nhiên là lỗi cố ý

Ngoài ra chúng ra cần xác định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của A với B lần này là tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng Căn cứ Khoản 3 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.”

Với số tiền 210 triệu đồng A chiếm đoạt được, mức án cao nhất A có thể phải chịu lên đến 15 năm tù Mức này nằm trong khoảng trên 07 năm đến 15 năm tù Đối chiếu với quy

Trang 8

định như Khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như đã trích ở trên thì đây là tội phạm rất nghiêm trọng

Như vậy tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản A thực hiện với B là tội phạm rất nghiêm trọng với lỗi cố ý ( như đã chứng minh ở câu 1)

Căn cứ theo quy định của Khoản 2 Điều 53 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“2 Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.”

Ta thấy rõ ràng A vừa bị kết án 3 năm tù về tội cướp giật tài sản theo Khoản 2 Điều 171

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017- đây là tội phạm rất nghiêm trọng

và lỗi cố ý, sau đó chưa được xóa án tích A lại thực hiện tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản – loại tội được phân loại là tội phạm rất nghiêm trọng cũng với lỗi cố ý Như vậy A không có sự ăn năn hối cải với tội phạm trước đó mình thực hiện đã bị pháp luật trừng trị

mà tiếp tục thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội

-> Rõ ràng với căn cứ như trên trường hợp phạm tội lần này của A là tái phạm nguy hiểm

Hết

Trang 9

Mục lục

1 Xác định lỗi đối với hành vi phạm tội của A, B trong trường hợp nêu trên 1

a) Đối với A: 1

- Lỗi của A là lỗi cố ý trực tiếp 1

b) Đối với B: 1

- Lỗi của B trong tội cướp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp 1

- Lỗi của B trong tội mua bán trái phép chất ma túy là lỗi cố ý trực tiếp 2

2 Tội phạm mà B thực hiện nêu trên thuộc loại tội phạm nào theo phân loại tội phạm trong Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 2

- Đối với tội cướp tài sản: Tội cướp tài sản B đã thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng 2

- Đối với tội mua bán trái phép chất ma túy của B: đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng 3

3 C có bị coi là đồng phạm với B về hai tội nêu trên không? Tại sao? 4

- Với tội buôn bán trái phép chất ma túy C không bị coi là đồng phạm 4

- Với tội danh cướp tài sản C là đồng phạm của B và là người thực hành 4

4 Nếu A vừa chấp hành xong bản án 3 năm tù về tội cướp giật tài sản (Khoản 2 Điều 171 BLHS) chưa được xóa án tích lại phạm tội nêu trên, thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? 5

- Trường hợp phạm tội của A là tái phạm nguy hiểm 5

Trang 10

Tài liệu tham khảo

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 Giáo trình luật trường đại học luật Hà Nội

Ngày đăng: 18/04/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w