1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài liệu ôn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam

50 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử nhà nước và pháp luật
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 79,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày về triều đạiphong kiến đó: Lược sử triều đại; Tổ chức bộ máy nhà nước; những đặc điểm cơ bản VD 42: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông VD 43: Trình b

Trang 1

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

Mục Lục

VD 1: Trình bày các điều kiện tiền đề làm xuất hiện nhà nước Văn Lang

VD 2: Có quan điểm cho rằng: “Việc xác định thời điểm cụ thể hình thành Nhà nước Văn Lang là rất khó” Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?

VD 3: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Văn Lang hình thành có nhiều điểm khác biệt

so với sự hình thành các Nhà nước ở Phương Tây” Quan điểm này đúng hay sai? Vì

điểm này đúng hay sai? Vì sao?

vD 6: Phân tích những quan hệ xã hội mới phát sinh khi nhà nước Văn Lang hìnhthành, cần phải điều chỉnh bằng pháp luật

VD 7: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Văn Lang, Âu Lạc

VD 8: Có quan điểm cho rằng: “đất nước ta đã trải qua 4000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước” Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?

VD 9: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Âu Lạc là không tồn tại Nếu tồn tại thì đó không phải là một nhà nước của người Việt” Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?

VD 10: So sánh những điểm giống nhau, khác nhau cơ bản về quan điểm tổ chức bộ

máy cai trị trên lãnh thổ nước ta trước và sau cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.

VD 11: Trong thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất, các triều đại phong kiến phương Bắc nàochia lãnh thổ nước ta thành các quận trực thuộc triều đình phong kiến phương Bắc?

VD 12: Có quan điểm cho rằng: “Triều đại nhà Hán, do Hán Cao Tổ Lưu Bang khởi dựng, đã thực hiện sự cai trị đối với nhân dân ta lâu dài nhất” Quan điểm trên là đúng

hay sai? Vì sao?

VD 13: Phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của thời kỳ Bắc thuộc đối vớidân tộc và con người Việt Nam

VD 14: Phân tích những nguyên nhân cơ bản làm thất bại chính sách đồng hóa củaphong kiến phương Bắc đối với dân tộc ta

Trang 2

VD 15: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa thời kỳ Bắc thuộc lần thứnhất với thời kỳ Bắc thuộc lần thứ hai

VD 16:Cho biết ý nghĩa cơ bản của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

VD 17: Có quan điểm cho rằng: “Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ 2 (thời nhà Minh đô hộ nước ta), tuy diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng lại gây nên hậu quả rất nặng nề đối với dân tộc ta” Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?

VD 18: Trình bày chính sách, pháp luật được phong kiến phương Bắc áp dụng trênlãnh thổ nước ta thời Bắc thuộc

VD 19: Phân tích tại sao các quan do triều đình phương Bắc được cử sang cai trị nước

ta thời Bắc thuộc lại có tập tục tham ô, làm đủ điều gian trá

VD 20: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa thời kỳ Bắc thuộc và thời kỳPháp thuộc

VD 21 Trình bày khái quát về tổ chức MBNN và pháp luật phong kiến Việt Nam

VD 22: Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nhà nước phongkiến Việt Nam với nhà nước phong kiến Phương Tây

VD 23: Phân tích tại sao nhà nước phong kiến Việt Nam lại chủ yếu tồn tại dưới hìnhthức nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến

VD 24: Phân tích vị trí, thẩm quyền của vua trong bộ máy nhà nước phong kiến ViệtNam

VD 25: Trình bày các mô hình tổ chức chính quyền trung ương thời kỳ phong kiến ViệtNam

VD 26: Trình bày các mô hình tổ chức chính quyền địa phương trong thời kỳ phong kiếnViệt Nam

VD 27: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước thời Ngô - Đinh- Tiền Lê đều là các nhà nước võ trị” Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?

VD 28: Có quan điểm cho rằng: “Pháp luật thời Ngô- Đinh-Tiền lê có nhiều hình phạt nặng hơn so với thời Lý -Trần - Hồ” Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?

VD 29: Có quan điểm cho rằng: “Trong thời đại phong kiến dân tộc, các triều đại phong kiến Việt Nam luôn có tư tưởng sánh ngang cùng với triều đại phong kiến phương Bắc”.

Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?

Trang 3

VD 30: Tại sao triều đại phong kiến Việt Nam tuy độc lập, nhưng vẫn sang triều đìnhphương Bắc để xin sắc phong

VD 31: Trình bày lược sử thời Ngô- Đinh-Tiền Lê

VD 32: Trình bày lược sử thời Lý – Trần – Hồ

VD 33: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

VD 34: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Lý – Trần -Hồ

VD 35: Có quan điểm cho rằng: “Pháp luật thời Lý-Trần ảnh hưởng nhiều của tư tưởng Phật giáo” Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?

VD 36: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến thời kỳ loạn 12 xứ quân

VD 37: Phân tích tại sao triều đại nhà Hồ lại sụp đổ nhanh chóng

VD 38: Tại sao chính sách, pháp luật thời Lý- Trần mang đường lối “thân dân” ?

VD 39: Hãy cho biết năm 1300 thuộc triều đại phong kiến nào? Trình bày về triều đạiphong kiến đó: Lược sử triều đại; Tổ chức bộ máy nhà nước; những đặc điểm cơ bản

VD 42: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông

VD 43: Trình bày về các cơ quan có chức năng chuyên trách về giám sát trong tổ chức

bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông

VD 44: Phân tích ưu, nhược điểm của việc bỏ chức danh tể tướng (tướng quốc) trong

bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam

VD 45: Trình bày nguồn gốc, cấu trúc và các nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức

VD 46: Trình bày chế định thừa kế trong Bộ luật Hồng Đức

VD 47: Trình bày về nhóm tội thập ác được quy định trong Bộ luật Hồng Đức

VD 48: Trình bày về chế định hình phạt trong Bộ luật Hồng Đức

VD 49: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa Bộ luật Hồng Đức với Bộluật Gia Long

Trang 4

VD 50: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực hình sự của Bộ luật Hồng Đức.

VD 51: Trình bày lược sử thời kỳ nội chiến phân liệt

VD 52: Trình bày tổ chức chính quyền vua Lê- chúa Trịnh

VD 53: Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa thời Lê sơ và thời Lê Trung Hưng

VD 54: Trình bày nguồn gốc, cấu trúc và các nội dung cơ bản của Quốc triều khám tụngđiều lệ

VD 55: Tại sao chúa Trịnh lại duy trì sự tồn tại của vua Lê

VD 56: Trình bày sự khác nhau cơ bản của triều Nguyễn giai đoạn trước 1884 và sau1884

VD 57: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước triều Nguyễn giai đoạn độc lập

VD 58: Trình bày nguồn gốc, cấu trúc và các nội dung cơ bản của Bộ luật Gia Long

VD 59: Trình bày lược sử thời Pháp thuộc

VD 60: Trình bày tổ chức bộ máy cai trị và pháp luật thời Pháp thuộc

Bài Giải

Câu 1: ĐK tiền đề xuất hiện NN Văn Lang ?

_ Kinh tế : 500 – 700 năm TCN, xuất hiện công cụ kim loại, 3 lần phân công lao động

=> KT Pt mạnh, xuất hiện tư hữu về TLSX, tuy nhiên với nền KT chủ yếu là nn, ruộng đất vẫn là của chung

_ XH : Khi tư hữu xuất hiện :+,phân hóa gc giàu nghèo nhưng k gay gắt

+, Các thị tộc bộ lạc tách ra thành các gđ nhỏ

+, các gđ nhỏ gần nhau hình thành làng xã

_ Nhu cầu trị thủy : nền KT nn là chủ yếu, sống nd chủ yếu sống ở vùng hạ lưu sông hồng, nước chảy mạnh, thường xuyên lũ lụt => nc về trị thủy và làm thủy lợi => cần nhiều sức ng => cần ng lãnh đạo, chỉ huy => xhien nhóm ng lãnh đạo

_ Nhu cầu tự về và chống giặc ngoại xâm : Chức năng đối ngoại hàng đầu của các tộc

ng là mở rộng lãnh thổ, VN nằm trong vùng “ bình Bách việt ” của TQ => cần số lg ng lớn để đi xâm lược, tự vệ cũng như chống giặc ngoại xâm => Cần sự lãnh đạo, chỉ huy

=> xh nhóm ng lãnh đạo

Trang 5

_ 2 Nc trên đã hình thành 1 lực lượng đứng ra tổ chức, quản lí và điều hành số lượng

ng đông đảo trong xh được huy động để phục vụ 2 nc trên Nhóm ng này dần kiêm nhiệm thêm những việc khác và tổ chức, quản lí mọi vđề trong đsxh Tách biệt thành gcriêng trong xh => nn hình thành

Câu 2.việc xđ thời gian cụ thể hthanh nn VL là rất khó Đúng hay sai, vì sao?

Quan điểm trên là đúng Có 3 lý do sau đây

_ Tiền đề hình thành nn do 2 nc trị thủy và chống ngoại xâm…= Tgian hình thành dần dần, từ từ, rất khó xd thời điểm cụ thể

_ Thời kì đó chưa có chữ viết

_ Tư liệu lịch sử do đời sau ghi lại phần lớn bị TQ xuyên tạc or tiêu hủy

Câu 3 : hthanh nn VL khác phương tây ? đúng hay sai? Vì sao?

Quan điểm trên là đúng Sự khác biệt về sự hình thành giữa 2nn thể hiện ở những điểm sau:

_Đtrưng NN VL:

+, dựa trên chế độ công hữu là chủ yếu

+, Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm là tiền đề chính ( Câu 1 )

+ quá trình hình thành dần dần từ từ trong 1 khoảng thời gian dài, k cụ thể

_ NN phương Tây :

+, chế độ tư hữu là chủ yếu

+, mâu thuẫn giai cấp k thể điều hòa => đấu tranh giai cấp => giai cấp mạnh hơn đứng lên cầm quyền => thành lập nhà nước để thống trị các gc khác

+,Thời gian hình thành có thể xác định được thời điểm chính xác

Câu 4 :NN âu lạc là sự pt kế tiếp của nn Vl ? Đúng hay sai? Vì sao?

Qđiểm đúng, do 3 nguyên nhân sau đây

_ NN âu lạc hình thành là kết quả của cuộc kc chống quân tần của 2 tộc ng âu việt và lạc việt dưới sự lãnh đạo của thục phán Chiến tranh kết thúc, âu việt và lạc việt hợp nhất dân cư và lãnh thổ ND thấy Thục Phán có tài bàu lên làm vua => hthanh nn âu lạc_Các mặt văn hóa chính trị của nn âu lạc đều phát triển dựa trên tiền đề những thành tựu đạt được của nn vl trước đây

Trang 6

_Tổ chức BMNN của Âu lạc cũng đk thục phán áp dụng theo mô hình tổ chức của nn văn lang trươc đây Đứng đầu là an dương vương thục phán, giúp việc cho ông có các lạc hầu lạc tướng Đơn vị hành chính địa phương được chia thành các bộ, trong các bộlại có nhiều công xã như cũ.

Câu 5 : NN Vl k phải nn chiếm hữu nô lệ thuần túy và cũng k phải nn quân chủ chuyên chế phong kiến ? quan điểm đúng hay sai? Vì sao ?

Đúng, do những nguyên nhân sau đây

_ Lực lượng nô lệ trong xã hội thời kì này không có nhiều, chủ yếu là người hầu trong các gia đình giàu có, không phải là lực lượng sx chính, do đó không tồn tại tầng lớp nô

lệ nên NN vl lúc này không thể là nn chiếm hữu nô lệ thuần túy

_ Mặt khác, chế độ sở hữu về tư liệu sx chính là ruộng đất vẫn là công hữu do vậy quan hệ sx phong kiến chưa hình thành, xh chưa phân hóa giai cấp rõ ràng,

_ Tinh thần dân chủ, hòa mục, đoàn kết vẫn thể hiện rõ nét Quan hệ giữa vua, quan lại và nhân dân còn gần gũi, do vậy…

Câu 6 :PT những quan hệ xh mới phát sinh khi nn văn lang mới hình thành cần pháp luật điều chỉnh.

2 QH

_ QH giữa vua với các lạc hầu ( BMNN câu 7 )

_ QH giữa TW với công xã Chính quyền các công xã được tự trị nhưa phải thần phục tuyệt đối với chính quyền TW

Câu 7 : Khái quát Tổ chức BMNN và PL thời Văn Lang, Âu Lạc

ĐP

Trang 7

_ NN được chia thành 15 bộ Đứng đầu các bộ là các Lạc tướng ( thực chất là thủ lĩnh,

tù trưởng 1 vùng ) Lạc tướng cũng được cha truyền con nối, có chức năng cai quản địa phương, phân bố đốc thúc công phẩm, truyền đạt mệnh lệnh từ trên xuống, lãnh đạo quân khi có chiến tranh

_ Dưới bộ là các công xã do bồ chính đứng đầu

Nxet về NN…

• PL

PL hình thành như một điều tất yếu, đồng nghĩa với sự ra đời của nhà nước, để điều chỉnh những mối quan hệ mới phát sinh trong xã hội.Vì hình thức nhà nước còn rất sơ khai nên pháp luật thời kì này cũng khá đơn giản, dù có thêm nhiều nguyên tắc nhưng

cơ bản vẫn duy trì tập quán pháp từ trước Mối quan hệ giữa vua, các tướng với nhân dân chưa phân hóa sâu sắc, còn rất gần gũi

Câu 8 Có quan điểm cho rằng đất nước ta đã trải qua 4000 năm lịch sử, quan điểm này đúng hay sai, vì sao?

Qđ trên là sai Trong quá trình tìm hiểu về sự ra đời và phát triển của gốc gác, cội nguồn dân tộc ta, các nhà sử học cuối cùng đã khẳng định nhà nước Văn Lang dưới thời Hùng Vương là nhà nước đầu tiên của dân tộc ta, hình thành cách đây 2500-2700 năm, tức là khoảng TK VIII-VII TCN Chính vì vậy, dù k xđ đk thời gian cụ thể nhưng bề dày lịch sử nước ta chỉ vào khoảng 2500-2700 năm chứ chưa đk 4000 năm

Câu 9 Có qđ : nn Âu lạc là k tồn tại, nếu tồn tại thì nó không phải là nhà nước của

ng Việt, quan điểm trên là đúng hay sai, vì sao?

Sai, giải thích ( quá trình hình thành nn âu lạc – Câu 4 )

 Âu lạc là bước pt kế tiếp của Văn Lang nên nó là NN của người Việt

Câu 10 So sánh những điểm giống nhau, khác nhau cơ bản về quan điểm tổ chức

bộ máy cai trị ở nước ta trước và sau cuộc khởi nghĩa Hai bà trưng.

Trang 8

_ Không thể trực tiếp quản lí đến cấp làng xã, nhiều vùng rộng lớn vẫn nằm ngoài sự cai trị của chính quyền phương bắc.

• Khác nhau

_ Trước cuộc khởi nghĩa : chính quyền đô hộ mới tổ chức bộ máy cai trị tới cấp quận

Từ cấp quận trở xuống vẫn do người Việt đảm nhiệm, chế độ Lạc tướng và tổ chức chính quyền của công xã vẫn mặc nhiên tồn tại Chính sách cai trị thời điểm này là ràngbuộc lỏng lẻo, dùng người việt trị người việt

_ Sau cuộc khởi nghĩa : bộ máy cai trị ở nước ta được các triều đại phương Bắc ngày càng tổ chức chặt chẽ hơn, dập khuôn như các vùng khac Chúng thực thi chế độ cai trịđến tận cấp huyện, chức huyện lệnh do Lạc tướng nắm giữ nay cũng bị thay thế bởi các viên quan do triều đình phương Bắc gửi xuống

Câu 11 : Trong thời kì bắc thuộc lần thứ nhất,các triều đại phong kiến nào chia lãnh thổ nước ta thành các quận trực thuộc triều đình phong kiến phương Bắc

_ Nhà Triệu : 179-111 TCN : Quận Giao Chỉ, Cửu chân

_ Nhà Tây Hán : 111 TCN – 8 SCN : Quận giao chỉ, cửu chân, nhật nam

Câu 12 Triều đại nhà Hán do hán cao tổ Lưu bang khởi dựng đã thực hiện chính sách cai trị đối với nước ta dài nhất đúng hay sai, vì sao?

Quan điểm trên là đúng Ta xét niên biểu các triều đại đã đô hộ nước ta trong suốt thời

Trang 9

Câu 14 : Nguyên nhân thất bại của chính sách đồng hóa

Nguyên nhân khách quan:

_ xét theo chiều dọc : thời gian đô hộ của pk phương bắc tuy dài nhưng k liên tục_ xét theo chiều ngang và chiều sâu : chính quyền đô hộ k thể với tay tới tận cơ cấu làng xã - nơi tồn tại của nền văn hóa, của những phong tục tập quán mang bản sắc dân tộc hơn thế, nhiều vùng đất rộng lớn xa xôi vẫn nằm ngoài phạm vi cai trị của chúng

Nguyên nhân chủ quan

_ Trước khi băc thuộc, nước ta đã có nền văn hóa tiền sử hàng vạn năm – nên v h đông sơn, trong đó đã hình thành thể chế chính trị - xh riêng –nn Văn lang, âu lạc._ tinh thần k chịu khuất phục của nhân dân ta : thời kì bắc thuộc cũng chính là thời kì chống bắc thuộc, chống hán hóa diễn ra liên tục, quyết liệt, kiên cường, giữ vững tính

tự chủ, tự quản và tập quán của làng xã, bền bỉ tiến hành những cuộc đấu tranh vũ trang anh dũng giành độc lập của người việt

Câu 15 : so sánh những điểm giống và khác nhau của thời kì bắc thuộc 1 và 2

Câu 16 : ý nghĩa cơ bản của cuộc khởi nghĩa hai bà trưng

_ Kn có ý nghĩa thời đại to lớn,định hướng mở đường cho công cuộc giành lại độc lập của nhân dân ta sau đó, Trong suốt hơn 1000 năm đô hộ, ý chí quyết đấu tranh bằng mọi giá để giành lại nền độc lập, tự do cho dân tộc, phải dùng đấu tranh = bạo lực để xóa bỏ ách thống chị ngoại xâm

Trang 10

_ thể hiện bản lĩnh của người phụ nữ việt nam, sau khi chuyển từ mẫu hệ sag phụ hệ, khi nam giới để mất nước thì phụ nữ phải đứng lên lãnh đạo nhân dân.

Câu 17 : Thời kì bắc thuộc lần 2-thời nhà minh đô hộ, tuy diễn ra trong thời gian ngắn nhưng lại để lại hậu quả rất nặng nề đối với dân tộc ta Quan điểm đúng hay sai, vì sao

So với thời kì Bắc thuộc lần 1, diễn ra trong hơn 1000 năm thì thời kì Bắc thuộc lần 2 chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thời gian nhà Minh đô hộ chỉ có 20 năm ( 1407 –

1427 ) nhưng lại để lại hậu quả rất nặng nề cho dân tộc ta

_ Trong thời gian ngắn, nhà minh thực hiện chính sách vơ vét, bóc lột của cải tàn bạo Thể hiện ở việc chúng cướp bóc, đem về phương bắc vô số tài sản quý hiếm, phụ nữ trẻ em bị bắt về làm nô tì, bắt các nho sĩ, trí thức, kiến trúc sư nổi tiếng về để sử dụng._ Chính sách thuế khóa nặng nề, bắt nhân dân ta hàng tháng, hàng năm phải cống nạprất nhiều sản phẩm quý hiếm

_ Chúng thiêu hủy, cướp bóc sách vở mang về phương bắc “ Một mảnh giấy, 1 nửa chữ cũng k được để lại => nhiều tác phẩm có giá trị của dân tộc bị thiêu hủy, các di tích lịch sử cũng bị phá bỏ

_ Chúng thi hành chính sách đồng hóa , ngu dân 1 cách triệt để, áp dụng phong tục phương bắc vào trong đời sống, mở trường dạy chữ hán, tuyên truyền tư tưởng nho giáo cưỡng bức

_ Kiểm soát việc sản xuất muối, độc quyền bán muối, cướp ruộng đất của nhân

dân,biến thành đồn điền giao cho quan lính cày cấy Nhân dân bị cưỡng bức đi khai thác vàng, mò ngọc trai dưới biển, đồn điền mọc lên khắp nơi, dùng các hình phạt hà khắc, tàn bạo với nhân dân ta

Câu 18 : Trình bày chính sách, pháp luật phong kiến phương Bắc được áp dụng trên nước ta thời kì Bắc thuộc.

• Chính sách

_ Vơ vét bóc lột tàn bạo thông qua cống nạp, thuế khóa, và cưỡng ép lao động

+, Tất cả sản phẩm lao động của nhân dân ta, các của cải tự nhiên thuộc phạm vi lãnh thổ của nước ta đều là đối tượng cống nạ, chúng bắt nộp 3000 chim công để dâng vua Ngô, nộp hương liệu, sừng tê, minh châu, ngà voi Chúng còn bắt hàng nghìn thợ sangxây dựng kinh đô

Trang 11

+, Chính sách thuế khóa nặng nề, đặc biệt là tô thuế làm cho nông dân đói khổ Chính quyền cai trị còn lập các đồn điền, ấp trại dồn dân ta vào sống trong đó để biến thành nông nô của chúng.

_ Chính sách ngu dân, đồng hóa dân tộc, khủng bố và đàn áp dã man các cuộc các cuộc đấu tranh của nhân dân ta:

+, Xóa bỏ tên nước Âu Lạc, biến lãnh thổ nước ta thành thành phần lãnh thổ của nhà nước Phương Bắc

+, Thiết lập bộ máy thống trị theo mô hình như ở phương Băc, coi đó như là 1 phần trong bộ máy nhà nước địa phương

+, Áp dụng rộng rãi pháp luật Phương bắc trong đời sống xã hội Truyền bá cưỡng bức

tư tưởng Nho giáo, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán

+, Di dân từ phương bắc sang sống cùng nhân dân ta, bắt thay đổi các phong tục tập quán như bên đó

+, Pháp luật thời kì này vô cùng hà khắc, dã man Chúng xây dựng nhiều thành lũy kiên

cố trên lãnh thổ, tăng cường quân đồn trú trên vùng Các cuộc đấu tranh nổi dậy của nhân dân đều bị đàn áp, những người đứng đầu bị giết, hành hạ dã man để răn đe._ Pháp Luật

Gồm 2 nguồn luật :

_ PL của các triều đại pk phương bắc được đem sang áp dụng ở nước ta : các bộ luật hành văn, các lệnh, luật của hoàng đế ngoài ra còn có luật do các quan cai trị đại phương trực tiếp đưa ra

_ PL của người Việt từ thời VL – AL vẫn được thừa nhận như 1 nguông luật chính thống, chủ yếu là tập quán pháp và Lệ Làng

Câu 19 :Phân tích tại sao các quan do triều đình phương Bắc cử sang cai trị nước ta thời Bắc thuộc lại có tập tục tham ô, làm đủ điều gian trá.

_ Nước ta là vùng thuộc địa xa nên quan lại được điều đến đây gần như là bị phạt – chủ yếu là các quan có phẩm hạnh, phẩm chất kém

_ Nước ta cách xa trung tâm cai trị của các vua phương Bắc, đi lại, thông tin liên lạc khó khăn nên các quan cai trị thỏa sức hoành hành

_ Hơn thế nữa, trình độ phát triển nước ta còn kén, dân trí thấp nên dễ dàng áp đặt chế độ cai trị Tài nguyên khoáng sản lại vô cùng dồi dào nên chúng thi nhau vơ vét về nước

Trang 12

Câu 20 : So sánh thời kì Bắc thuộc với thời kì Pháp thuộc

Nhà nước - trước kn Hai bà trưng:

nhà nước được chia thànhcác quận, huyện, đứng đầu là Thái thú, huyện lệnh Dưới cấp quận, chính quyền vẫn do ngườiViệt tự cai trị

- sau kn Hai bà trưng: nhà nước được chia thành châu, quận, huyện hoặc quận, huyện Khác thời kì trước, Bộ máy cai trị của

pk phương bắc được tổ chức đến cấp huyện

Xu hướng chung là lãnh thổ nước ta bị chia nhỏ ra

để dễ cai trị hơnTuy nhiên, dù chính quyền

đô hộ được tăng cường chặt chẽ hơn, bộ máy cai trị của phg bắc ko thể kiểm soát trực tiếp, toàn

bộ lãnh thổ nước ta

- chính sách cai trị hà khắc, tàn bạo, thẳng tay

áp bức, bóc lột

- sau khi chiếm được 3 tỉnh: chính quyền phong kiến cấp tỉnh trở xuống tan

rã, trên cấp tỉnh đều do F quản lý Thực dân F sử dụng hàng ngũ chánh tổng, lý trưởng cũ để duy trì cấp tổng và xã

- sau khi chiếm 6 tỉnh: về

cơ bản như trên nhưng được chia ra các cơ quan

cụ thể hơn, có cả cơ quanchuyên môn giúp việc Từ cấp huyện trở xuống, ng` Việt tham gia quản lý

- sau khi vua tự đức qua đời: lãnh thổ chia băc, trung, nam kỳ Trên cấp tỉnh là người pháp quản lý,dưới tỉnh do người việt quản lý Triều nguyễn và

bộ máy phong kiễn vẫn được duy trì nhg chỉ là bù nhìn Thực tế, triều đình bịviên khâm sứ Pháp tại trung kì khống chế, giám sát

Pháp luật Nguồn luật - luật của các triều đại pk

phương Bắc, gồm: luật hành văn, luật, lệnh của hoàng đế, luật do cơ quanđịa phương ban hành

- một số phong tục, tập quán, tục lệ cổ truyền của làng xã người Việt có từ thời Văn Lang, Âu Lạc được chính quyền cai trị thừa nhân, áp dụng

- pl của chính quốc

- pl của triều Nguyễn, có thể bị ép sửa đổi nhiều điều khoản để phục vụ lợi ích chính quốc

- Pháp luật hình sự quy định cụ thể các loại tội phạm và hình phạt

Trang 13

- Pháp luật dân sự: có 2 hình thức sở hữu ruộng đất

+ sở hữu tối cao của Hoàng đế Trung Quốc+ sở hữu tư nhân: các chủ

sở hữu chủ yếu là những quan lại và địa chủ người Hán

- Pl dân sự: quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm dân

sự, sở hữu, hôn nhân gia đình, thừa kế,

- Pl hành chính: quy định

về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ của các

cơ quan trong bm nhà nước, tổ chức xã hội

Câu 21 : Khái quát về tổ chức BMNN và PL phong kiến Việt Nam.

• BMNN : Chính thể Quân chủ chuyên chế

_ Vua : Hình thành theo nguyên tắc thế tập Nó quyền lực tối cao, nắm mọi quyền hành trong tay, quản lý nhà nước bằng cả vương quyền và thần quyền, tự xưng mình là Thiên tử,đại diện cho thần thánh xuống cai trị nhân dân

_ Quan lại : là tay sai, giúp việc , tư vấn cho vua Hệ thống quan lại được chia thành các bộ chuyên môn đảm nhiệm chức năng và vai trò khác nhau, quan lại cũng được phân thành những cấp bậc khác nhau từ trung ương tới địa phương Nguồn gốc của quan lại thời kì đầu chủ yếu cũng là cha truyền con nối, mua bán chức tước về sau mới

+, Luật lệ từ các nhà nước pk phương bắc vẫn được duy trì

+, Tập quán pháp, lệ làng được duy trì từ thời VL AL và xác lập thêm bởi các công xã nông thô – làng xã

+, Ngoài ra còn có luât do vua ban hành

_ Tính chất :

Trang 14

+, PL mang tính đẳng cấp và đẳng quyền, chủ yếu mang quyền lợi cho giai cấp thống trị “ Lễ nghi không tới thứ dân, hình phạt k tới trượng phu.

+, Pháp luật phong kiến là pháp luật của kẻ mạnh Pháp luật cho phép sử dụng bạo lực

để giải quyết mâu thuẫn tranh chấp, thừa nhận chân lý thuộc về kẻ mạnh

+, Pl mang nặng tính hà khắc, hình sự Các hình phạt rất tàn bạo

+, Chịu ảnh hưởng nhiều của Nho giáo, quy định của tôn giáo vào đạo đức

+, Hình thức pháp luật phong kiến bao gồm: tập quán pháp, luật truyền khẩu, luật hànhvăn Ngoài ra, các tục lệ cổ truyền, các hương ước trong làng xã vẫn đóng một vai tròrất lớn trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội

Câu 22 : Phân tích những điểm giống nhau cơ bản giữa nhà nước phong kiến Việt Nam và nhà nước pk Phương tây.

1 Sự giống nhau:

Kinh tế:

Kinh tế nông nghiệp là chính, bên cạnh là kinh tế thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ

Tư liệu sản xuất chính là ruộng đất

Lực lượng sản xuất chính là nông dân /nông nô

Đặc điểm cơ bản là tự cung tự cấp

Xã hội:

Tất cả ruộng đất, con người đều là của cải và thuộc quyền sở hữu của nhà vua

Hai giai cấp cơ bản và cũng chính là mâu thuẫn cơ bản là chủ đất và nông dân làm thuê

Phân chia đẳng cấp là đặc điểm tiêu biểu

Trang 15

- Giai cấp bị trị: Nông dân tá điền (phương Đông) so với nông nô (phương Tây) có phần

dễ chịu và ít khắt khe hơn

- Mâu thuẫn giữa hai giai cấp cơ bản trong chế độ phong kiến phương tây nặng nề và gay gắt hơn phương Đông Điều này lí giải sự sụp đổ sớm của chế độ phong kiến phương Tây (tồn tại 1o thế kỉ) và sự tồn tại lâu dài của chế độ PK phương Đông (hơn

2500 năm)

Chính trị và tư tưởng

Chế độ quân chủ phương Đông xuất hiện sớm hơn ở phương Tây khoảng 1000 năm

Sự chuyển biến từ chế độ phân quyền sang tập quyền ở phương Đông diễn ra sớm Trong khi đó ở phương tây sự tập quyền diễn ra chậm trễ (thế kỉ XIV) và nhà vua được

sự giúp đỡ của thị dân mới dẹp được sự cát cứ của các lãnh chúa

Cơ sở lí luận cho chế độ phong kiến phương Đông và phương tây là các tôn giáo có sẵn từ trước tuy nhiên, sự can thiệp của tầng lớp tăng lữ phương tây vào hệ thống chính trị là rõ ràng và chặt chẽ hơn Trong khi đó, ở phương Đông tầng lớp này không mang tính công khai và rất ít nơi trở thành giai cấp thống trị

Câu 23 : Vì sao nhà nước phong kiến việt nam chủ yếu tồn tại dưới hình thức nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến

_ Nguyên nhân khách quan : Do Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á , 1 trong những nơi mà nhà nước Phong kiến hình thành sớm và hưng thịnh nhất, hơn thế nữa sau hơn 1000 năm bắc thuộc, sự ảnh hưởng của BM chính quyền cai trị phương Bắc tới tư tưởng và tiềm thức của nhân dân ta rất lớn, nhà nước độc lập của nước ta cũng hình thành ngay sau khi chấm dứt sự đô hộ của PK Phương Bắc nên những vị vua lên cầm quyền vẫn duy trì BMNN như vậy

Trang 16

_ Nguyên nhân chủ quan : Đầu tiên phải nói đến những điểm nổi bật của chế độ Quân chủ chuyên chế pk : Đây là hình thái nhà nước phù hợp với quan hệ sản xuất phong kiến, vua được hình thành theo nguyên tắc thế tập, giữ quyền lực tối cao về mọi mặt, làngười sở hữu cao nhất về ruộng đất.Việc nhà vua hình thành theo thế tập cũng đảm bảo cho nền thống trị của các dòng họ.

+, Quan hệ sản xuất trong nước thời này vẫn duy trì như ở phương bắc là quan hệ sx phong kiến, xã hội có 2 giai cấp chính là địa chủ và nông dân lĩnh canh, có 1 phần nhỏ nông dân tự do và nô lệ

+, Mặt khác, thời kì đầu, những người đứng lên lãnh đạo khởi nghĩa chống PK phươngBắc về cơ bản đều là những đại chủ giàu có, nên khi khởi nghĩa thắng lợi họ duy trì chế

độ pk để đảm bảo quyền thống trị của mình., các vị tướng về sau lên cầm quyền cũng vậy

 Chế độ quan chủ chuyên chế TW tập quyền là hình thái nn phát triển tất yếu

Câu 24 : Phân tích vị trí thẩm quyền của vua trong BMNN phong kiến Việt Nam

• Vị trí

_ Vua tự coi mình là thiên tử - con trời, do trời cử xuống để cai trị nhân dân Địa vị đó

đã được trời định sẵn, vua là người đứng đầu cả nước, mọi người đều là thần dân của vua

_ Vua chỉ đứng dưới trời còn đứng trên tất cả nhân dân, nắm trọn trong tay cả vương quyền và thần quyền

• Thẩm quyền : Tùy từng thời kì, từng mô hình BMNN khác nhau, thẩm quyền của vua cung khác Nhưng nhìn chung đều có những quyền hạn sau đây:

_ Là người duy nhất có quyền lập pháp

_ Toàn quyền bổ nhiệm, thăng, giáng, thưởng, phạt, thuyên chuyển, quy định quyền hạn, trách nhiệm và lương bổng đối với quan lại trong cả nước

_ Có quyền xét xử cao nhất đối với các vụ án, có quyền đại xá, đặc xá cho các canphạm Ngoài vương quyền, vua còn nắm cả thần quyền Thể hiện ở việc chỉ có vua mới

có quyền tế trời, còn thần dân chỉ được thờ cúng tổ tiên của mình và các thành thánh,vua đóng vai trò là chủ tế trong các buổi tế trời Vua đứng đầu thần quyền trong cảnước, có quyền sắc phong chức, tước trong lĩnh vực tôn giáo Trong chế độ phongkiến, vua còn là chủ sở hữu tối cao đối với ruộng đất công của các làng xã trong cảnước

Trang 17

Tuy nhiên quyền lực của vua lúc đó vẫn không phải là vô hạn còn bị hạn chế bởi nhiềunguyên nhân khác nhau.

Câu 25 : Mô hình tổ chức chính quyền Trung Ương thời kì phong kiến VN.

Mô hình 1: áp dụng từ thời Ngô đến thời lý, trần

Đứng đầu triều đình là vua, giúp việc cho vua là tể tướng, dưới tể tướng là các quan đại thần (quan văn, quan võ) là cố vấn cao cấp của vua, tổng chỉ huy quân đội, quan phụ trách tôn giáo (khác nhau về tên gọi đối với mỗi giai đoạn) Ngoài ra có các bộ, các

cơ quan chuyên môn, cơ quan phụ trách văn thư và các cơ quan khác

Mô hình 2: áp dụng thời hồ

Như mô hình 1 nhưng có thêm Thái thượng hoàng và Thái thượng hoàng và vua cùngtham gia cai trị đất nước, quyền lực tối cao thuộc về thái thượng hoàng Vua chỉ quyết định những việc nhỏ, không quan trọng; thái thượng hoàng quyết định những việc trọngđại của đất nước Mô hình này có nhiều ưu điểm, đặc biệt là kết hợp được sức sáng tạo và tuổi trẻ của vua với kinh nghiệm và uy tín của thái thượng hoàng

Mô hình 3: thời Lê sơ, Mạc, thời chúa Nguyễn ở đàng trong (thời kì đàng trong đàng ngoài), thời tây sơn

Trước cải tổ của Lê Thánh Tông, Như mô hình 1 nhưng chức tể tướng thay bằng 2 chức là tả, hữu tướng quốc (chức năng tương tự tể tướng) Các cơ quan dưới tướng quốc tương tự như mô hình 1

Sau cải tổ, cơ bản vẫn giữ nguyên, nhưng Không còn chức tể tướng (hay tướng quốc) Giúp vua là các quan đại thần Ngoài ra hệ thống các cơ quan có thêm các Tự và các Khoa Tự được lập ra để giúp các bộ Khoa gồm các cơ quan giám sát Như vậy quyền lực tập trung trực tiếp và nhiều hơn vào tay vua, công việc giám sát được coi trọng hơn

để nâng cao trách nhiệm của quan lại và tránh lộng quyền

Mô hình 4: thời vua lê chúa trịnh

Có 2 chính quyền song song tồn tại: triều đình của vua lê và phủ chúa của chúa trịnh Trên danh nghĩa , chúa là bầy tôi đặc biệt của vua, nhưng thực tế vua rất ít quyền lực, chính quyền triều đình chỉ là bù nhìn Quyền cai trị đất nước tập trungkiiiimmm vào tay chúa Các chức quan và cơ quan cấp dưới về cơ bản giống thời Lê sơ

Câu 26 : Mô hình tổ chức chính quyền địa phương thời kì phong kiến Việt Nam

Mỗi triều đại cầm quyền đều có cách tổ chức BMNN khác nhau

Trang 18

• Thời Ngô - Đinh – Tiền lê

_ Ngô : Do tồn tại trong khoảng thời gian ngắn nên tổ chức các đơn vị hành chính thời

họ Khúc vẫn được duy trì Lãnh thổ được chia thành: Lộ, phủ, châu, giáp, xã

_ Đinh : Lãnh thổ triều Đinh được chia thành các Đạo, các đạo lại được chia thànhnhiều giáp (đứng đầu là quản giáp, phó tri giáp), giáp bao gồm nhiều xã (đứng đầu làChánh lệnh trưởng, tá lệnh trưởng)

_ Tiền Lê : Tổ chức hành chính triều Tiền Lê gồm: Phủ, châu, giáp - hương, xã

• Thời Lý – Trần – Hồ

- Giai đoạn từ năm 1009 - 1242: Lãnh thổ được chia thành các Lộ (đứng đầu là Thông

phán) và Trại (đứng đầu là Chủ trại) Lộ, trại được chia thành các Châu (miền núi), Phủ(miền xuôi), đứng đầu là các Tri châu, Tri phủ Các Châu, Phủ lại chia thành nhiềuhương, xã, sách

- Giai đoạn từ năm 1242 - 1397: Lãnh thổ được chia thành các Lộ (đứng đầu là An phủ

chánh sứ) Lộ được chia thành các Phủ (ở miền xuôi), châu (ở miền núi), đứng đầu làTri phủ, Chuyển vận sứ Châu, Phủ được chia thành các xã (đứng đầu là xã chính)

- Giai đoạn từ năm 1397- 1407: Lãnh thổ được chia thành các Lộ, đứng đầu là các An

phủ sứ Lộ được chia thành các Phủ, đứng đầu là Trấn phủ sứ Phủ được chia thànhcác Châu, đứng đầu là Thông phán Châu chia thành các huyện, đứng đầu là Lệnh uý.Huyện chia thành các xã, đứng đầu là Xã chính

* Thời Lê sơ

_ Trước cải cách của Lê Thánh Tông : Các cơ quan địa phương được tổ chức theo cácđơn vị hành chính Lãnh thổ được chia thành 5 Đạo, đứng đầu mỗi Đạo là quan hànhkhiển, phụ trách quân sự ở mỗi đạo là Tổng quản Đạo chia thành các Lộ (đứng đầu là

An phủ sứ), Phủ (đứng đầu là Tri phủ), Trấn (đứng đầu là Trấn phủ sứ) Lộ chia thànhcác Châu, Châu chia thành các huyện ( đứng đầu là Chuyển vận sứ, Tuần sát), huyệnchia thành các xã

Trang 19

_ Sau cả cách : Lãnh thổ được chia thành nhiều đạo (sau gọi là các xứ), đứngđầu mỗi đạo không còn là quan hành khiển như trước mà thay vào đó là tam Ty Tam tygồm: Thừa ty (phụ trách hành chính, tài chính, dân sự, đứng đầu là Thừa chính sứ, cấpphó là Thừa phó sứ); Đô ty (có chức năng trông coi việc quân, đứng đầu là Đô tổngbinh sứ, cấp phó là Phó tổng binh); Hiến ty (có chức năng xét xử và giám sát Thừa ty,

Đô ty; đứng đầu là Hiến sát, cấp phó là hiến sát phó sứ) Đạo được chia thành các Phủ.Đứng đầu mỗi phủ là Tri phủ, cấp phó là Đồng tri phủ Dưới cấp phủ là cấp huyện, châu(ở miền núi), đứng đầu là Tri huyện, tri châu Dưới huyện, châu là các xã Đứng đầu là

xã trưởng

• Thời kì nội chiến Phân Liệt

_ Nhà Mạc : Như Lê sơ

_ Vua Lê – Chúa Trịnh : Chính quyền địa phương về cơ bản vẫn theo tổ chức thời Lê

sơ Lãnh thổ được chia thành các xứ (trấn) Các xứ được chia thành các phủ Các phủđược chia thành các huyện, châu Huyện, châu được chia thành các xã

_ Chúa Nguyễn ở đàng trong : Lãnh thổ được chia thành 6 dinh Dinh ở địa phươngcũng mô phỏng theo mô hình tổ chức ở chính dinh nhưng đơn giản hơn Có dinh chỉ cómột ty lệnh sử, có dinh chỉ có 2 ty là ty lệnh sử và ty xá sai, có dinh lại có ty xá sai và tytướng thần lại Dinh được chia thành các phủ, đứng đầu là Tri phủ Phủ được chiathành nhiều huyện, đứng đầu là tri huyện Huyện lại được chia thành các xã, đứng đầu

là các tướng thần, xã trưởng

_ Thời Tây Sơn : Trung đều mô phỏng theo triều Lê sơ, không có điểm gì đặc trung nổibật Bộ máy nhà nước triều đại Tây Sơn mang nặng tính võ trị

Câu 27 : Có quan điểm cho rằng : “ NN thời Ngô – đinh – tiền lê đều là nhà nước

võ trị “ quan điểm trên đúng hay sai, vì sao?

Trang 20

_ Nhà nước các triều đại này đều là các nhà nước võ trị, thể hiện ở việc coi trọng võquan Các vua cũng xuất thân từ võ tướng, quan lại chủ yếu là những võ tướng đã từngtham gia các cuộc đánh dẹp các sứ quân.

Câu 28 : Quan điểm : PL thời Ngô đinh tiền lê có nhiều hình phạt hà khắc hơn thời Lý Trần hồ Quan điểm đúng hay sai, vì sao?

Quan điểm cho rằng: “Pháp luật thời Ngô- Đinh-Tiền lê có nhiều hình phạt nặng hơn so với thời Lý -Trần - Hồ” là đúng Lí do:

- thời Ngô là thời kì đầu của nền độc lập tự chủ sau bắc thuộc nên triều đình phải tập trung vào việc bình định, chống lại các thế lực cát cứ, chống ngoại xâm Nhu cầu chốnggiặc, ổn định đất nước được đặt lên hàng đầu Pháp luật chưa có điều kiện để hoàn thiện nên phải dùng hình phạt nặng để mang tính răn đe cao, đặc biệt với các thế lực

âm mưu chống đối, làm phản Thời Lý đất nước đã ổn định, hòa bình, độc lặp nên có

đủ điều kiện xây dựng và hoàn thiện pháp luật

- nhà Ngô là nhà nước võ trị, từ vua đến các quan đều xuất thân từ võ tướng nên pháp luật hà khắc, bạo lực là điều dễ hiểu

- pháp luật thời Ngô chưa chịu ảnh hưởng của nho giáo mà ảnh hưởng nhiều tự phật giáo (yêu cái đẹp cái thiện, ghét cái ác) nên những kẻ phạm tội ác đều phải bị trừng trị nghiêm khắc Thời Lý – Trần – Hồ các vua trị vì cơ bản đều áp dụng chính sách thân dân, khoan thư sức dân để lấy long quần chúng, duy trì nền thống trị của mình, phật giáo thời kì này lại vô cùng hưng thịnh nên pháp luật có phần bớt hà khắc và tàn bạo hơn

- thời Ngô tồn tại ngắn (chưa đầy 100 năm) so với thời Lý (400 năm ) nên điều kiện hoàn thiện pl ít hơn

Như vậy pl Ngô đinh tiền lê có nhiều hình phạt nặng hơn thời lý nhưng những hình phạt như vậy là phù hợp với hoàn cảnh đất nước đương thời

Câu 29 : Qd : Trong thời kì phong kiến, các triều đại Việt Nam luôn có tư tưởng muốn sánh ngang với các triều đại phong kiến Phương bắc Qđ đúng hay sai ? vì sao?

Đúng Vì

Trang 21

_ Trung Quốc thời đó trong mắt người Việt cũng như các nước xung quanh là Thiêntriều, phát triển hơn Việt Nam về mọi mặt kinh tế - văn hóa – chính trị - giáo dục nênnước ta luôn muốn học hỏi, phát triển tới tầm cỡ như vậy.

_ Hơn thế nữa, Việt nam tuy nhỏ nhưng lại rất nhiều tài nguyên, điều kiện tự nhiênthuận lợi, luôn bị các triều đại trung quốc nhòm ngó Các vua cầm quyền của nước tađều có tư tưởng sánh ngang với các triều đại phương bắc đó như một quyết sách phátkhẳng định vị thế của đất nước, giữ vững nền độc lập tự chủ

Câu 30 : Tại sao triều đình phong kiến Việt Nam tuy độc lập nhưng vẫn sang phương Bắc xin sắc phong?

Thời kì đó, Trung Quốc trong mắt nhân dân nước ta cũng như các quốc gia lân cận làThiên Triều, có uy quyền rất lớn, là quốc gia phát triển mạnh về mọi mặt: Kinh tế, quanđôi, giáo dục… Các vị vua của nước ta tuy đều có tư tướng muốn sánh ngag với cáctriều đại phương Bắc nhưng vẫn sang đó xin sắc phong để thoả hiệp, cũng để xoa dịuchúng cho chúng thấy nước ta đã quy phục nên k xâm lăng nữa, từ đó duy trì được nềnthống trị của mình

Câu 31 : Lược sử thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

Lược sử triều Ngô (939- 965)

_ Triều Ngô tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 26 năm, từ năm 939 - 965, trải qua 3đời vua:

Trang 22

tử trận trong khi đi dẹp loạn, Ngô Xương Xí lên thay và cũng bắt đầu thời kỳ loạn 12 sứquân.

Lược sử triều Đinh (968 – 980)

Triều Đinh tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 12 năm, từ năm 968- 980, trảiqua 2 đời vua:

- Đinh Tiên Hoàng (968 - 979)

- Đinh Phế Đế (979 - 980)

_ Triều Đinh được thiết lập sau khi Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lên ngôinăm 968, tự xưng là Đại Thắng Minh Hoàng đế Sau khi chết, đặt tên thụy là Tiênhoàng đế Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị Đỗ Thích sát hại, con thứ là ĐinhTuệ, mới 6 tuổi, được tôn lên ngôi, lấy hiệu là Đinh Phế Đế Năm 980, Thái hậu DươngVân Nga quyết định nhường ngôi của con cho Lê Hoàn, một vị tướng đứng đầu quânđội Lê Hoàn lên ngôi vua, triều Đinh chấm dứt

Lược sử triều Tiền Lê (980 - 1009)

_ Triều Tiền Lê - được gọi để phân biệt với triều đại của Lê Lợi sau này, tồn tại trongkhoảng thời gian ngắn, 29 năm, từ năm 980 - 1009, trải qua 3 đời vua:

Câu 32 : Trình bày lược sử thời Lý – Trần – Hồ.

Trang 23

_ Đời Lý Thánh Tông, đặt quốc hiệu Đại Việt Bắt đầu từ đời vua Lý Cao Tông, triều Lýsuy vong, thế lực cát cứ các nơi nổi dậy Trong đó, thế lực Đoàn Thượng (Hải Dương-Hải Phòng); Nguyễn Nộn (Sơn Tây); Trần Tự Khánh (Thái Bình- Nam Định) là nhữngthế lực mạnh Lý Huệ Tông không có con trai, bất lực trước thời cuộc suy tàn của nhà

Lý, phải nhường ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng và bỏ đi tu Lý Chiêu Hoàng lúcbấy giờ mới lên 7 tuổi Quyền lực nằm trong tay Trần Thủ Độ, thái sư thống quốc, nắmtất cả quyền chính trị, quân sự Trần Thủ Độ đã dàn dựng việc lấy chồng cho ChiêuHoàng, rồi ép Chiêu Hoàng phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh Triều đại nhà Lýchấm dứt

Lược sử triều Trần (1226 - 1400)

Trang 24

Triều Trần kéo dài từ năm 1226 - 1400, trải qua 174 năm với 12 đời vua:

Lược sử triều Hồ (1400 - 1407)

Triều Hồ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 7 năm, từ năm 1400 - 1407, trảiqua 2 đời vua:

Trang 25

- Hồ Quý Ly (1400)

- Hồ Hán Thương (1401 - 1407)

Triều Hồ được hình thành sau khi Hồ Quý Ly ép vua Trần Thiếu Đế nhường ngôi chomình Sau một năm làm vua, Hồ Quý Ly truyền ngôi cho con, lui về làm Thái thượnghoàng Năm 1407, lấy cơ phù Trần diệt Hồ, quân Minh do Trương Phụ chỉ huy đã tiếnhành xâm lược nước ta Quân nhà Hồ nhanh chóng tan rã do không được lòng dân,cha con Hồ Quý Ly bị bắt về triều đình Phong kiến phương Bắc trị tội Triều nhà Hồ sụp

đổ sau 7 năm tồn tại

Câu 33 : Trình bày tổ chức BMNN và pháp luật Ngô Đinh Tiền Lê

- Nhà nước các triều đại này đều là các nhà nước võ trị, thể hiện ở việc coi trọng võquan Các vua cũng xuất thân từ võ tướng, quan lại chủ yếu là những võ tướng đã từngtham gia các cuộc đánh dẹp các sứ quân

- Tuy tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản, nhưng cũng đánh dấu một giai đoạnquan trọng, giai đoạn khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc, bước đầu xây dựngnhà nước trung ương tập quyền

* Pháp Luật:

Tư liệu lịch sử ghi chép về pháp luật thời kỳ này không nhiều Tuy vậy, có thể kháiquát một vài đặc điểm của pháp luật thời này:

Ngày đăng: 18/04/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w