1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện sản nhi nghệ an năm 2016

91 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 4.1 Thực trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 .... TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu “Thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

======  ======

BÀNH THỊ QUỲNH NGA

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TRÊN BỆNH NHÂN ĐẶT THÔNG TIỂU LƯU TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ

AN NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ: 60.72.07.01

Hà Nội, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

======  ======

BÀNH THỊ QUỲNH NGA

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TRÊN BỆNH NHÂN ĐẶT THÔNG TIỂU LƯU TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, các thầy cô giáo nhà trường đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS - Tiến sĩ Trần Minh Điển, đã dành thời gian quý báu, tận tình chỉ bảo việc tôi trong toàn bộ quá trình viết đề cương, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Ths Nguyễn Thị Kim Ngân - Bộ môn Dịch tễ - Thống kê, trường Đại học Y tế công cộng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi từng bước về nội dung nghiên cứu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành

luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, nơi tôi hiện đang công tác đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho tôi được tham gia học tập và công tác

Cảm ơn tập thể Học viên lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa VII luôn sát cánh bên nhau trong quá trình học tập và nghiên cứu, các bạn bè gần xa đã động viên, chia sẻ kinh nghiệm và góp ý hoàn thiện luận văn được tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ, hết lòng quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được khóa học này.

Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi người sức khỏe, thành công trong cuộc sống./

Bành Thị Quỳnh Nga

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG iv

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các khái niệm về nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện [16], [34] 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện 4

1.2 Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện và các yếu tố nguy cơ 5

1.2.1 Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu 5

1.2.2 Phương thức gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu 6

1.2.3 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn tiết niệu 7

1.3 Quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu nữ dẫn lưu nước tiểu 8

1.3.1 Khái niệm về Quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh 8

1.3.2 Nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV 8

1.3.3 Quy trình đặt thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu 9

1.4 Xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu 10

1.4.1 Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu làm xét nghiệm 10

1.4.2 Kỹ thuật xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn trong nước tiểu 11

1.5 Một số nghiên cứu về vấn đề nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện và thực hành điều dưỡng 12

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 12

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 14

1.6 Thông tin về bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 17

KHUNG LÝ THUYẾT 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20

2.4.1 Cỡ mẫu 20

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 20

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.5.1 Thu thập số liệu trên đối tượng bệnh nhân 20

2.5.2 Thu thập số liệu thực hiện quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu của điều dưỡng 21 2.6 Xử lý và phân tích số liệu 22

2.7 Biến số nghiên cứu 23

2.7.1 Cách tính điểm 23

2.7.2 Các biến số nghiên cứu 23

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 29

2.9 Hạn chế của nghiên cứu 30

2.9.1 Hạn chế 30

2.9.2 Cách khắc phục 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu và các đặc điểm liên quan đến đặt thông tiểu 32

3.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trong nghiên cứu 36

3.3 Tuân thủ quy trình đặt thông tiểu của điều dưỡng 37

3.4 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu 41

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44

4.1 Thực trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 44

4.2 Loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu 46

4.3 Thực trạng tuân thủ quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu của điều dưỡng khoa phẫu thuật gây mê hồi sức bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 48

Trang 6

4.4 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh

nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 53

1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện 53

2 Loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu 53

3 Thực trạng tuân thủ QTKT đặt thông tiểu của điều dưỡng: 53

4 Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện 53

KHUYẾN NGHỊ 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 1 60

TRANG THÔNG TIN GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU 60

PHỤ LỤC 2 61

BẢNG KIỂM QUAN SÁT TUÂN THỦ QUY TRÌNH ĐẶT THÔNG TIỂU NỮ 61

PHỤ LỤC 3 63

PHIẾU ĐIỀU TRA NHIỄM KHUẨN 63

ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN BỆNH NHÂN ĐẶT THÔNG TIỂU 63

PHỤ LỤC 4 66

KỸ THUẬT THÔNG TIỂU, DẪN LƯU NƯỚC TIỂU 66

VÀ RỬA BÀNG QUANG 66

PHỤ LỤC 5 71

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 71

PHỤ LỤC 6 73

KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CẤY NƯỚC TIỂU 73

TÌM VI KHUẨN GÂY BỆNH 73

PHỤ LỤC 7 76

DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 76

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 3 1 Đặc điểm cá nhân của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu 32

Bảng 3 2 Đặc điểm bệnh lý ở bệnh nhân nghiên cứu 33

Bảng 3 3 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ngay sau khi đặt thông tiểu 33

Bảng 3 4 Thời gian lưu thông tiểu 34

Bảng 3 5 Tình trạng tiểu tiện của bệnh nhân ngày đầu sau khi rút thông tiểu 34

Bảng 3 6 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân các ngày sau khi rút thông tiểu 35

Bảng 3 7.Thuốc kháng sinh đang sử dụng 36

Bảng 3 8 Loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu 37

Bảng 3 9.Tuân thủ quy trình chuẩn bị bệnh nhân 37

Bảng 3 10.Tuân thủ quy trình chuẩn bị điều dưỡng 37

Bảng 3 11.Tuân thủ quy trình chuẩn bị dụng cụ 38

Bảng 3 12.Tuân thủ QTKT đặt thông tiểu 39

Bảng 3 13.Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình với thời điểm đặt thông tiểu 41

Bảng 3 14.Mối liên quan giữa thời gian lưu thông với NKĐTN 41

Bảng 3 15 Mối liên quan giữa khoa điều trị với NKĐTN 42

Bảng 3 16 Mối liên quan giữa phân nhóm tuổi với NKTN 42

Bảng 3 17 Mối liên quan giữa nhóm bệnh lý với NKĐTN 43

Bảng 3 18 Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình với NKĐTN 43

Trang 8

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ

Biểu 3 1 Tỷ lệ NKĐTN bệnh viện trong nghiên cứu 36Biểu 3 2.Đánh giá tuân thủ các quy trình đặt thông tiểu nữ 40Biểu 3 3 Điểm tuân thủ quy trình đặt thông tiểu nữ chung 40

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HSCĐ : Hồi sức chống độc

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016” được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2016 với mục tiêu tìm hiểu thực

trạng và những yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại khoa Sản và Phụ Sản Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An Phương pháp của nghiên cứu là mô tả cắt ngang có phân tích phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng những kiểm định thống kê phù hợp để xác định các yếu tố liên quan đến NKĐTN bệnh viện trên bệnh nhân thông tiểu lưu Đã có 120 bệnh nhân tham gia nghiên cứu được chọn theo theo mẫu phiếu được thiết kế, 120 lượt quan sát ĐDV thực hiện quy trình đặt thông tiểu nữ Kết quả cho thấy tỷ lệ

NKĐTN bệnh viện là 5,83%, gồm hai loại vi khuẩn là Ecoli (85,7%) và Pseudomonas aeruginosa (14,3%) Có 74,2% lượt quy trình đặt thông tiểu nữ được

điều dưỡng tuân thủ đầy đủ các bước và 25,8% lượt quy trình chưa được tuân thủ các bước Có mối liên quan có ý nghĩ thống kê giữa tỷ lệ tuân thủ QTKT đặt thông tiểu của điều dưỡng vào thời điểm giờ hành chính ngày làm việc và ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày nghỉ Sau khi sử dụng các kiểm định chi bình phương cho kết quả các yếu tố thời gian lưu thông tiểu, tuổi liên quan đến NKĐTN bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị đối với bệnh viện cần theo dõi các bệnh nhân đặt OTT có nguy cơ NKĐTN như thời gian lưu thông kéo dài, tuổi từ 50 trở lên và thời gian lưu thông ít nhất 48 giờ để phát hiện và điều trị kịp thời Xây dựng quy định về chỉ định đặt thông tiểu và theo dõi chăm sóc bệnh nhân sau đặt thông tiểu, xem xét rút thông tiểu trong thời gian sớm nhất.Tăng cường kiểm tra, giám sát điều dưỡng thực hiện QTKT đặc biệt vào thời điểm ngoài giờ hành chính ngày làm việc và ngày lễ, ngày nghỉ Triển khai tập huấn, đào tạo lại, giám sát hỗ trợ ĐDV khi thực hiện quy trình và giám sát thực hiện QTKT Với ĐDV tích cực tìm hiểu và cập nhật thông tin về QTKT thông qua học tập nâng cao trình độ, tự giác thực hiện đúng QTKT trong mọi thời điểm

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong bệnh viện là nhiễm khuẩn thường xảy ra có liên quan đến chăm sóc y tế Theo các nghiên cứu có tới 25 - 40% người bệnh nhập viện phải đặt OTT ít nhất một lần đến nhiều lần Nhiễm khuẩn tiết niệu có tỷ

lệ tử vong thấp hơn các nhiễm khuẩn khác nhưng là nguyên nhân dẫn đến nhiễm khuẩn huyết và tăng chi phí điều trị Đa số các nhiễm khuẩn tiết niệu do đặt OTT là thể bệnh không có triệu chứng lâm sàng nên khó kiểm soát vì người bệnh không có biểu hiện khó chịu, nhất là người bệnh sau phẫu thuật [34]

Đặt thông tiểu là biện pháp đặt OTT qua đường niệu đạo vào bàng quang [9] Một trong những vấn đề rất thường gặp khi thực hiện biện pháp này là nhiễm trùng tiểu bệnh viện, với tỷ lệ khoảng 60-80% trường hợp có liên quan đến việc đặt các dụng cụ vào đường tiểu, nhất là OTT Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu được báo cáo thay đổi đáng kể theo thời gian đặt từ 1 – 5% trên bệnh nhân đặt OTT thời gian ngắn đến 100% trên bệnh nhân đặt OTT dẫn lưu hở lâu hơn 4 ngày [35]

Tại một số quốc gia đang phát triển, tỷ lệ nhiễm trùng tiểu lên đến 25% trên bệnh nhân đặt OTT ≥7 ngày Tại Hoa Kỳ nhiễm trùng tiểu liên quan đến OTT là loại nhiễm trùng thường gặp nhất ở các khoa săn sóc đặc biệt, chiếm khoảng 31% tất cả các loại NKBV, với tổng số khoảng 600.000 bệnh nhân tại Mỹ mỗi năm Nghiên cứu của Garibaldi R.A tại Anh cho thấy 10% bệnh nhân bị NKTN mắc phải vào thời điểm đặt ống thông bàng quang [35]

Tại Việt Nam, từ kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Công Thành, Trần Thanh Nga, Lê Thị Bình, Trần Văn Nguyên cho thấy tỷ lệ NKTN ở bệnh nhân đặt OTT lưu lần lượt là: 15,2%; 20%; 23,54% và 36,7% [33], [26], [17], [28]

Trong các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn đường tiểu bệnh viện, trực khuẩn mủ xanh gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện lên đến 12 – 16% Vi khuẩn này liên quan đến đặt và chăm sóc thông tiểu không đúng kỹ thuật và gây các biến chứng nặng như mủ thận, teo thận và nhiễm khuẩn huyết Để giảm tỷ lệ nhiễm trùng tiểu biện pháp sử dụng kỹ thuật và dụng cụ vô trùng khi đặt OTT là vấn đề đặc biệt lưu ý Việc thực hiện đúng các quy trình đặt thông tiểu theo đúng các nguyên tắc

Trang 12

chống nhiễm khuẩn là một trong những bước đầu tiên quan trọng để làm giảm nhiễm trùng tiểu bệnh viện [35]

Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An thành lập năm 1985, là bệnh viện hạng 1 được Sở

Y Tế tỉnh giao nhiệm vụ khám chữa bệnh đầu nghành Sản – Nhi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Năm 2015 là năm đầu tiên triển khai động khối sản, chỉ riêng đối tượng bệnh nhân phẫu thuật sản phụ khoa tại bệnh viện đã có 3125 bệnh nhân có chỉ định đặt thông tiểu lưu Theo kết quả khảo sát nhanh do phòng điều dưỡng thực hiện vào tháng 8 năm 2015 được tiến hành trên 30 lượt quan sát điều dưỡng thực hiện quy trình đặt thông tiểu nữ tại hai khoa Sản và Gây mê cho thấy 10% điều dưỡng chưa chuẩn bị dụng cụ đầy đủ trước khi tiến hành kỹ thuật; 33% điều dưỡng thực hiện không đúng quy trình kỹ thuật; 48% điều dưỡng chưa thực hiện đúng hướng dẫn cho bệnh nhân và gia đình cách theo dõi, chăm sóc sau đặt thông tiểu Với mong muốn cung cấp các dịch vụ chăm sóc đảm bảo an toàn cho người bệnh câu hỏi đặt

ra là tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân nữ sau đặt thông tiểu lưu là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện? Sự tuân thủ QTKT đặt thông tiểu của điều dưỡng khi đặt thông tiểu như thế nào? Đều là những câu hỏi rất cần lời giải đáp Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016” để làm

rõ các câu hỏi trên

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016

2 Xác định các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm về nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện [16], [34]

1.1.1 Định nghĩa

- Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian điều trị tại bệnh viện mà tại thời điểm nhập viện hoặc trước đó không có yếu tố nhiễm khuẩn hoặc ủ bệnh nào và vi khuẩnxuất hiện sau 48 giờ nhập viện được coi là NKBV [11]

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện

Dựa theo tiêu chuẩn của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ

CDC (Center for Disease Control and Prevention) - 2008 Tiêu chuẩn này hiện

nay được áp dụng tại nhiều nước và nhiều bệnh viện tại Việt Nam để giám sát nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện [16]

1.1.2.1 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có triệu chứng

- Tiêu chuẩn 1: trước khi cấy nước tiểu bệnh nhân có đặt OTT lưu trong khoảng 7 ngày và cấy nước tiểu (+) với không quá hai loài vi khuẩn với số lượng >

105/ml Và người bệnh không sốt, không đái dắt, đái buốt, đau trên xương mu

- Tiêu chuẩn 2: trước khi cấy nước tiểu người bệnh không đặt OTT trong vòng

7 ngày trước khi có kết quả cấy nước tiểu dương tính đầu tiên và cấy ít nhất 2 lần (+) với cùng một loại vi khuẩn, số lượng > 105/ml trong cả hai lần cấy Và người bệnh không sốt, không đái dắt, đái buốt, đau trên xương mu

1.1.2.2 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có triệu chứng

- Tiêu chuẩn 1: Người bệnh có ít nhất một trong các triệu chứng sau: Sốt (>380C) hoặc đái buốt, đái dắt, đau vùng khớp mu và cấy nước tiểu có số lượng vi khuẩn > 105/ml và không quá hai loài vi khuẩn

- Tiêu chuẩn 2: Người bệnh có ít nhất hai trong các triệu chứng sau: Sốt (>380C) hoặc đái buốt, đái dắt, đau vùng khớp mu và có một trong 6 dấu hiệu sau + Xét nghiệm nước tiểu: bạch cầu (+) hoặc Nitrit (+)

+ Tiểu mủ > 10 bạch cầu/ml nước tiểu hoặc ≥3 bạch cầu/vi trường

+ Nhuộm gram thấy vi khuẩn

Trang 15

+ Cấy nước tiểu ≤ 105 đơn vị khuẩn lạc/ml (Gram (-) hoặc S.saprophy-ticus) khi người bệnh đang dùng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

+ Cấy nước tiểu 2 lần có >102 vi khuẩn nhưng cùng loài

+ Điều trị đặc hiệu NKĐTN có hiệu quả

1.2 Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện và các yếu tố nguy cơ

1.2.1 Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu

Nguyên nhân gây NKTN gồm có nhiều loại như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng nhưng vi khuẩn có vai trò quan trọng nhất Các NKTN bệnh viện chủ yếu là do vi khuẩn, nhất là vi khuẩn gram âm

Các tác giả trong và ngoài nước khi nghiên cứu về nguyên nhân gây NKTN đều khẳng định vai trò chủ yếu của trực khuẩn đường ruột Các vi khuẩn này chiếm

tỷ lệ 60 - 70% Vi khuẩn này thường xuyên có mặt ở đường ruột và rất dễ xâm nhập vào cơ quan tiết niệu Ở người bệnh có đặt OTT, do có sự tổn thương niêm mạc đường tiết niệu, tình trạng ứ đọng, nghẽn tắc nước tiểu và đặc biệt là tình trạng trào ngược nước tiểu làm cho vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu dễ dàng hơn Hơn nữa các vi khuẩn đường ruột có yếu tố bám (flagella) giúp cho chúng bám được vào niêm mạc đường tiết niệu khá chắc chắn và gây nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng Đứng thứ hai về căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết niệu là các cầu khuẩn Gram

dương, đặc biệt là các Staphylococcus (tụ cầu) như Staphylococcus Aureus (tụ cầu vàng) và Staphylococcus Saprophyticus Hai loài vi khuẩn này chiếm 15-25% căn

nguyên Các vi khuẩn này chủ yếu gặp ở các bệnh nhân trẻ tuổi và thường do sự xâm nhập của vi khuẩn từ niệu đạo, hậu môn và các khu vực lân cận vào đường tiết niệu

Đứng thứ ba sau căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết niệu là các Pseudomonas, nhất là vai trò của Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh) trong nhiễm

khuẩn tiết niệu bệnh viện Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu của nhóm bệnh nhân do

Pseudomonas aeruginosa chiếm tỷ lệ 10-15% Vi khuẩn này chủ yếu liên quan đến

việc đặt ống thông không vô khuẩn hoặc chăm sóc ống thông tiểu không đúng kỹ thuật [34]

Trang 16

1.2.2 Phương thức gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Nhiễm khuẩn tiết niệu do đặt OTT xảy ra trong bệnh viện là bệnh rất thường gặp, nhất là với người bệnh sau phẫu thuật, nằm lâu… Có 3 phương thức lây truyền dẫn đến nhiễm khuẩn tiết niệu

- Tiếp xúc trực tiếp: đây là phương thức lây truyền chủ yếu nhất trong bệnh viện Các vi khuẩn gây ô nhiễm từ dụng cụ y tế (nhất là OTT), bàn tay nhân viên y

tế, dung dịch bôi trơn, hoặc theo OTT trong quá trình chăm sóc, để nước tiểu trào ngược đều dẫn đến nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng (asending UTI) Các vị trí

vi khuẩn xâm nhập vào bao gồm lỗ niệu đạo, các khớp nối của dây dẫn hoặc lỗ tháo nước tiểu (Hình 1) Vấn đề kiểm soát NKĐTN chỉ có hiệu quả thực sự khi có sự thay đổi nhận thức về vô khuẩn khi làm kỹ thuật và chăm sóc OTT của nhân viên y

tế Tỷ lệ người bệnh mắc nhiễm khuẩn tiết niệu theo đường này chiếm tới 90% số

Trang 17

Hình 1 : Đường xâm nhập của vi sinh vật gây NKĐTN

1.2.3 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn tiết niệu

Có nhiều yếu tố nguy cơ gây NKTN khi đặt OTT nhưng các yếu tố nguy cơ được chia thành 2 nhóm:

- Nhiễm khuẩn từ bên ngoài

+ Kỹ thuật đặt OTT không vô khuẩn: nhân viên y tế khi đặt OTT không tuân thủ các kỹ thuật vô khuẩn như vệ sinh tay, mang phương tiện phòng hộ không đúng, các dụng cụ để đặt OTT như OTT, dung dịch bôi trơn không vô khuẩn

+ Chăm sóc sai hoặc túi đựng nước tiểu bị ô nhiễm: đây là nguy cơ ít gặp hơn nhưng nếu không chú ý sẽ dễ mắc phải Túi nước tiểu cần để thấp hơn lưng người bệnh, thay túi đúng thời gian sẽ làm giảm thiểu nguy cơ này

- Nhiễm khuẩn từ bên trong lòng ống

+ Tắc nghẽn ứ đọng nước tiểu: đây là nguy cơ thường gặp do dẫn lưu không triệt để hoặc đường dẫn lưu bị tắc nghẽn giúp cho các vi khuẩn có thời gian phát triển nhân lên tại niệu đạo, bàng quang gây nhiễm khuẩn

+ Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu: đây là một nguy cơ thường gặp trong dẫn lưu tiết niệu, nhất là người bệnh sau mổ Các động tác chăm sóc sau mổ như vận chuyển người bệnh, cho ăn, khi thay túi nước tiểu làm không đúng sẽ làm nước tiểu trào ngược vào bàng quang kéo theo vi khuẩn gây nhiễm khuẩn

Trang 18

+ Thời gian đặt OTT kéo dài: Thời gian đặt OTT ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ NKTN, nếu thời gian đặt OTT kéo dài làm tăng tỷ lệ NKTN Một số nghiên cứu chỉ

ra rằng sau 5-7 ngày đặt OTT thì tỷ lệ NKTN là 47-57%

+ Hệ thống dẫn lưu bị hở do các mối nối không tốt hoặc bị tuột ra trong quá trình chăm sóc làm tăng nguy cơ ô nhiễm vi khuẩn [34], [16], [11]

Hình 2: Yếu tố nguy cơ NKĐTN trong quá trình chăm sóc sau đặt ống thông tiểu

1.3 Quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu nữ dẫn lưu nước tiểu

1.3.1 Khái niệm về Quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh

Quy trình là một vòng tròn khép kín, bao gồm nhiều bước phải trải qua nhằm đạt được mục tiêu đề ra

QTKT chăm sóc người bệnh là một quy trình bao gồm nhiều bước mà người điều dưỡng phải trải qua gồm hàng loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã được định trước để thực hiện một kỹ thuật CSNB mà mình mong muốn [12]

1.3.2 Nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV

Thông tư 07/2011/TT-BYT đã nêu những nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV cụ thể như sau:

- Bệnh viện có quy định, QTKT điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế

Trang 19

- ĐDV, hộ sinh viên phải tuân thủ QTKT chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn

- ĐDV, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện

và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị đến xử trí kịp thời

- Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải đảm bảo vô khuẩn và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiếm soát nhiễm khuẩn [3], [4]

1.3.3 Quy trình đặt thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu

1.3.3.1 Nguyên tắc chung

- Giảm thiểu chỉ định và thời gian sử dụng OTT ở mức thấp nhất trên tất cả người bệnh Chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết Hết sức lưu ý khi sử dụng cho người già, phụ nữ và những người suy giảm miễn dịch

- Khi người bệnh phải phẫu thuật, chỉ sử dụng đặt OTT ở những loại phẫu thuật thật sự cần thiết, không dùng thường xuyên Sau phẫu thuật, loại bỏ ống thông tiểu càng sớm càng tốt trừ khi có những chỉ định đặc biệt

- Không sử dụng OTT như là một giải pháp thay thế khi chăm sóc ở những người tiểu tiện không tự chủ, người già

- Bảo đảm vô khuẩn khi thực hành đặt OTT (bao gồm vô khuẩn phương tiện, dụng cụ, kỹ thuật vô khẩn)

- Chỉ những người được đào tạo mới được tiến hành kỹ thuật [34]

- Đo lường khối lượng và tính chất của nước tiểu lưu trú trong bàng quang

- Lấy mẫu nước tiểu để xét nghiệm

- Làm sạch bàng quang trong những trường hợp cần thiết như: phẫu thuật vùng hậu môn sinh dục, phẫu thuật hoặc soi đường bàng quang tiết niệu

Trang 20

- Theo dõi lượng nước tiểu ở người bệnh bị sốc, ngộ độc, bỏng nặng [9]

1.3.3.3 Chỉ định

- Người bệnh bí tiểu đã áp dụng các biện pháp kích thích tiểu tiện không hiệu quả

- Trước khi mổ (mổ sỏi hệ tiết niệu, mổ đẻ v.v )

- Lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn làm xét nghiệm chẩn đoán các bệnh lý của bàng quang và hệ tiết niệu

- Bơm thuốc vào điều trị các bệnh lý bàng quang, hệ tiết niệu,, hoặc để chụp bàng quang ngược dòng…[9]

1.3.3.4 Chống chỉ định

- Trong những trường hợp: dập rách niệu đạo

- Nhiễm khuẩn niệu đạo

- Chấn thương tiền liệt tuyến [9]

1.3.3.5 Quy trình kỹ thuật (Phụ lục 4)

1.4 Xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu

1.4.1 Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu làm xét nghiệm

* Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm phân lập vi khuẩn nước tiểu lúc đặt thông tiểu

Lấy nước tiểu giữa dòng trực tiếp cho vào ống vô khuẩn gửi ngay đến phòng xét nghiệm để phân lập vi khuẩn

* Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm phân lập vi khuẩn nước tiểu lúc rút thông tiểu

- Làm sạch bằng povidone-iodine đầu xa của ống thông tiểu (nơi giữa đầu ống thông Foley nối với hệ thống dẫn lưu nước tiểu)

Mở kẹp loại bỏ 15ml nước tiểu chảy ra đầu tiên

Rút nước tiểu (2ml) bằng xy lanh và kim vô trùng

Cho nước tiểu vào ống nghiệm vô khuẩn gửi ngay đến phòng xét nghiệm để phân lập vi khuẩn

Trang 21

Hình 4 : Cách lấy mẫu nước tiểu

1.4.2 Kỹ thuật xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn trong nước tiểu

Cho đến nay phương pháp nuôi cấy định lượng vi khuẩn trong nước tiểu để chẩn đoán NKTN được coi là “tiêu chuẩn vàng” Các phương pháp khác chỉ có tác dụng định hướng chẩn đoán, xác định nhạnh khi chưa có kết quả nuôi cấy Tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn trong nước tiểu được thực hiện như sau:

- Bước 1: áp dụng kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp bằng phương pháp nhuộm Gram để xác định nhanh, định hướng chẩn đoán: nhuộm Gram cặn nước tiểu ly tâm,

ly tâm 5 phút với tốc độ 3500 vòng/phút Chắt bỏ nước phía trên, dung que cấy lấy cặn nước tiểu làm phiến kính, nhuộm gram, soi vật kính dầu Nếu mỗi vi trường thấy > 10 vi khuẩn trở lên thì được gọi là dương tính Kỹ thuật này chỉ phát hiện được 86% các trường hợp và độ đặc hiệu 66%

- Bước 2: áp dụng kỹ thuật xác định số lượng vi khuẩn trong nước tiểu: phương pháp dung que cấy định lượng (Hoeprich 1960) Theo Hoeprich 1960, dung

2 que cấy bằng platinium đã được chuẩn hóa có dung lượng không đổi là 0,01 và 0,001ml Khử trùng que cấy, lấy 1 que cấy 0,01 và 1 que cấy 0,001 Dùng que cấy

Trang 22

lấy bệnh phẩm cấy dàn thưa trên môi trường thạch máu, để vào tủ ấm 37oC qua đêm, đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch sau đó nhân 100 hoặc 1000 (tùy theo ang cấy) ta có số lượng vi khuẩn [13]

Phương pháp này nhanh, đơn giản vì không phải pha loãng nước tiểu, vừa xác định được số lượng vi khuẩn trong 1ml nước tiểu vừa có thể tách biệt được khuẩn lạc để xác định loài gây bệnh nên chúng tôi áp dụng kỹ thuật này trong nghiên cứu

1.5 Một số nghiên cứu về vấn đề nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện

và thực hành điều dưỡng

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu về nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu và thực hành của người điều dưỡng, điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng của thực hành điều dưỡng trong công tác CSNB

Từ kết quả nghiên cứu của Thapa đã được thực hiện để so sánh tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa có đặt thông tiểu ngắn ngày so với dài ngày Một nhóm các bệnh nhân thời gian lưu thông tiểu trong 24 giờ (thời gian lưu thông ngắn) và một nhóm các bệnh nhân có thời gian lưu thông tiểu trong hơn 48 giờ (thời gian lưu thông dài) Các bệnh nhân được theo sau rút ống thông tiểu lưu Kết quả cho thấy trong tổng số 102 bệnh nhân nghiên cứu Có 48 bệnh nhân trong nhóm thời gian lưu thông ngắn và 54 bệnh nhân trong nhóm thời gian lưu thông tiểu dài Trong nhóm thời gian lưu thông tiểu ngắn có 3 (6,2%) trường hợp có vi khuẩn trong nước tiểu Trong nhóm thời gian lưu thông dài có 6 trường hợp (11,1%) có vi khuẩn niệu và 2 trường hợp (3,7%) có trong túi đựng nước tiểu Nghiên cứu đã đưa ra kết luận sau phẫu thuật phụ khoa thời gian lưu thông tiểu ngắn có tỷ lệ mắc các vi khuẩn niệu ít hơn so thời gian lưu thông tiểu dài [49]

Nghiên cứu của tác giả Shrestha và cộng sự được tiến hành nhằm làm giảm chi phí trên các bệnh nhân phẫu thuật sa âm đạo bằng cách giảm thời gian lưu thông tiểu và từ đó làm giảm thời gian nằm viện Nghiên cứu đã được tiến hành trên 100 bệnh nhân phẫu thuật sa âm đạo với ống thông tiểu được rút sau sau 24 giờ ở nhóm

A và sau 72 giờ ở nhóm B Kết quả cho thấy thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật

Trang 23

là 3,42 ngày ở nhóm A và 4,48 ngày trong nhóm B Không có triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu trong 9 (18%) trong nhóm A và 15 (30%) trong nhóm B (giá trị P = 0,16) Kết quả nuôi cấy nước tiểu dương tính trong bảy (14%) ở nhóm A và hai mươi hai (44%) trong nhóm B (giá trị P = 0,001) [45]

Từ kết quả nghiên cứu của Ahmed được tiến hành tại Bệnh viện Đại học Suez Canal, Ai Cập Với 221 bệnh nhân nữ phẫu thuật các bệnh phụ khoa lành tính và được phân bổ ngẫu nhiên thành ba nhóm Nhóm A (73 bệnh nhân) có OTT được rút ngay lập tức sau khi phẫu thuật, nhóm B (81 bệnh nhân) có ống thông được rút 6h sau khi phẫu thuật và nhóm C (67 bệnh nhân) ống thông đã được gỡ bỏ sau 24h Kết quả tỷ lệ tái đặt ống thông trong nhóm A cao hơn hai nhóm B và C (16,4% so với 2,5% và 0% tương ứng) Nhóm C có tỷ lệ nhiễm trùng tiểu (15%), thời gian tập đi lại (10.3h) và thời gian nằm viện (5,6 ngày) so với nhóm A (1,4%, 4.1h và 3,2 ngày) và nhóm B (3.7%, 6.8h và 3,4 ngày) [41]

Từ nghiên cứu của Barbadoro ở những bệnh nhân nhập viện vào một phòng phẫu thuật ở Trung ương Italy Nghiên cứu được thực hiện ở 641 bệnh nhân được đặt thông tiểu trong ít nhất 48 giờ.Các yếu tố nguy cơ được theo dõi bao gồm: Chỉ địnhđặt ống thôngvà thời gian lưu ống.Kết quả cho thấy có 40 (6,2%) đã phát hiện

có NKĐTN.Nghiên cứu chỉ ra rằng ở bệnh nhân có NKĐTN lớn tuổi hơn, thời gian nằm viện và lưu ống thônglâu hơn so với những người không bị nhiễm khuẩn (P

<0,05).Với các bệnh nhân có thời gian lưu OTT >4 ngày (OR = 8,21; CI: 17,73; P <0,05) và địa điểm đặt catheter khác nhau có liên quan với NKĐTN.Trong

3,79-số các vi sinh vật phân lập phổ biến nhất là Pseudomonas aeruginosa (41,5%), Klebsiella pneumoniae (19,5%), và Escherichia Coli (12,2%) Kết luận của nghiên

cứu cho thấy vai trò quan trọng của kỹ thuật đặt, chèn OTT trong NKĐTN bệnh viện và vệ sinh tay đúng kỹ thuật, đặt –chèn OTT vô trùng là yếu tố quyết định trong việc phòng chống NKĐTN bệnh viện [42]

Theo Zimakoff và cộng sự trong kết quả nghiên cứu việc quản lý tuân thủ thực hành chăm sóc ống thông tiểu tại bệnh viện, nhà điều dưỡng và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn quốc gia Đan Mạch Bảng câu hỏi về thực tiễn áp dụng chăm sóc bệnh nhân đã được gửi tới 1350 điều dưỡng Trong khi hướng dẫn quốc gia này

Trang 24

nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì một hệ thống thoát nước tiểu khép kín Kết quả cho thấy rằng 25,4% số người được hỏi đã mở hệ thống thoát nước để thu thập mẫu nước tiểu để phân tích; 57,9% để thực hiện rửa phía ngoài bàng quang và 76% thay đổi túi nước tiểu 26% người được hỏi cho biết họ đã thu thập mẫu nước tiểu để giám sát vi khuẩn thông thường mà trong hướng dẫn là không cần thiết và 83% nhân viên cho biết họ rửa tay sau khi đổ túi nước tiểu Đào tạo nâng cao nhận thức của cán bộ chăm sóc OTT dao động 25-68% trong các bệnh viện; 27-45% trong nhà điều dưỡng và 7-17% trong chăm sóc tại nhà [50]

Với kết quả nghiên cứu của Taleschian-Tabriz và cộng sự được tiến hành trong bệnh viện Imam Reza - Iran từ tháng bảy đến tháng chín năm 2013 Tổng cộng có 109 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên từ các phòng phẫu thuật và các đơn

vị chăm sóc đặc biệt (ICU) Một bảng kiểm đánh giá được áp dụng để đánh giá tuân thủ của điều dưỡng khi thực hiện chăm sóc các bệnh nhân đặt thông tiểu như: chèn ống thông, chăm sóc ống thông tại chỗ, tháo nước tiểu và thay đổi túi đựng nước tiểu Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ điều dưỡng rửa tay trước khi tháo nước tiểu trong túi đạt 49,52% Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày có 27,63% trường hợp do bệnh nhân hoặc người nhà thực hiện Trong 66,35% trường hợp không thực hiện bôi trơn ống Tỷ lệ tuân thủ tài liệu hướng dẫn thay đổi túi đựng nước tiểu là 79% [48]

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Một số nghiên cứu về nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện và thực hành điều dưỡng đã được tiến hành tại Việt Nam như:

Nghiên cứu “Thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải sau đặt thông tiểu tại bệnh viện Bạch Mai” do Lê Thị Bình thực hiện được sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang so sánh trước và sau chăm sóc trên 34 bệnh nhân đặt thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai từ tháng 5/2003 đến tháng 12/2004 Công cụ thu thập số liệu là bảng theo dõi bệnh nhân, hồ sơ bệnh án, các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Đã đưa ra kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải 25,34%, nhóm nghiên cứu tỷ lệ nhiễm khuẩn mắc thấp hơn nhóm chứng Thời gian mắc NKTN tăng lên theo thời gian đặt thông tiểu, chiếm nhiều nhất khi lưu ống thông

Trang 25

trên 7 ngày có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê giữa nam giới và nữ giới khi có đặt ống thông tiểu với p < 0,05; có đặt thông tiểu > 7 ngày sẽ bị nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện gấp 3 lần so với dưới 7 ngày Có sự liên quan NKTNBV giữa hai nhóm nghiên cứu và nhóm chứng về chăm sóc OTT, sự khác biệt rõ rệt có ý nghĩa thống kê giữa điều dưỡng chăm sóc OTT 1 lần/ngày và 2 lần/ngày với p < 0,05 [17]

Với đề tài “Khảo sát tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu” của nhóm tác giả Nguyễn Công Thành và cộng sự được tiến hành trên tất cả các bệnh nhân đặt thông tiểu lưu tại khoa Tim Mạch - Lão Khoa bệnh viện Tim Mạch An Giang cho thấy: Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu lưu là 15,2%, có mối liên quan giữa tuổi và thời gian lưu ống thông với

NKĐTN với p < 0,05 Tác nhân gây NKĐTN: Escherichia Coli (85,7%); Enterococci (14,3%) [33]

Từ kết quả nghiên cứu của Trần Văn Nguyên về “Tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu từ ngoài thành ống và từ trong lòng ống thông tiểu tại khoa tiết niệu bệnh viện

đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2013-2014 Nghiên cứu được tiến hành trên các bệnh nhân được điều trị tại khoa Ngoại Tiết Niệu bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ có chỉ định đặt thông tiểu lưu > 2 ngày, sử dụng phương pháp nghiên cứu thuần tập tiến cứu Kết quả nghiên cứu đã cho thấy: Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh

nhân đặt thông tiểu là 36,7% Tác nhân thường gặp là Pseudomonas Aeruginosa với

tỷ lệ 45,4%; Escherichia Choli và Candida spp đồng tỷ lệ 18,2% Tác nhân gây

bệnh xâm nhập theo đường ngoài ống chiếm 54,5%; nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu không có triệu chứng chiếm 72,7% Yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân đặt thông tiểu ≥60 tuổi thời gian lưu thông > 6 ngày, đái đường và suy thận [28]

Một nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư về “Nhiễm trùng tiểu liên quan đến đặt thông tiểu và hiệu quả của chương trình kiểm soát nhiễm trùng tiểu” tại bệnh viện Chợ Rẫy, đã sử dụng phương pháp tiến cứu thuần tập đánh giá trước và sau can thiệp Chương trình can thiệp gồm: tổ chức các khóa huấn luyện, đào tạo về hướng dẫn phòng ngừa giảm trùng tiểu, thay đổi chuẩn hóa các quy trình đặt thông tiểu, săn sóc

Trang 26

đường tiểu Với tổng số 660 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, 398 bệnh nhân trước khi thực hiện can thiệp và 262 bệnh nhân sau khi thực hiện các can thiệp Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu liên quan đến đặt thông chung là 10,9% Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu trước can thiệp là 12,3%, sau can thiệp là 8,7%, giảm 29,2% (p=0,15) Phân tích đa biến cho thấy yếu tố độc lập gây nhiễm trùng tiểu bao gồm đặt OTT tại cấp cứu, thong tiểu kích thước > 20, thời gian lưu OTT kéo dài và đặt lại OTT [35]

Võ Văn Tân và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu “Liên quan giữa kiến thức và hành vi của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện” tại bệnh viện Tiền Giang Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang thông qua phỏng vấn 200 điều dưỡng Nội và Ngoại khoa tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang; quan sát các cơ hội rửa tay; quy trình tiêm tĩnh mạch và quy trình thông tiểu Kết quả: Kiến thức của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện đạt 78,7%; hành vi của họ về kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện đạt 87,8% Kết quả về kỹ năng thực hành như: tuân thủ rửa tay (56,7%); Thực hiện đúng quy trình rửa tay thường quy (5%); các thao tác vô khuẩn trong tiêm tĩnh mạch (9,1%); và thông tiểu liên quan đến nguyên tắc vô trùng (9,1%) Kết quả nghiên cứu còn cho thấy giữa kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện và có sự khác biệt về kiến thức của điều dưỡng nội khoa và ngoại khoa Ngoài ra còn có sự khác biệt trong kết quả khi phỏng vấn về kiến thức và thực hành điều dưỡng [32] Tại 13 khoa lâm sàng bệnh viện Việt Đức có thủ thuật thay băng vết thương thường xuyên, Ngô Thị Huyền đã tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện Việt Đức năm 2012” 162 điều dưỡng được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện theo tỷ lệ quần thể 06 điều dưỡng trưởng khoa, trưởng khối lâm sàng của bệnh viện quan sát kín các điều dưỡng thực hiện quy trình thay băng sử dụng bảng kiểm thiết kế sẵn Kết quả không có bước nào điều dưỡng tuân thủ 100%, 63/162 (38,9%) thực hành đúng quy trình thay băng, 99/162 (61,1%) không thực hành đúng quy trình [21]

Theo nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết

mổ ở bệnh nhân sau phẫu thuật gãy xương chi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắc Lắc

Trang 27

năm 2014” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn cho kết quả như sau: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa Chấn thương chỉnh hình là 8,5% Về quy trình thực hiện chăm sóc vết mổ 100% điều dưỡng chưa thực hiện vệ sinh tay; có 24% đạt về quy trình chuẩn

bị bệnh nhân; 62,5% đạt về quy trình kỹ thuật thực hành Một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chăm sóc vết mổ được đưa ra là: sự xuống cấp của cơ sở vật chất, sự thiếu thốn phương tiện y tế, sự quá tải và thiếu hụt về nhân lực [38]

1.6 Thông tin về bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Nghệ An thành lập tháng 06 năm 1985, với tổng diện tích là 17.400m2, tại địa bàn của phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ

An Thành phố Vinh là đô thị loại 1, trực thuộc tỉnh Nghệ An; cách thủ đô Hà Nội

320 km về phía Bắc; cách thành phố Huế 380 km về phía Nam Ước tính có khoảng năm triệu người (trong đó dân số Nghệ An hơn 03 triệu, Hà Tĩnh và các vùng phụ cận khác khoảng gần 02 triệu người) có nhu cầu được chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An Theo chỉ tiêu giao của Sở Y tế, Bệnh viện Sản Nhi được thiết kế với 500 giường kế hoạch, tuy nhiên số giường hiện thực kê tại bệnh viện là hơn 900 giường bệnh

Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An là bệnh viện hạng 1 trực thuộc Sở Y Tế Nghệ

An, là bệnh viện tuyến cuối cùng trên địa bàn tỉnh về hai lĩnh vực chuyên môn Sản khoa và Nhi khoa Bệnh viện có 27 khoa, phòng, trong đó có: 05 phòng chức năng,

17 khoa Lâm sàng, 5 khoa Cận lâm sàng Về nhân lực hiện có 469 cán bộ với 134 bác sỹ; 257 điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên; 22 dược sỹ và 56 cán bộ có trình độ khác

Về chuyên môn kỹ thuật năm 2015 có 27 kỹ thuật mới được triển khai và áp dụng thành công tại bệnh viện Một số kỹ thuật chuyên sâu đã được thực hiện tốt như: phẫu thuật thẩm mỹ vùng hàm mặt, phẫu thuật nội soi u nang ống mật chủ, thoát vị hoành bẩm sinh, can thiệp tim mạch……đặc biệt là kỹ thuật mổ tim hở đã được thực hiện do chính đội ngũ cán bộ của bệnh viện gần hoàn toàn từ tháng 6/2015 Hiện tại dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Y tế bệnh viện đang đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực để thành lập hai trung tâm: Trung tâm Tim Mạch và Trung tâm Chẩn đoán trước sinh [2]

Trang 28

về vấn đề nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện [17], [23], [33], [35], [36]

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân nữ sau đặt thông tiểu lưu

Bệnh nhân:

+ Tuổi

+ Chẩn đoán + Thời gian nằm viện

+ Nguy cơ trào

ngược khi dẫn lưu

nước tiểu

+ Thời gian lưu

thông

Nhiễm khuẩn từ bên ngoài ống: + Kỹ thuật đặt thông tiểu không

vô khuẩn: dung dịch bôi trơn không vô khuẩn, dụng cụ không vô khuẩn, không tuân thủ các bước trong quy trình

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu tại khoa Sản và khoa Phụ sản bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu dẫn lưu trong thời gian nghiên cứu và được theo dõi từ thời điểm sau khi đặt dẫn lưu đến hết ngày thứ 5 Nghiên cứu lựa chọn thời điểm 5 ngày vì theo thực tế tại khoa sản và khoa phụ sản đối với bệnh nhân sau mổ được điều trị kháng sinh ít nhất 5 ngày sau đó đánh giá lại nếu thấy ổn định sẽ cho ra viện Trong nghiên cứu của chúng tôi có thực hiện 02 lần kỹ thuật xét nghiệm vi sinh nước tiểu tìm vi khuẩn gây bệnh, với kỹ thuật này cần thời gian 2 ngày để có kết quả

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, trong thời gian nằm viện sẽ được quan sát thực hiện quy trình đặt thông tiểu 01 lần Đồng thời bệnh nhân sẽ được thực hiện hai lần xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu tìm vi khuẩn gây bệnh

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có các triệu chứng liên quan nhiễm khuẩn tiết niệu: đái buốt, đái dắt, đái lắt nhắt trước thời điểm đặt ống thông tiểu

- Bệnh nhân có kết xét nghiệm vi sinh tìm vi khuẩn trong nước tiểu dương tính ngay lần đầu tiên (với một loại vi khuẩn, số lượng > 105/ml)

- Bệnh nhân có thời gian lưu thông tiểu dưới 24 giờ

- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân chuyển viện trong thời gian điều trị

- Bệnh nhân đã được đặt thông tiểu từ nơi khác chuyển đến

- Bệnh nhân tử vong trong thời gian điều trị

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 11/2015 đến hết tháng 8/2016

Trang 30

- Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại khoa Sản và Phụ Sản bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, phương pháp nghiên cứu định lượng

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng giá trị tỷ lệ trong nghiên cứu

- Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức: n = 2

2 ( 1 / 2 ) ( 1 )

d

p p

- Trong đó:

+ n: cỡ mẫu nghiên cứu

+ Z(1-α/2): hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95%, Z(1-α/2) = 1,96)

+ α: mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)

+ p: được lựa chọn theo kết quả của tác giả Lê Thị Anh Thư được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy với đối tượng nghiên cứu tương tự là 10,9; d: là sai số cho phép bằng 0.06

Thay các giá trị trên ta tính được cỡ mẫu n = 104 Dự đoán 10% bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu ta tính được cỡ mẫu n = 114 bệnh nhân

Vậy cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 114 bệnh nhân trong thời gian tháng 3

và tháng 4 năm 2016 có 120 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Lấy các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào tất cả các ngày cho đến khi đủ cỡ mẫu Mỗi bệnh nhân sẽ được điều tra viên quan sát 01 lần điều dưỡng thực hiện quy trình đặt thông tiểu theo bảng kiểm như vậy sẽ có 120 lần quan sát

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thu thập số liệu trên đối tượng bệnh nhân

- Cộng cụ : mẫu bệnh án nghiên cứu được xây dựng dựa trên mẫu phiếu điều tra nhiễm khuẩn tiết niệu chung của Bộ Y Tế và tham khảo một số đề tài nghiên cứu cùng chuyên đề (phụ lục 3)

Trang 31

- Điều tra viên (ĐTV) : 01 Bác sỹ khoa Phụ Sản, 01 Bác sỹ khoa hồi sức chống độc và 01 bác sỹ khoa Sản có trình độ thạc sỹ, là người thường tham gia nghiên cứu khoa học cùng thảo luận với học viên 01 buổi để thống nhất về kỹ thuật và cách tiến hành thu thập số liệu.:

- Phương pháp thu thập : Mỗi bệnh nhân sẽ được thực hiện 2 lần cấy nước tiểu lần thứ nhất chúng tôi lấy bệnh phẩm sau khi thực hiện xong kỹ thuật đặt thông tiểu Nếu kết quả trả lời là bệnh nhân có nhiễm khuẩn tiết niệu từ trước sẽ hủy bỏ kết quả giám sát thực hiện kỹ thuật đặt thông tiểu của điều dưỡng Nếu kết quả trả lời là âm tính bệnh nhân tiếp tục được theo dõi tại khoa điều trị và thực hiện lần cấy nước tiểu thứ 2 để chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện sau đặt thông tiểu Lần lấy nước tiểu này được thực hiện vào thời điểm rút thông tiểu

Các bệnh nhân được chọn đủ điều kiện tham gia nghiên cứu sẽ được gắn một Phiếu theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện kèm vào HSBA Hàng ngày ĐTV làm việc tại khoa sẽ theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu cho đến hết 5 ngày điều trị Các thông tin được thu thập từ HSBA và quan sát trực tiếp tại giường bệnh được cập nhật khi ĐTV thu thập

2.5.2 Thu thập số liệu thực hiện quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu của điều dưỡng

- Phương pháp: quan sát

- Công cụ: Bảng kiểm quan sát được thiết kế sẵn theo tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật của Bộ Y Tế, gồm các phần: chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị điều dưỡng, chuẩn bị dụng cụ và các bước tiến hành để thực hiện QTKT (phụ lục 2)

- Điều tra viên: học viên + 04 người là điều dưỡng trưởng của khoa Sản, khoa Phụ Sản, khoa HSCĐ và khoa PTGMHS là người thường tham gia nghiên cứu khoa học, có kiến thức và kỹ năng về điều tra ĐTV được tập huấn trong 01 buổi lý thuyết và 01 buổi thực hành về phương pháp thu thập số liệu Các bảng kiểm được tiến hành giám sát thử và chỉnh sửa hợp lý theo thực tế tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ

An Các vấn đề chưa thống nhất phát sinh trong quá trình thử nghiệm giám sát được giải thích rõ ràng và thống nhất

Trang 32

- Cách thức tiến hành: Tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An các bệnh nhân sản phụ khoa có chỉ định đặt thông tiểu lưu được thực hiện tại khoa PTGMHS Kỹ thuật này

do các ĐDV phòng mổ thực hiện trước khi chuẩn bị cuộc mổ cho người bệnh Chúng tôi thực hiện giám sát thực hiện kỹ thuật đặt thông tiểu trên các ĐDV tự nguyện tham gia nghiên cứu ĐTV lựa chọn bệnh nhân đúng đối tượng nghiên cứu, tiến hành giám sát ĐDV thực hiện QTKT đặt thông tiểu Các đối tượng được quan sát không được biết trước là được quan sát Quan sát khi ĐDV thực hiện chuẩn bị dụng cụ, bệnh nhân, thông tiểu đến khi kết thúc việc thực hiện quy trình cho người bệnh

- Chi phí thực hiện 2 lần xét nghiệm trong nghiên cứu được bệnh viện Sản nhi Nghệ An chi trả từ nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu định lượng sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính với phần mềm Epi Data 3.1 và được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 cho các thông tin

mô tả và phân tích thống kê:

- Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả: tính giá trị trung bình, trung vị, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn đối với biến liên tục, tính tỷ lệ phần trăm, tần số đối với các biến không liên tục

- Sử dụng kiểm định chi bình phương để tìm hiểu mối liên quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện và thực hành quy trình đặt thông tiểu nữ của điều dưỡng

- Phép kiểm chính xác Fisher để khảo sát các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trong trường hợp mẫu < 5

- Sử dụng kiểm định t- không ghép cặp để so sánh giá trị trung bình một biến

độc lập liên tục, kiểm định phân tích phương sai ANOVA để so sánh nhiều hơn hai giá trị trung bình của thời gian lưu ống thông trên bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện

Trang 33

2.7 Biến số nghiên cứu

2.7.1 Cách tính điểm

 Trong bảng kiểm quan sát quy trình đặt thông tiểu, mỗi cấu phần trong quy trình nếu ĐDV thực hiện thì được tính 1 điểm, như vậy tổng điểm tối đa quan sát quy trình đặt thông tiểu có thể đạt được là 32 điểm Điểm tuân thủ được tính là quy trình được thực hiện đạt 32/32 điểm

2.7.2 Các biến số nghiên cứu

Trong nghiên cứu này chúng tôi xác định các biến số theo mục tiêu nghiên cứu

đã đưa ra Cụ thể:

- Với mục tiêu 1: Mô tả thực trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân nữ sau đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 bao gồm các biến số về chẩn đoán bệnh, thời gian lưu sonde, các triệu chứng liên quan sau khi rút thông, kết quả xét nghiệm … Các biến số này được thu thập bằng cách thu thập qua hồ sơ bệnh án thông qua mẫu bệnh án nghiên cứu được xây dựng trước (phụ lục 4)

- Với mục tiêu 2: Xác định các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu Các biến số này bao gồm các biến số về chuẩn bị dụng cụ, trang phục, rửa tay trước và sau khi thực hiện quy trình, các bước thực hiện quy trình được thu thập thông qua bảng quan sát tuân thủ quy trình đặt thông tiểu nữ được xây dựng dựa theo hướng dẫn Kỹ thuật thông tiểu nữ của Bộ Y Tế (phụ lục 2)

Trang 34

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ

An năm 2016

1

Tuổi

Tuổi dương lịch, lấy năm

2016 trừ đi năm sinh của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Rời rạc HSBA

2

Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh của Bác sỹ được ghi vào HSBA khi bệnh

3 Địa chỉ Nơi sinh sống hiện tại của đối

4 Nghề nghiệp Công việc chính hiện tại bệnh

HSBA

5 Bệnh kèm theo

Bệnh nhân có mắc thêm bệnh khác ngoài bệnh chính vào viện

Danh mục HSBA

6 Thời điểm đặt

thông tiểu

Giờ đặt thông của bệnh nhân

là trong giờ hành chính của ngày làm việc hay là ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ

Trang 35

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

Loại kháng sinh đang được

11 Dấu hiệu sinh

tồn

Các dấu hiệu sinh tồn cơ bản bao gồm: mạch, nhiệt độ, huyết áp của bệnh nhân

Liên tục HSBA

15 Thời gian nằm

viện

Ngày ra viện trừ ngày vào

16 Tình trạng tiểu

tiện sau khi rút

Bệnh nhân có thể tự đi tiểu được hay phải dung các biện Danh mục Phỏng vấn

Trang 36

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

thông pháp can thiệp sau khi rút

thông tiểu

17 Gập ống thông

Là ống thông tiểu hoặc dây dãn nước tiểu có bị gập lại hay không

Trang 37

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện trên bệnh nhân sản phụ khoa sau đặt thông tiểu lưu tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016

19 Xem y lệnh Bệnh nhân có chỉ định đặt

thông tiểu hay không Nhị phân Quan sát

20 Đối chiếu với

Điều dưỡng có thực hiện đội

mũ, đeo khẩu trang và rửa tay thường quy trước khi làm thủ thuật không

Nhị phân Quan sát

24 Vệ sinh tay Thực hiện rửa tay thường quy

hoặc sát khuẩn tay nhanh Nhị phân Quan sát

25 Trải săng vô

khuẩn

Trải săng vô khuẩn giữa hai chân bệnh nhân, tạo vùng an toàn

Nhị phân Quan sát

Trang 38

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

27 ĐD đi găng vô

khuẩn

Điều dưỡng đi gang vô khuẩn theo đúng quy trình đi gang của BYT

Nhị phân Quan sát

28 Lắp thông tiểu Lắp thông tiểu vào túi nước

29 Bộc lộ lỗ tiểu

Dùng hai ngón tay ngón trỏ và ngón cái kéo hai môi lớn ra xa

để nhìn thấy rỗ lỗ tiểu

Nhị phân Quan sát

30 Sát khuẩn lỗ

tiểu

Sát khuẩn môi lớn, môi nhỏ,

lỗ tiểu (3 lần) Nhị phân Quan sát

31 Tháo bỏ găng Tháo bỏ găng phía ngoài Nhị phân Quan sát

32 Bôi trơn Dùng dầu nhờn bôi trơn vào

đầu ống thông tiểu Nhị Phân Quan sát

33 Đặt ống thông

vào niệu đạo

Đưa ống thông nhẹ nhàng vào

lỗ tiểu từ có nước tiểu chảy ra Nhị phân Quan sát

ra, rút nhẹ thông thấy đầu thông bị mắc, không trôi là được

Trang 39

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

35 Đặt túi nước

tiểu

Đặt túi nước tiểu thấp hơn mặt giường bệnh tối thiểu 30 – 50 cm để tránh sự trào ngược nước tiểu

Nhị phân Quan sát

38 Lau khô vùng

đáy châu

Lau khô vùng đáy chậu bệnh

39 Thu dọn dụng

cụ

Thu dọn dụng cụ, phân loại

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Nghiên cứu nhằm phát hiện và phòng ngừa NKTN bệnh viện nên thuận về mặt đạo đức

- Khi phát hiện bệnh nhân có NKĐTN Bác sỹ điều trị xem xét điều chỉnh hướng điều trị trên bệnh nhân nếu thấy cần thiết

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua

Trang 40

- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An quan tâm và ủng hộ

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban Giám đốc và đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện khi kết thúc nghiên cứu

2.9 Hạn chế của nghiên cứu

2.9.1 Hạn chế

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện có rất nhiều yếu tố nguy cơ, tuy nhiên do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên nhóm nghiên cứu chỉ thực hiện được một số yếu tố nguy cơ có khả năng đánh giá được điều này là một hạn chế của

đề tài làm giảm số lượng các yếu tố nguy cơ đã được xác định

- Các bệnh nhân trong đối tượng nghiên cứu đều là bệnh nhân phẫu thuật có dùng kháng sinh trong thời điểm nuôi cấy phân lập vi khuẩn điều này ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy

- Khi quan sát thực hành tuân thủ QTKT của ĐDV gặp sai số khi ĐDV có thể thấy điều tra viên quan sát thì tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy trình hơn so

với việc tuân thủ hàng ngày

- Đánh giá thực hiên quy trình dựa vào bảng kiểm nên có nguy cơ sai số dựa

vào ý kiến chủ quan của người giám sát

2.9.2 Cách khắc phục

- Tập huấn cho toàn thể điều dưỡng các khoa Sản, Phụ Sản và PTGMHS kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm nước tiểu nuôi cấy phân lập vi khuẩn trước khi tiến hành triển khai đề tài nghiên cứu

- Tập huấn cho điều tra viên cẩn thận trước khi tiến hành thu thập số liệu tại các khoa

- Xem xét lại các khâu trong kỹ thuật nuôi cấy, chuẩn hóa lại quy trình kỹ thuật xét nghiệm cấy nước tiểu tìm vi khuẩn gây bệnh

- Hướng dẫn cẩn thận và đầy đủ về cách phỏng vấn, nói cho đối tượng nghiên cứu hiểu về mục đích sử dụng thông tin là để nghiên cứu, tham khảo và tư vấn cho lãnh đạo bệnh viện về việc nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị người bệnh của bệnh viện, động viên sự tự nguyện tham gia

Ngày đăng: 18/04/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w