Đánh giá thực trạngnày, Nghị quyết số 37/CP Thủ tướng chính phủ, ngày 20 tháng 6 năm 1996 đã nhậnđịnh: “Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú, đa dạng,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TSNguyễn Thị Thanh Hương cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡtận tình để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy côgiáo trường Đại học Dược Hà nội đã tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình họctập tại trường
Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản lý kinh tếDược đã trang bị cho tôi các kiến thức hỗ trợ tôi trong quá trình công tác vàgiúp tôi thực hiện luận văn
Xin cảm ơn DS Lương Quốc Tuấn trưởng khoa dược, Ds Dương ThịThanh, DS Nguyễn Thị Hạnh, Ds Nguyễn Thị Lương khoa dược Bệnh viênHNĐK nghệ An đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài,
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viênkhích lệ tôi trong những lúc khó khăn Xin cảm ơn tất cả mọi người
Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Học viên :
Trang 4MỤC LỤC ĐẶ
T V Ấ N ĐỀ 1
Ch ươ ng 1 T Ổ NG QUAN 3
1.1 T ổ ng quan v ề cung ứ ng thu ố c trong b ệ nh vi ệ n 3
1.2 B ệ nh vi ệ n H ữ u Ngh ị đ a khoa Ngh ệ An 15
1.2.1 Gi ớ i thi ệ u l ị ch s ử b ệ nh vi ệ n 15
1.2.2 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a b ệ nh vi ệ n: 16
1.2.3 C ơ c ấ u nhân l ự c c ủ a b ệ nh vi ệ n HN Đ K Ngh ệ An 17
1.2.4 Mô hình t ổ ch ứ c c ủ a b ệ nh vi ệ n 18
1.2.5 V ị trí, ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ và t ổ ch ứ c c ủ a khoa d ượ c 18
1.2.6 Ho ạ t độ ng c ủ a H ộ i đồ ng thu ố c và đ i ề u tr ị 21
Ch ươ ng 2 ĐỐ I T ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C Ứ U 24
2.1 Đố i t ượ ng nghiên c ứ u: 24
2.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u: 24
2.3 Th ờ i gian và đị a đ i ể m nghiên c ứ u 24
2.4 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u 24
2.5 X ử lý s ố li ệ u 24
2.6 M ộ t s ố ch ỉ tiêu nghiên c ứ u 24
Ch ươ ng 3 K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U 26
3.1 Ho ạ t độ ng l ự a ch ọ n thu ố c 26
3.1.1 Quy trình xây d ự ng danh m ụ c thu ố c s ử d ụ ng t ạ i b ệ nh vi ệ n 2
3.1.2 C ơ c ấ u thu ố c trong danh m ụ c thu ố c DMTBV 27
3.2 ạ t độ Ho ng mua thu ố c 31
3.2.1: Ph ươ ng th ứ c mua thu ố c 31
3.2.2 Ngu ồ n cung ứ ng thu ố c 32
3.2.3 C ơ c ấ u thu ố c cung ứ ng 34
3.2.5 C ơ c ấ u kinh phí thu ố c mua theo nhóm b ệ nh 35
3.2.6 C ơ c ấ u kinh phí mua thu ố c theo d ạ ng bào ch ế 37
3.3 ạ t độ Ho ng c ấ p phát 37
3.3.1 Ho ạ t độ ng nh ậ p thu ố c 37
3.3.2 Ho ạ t độ ng b ả o qu ả n t ồ n tr ữ thu ố c: 38
3.3.3 C ấ p phát thu ố c 42
3.4 ử S d ụ ng thu ố c 43
3.4.1 C ơ c ấ u kinh phí s ử d ụ ng 44
3.4.1.Giám sát sử dụng Chương 4 BÀN LUẬN … 53
K Ế T LU Ậ N 59
TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 66
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
B
ả ng 1.1 C ơ c ấ u nhân l ự c c ủ a b ệ nh vi ệ n HN Đ K Ngh ệ An 17
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của khoa dược 19
Bảng 3.1 Tỷ trọng các hoạt chất thuộc các nhóm thuốc trong DMTBV Bảng 3.2 Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An trong năm 2011 29
Bảng 3.3 Cơ câu DMTBV theo thuốc đơn thàmh phần, đa thành phần
31 Bảng 3.4 Phân bổ các công ty cung ứng thuốc cho bệnh viện năm 2011
32 Bảng 3.5 Danh mục các mặt hàng pha chế tại bệnh viện trong năm 34 Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ 35
B ả ng 3.7 T ỷ tr ọ ng kinh phí thu ố c cung ứ ng c ủ a thu ố c nh ậ p kh ẩ u theo vùng lãnh th ổ 35
Bảng 3.8 Tỷ trọng kinh phí thuốc mua theo nhóm bệnh 35
Bảng 3.9 Tỷ trọng kinh phí mua các nhóm kháng sinh năm 2011 36
Bảng 3.10 Tỷ trọng kinh phí mua thuốc theo dạng bào chế 37
B ả ng 3.11 Kinh phí thu ố c s ử d ụ ng c ủ a các khoa lâm sàng 44
Bảng 3.12 Kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh của các khoa lâm sàng 45
Bảng 3.13 Mười thuốc sử dụng có kinh phí nhiều nhất 46
Bảng 3.14 Kinh phí các thuốc kháng sinh đánh dấu (*) 46
Bảng 3.15.Số lượng và kinh phí sử dụng của Piracetam và L-ornitin&L-aspartate 47
Bảng 3.16.Kết quả thực hiện bình và chấm bệnh án năm 2011 49
3
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 S ơ đồ chu trình cung ứ ng thu ố c 4
Hình 1.2 Chu trình mua s ắ m thu ố c 7
Hình 1.3 S ơ đồ pháp lý v ề h ệ th ố ng đấ u th ầ u hi ệ n hành 9
Hình 1.4 Các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n vi ệ c s ử d ụ ng thu ố c không h ợ p lý 14
Hình 2.5 Mô hình t ổ ch ứ c c ủ a b ệ nh vi ệ n H ữ u nghi đ a khoa Ngh ệ An
18 Hình 3.6.Quy trình xây d ự ng danh m ụ c thu ố c b ệ nh vi ệ n 26
Hình 3.7 S ơ đồ h ệ th ố ng kho tàng t ạ i khoa d ượ c b ệ nh vi ệ n 38
Hình 3.8 M ộ t s ố ph ươ ng tiên b ả o qu ả n thu ố c 39
Hình 3.9.Thu ố c b ả o qu ả n theo nhóm 39
Hình3.10 M ộ t s ố hình ả nh s ắ p x ế p thu ố c 40
Hình3.11 M ộ t s ố hình ả nh v ề 3 Ki ể m tra 3 Đố i chi ế u 40
Hình 3.12 Quy trình c ấ p phát thu ố c 42
Trang 7NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
DDD Defined daily Dose Liều xác định trong ngày
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhândân ngày càng được nâng cao, theo đó nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng tăng lên.Trong trào lưu phát triển chung đó, với cơ chế kinh tế mới ngành dược đã có nhiềubước phát triển Ngành đã khắc phục được tình trạng thiếu thuốc trầm trọng và gaygắt của thời bao cấp, đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh đầy đủ
về số lượng, phong phú về chủng loại và chất lượng ngày càng được cải thiện.Mạng lưới phân phối, cung ứng phát triển không ngừng đã tạo nhiều thuận lợi đểhoạt động cung ứng thuốc bệnh viện từng bước hoàn thiện Tuy nhiên do nhiều yếu
tố tác động như cơ chế thị trường, sự phát triển nhanh chóng của danh mục các hoạtchất, sự phong phú của các mặt hàng tên thương mại, biệt dược, nguồn kinh phí hạnchế của các cơ sở điều trị …đang là những vấn đề làm cho việc đảm bảo cung ứngthuốc đạt tiêu chuẩn đề ra tại bệnh viên gặp không ít khó khăn Đánh giá thực trạngnày, Nghị quyết số 37/CP Thủ tướng chính phủ, ngày 20 tháng 6 năm 1996 đã nhậnđịnh: “Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú,
đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được cải thiện, nhưng cũng còn một hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều khắp, có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công tác quản lí nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế ”
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là một bệnh viện hạng I, trực thuộc Sở Y
tế Nghệ An Mô hình bệnh tật của bệnh viện khá đa dạng, khả năng chi trả của đa sốngười bệnh thấp, bệnh viện không ngừng phát triển các kỹ thuật cao trong chẩnđoán và điều trị Trong khi đó giá cả thuốc men thường xuyên biến động nên việccung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh là một vấn đềtrọng yếu Để hoạt động cung ứng thuốc ở Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
ngày càng tốt hơn chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: "Khảo sát hoạt động cung
8
Trang 9ứng thuốc tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2011" với các mục
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc trong bệnh viện
Trong những năm qua hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện có nhiều thay đổi
Từ chỗ cung ứng theo kế hoạch của thời kỳ bao cấp mạng lưới cung ứng phát triển
đa dạng về thành phần và qui mô, ngoài các doanh nghiệp trong nước còn có doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nguồn thuốc cung cấp phong phú về hoạt chất
và tên thương mại tạo thuận lợi cho các bệnh viện lựa chọn thuôc phù hợp với nhucầu điều trị Phương thức mua hàng cũng có nhiều thay đổi trước năm 2005 cácbệnh viện tự tổ chức đấu thầu và chào hàng cạnh tranh Sau khi thông tư số20/2005/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong cácbệnh viện và các cơ sở công lập ban hành và tiếp theo là thông tư 10/TTLT/BYT-BTC bổ sung một số vướng mắc trong đấu thầu đã giúp các bệnh viện nhiều công
cụ trong đấu thầu mua thuốc tạo điều kiện cung ứng thuốc cho bệnh nhân.Tuy nhiêncông tác đấu thầu vẫn còn nhiều bất cập; một số bệnh viện chưa đấu thầu, tình trạngchỉ định thầu bảo hộ độc quyền vẫn còn tồn tại, phê duyệt kết quả đấu thầu cònchậm các thuốc trượt thầu vẫn còn
Hoạt động cấp phát đã có cải thiện đáng kể nhiều bệnh viện đã tổ chức phátthuốc tới tận tay người bệnh theo hướng dẫn của chỉ thị 05/2004/CT-BYT côngnghệ thông tin được ứng dụng trong quản lý và cấp phát thuốc đã giúp tiết kiệmđược thời gian và nhân lực
Sử dụng thuốc hợp lý an toàn vẫn đang là bài toán khó, tình trạng lạm dụng,dùng thuốc sai chỉ định vẫn tồn tại ở nhiều cơ sở Hoạt động dược lâm sàng đã triểnkhai ở nhiều đơn vị nhưng hiệu quả chưa còn khiêm tốn
1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện
Cung ứng thuốc vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ chính của khoa dược Hoạtđộng này là quá trình đưa thuốc từ nhà sản xuất, phân phối đến tận người bệnh
Trang 11Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện là một chuỗi hoạt động bao gồm: Lựa chọnthuốc, mua sắm thuốc, cấp phát thuốc và sử dụng thuốc Các hoạt động này đều cóliên quan hữu cơ chặt chẽ với nhau, trung tâm của các hoạt động này là HĐT&ĐTvới vai trò là tổ chức hoạch định chiến lược và giám sát các bước trong chu trình.Hiệu quả của công tác khám chữa bệnh có đóng góp quan trọng của cung ứngthuốc Mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị là những tiền đề cho các hoạt động này.Chu trình cung ứng thuốc được thể hiện theo sơ đồ ở hình 1.1.
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc
Trang 121.1.1.1 Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động phân tích đánh giá sàng lọc để xác định danh mụcthuốc cung ứng Mục tiêu của lựa chọn thuốc là thuốc sử dụng phù hợp với ngườibệnh, về tình trạng bệnh tật, thể trạng cũng như khả năng chi trả Người thầy thuốcphải hỏi xem những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trước đây liệu cóhiệu quả và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể, đồng thời liệt kê các thứ thuốc
mà mình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh Nên sử dụng các thuốc
đã quen dùng bởi những thuốc mới chưa hẳn đã có tác dụng tốt hơn mà những tácdụng không mong muốn có thể xảy ra Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy
ra khi dùng thuốc trong quá khứ, điều này giúp tránh được nhiều ảnh hưởng có hạitrong quá trình sử dụng thuốc Để chọn lựa được thuốc phù hợp cần sàng lọc lầnlượt các thuốc đó dựa trên các tiêu chí sau:
- Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất, phù hợp nhất hoàn cảnh người bệnh nhất
- Trong trường hợp bệnh nặng thì hiệu quả là yêu cầu trước tiên Trong trường hợp bệnh mãn tính thể trạng yếu thì tiêu chuẩn an toàn phải được đặt lên hàng đầu[19]
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật,trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tàichính Tổ chức Y Tế thế giới năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí như sau:
- Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
- Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế đảm bảo sinh khả dụng cũng như
ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng nhất định
- Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng
- Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
Trang 13- Trong một số trường hợp, sự lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học, thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa
- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất
- Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế, tránh đề cập tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể”[28]
Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) là tổ chức tư vấn cho thủ trưởng đơn
vị về thuốc và các vấn đề liên qua đến thuốc trong đơn vị.Thành viên HĐT&ĐT củaBệnh viện do Giám đốc bệnh viện quyết định Hội đồng thuốc và điều trị cần phảithống nhất tất cả các tiêu chí dựa trên những tiêu chí của WHO để chọn thuốc mộtcách khách quan và có cơ sở
Thành phần của HĐT&ĐT, là những người có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn cao nhất trong lĩnh vực điều trị gồm phần lớn trưởng các khoa lâmsàng, Qui mô và thành phần tối ưu của hôi đồng, quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vàoquy mô của bệnh viện nghĩa là bệnh viện nhỏ thì hội đòng nhỏ, hội đồng lớn chonhững bệnh viện lớn Số lượng thành viên ít tạo thuận lợi cho việc đạt được sựthống nhất Số lượng thành viên đông sẽ có thuận lợi về mặt chuyên môn, giảm áplực công việc cho các thành viên và tạo thuận lợi cho việc thực thi các quyết định.Cần có đủ số lượng thành viên đại diện cho tất cả các bên liên quan trong hội đồngbao gồm đại diện cho các khoa lâm sàng, bộ phận quản lý và khoa dược Thành viênhội đồng bao gồm :
- Đại diện các khoa lâm sàng với các mảng chuyên môn khác nhau: nội, ngoại,truyền nhiễm
- Một dược sĩ lâm sang
- Điều dưỡng trưởng
- Trưởng hoặc phó khoa dược
- Giám đốc hoặc phó giám đốc
- Một nhà quản lý đại diện bộ phận tài chính
- Một thành viên thuộc phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 14Cân đối nhu cầu - kinh phí lập dự trù
Thu thập thông tin về
thức mua
Chu trình mua thuốc
cung ứng
Kiểm nhập thuốc
và kiểm tra Đặt hàng, theo dõiđơn đặt hàng
Thông thường, chủ tịch hội đồng là Giám đốc bệnh viện, thư ký hội đồng làtrưởng khoa dược HĐT&ĐT có ảnh hưởng đến tất cả các khâu cung ứng thuốc mộtcách trực tiếp hay gián tiếp: chức năng quan trọng nhất của hội đồng là đánh giá vàlựa chọn thuốc để xây dựng DMTBV HĐT&ĐT phối hợp và chỉ đạo khoa dượcbệnh viện mua thuốc theo các yêu cầu của hội đồng
1.1.1.2 Mua thuốc
Mục tiêu của mua thuốc là đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng số lượng vớigiá cả hợp lý, thời gian giao hàng phải đúng thời hạn qui định và với tiêu chuẩn chấtlượng phù hợp với các tiêu chuẩn được ghi rõ trong hồ sơ mời thầu
Hoạt động mua thuốc có liên quan đáng kể tới chất lượng thuốc, quá trình mua
thuốc hiệu quả gồm nhiều bước, HĐT&ĐT phải giám sát quá trình mua thuốc và đảm bảo rằng các quy trình mua thuốc được tiến hành theo đúng quy định và tuân thủ thực hành mua thuốc tốt [28] Trong cơ chế thị trường hoạt động mua thuốc bị
chi phối bởi nhiều yếu tố, để thuốc đến được với người bệnh với giá cả phù hợp vàchất lượng đạt tiêu chuẩn đòi hỏi phải thực hiện tốt các bước trong chu trình muasắm thuốc gồm các bước như trong sơ đồ sau:
Hình 1.2 Chu trình mua sắm thuốc
Trang 15• Xác định nhu cầu thuốc
Nhu cầu thuốc là một nhu cầu tất yếu, tối cấp thiết cho công tác khám chữabệnh Việc xác định nhu cầu về số lượng thuốc thường dựa nhiều yếu tố: số lượngthuốc tồn trữ, số lượng thuốc sử dụng kỳ trước, mô hình bệnh tật và sự phát triển kỷthuật chuyên môn mới Trong cuốn “Hội đồng thuốc và điều trị” các tác giảKathleen Holloway và Terry Green đã khuyến cáo: “Có thể sử dụng phương phápđịnh lượng phù hợp nhất so với phương pháp xác định tình hình bênh tật nếu như cósẵn dữ liệu về tình hình bệnh tật và việc điều trị tuân thủ các hướng dẫn điều trịchuẩn Sử dụng phương pháp phân tích VEN để xác định những thuốc cần thiết nhấtđặc biệt khi bệnh viện không có đủ ngân sách để mua tất cả các thuốc cần có”[28]
Để làm dự trù sát với yêu cầu sử dụng phải dựa vào số liệu: lượng thuốc bìnhquân sử dụng tại cơ sở kỳ trước, phân tích đánh giá sự hợp lý, bất hợp lý tronglượng thuốc được sử dụng, số lượng tồn kho, khả năng tài chính của đơn vị …
• Chọn phương thức mua:
Có nhiều phương thức mua thuốc: mua theo hình thức đấu thầu: đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào giá cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tựthực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Chỉ thị số 03/BYT-CT của Bộ Y tế ban hành ngày 25/02/1997 đó nêu rõ:
"Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của Nhà nước" Hiện nay, hệ thống pháp lý về đấu thấu
được tổng hợp thành sơ đồ như ở hình 1.3
Trang 16Nghị định 85/2009/NĐ-CP
Thông tư 50/2011/TT LT-BYT- BTC-BCT Thông tư 11 /2011/T TLT-BYT- BTC Thông tư 01/2012/TT LT-BYT- BTC Thông tư 68/2012/ BTC Thông tư 05/2010/ KHĐT
Luật đấu thầu số 61/2005/QH11
Luật sửa đổi, bổ sung số 38/
2009 / QH12
Hình 1.3 Sơ đồ pháp lý về hệ thống đấu thầu hiện hành Việc thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc phải căn cứ trên Luật đấu thầu số
61/2005/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung số 38/2009/QH12 , Luật Dược
34/2005/QH11, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 210/10/2009 của Thủ tướng chính
phủ, Thông tư 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT, Thông tư 68/2012/BTC ngày
26/04/2012, Thông tư 01/2012/TTLT-BYT- BTC ngày 19/01/2012, Thông tư
11/2012/TTLT-BYT-BTC, Thông tư 05/2010/KHĐT ngày 10/02/2010 Theo đó,
tuỳ theo giá trị và đặc điểm của gói thầu mà Bệnh viện chọn một trong các phương
thức sau:
+ Đấu thầu rộng rãi:
- Áp dụng cho tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
- Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Đây là hình thức được áp dụng phổ
biến nhất
+ Đầu thầu hạn chế:
- Áp dụng cho gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật, có tính chất nghiên cứu thử
nghiệm mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng được
- Phải mời tối thiểu là 5 nhà thầu có đủ năng lực tham dự
+ Chỉ định thầu:
Trang 17- Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng.
- Các trường hợp áp dụng:
Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh), mọi thủ tục dưới 15 ngày
Gói thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư
Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia
Gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 1 tỷ đồng
Gói thầu mua sắm thường xuyên dưới 100 triệu
+ Chào hàng cạnh tranh:
Gói thầu có giá dưới 2 tỷ, áp dụng với mua sắm hàng hóa thông thường Phải
có ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau
+ Mua sắm trực tiếp:
Thông tư số 1/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 hướng dẫn đấu thầu muathuốc trong các cơ sở y tế theo đó, để tránh tình trạng thiếu thuốc ảnh hưởng đếnhoạt động chuyên môn, các cơ sở khám chữa bệnh được áp dụng hình thức lựa chọnnhà thầu khác để mua thuốc với số lượng hạn chế trong các trường hợp sau Thuốcthuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị được Bộ Y tếban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch đấu thầu; thông tư cũng quy định rõ hạnmức mua thuốc ngoài kế hoạch đấu thầu tại các đơn vị, mỗi lần không quá 200 triệuđồng Mỗi năm hạn mức mua thuốc tại các bệnh viện tùy thuộc vào hạng bệnh việntheo quy định của Bộ Y tế như sau: các bệnh viện hạng 3, hạng 4 được mua khôngquá 600 triệu đồng; bệnh viện hạng 1, hạng 2 mỗi năm được mua không quá 1 tỷđồng; bệnh viện hạng đặc biệt mỗi năm được mua không quá hai tỷ đồng
Trang 18cung ứng Việc lựa chọn nhà cung ứng phải dựa trên cơ sở về năng lực kinh doanh,năng lực tài chính và uy tín, thương hiệu của nhà cung ứng “Chỉ mua thuốc đã có
số đăng ký của những nhà cung cấp và nhà sản xuất dược phẩm tin cậy có giáy phéphành nghề, đạt tiêu chuẩn GMP và có đầy đủ hồ sơ về quy trình thực hành nhằmđảm bảo thuốc được mua đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu về chất lượng” [28] Nhàcung ứng phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật, biện pháp cung ứng, thờihạn giao hàng Sau khi công bố kết quả trúng thầu, bệnh viện lựa chọn được nhàcung ứng, hai bên thương thảo hoàn thiện hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồngkinh tế mua bán bằng văn bản Việc thương thảo cần tập trung thống nhất các điềukhoản thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế.trưởng khoa dược uỷ quyền cho thủ kho chính lập dự trù thuốc cho từng tháng vàgửi cho nhà cung ứng được lựa chọn Dự trù này phải được trưởng khoa dược,trưởng phòng TCKT ký và Giám đốc bệnh viện phê duyệt mới có hiệu lực và là cơ
sở để đặt hàng
* Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng:
Dự trù thuốc sau khi được gửi đi trong từ 3- 7 ngày nhà cung ứng phải giao
đủ hàng tại địa điểm giao hàng là kho chính khoa dược bệnh viện Trong trường hợp
có khó khăn đột xuất hoặc trường hợp bất khả kháng, nhà cung ứng phải thông báocho khoa dược biết để phối hợp giải quyết
Bên đặt hàng phải giám sát đơn đặt hàng về số lượng thuốc, chủng loại, chấtlượng, giá cả, tiến độ, giao hàng như đã quy định trong hợp đồng
* Nhận thuốc và kiểm nhận:
Tất cả các loại thuốc phải được kiểm nhập trước khi nhập kho Hội đồngkiểm nhập do Giám đốc bệnh viện bổ nhiệm Thành phần Hội đồng kiểm nhậpgồm: trưởng khoa dược, trưởng phòng Tài chính - kế toán, thủ kho, thống kê dược,cán bộ cung ứng Khi tiến hành nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng thuốc bằngcảm quan, kiểm tra chủng loại, số lượng chất lượng thuốc đối với mọi nguồn muatheo các yêu cầu sau:
Trang 19- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hoá đơn với thực tế và kết quả thầu vềcác chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuôc, hàm lượng, đơn vị tính quy cáchđóng gói số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng hãng sản xuất, nước sản xuất.
- Thuốc nguyên đai, nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểmnhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho
- Lập biên bản khi hàng hoá bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện hướng thần và tiền chấtdùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng
* Thanh toán:
Bệnh viện có trách nhiệm thanh toán tiền thuốc cho nhà cung ứng theo thoảthuận trong hợp đồng bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản theo đúng số lượng và đơngíá trúng thầu Trong trường hợp các thuốc thuộc danh mục trúng thầu khi chuyểnkhoản phải qua sự giám sát của kho bạc nhà nước tỉnh, các thuốc ghi trong hóa đơnphải đúng với kết quả thầu đã được phê duyệt về nguồn gốc xuất xứ, hãng sản xuất,nồng độ, hàm lượng, tên biệt dược, quy cách đóng gói thì kho bạc mới chuyển tiền
1.1.1.3 Tồn trữ và cấp phát thuốc
Tồn trữ không chỉ là cất giữ đảm bảo về mặt số lượng mà còn là quá trình bảoquản theo quy định cho từng loại sản phẩm khác nhau, bao gồm việc cất giữ hànghóa trong kho, xuất, nhập kho hợp lý khoa học, quá trình kiểm kê và kiểm soátCăn cứ vào tình hình nhân lực của khoa dược, nhân lực khoa lâm sàng và căn cứnhu cầu điều trị của mỗi bệnh viện để xây dựng quy trình cấp phát thuốc Khoa dượcđưa thuốc đến khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa dược theo quyđịnh của ban giám đốc bệnh viện Phải kiểm tra đối chiếu khi cấp phát thuốc
3 Kiểm tra:
- Kiểm tra thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc
- Kiểm tra Số lượng, hàm lượng
- Kiểm tra tên thuốc, chất lượng thuốc
3 Đối chiếu:
Trang 20- Đối chiếu Tên thuốc trên ống/ lọ với phiếu lĩnh
- Đối chiếu Nồng độ, hàm lượng của thuốc phát với phiếu lĩnh
- Đối chiếu số khoản, số lượng mỗi khoản với phiếu lĩnh
Thực hiện qui tắc first in first out (FIFO) Kho thuốc phải được thiết kế theotiêu chuẩn GSP, thuốc phải được bảo quản trong kho có đầy đủ điều kiện cần thiết,
có hệ thống thông gió thoáng mát, có điều hoà nhiệt độ, chống nóng, chống ẩmmốc, mối mọt, có ẩm kế, nhiệt kế…Thực hiện bảo quản đúng điều kiện ghi trênnhãn (Ví dụ: vaccin, thuốc nội tiết, sản phẩm sinh học phải bảo quản ở nhiệt độ phùhợp với từng loại) Thuốc gây nghiện, hướng thần phải được bảo quản theo đúngquy chế (có tủ riêng có khoá chắc chắn, do DSĐH quản lý)…
Thống kê báo cáo cập nhật số lượng nhập xuất và đối chiếu định kỳ hoặc độtxuất với thủ kho
Kiểm kê thuốc định kỳ tại các kho hàng tháng , hàng quý và cuối năm, hoặckiểm tra đột xuất
1.1.1.4 Sử dụng thuốc
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng thuốc
Theo Tổ chức Y Tế thê giới: "Sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân nhận đượcthuốc thích hợp với bệnh cảnh, với liều dùng thích hợp với từng cá nhân, trong thờigian thích hợp và với giá cả thấp nhất với người đó và cộng đồng”
Tình hình sử dụng thuốc ở nước ta đang còn nhiều vấn đề bất cập, tình trạng
sử dụng thuốc chưa hợp lý thiếu an toàn và hiệu quả vẫn đang tồn tại Muốn tăngcường sử dụng thuốc hợp lý an toàn cần phải xem xét toàn diện các yếu tố ảnhhưởng đến sử dụng thuốc để can thiệp vào những vấn đề chưa hợp lý
Xoay quanh vấn đề sử dụng thuốc, có rất nhiều yếu tố tác động, trong đó vấn
đề nổi cộm là các cán bộ y tế chưa thường xuyên cập nhật thông tin dược, dùngthuốc theo thói quen, lựa chọn thuốc chưa dựa trên y học bằng chứng và hướng dẫnđiều trị chuẩn Ngoài ra các yếu tố kinh tế trong kê đơn, áp lực công việc, nhân lực
và quản lý giám sát cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng thuốc
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng thuốc:
Trang 21Thông tin
Ảng
Thông tin không đầy đủ
Thiếu hiểu biết
Thói quan cũ
Văn
Cá nhân
hưởng của công
hóa
Mối quan
hệ
Áp lực công việc, nhân lực
bệnh đòi hỏi
Quản lý
Nhóm làm việc
Hình 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc không hợp lý.
- Công tác thông tin thuốc
Công tác thông tin tư vấn về sử dụng thuốc có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảđiều trị Thông tin về tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, xử lý quá liều, hiệuchỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt Tư vấn cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốctrong điều trị Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăngcường sử dụng thuốc an toàn hợp lý Theo dõi các tác dụng không mong muốn củathuốc (ADR) trong đơn vị và gửi về “Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theodõi phản ứng có hại của thuốc”
Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý sẽ góp phần quan trọng vào kết quả điềutrị Việc lạm dụng thuốc, không thực hiện kê đơn tốt, sử dụng thuốc không đúng chỉ
Trang 22dẫn sẽ giảm chất lượng điều trị , gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ
và tính mạng người bệnh, giảm hiệu quả kinh tế gây tổn thất về kinh tế-xã hội Mặt
Trang 23khác nó làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và làm cho bệnh nhân lệ thuộc quá mức vào thuốc.
1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
1.2.1.Giới thiệu lịch sử bệnh viện
Tiền thân của Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An bấy giờ là Nhà thươngVinh được thành lập năm 1910 ( Theo cuốn địa lí, khảo cổ, lịch sử, của một nhânvật lịch sử người Pháp Roubeud viết về Nghệ An có đề cập đến Nhà thương Vinh)
là Bệnh viện A1 đóng tại xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, quy mô bước đầu
300 giường bệnh, với cơ cấu là một bệnh viện Đa khoa hoàn chỉnh do bác sĩ HoàngLẫm làm Giám đốc Bệnh viện có 3 khu vực: khu vực chữa trị, khu vực dành chocán bộ công nhân viên chức và khu vực của Văn phòng Ty Y tế với quy mô thốngnhất tập trung
- Giai đoạn 1965- 1992:
Năm 1976, Bệnh viện chuyển về Hưng Dũng, Thành phố Vinh, với quy mô
500 giường bệnh
- Giai đoạn 1992- 2012:
Năm 1992: sau khi chia tỉnh và sau sự kiện các nước xã hội chủ nghĩa Đông
Âu sụp đổ, Bệnh viện đổi tên thành Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Quá trình hình thành và phát triển Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trảiqua bao khó khăn, thử thách, hy sinh xương máu và sự nỗ lực hết mình của nhiều y,
Trang 24bác sỹ và cán bộ công nhân viên chức Đến nay, Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã có quy
mô rộng lớn với hơn 700 giường bệnh, kỹ thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhânviên đông đảo, tri thức y học đã được nâng lên với trên 800 người, đáp ứng nhu cầukhám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lâncận Bệnh viện đã triển khai nhiều kỷ thuật mới như can thiệp mạch, phẫu thuật tim
hở, phẫu thuật thực quản,…
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:
Bệnh viện HNĐK Nghệ An là bệnh viện hạng I quy mô 700 giường bệnh cócác chức năng cơ bản sau:
- Cấp cứu khám chữa bệnh cho hơn 3 triệu nhân dân Nghệ An, nhân dân một số vùngcủa tỉnh Hà tĩnh và nước bạn Lào
- Đào tạo cán bộ y tế : Bệnh viện là cơ sở viện trường của Trường Đại học Y khoaVinh
- Nghiên cứu khoa học về Y học
Bệnh viện tổ chức sinh hoạt khoa hoc vào chiều thứ 5 hàng tuần với sự thamgia đông đủ của đội ngũ bác sỹ dược sỹ và các cán bộ khoa học Mỗi năm bệnh viện
có hàng chục đề tài cấp cơ sở và 3-4 đề tài cấp tỉnh
- Chỉ đạo tuyến dưới: thực hiện đề án 1816 bệnh viện đã chuyển gia kỷ thuật chotuyến dưới, cử cán bộ có trình độ chuyên môn tăng cường xuống cơ sở Bệnhviện là tổ chức giao ban trực tuyến với bệnh viện Bạch Mai và các bệnh viện vệ tinhvào chiều thứ 4 hàng tuần, hoạt động này đã giúp nâng cao trình độ chuyên môn củađội ngũ bác sỹ cả chẩn đoán, điều trị và sử dụng thuốc
- Hợp tác quốc tế: Bệnh viện có nhiều chương trình hợp tác quốc tế như hợp tác vơiPháp, Balan cử chuyên gia sang giúp Angola, Angieri, Modambic…
- Quản lý kinh tế: Bệnh viện là cơ quan sự nghiệp có thu thực hiện quản lý thu chingân sách bệnh viện ,hạch toán chi phí khám chữa bệnh Quản lý và sử dụng tốtnguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, kinh phí viện trợ, viện phí trực tiếp và việnphí qua chi trả của BHYT
Trang 251.2.3 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện HNĐK Nghệ An
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện HNĐK Nghệ An
00
(Nguồn: Báo cáo thống kê bệnh viện năm 2011)
Từ số liệu ở bảng 1.2.3 cho thấy, nhân lực bệnh viện tương đối đông, bệnhviện có 1 người là Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp 1,chuyên khoa cấp 2, thạc sỹ yhọc(74) ,dược sĩ chuyên khoa cấp 1(2) dược sĩ đại học (7) Bệnh viện có chính sáchthu hút bác sỹ trẻ mới tốt nghiệp có trình độ khá giỏi về làm việc Bệnh viện đã cửnhiều bác sỹ đi học chuyên khoa định hướng, sau đại học, ngoại ngữ, chuyển giao
kỹ thuật mới tại các trung tâm lớn có trình độ kỷ thuật y khoa phát triển như HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, gửi cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài Hiện naynhiều kỷ thuật cao đã được triển khai và áp dụng thành công như Mổ tim hở, Canthiệp mạch, Phẫu thuật thần kinh & Cột sống Tỷ lệ DSĐH/BS trong năm 2011 là:
Trang 26Phòngkhám khám KHTH,
Ban giám đốc
Hệ ngoạ 9 khoa Hệ nội 12 khoa Hệ cận lâm sàng 6 khoa TT HH
truyền máu
Khoa dược
- Đảng ủy -Các đoàn thể
1/32,5 Tỷ lệ này tương đương với bệnh viện Xanh Pôn nhưng còn rất thấp so với
khuyến cáo trong Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước là 1/8 - 1/15 [15]
1.2.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện
Bệnh viện được tổ chức theo sơ đồ trực tuyến - chức năng như ở hình 1.5
Hình 2.5 Mô hình tổ chức của bệnh viện Hữu nghi đa khoa Nghệ An 1.2.5 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của khoa dược
1.2.5.1 Vị trí - Chức năng:
Khoa dược là một khoa chuyên môn chịu sự quản lý điều hành trực tiếp củaGiám đốc bệnh viện, Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcbệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ
Trang 27kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý
Cơ cấu nhân lực của khoa dược
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của khoa dược
Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và cácnhu cầu đột xuất khác khi có nhu cầu
Là một đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT, các quyết sáchcủa HĐT&ĐT được thực hiện thông qua các hoạt động của khoa Dược KhoaDược cung cấp các dữ liệu, số liệu cần thiết khi HĐT&ĐT yêu cầu
Khoa Dược bảo quản thuốc theo hành bảo quản thuốc theo các tiêu chuẩnquy định
Tổ chức pha chế một số thuốc theo đơn, thuốc dùng ngoài
Trang 28Thực hiện công tác dược lâm sàng, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công táccảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mongmuốn của thuốc Hoạt động này do Tổ dược lâm sàng thực hiện.
Quản lý theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa phòng trong bệnh viện
• Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của trường đại học Y khoa Vinh
• Phối hợp với các khoa cận lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sửdụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hìnhkháng kháng sinh trong bệnh viện
• Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu
• Tham gia theo dõi giám sát kinh phí sử dụng thuốc
• Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định, Phụ trách Nhà thuốc là một Dược sĩ đại học
• Thực hiện nhiêm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý
1 Nghiệp vụ dược: 1dược sĩ trung học: chuyên làm thủ tục nhập hàng và làm thủ tục thanh toán ký các hóa đơn chứng từ, hợp đồng
2 Kho và cấp phát:
- Kho chính : 1 dược sĩ đại học và 1 dược sĩ trung học
- Kho hóa chất: 1 dược sĩ đại học 1 dược sĩ trung học
- Kho vật tư y tế: 1 dược sĩ đại học và 1 dược sĩ trung học
- Kho ống lọ: 2 dược sĩ trung học
- Kho viên gói: 2 dược sĩ trung học
- Kho dịch chuyền, thuốc gây nghiện: 1 dược sĩ trung học
- Kho cấp thuốc ngoại trú: 1 dược sĩ trung học và 1 dược tá
- Kho bông băng: 1 dược tá
4 Dược lâm sàng thông tin thuốc
Trang 29Cơ sở vật chất: Được bố trí một phòng làm việc có trang bị 3 máy tính nốimạng, các tài liệu phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
Bệnh viện đã thành lập đơn vị thông tin thuốc do trưởng khoa dược làm tổ trưởng,Trưởng phòng khám, trưởng khoa hồi sức chống độc, trưởng khoa ngoại, trưởngkhoa truyền nhiễm, trưởng khoa tim mạch là thành viên và 1 dược sĩ lâm sàng làmthư ký Hoạt động của Đơn vị thông tin thuốc mới triển khai được một số thông tinnhư thông báo thuốc mới thuốc thu hồi và đình chỉ lưu hành, tổ chức được mộttháng 1 chuyên đề (chuyên đề về kê đơn hợp lý an toàn, phổ biến quy chế thuốcgây nghiện hướng thần…) dược lâm sàng có 5 dược sỹ có nhiệm vụ làm công tácdược lâm sàng: chấm bệnh án, bình bệnh án, tham gia kiểm tra khoa phòng cùng vớiphòng kế hoạch tổng hợp và phòng điều dưỡng Mỗi tháng tổ dược lâm sàng thamgia chấm bệnh án cùng các bác sỹ và phòng KHTH, mỗi lần chấm rút ngẫu nhiênmỗi khoa 2 bệnh án lưu tại phòng KHTH thang điểm dành cho dược là 20 điểm.Qua chấm bệnh án lỗi thường mắc phải là ghi sai danh pháp tên thuốc không ghi rõgiờ uống và tiêm thuốc và chỉ định các thuốc hỗ trợ quá rộng rãi, chỉ định khángsinh chưa hợp lý, ghi tên thuốc gây nghiện chưa đúng quy chế
6 Quản lý hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bệnh viện
Nhà thuốc bệnh viện trực thuộc bệnh viện khoa dược chịu trách nhiệm quản lýhoạt động chuyên môn: thực hiện tốt quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn, thựchành phân phối thuốc tốt
1.2.6 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT ) của bệnh viện do Giám đốc bệnh viện
thành lập, là bộ phận giúp việc cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc vàđiều trị Hội đồng thuốc và điều trị gồm chủ tịch hội đồng là Giám đốc bệnh viện,thư ký là trưởng khoa dược, các thành viên khác là trưởng khoa một số khoa lâmsàng, trưởng phòng khám, trưởng phòng KHTH, trưởng phòng TCKT
Trang 301.2.6.1 Chức năng, nhiệm vụ của HĐT&ĐT
- Tư vấn cho bác sỹ, dược sĩ về quản lý và sử dụng thuốc phối hợp, kết hợpthuốc trong điều trị các nguy cơ và tai biến điều trị do thuốc
- Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMTBV là chức năng chủ yếu Các thànhviên của HĐT&ĐT là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môncao phân tích đánh giá và lựa chọn được những thuốc có hiệu quả điều trịvào DMTBV
- Một nhiệm vụ quan trọng của HĐT&ĐT là xây dựng chuẩn của bệnh viện,nhưng hoạt động này chưa thực sự được quan tâm đúng mức, hiện tại bệnhviện chưa có hướng dẫn điều trị chuẩn các bác sỹ vẫn dùng thuốc theo kinhnghiệm là chủ yếu
- Tổng hợp số liệu tiêu thụ thuốc sử dụng phương pháp phân tích VEN vàphương pháp luận dựa trên (DDD)
- Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc như chỉ số tiền thuốc trên một đơn ngoạitrú chỉ số tiền thuốc và tiền cận lâm sang
- Tổng hợp sử dụng thuốc của các khoa phòng để cảnh báo vượt trần quỹ bảohiểm, hàng tháng phòng TCKT cung cấp số liệu kinh phí thuốc sử dụng củacác khoa phòng, trên cơ sở đó HĐT&ĐT có các biện pháp và giả pháp thichhợp để can thiệp
- Theo dõi ADR và rút kinh nghiệm các sai sót trong dùng thuốc
- Tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao hiệu quả thực hành
sử dụng thuốc như đưa vào danh mục duyệt giám đốc các thuôc đắt tiền
- Xử trí các sai sót trong điều trị: mỗi khi có sai sót HĐT&ĐT bệnh viện đãchỉ đạo các bộ phận có liên quan tập trung nguồn lực cấp cứu và giảm nhẹhậu quả, bao vệ sức khỏe và tính mạng người bệnh
- Phổ biến thông tin: HĐT&ĐT thông qua Đơn vị thông tin thuốc cung cấpcác thông tin cho Bác sỹ và người bệnh thông qua các hình thức như đưa
Trang 31thông tin trên mạng nội bộ, ra các thông báo gửi các khoa phòng về các cảnh báo dược…
Hàng tháng HĐT&ĐT họp, đánh giá tình hình sử dụng thuốc, xem xét cáctrường hợp phản ứng có hại xảy ra do sử dụng thuốc, các trường hợp kê đơn bấthợp lý, kinh phí sử dụng thuốc trong tháng
HĐT&ĐT có ảnh hưởng đến tất cả các khâu cung ứng thuốc một cách trựctiếp hay gián tiếp: chức năng quan trọng nhất của hội đồng là đánh giá và lựa chọnthuốc để xây dựng DMTBV HĐT&ĐT phối hợp và chỉ đạo khoa dược bệnh việnmua thuốc theo các yêu cầu của hội đồng
Để đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, dưới sự chỉ đạocủa HĐT&ĐT, mỗi thành viên trong khoa dược đều làm công tác quản lý ở các cấp
độ khác nhau
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cung ứng thuốc của khoa dược Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp mô tả hồi cứu
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013
- Địa điểm: Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Hồi cứu các tài liệu và sổ sách liên quan đến cung ứng thuốc tai Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2011
Báo cáo thống kê bệnh viện năm 2111
Báo cáo xuất nhập tồn thuốc sử dụng năm 2011 lưu tại khoa Dược và Phòng TCKT
Các hoạt động của HĐT&ĐT, các biên bản họp HĐT&ĐT
Các tài liệu khác liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện năm 2011
Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng năm 2011
Kết quả trúng thầu của Sở Y Tế Nghệ An năm 2011
Kinh phí mua thuốc năm 2011 tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An
Quyết đinh thành lập HĐT&ĐT, Quyết định thành lập Đơn vị thông tin thuốc
2.5 Xử lý số liệu
-Phương pháp so sánh và tính tỉ trọng
-Phương pháp mô tả, sơ đồ hóa, lập bảng biểu đồ
2.6 Một số chỉ tiêu nghiên cứu
-Phân tích Quy trình xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện
- Phân tích cơ cấu danh mục thuôc bệnh viện
+ Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý
Trang 33+Cơ cấu DMTBV theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần-Phân tích hoạt động mua thuốc
+ Phương thức mua thuốc
+ Nguồn mua thuốc
+ Cơ cấu kinh phí mua thuôc
- Phân tích hoạt động sử dụng thuốc
+ Cơ cấu kinh phí thuốc sử dụng
+Giám sát sử dụng thuốc
Trang 343.1 Hoạt động lựa chọn thuốc
3.1.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Hình 3.6.Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Trang 35Hoạt động xây dụng danh mục thuốc bệnh viện tại Bệnh viên Hữu nghị đa khoaNghệ An mỗi năm một lần do Hội đồng thuốc và điều trị thực hiện Bắt đầu từtháng 12 năm 2010 Trưởng khoa dược đồng thời là thư ký Hội đồng dự trù để lậpDMTBV theo mẫu (phụ lục 1).
Và Danh mục thuốc bệnh viện 2010, Danh mục thuốc chủ yếu, Danh mục thuốcthiết yếu Sau 10 ngày các dự trù phải nộp về thư ký HĐT&ĐT
Các khoa phòng căn cứ vào tình hình điều trị và nhu cầu thực tế của khoa, các địnhhướng và kế hoạch phát triển kỷ thuật mới, hiệu quả và kinh nghiệm điều trị lập dựtrù DMTBV gửi về Hội đồng thuốc và điều trị Thư ký HĐT&ĐT tổng hợp số liệuloại trừ những thuốc không phù hợp như thuốc không nằm trong Danh mục thuốcchủ yếu, hoặc nằm trong nhưng không phù hợp tuyến điều trị làm thành danh mụchoạt chất trình HĐT& ĐT
HĐT&ĐT dựa trên mô hình bệnh tật, kế hoạch và lộ trình áp dụng kỷ thuật mới,
số liệu thống kê về sử dụng thuốc kỳ trước, danh mục thuốc thiết yếu, chủ yếu vàkhả năng tài chính của bệnh viện (kinh phí được cấp, bảo hiểm y tế, viện phí) xemxét xây dựng dự thảo DMTBV theo hoạt chất Trong đó các tiêu chí như hiệu quả,
an toàn và kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu Dự thảo DMTBV được Giám đốcbệnh viện ( đồng thời là chủ tịch HDT&ĐT) ký mới có hiệu lực
3.1.2 Cơ cấu thuốc trong danh mục thuốc DMTBV
3.1.2.1 Theo nhóm tác dụng dược lý
Trang 36Bảng 3.1 Tỷ trọng các hoạt chất thuộc các nhóm thuốc trong DMTBV Bệnh
2 Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 52 14,73
6 Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết 18 5,10
7 Dung dịch điều chỉnh điện giải và cân bằng acid-base 18 5,10
13 Thuốc co giật chống động kinh uốc gây tê, mê 9 2,55
22 Thuốc có tác dụng thúc đẻ và cầm máu sau đẻ 4 1,13
Danh mục thuốc của BV năm 2011đã gồm đầy đủ 27 nhóm hoạt chất trong Danh mục thuốc chủ yếu (thông tư 31) và nhóm thuốc đông y
Trang 37DMTBV khá đa dạng về các nhóm thuốc, tuy nhiên số lượng thuốc trong mỗinhóm còn ít Danh mục thuốc năm 2011 có tổng số hoạt chất là 353 Danh mục cáchoạt chất thuộc 5 nhóm thuốc có số hoạt chất nhiều nhất (thuốc tim mạch ,thuốc trị
ký sinh trùng và nhiễm khuẩn, thuốc nhóm đường tiêu hoá, thuốc điều trị mắt và taimũi họng, nhóm thuốc giảm đau chống viêm phi steroid), 5 nhóm thuốc có số hoạtchất ít nhất là (Huyết thanh và globulin miễn dịch, Thuốc diệt khuẩn, Thuốc đườngtiết niệu, Dung dịch thẩm phân phúc mạc, Thuốc Parkinson)
3.1.1.2.Mô hình bệnh tật:
Bảng 3.2 Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An trong năm 2011
Tổng số Bệnh nhân điều trị
Tỷ lệ (%)
10 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật A00-B92 1.492 3,35
11 Bệnh cơ xương và mô liên kết M05-M99 1.370 3,07
13 một số bệnh xuất phát trong thời kỳ
chu sinh
14 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một
số rối loạn liên quan cơ chế miễn
dịch
Trang 38Nếu loại trừ nhóm Chửa đẻ và sau đẻ ta thấy rằng 5 nhóm bệnh (Bệnh hệ tuầnhoàn, Bệnh hệ tiêu hóa, Chấn thương ngộ độc, Bệnh hệ hô hấp, Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục ) là 5 nhóm có số lượng lượt bệnh nhân điều trị nhiều nhất cũng là 5 nhóm
có số lượng hoạt chất nhiều nhất Vì vậy, có tỉ lệ tương quan giữa các nhóm bệnh và
số lượng thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thực tế, đây cũng là các nhóm thuốc chiếm
tỷ lệ lớn nhất trong DMTBV Vì vậy, DMTBV về cơ bản là phù hợp với Riêng với nhóm bệnh chửa đẻ và sau đẻ, theo thống kê năm vừa qua, tỉ lệ sản phụtăng lên, kéo theo đó nhu cầu khám chữa bệnh ở nhóm bệnh này tăng cao Tuynhiên, theo các phác đồ điều trị, số lượng thuốc sử dụng cho nhóm bệnh này rất hạnchế (cả về số lượng và danh mục hoạt chất) nên danh mục hoạt chất dành cho nhómnày không tương ứng với số lượt bệnh nhân điều trị số lượng bệnh nhân nhóm chửa
MHBT-đẻ và sau MHBT-đẻ chiếm 20,91% tổng số bệnh nhân điều trị nhưng số hoạt chất và biệtdược nhóm này chỉ chiếm lần lượt là 1,1% và 0,75%
- Nhóm bệnh khối U có số lượng bệnh nhân nhiều nhưng do kỹ thuật và khảnăng điều trị nhóm này giai đoạn này chưa phát triển, phương pháp điều trị chủ yếuvẫn là phẫu thuật, các phương pháp khác chưa được áp dụng nhiều và các thuốc sử