MỤC LỤCNG LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH 1.1.2 Khái quát về hoạt động sử dụng thuốc theo CTMTYTQG, viện trợ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.H
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC VÀ VACCINE ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP
I
HÀ NỘI 2017
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC VÀ VACCINE ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP
I
CHUYÊN NGHÀNH:TCQLD MÃ SỐ:
CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học:
Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/07/2016 đến ngày 18/11/2016
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu học tập từ lớp đại học của Trường Đại học Dược Hà Nội đến nay
là lớp DSCKI tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô
và bạn bè của ngôi trường mến yêu Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi
đến TS Đỗ Xuân Thắng người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản
lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập để nâng cao trình độ kiến thức, nghiệp
vụ chuyên môn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ
và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị em tại khoa VTTBYT, các khoa phòng liên quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi về thời gian, kinh nghiệm cũng như tài chính trong suốt quá trình học tập từ lớp DSĐH và đến giờ là lớp CKI và đặc biệt là cung cấp các nguồn tài liệu quý báo
dược-để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Trân trọng ! Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
NG LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
1.1.2 Khái quát về hoạt động sử dụng thuốc theo CTMTYTQG, viện
trợ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015 10
1.2
Tình hình sử dụng vaccine theo chương trình TCMR và vaccine
dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm
1.3.4 Giới thiệu sơ nét về Khoa Dược-VTTBYT Trung Tâm Y Tế Dự
Trang 5CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2.5 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu 24
3.1 Kết quả sử dụng thuốc theo CTMTYTQG, Viện trợ tại Trung 25
Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015
3.1.1 Thuốc chương trình phòng chống Lao 263.1.2 Thuốc chương trình kế hoạch hóa gia đình 283.1.3 Thuốc chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần 293.1.4 Thuốc chương trình phòng chống sốt rét 31
3.1.8 Thuốc chương trình nhiễm trùng cơ hội 35
3.2
Kết quả sử dụng vaccine theo chương trình TCMR, vaccine tiêm
chủng dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM 36năm 2015
3.2.1 Vaccine chương trình tiêm chủng mở rộng 363.2.1.1 Cơ cấu danh mục vaccine cấp phát và sử dụng theo chương trình 36
Trang 63.2.1.2 Hoạt động bảo quản vaccine TCMR tại kho dược 383.2.1.3 Hoạt động nhập-xuất vaccine TCMR 393.2.1.4 Hoạt động kiểm kê, báo cáo vaccine TCMR 40
3.2.2.1 Hoạt động mua sắm vaccine dịch vụ 403.2.2.2 Cơ cấu danh mục cấp phát và sử dụng vaccine dịch vụ 41
4.1 Sử dụng thuốc trong CTMTYTQG,viện trợ tại Trung Tâm Y Tế
4.2 Sử dụng vaccine trong chương trình TCMR, vaccine dịch vụ tại
Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015 494.2.1 Sử dụng vaccine trong chương trình TCMR 494.2.2 Sử dụng vaccine tiêm chủng dịch vụ 50
1.1 Sử dụng thuốc theo CTMTYTQG, viện trợ tại Trung Tâm Y Tế
1.2 Sử dụng Vaccine chương trình TCMR, vaccine tiêm chủng dịch
vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015 55
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARV Antiretroviral Thuốc kháng virus sao chép
ngược
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 Thuốc sốt rét theo nhóm người bệnh và chủng loại ký sinh
1.2 Danh mục vaccine trong chương trình TCMR 13
1.3 Một số loại vaccine dịch vụ thường dùng trong các cơ sở y tế
1.4 Cơ cấu nhân lực tại TTYTDP Quận 8 191.5 Công tác đào tạo trong năm 2015 19
2.1 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục
thuốc chương trình MTYTQG, viện trợ sử dụng 22
3.1 Cơ cấu danh mục thuốc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia
-Viện trợ theo nhóm tác dụng dược lý 25
3.2 Cơ cấu danh mục thuốc chương trình phòng chống Lao năm
Trang 103.7 Cơ cấu danh mục thuốc chương trình ARV năm 2015 32
3.8 Cơ cấu danh mục Thuốc chương trình methadone năm 2015 34
3.9 Cơ cấu danh mục Thuốc chương trình nhiễm trùng cơ hội
3.10 Cơ cấu danh mục vaccine TCMR năm 2015 373.11 Cơ cấu danh mục vaccine dịch vụ năm 2015 41
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam nói chung và tại TP Hồ ChíMinh nói riêng trong thời gian qua đời sống của người dân ngày càng được cảithiện một cách đáng kể thu nhập được nâng cao đời sống, vật chất, tinh thầnngày càng cải thiện, vấn đề chăm sóc sức khỏe theo yêu cầu là một đòi hỏi chínhđáng và thiết yếu của người dân Trong những năm gần đây các mục tiêu chămsóc sức khỏe cho người dân được Đảng và nhà nước đặt lên hàng đầu, nhữngbệnh viện mới cả công và tư lần lượt được hình thành với các trang thiết bị hiệnđại và kỹ thuật cao được đưa vào vận hành song song đó vấn đề về thuốc men,vaccine sinh phẩm là một phần không thể thiếu trong công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe người dân
Sự ra đời của vaccine là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhàkhoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trongcông tác phòng bệnh Chính điều đó đã thúc đẩy nền y học thế giới ngày càngphát triển mạnh, nhiều loại vaccine lần lượt được phát minh đã làm thay đổi hiệuquả tình hình sức khỏe của con người
Trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân nói chung vàviệc tiêm vaccine phòng một số bệnh truyền nhiễm nói riêng Bộ Y Tế giao tráchnhiệm cho Trung Tâm Y Tế Dự Phòng từ tuyến tỉnh đến các tuyến cơ sở phảitheo sát mục tiêu “phòng bệnh hơn chữa bệnh” là hướng đi đúng đắn cho việcchăm sóc sức khỏe ban đầu cho các thế hệ mai sau
Mặc dù còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và trang thiết bị nhưngTrung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ chămsóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân Các hoạt động về truyền thông nhằm đẩylùi dịch bệnh, công tác tiêm chủng, khám chữa bệnh cho người dân luôn đượcban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe của Quận 8 nhắc nhở và thường xuyên đôn đốc.Các chỉ số về sức khỏe luôn được cải thiện khống chế được các loại dịch không
Trang 13để xảy ra các loại lớn trên địa bàn của Quận, Cơ sở vật chất, thuốc men của cácTrạm Y tế phường trên địa bàn dần được đầu tư dàn trãi theo tiêu chí quốc gia
về y tế phường xã giai đoạn 2011-2020[1] Các hoạt động truyền thông phổ biến
về các vấn đề sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh BHYT, đưa trẻđến các cơ sở y tế hoặc trường học để được thực hiện việc tiêm phòng luôn đượcthực hiện thường xuyên, qua đó nhận thấy công tác dược tại đơn vị từ khâuchuẩn bị thuốc men cho việc phòng và chữa bệnh đến việc sử dụng luôn đượcđảm bảo an toàn, hợp lý
Hiện nay, tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 chưa có nghiên cứu,đánh giá nào cụ thể về tình hình sử dụng thuốc và vaccine, do đó để góp phần cómột cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động này tại đơn vị, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Khảo sát danh mục thuốc và vaccine được sử dụng tại Trung Tâm Y
Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015” với các mục tiêu sau :
1 Khảo sát thuốc sử dụng theo chương trình mục tiêu y tế quốc gia, việntrợ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015
2 Khảo sát hoạt động sử dụng vaccine chương trình tiêm chủng mở rộng
và vaccine dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015
Từ đó đưa ra một số đề xuất góp phần sử dụng thuốc và vaccine tại TrungTâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 ngày càng hợp lý và an toàn hơn
Trang 14CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1.Tình hình sử dụng thuốc theo chương trình mục tiêu Y Tế Quốc Gia
1.1.1 Khái quát về chương trình mục tiêu y tế quốc gia.
từ đồng bằng đến vùng cao, hải đảo đã làm cho tỷ lệ các bệnh truyền truyềnnhiễm thường gặp giảm đáng kể vì được chủng ngừa đúng cách
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất và íttốn kém nhất hiện nay có rất nhiều bệnh truyền nhiễm có thể phòng ngừa bằngvaccine, tại Việt Nam sử dụng vaccine bằng hình thức tự nguyện và được nhànước chi trả thông qua chương trình TCMR
Hàng năm Nhà nước cấp kinh phí đầy đủ để mua vaccine sử dụng cho trẻ
em và phụ nữ mang thai là đối tượng của Chương trình tiêm chủng mở rộngQuốc gia Các vaccine sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Quốcgia đã được triển khai trên toàn quốc cho hơn 1,5 triệu trẻ, thực tế qua triển khaitiêm chủng mở rộng hơn 30 năm qua với hàng trăm triệu mũi tiêm đã minhchứng tính an toàn của vaccine và hiệu quả phòng bệnh đã làm thay đổi cơ cấubệnh tật ở trẻ em Việt Nam[19]
Thời gian qua, các vaccine sản xuất trong nước sử dụng trong Chươngtrình tiêm chủng mở rộng Quốc gia đã góp phần bảo vệ trẻ hiệu quả khỏi cácbệnh truyền nhiễm.Việt Nam đã sản xuất được 10 loại vaccine sử dụng trongChương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia và đến nay, Chương trình tiêm
Trang 15chủng mở rộng Quốc gia tại Việt Nam đã triển khai 12 loại vaccine phòng bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm, trong đó có 10 loại vaccine do Việt Nam sản xuất trongnước Đó là vắc xin phòng các bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêmgan B, sởi, viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn Với các vaccine sản xuất trongnước được sử dụng trong tiêm chủng mở rộng từ năm 1985 đến nay, Việt Nam
đã thanh toán bệnh bại liệt từ năm 2000, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh vào năm
2005 Các bệnh truyền nhiễm khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộngQuốc gia như bạch hầu, ho gà, viêm não Nhật Bản, sởi đã giảm từ hàng trăm đếnhàng nghìn lần so với thời kỳ trước khi triển khai tiêm chủng[19]
Chương trình sức khỏe tâm thần:
Cũng như chương trình TCMR năm 1998 Dự án Bảo vệ sức khỏe Tâmthần cộng đồng (BVSKTT) được đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia phòngchống một số bệnh xã hội – bệnh dịch nguy hiểm HIV & AIDS, nay thuộcChương trình mục tiêu quốc gia về y tế Từ khi đi vào hoạt động Dự án đã xâydựng mô hình về quản lý, điều trị và chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt tạicộng đồng, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau tuy có lúc vẫn thiếu hụt nguồnkinh phí cho dự án tuy nhiên việc triển khai dự án chăm sóc cho người bị rốiloạn tâm thần được triển khai rộng khắp từ việc xây dựng mạng lưới, triển khai
mô hình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khoẻ tâm thần với các nội dung chămsóc sức khoẻ khác của trạm y tế xã, phường
Phát hiện, quản lý và điều trị người bệnh kịp thời để họ sớm trở vềsống hoà nhập với cộng đồng đó là mục tiêu thiêng liêng của dự án mà nhà nước
đề ra
Qua 12 năm triển khai, đến nay mạng lưới chuyên khoa tâm thần phủ khắp
từ trung ương đến địa phương (63 tỉnh, thành), tỷ lệ người bệnh tâm thần đượcquản lý, điều trị chiếm trên 70% [16] Các hoạt động của dự án như: khám sànglọc phát hiện bệnh nhân mới, khám và cấp phát thuốc điều trị ngoại trú hàng
Trang 16tháng cho bệnh nhân tâm thần tại các địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xađều kịp thời, giúp họ nhanh chóng ổn định, đỡ tốn kém về kinh tế khi điều trịbệnh Chuyên môn cán bộ y tế cơ sở qua dự án được tập huấn, đào tạo nâng caokiến thức tâm thần và tay nghề ngày một vững vàng.
Dự án BVSKTT cộng đồng đã thực sự có hiệu quả tích cực đi vào đờisống của nhân dân, nhận được nhiều sự quan tâm, ủng hộ của các cấp chínhquyền Tỷ lệ người bệnh ổn định, sống hòa nhập với cộng đồng, không tái phát
đi viện tăng lên từng năm Gia đình người bệnh giảm gánh nặng về kinh tế trongđiều trị và các hành vi gây rối của bệnh tâm thần[16]
Chương trình phòng chống sốt rét :
Khái niệm: Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinhtrùng Plasmodium ở người gây nên Bệnh lây theo đường máu, chủ yếu là domuỗi Anopheles truyền Có 5 loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh chongười: Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae,Plasmodium ovale và Plasmodium knowlesi Ở nước ta bệnh lưu hành chủ yếuvùng rừng, đồi, núi, ven biển nước lợ, bệnh xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếuvào mùa mưa[2]
Định nghĩa về cas bệnh:
Cas bệnh lâm sàng: Bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng điển hình hoặcsốt không điển hình mà không được xét nghiệm máu hoặc kết quả xét nghiệm
âm tính nhưng có 4 đặc điểm sau: Hiện đang sốt (trên 37,5°C) hoặc có sốt trong
3 ngày gần đây, không giải thích được nguyên nhân gây sốt khác, đang ở hoặcqua lại vùng sốt rét trong vòng 9 tháng trở lại điều trị bằng thuốc sốt rét có đápứng tốt trong vòng 03 ngày[12]
Phác đồ điều trị bệnh sốt rét :
Trang 17Bảng 1.1.Thuốc sốt rét theo nhóm người bệnh và chủng loại ký sinh trùng sốt rét.
DHA-Chloroquin+Primaquin Chloroquin
DHA- PPQ(1)+PrimaquinPhụ nữ có
thai trong
3 tháng
Quinin + Clindamycin
Quinin + Clindamycin Chloroquin Chloroquin
Quinin + Clindamycin
Phụ nữ có
thai trên 3
tháng
DHA-PPQ(1) DHA-PPQ(1) Chloroquin Chloroquin DHA-PPQ(1)
Chú thích: (1) DHA(Dihydroartemisinin)-PPQ(Piperaquin phosphat): biệt dược là CVArtecan, Arterakine[2].
Tại Việt Nam định kỳ hàng năm Ngày Thế giới phòng chống sốt rét 25/4được tổ chức thực hiện tại các địa phương, triển khai các hoạt động truyền thônggiáo dục sức khỏe và phát động biện pháp phòng chống sốt rét can thiệp
Năm 2014 mặc dù kinh phí CTMTQG phòng chống sốt rét giảm 40% (từ
95 tỷ năm 2013 xuống còn 56 tỷ năm 2014), toàn quốc có 27.868 bệnh nhân sốt
Trang 18rét giảm 21,29% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó có 15.752 ca có ký sinhtrùng giảm 8,03%, tử vong 6 trường hợp[17] Mặc dù hiện nay công tác phòngchống sốt rét tại nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và đang chuyểnchiến lược từ phòng chống sốt rét sang chiến lược loại trừ sốt rét nhưng nhữngyếu tố nguy cơ đang còn tiềm ẩn, việc kháng thuốc của ký sinh trùng và khánghóa chất của muỗi đã đe dọa các thành quả trong thời gian gần đây nên bệnh sốtrét có thể quay trở lại bất cứ lúc nào, bất kỳ ở đâu nếu chúng ta không cảnh giác,mang tính chủ quan, lơ là, cắt giảm các nguồn lực, không đầu tư tiếp tục để xâydựng các điều kiện bền vững nhằm duy trì thành quả lâu dài.
Với thông điệp “Đầu tư cho tương lai - Đánh bại sốt rét” là mục tiêu tiếp
thêm sinh lực cho hành động chống lại sốt rét, việc phát hiện, chẩn đoán, điều trịsớm đúng phác đồ, ngủ màn thường xuyên và triển khai đồng bộ các biện phápcan thiệp tích cực để đánh bại sốt rét.Với phương châm: trách nhiệm phòngchống sốt rét là trách nhiệm của mỗi người chúng ta và của toàn xã hội, để đánhbại sốt rét thì chúng ta cần phải đầu tư hơn nữa cho hôm nay và cho tương lai
Chương trình Phòng chống Lao quốc gia:
Khái niệm về bệnh lao phổi : Lao là một bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩnlao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộphận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 – 85%) và
là nguồn lây chính cho người xung quanh
Chẩn đoán lao phổi:
Lâm sàng:
- Toàn thân: Sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân
- Cơ năng: Ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở
- Thực thể: Nghe phổi có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ, )
Cận lâm sàng:
Trang 19- Soi đờm trực tiếp tìm AFB: Tất cả những người có triệu chứng nghi lao phải được xét nghiệm đờm ít nhất 2 mẫu, tốt nhất là 3 mẫu: 1 mẫu tại chỗ khi đến khám, 1 mẫu buổi sáng sớm sau ngủ dậy và mẫu thứ 3 lấy tại chỗ khi đem mẫuđờm buổi sáng đến phòng xét nghiệm.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao: Nuôi cấy trong môi trường đặc cho kết quả sau 6-8tuần Nuôi cấy trong môi trường lỏng (MGIT, BATEC) cho kết quả khoảng 10 ngày
- Xquang phổi chuẩn: Hình ảnh trên phim Xquang gợi ý lao phổi tiến triển là thâm nhiễm, nốt, xơ hang, có thể co kéo ở 1/2 trên của phế trường, có thể 1 bênhoặc 2 bên Ở người có HIV, hình ảnh Xquang phổi ít thấy hình hang, tổn
thương khoảng kẽ nhiều hơn và có thể ở vùng thấp của phổi[3]
Việt Nam bắt đầu triển khai các hoạt động chống lao từ năm 1957 vớiviệc thành lập Viện Chống Lao Trung ương (nay là Bệnh viện Phổi Trung ương).Chương trình Chống lao Quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1986 Chiếnlược về điều trị có kiểm soát trực tiếp được áp dụng từ năm 1992.Việt Nam xếpthứ 12 trong số 22 quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất thế giới Tổ chức Y
tế Thế giới ước tính Việt Nam có khoảng 180.000 ca bệnh lao mỗi năm(199/100.000 dân).Việt Nam cũng nằm trong nhóm 27 quốc gia có gánh nặngbệnh lao kháng đa thuốc (MDR-TB) cao chiếm khoảng 85% số ca bệnh laokháng thuốc ước tính trên toàn cầu (3.500 ca lao kháng đa thuốc/năm)[20]
Chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản:
Từ những năm đầu của thế kỷ 21 công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tại
VN bao gồm công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình
đã và đang từng bước thay đổi cả về số lượng và chất lượng Việt Nam cũng đã
có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao tiếp cận sức khỏe sinh sản cho tất cả mọingười bao gồm chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình,tăng cường việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, xây dựng các chương
Trang 20trình, chính sách và pháp luật về sức khỏe sinh sản và quyền, cũng như cung cấpcác dịch vụ có chất lượng tới người nghèo và các nhóm dân số dễ bị tổn thương.
Độ bao phủ của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, baogồm cả các dịch vụ lồng ghép trong kế hoạch hóa gia đình đã được mở rộng.Chất lượng dịch vụ bao gồm cả dịch vụ về làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh
đã được cải thiện rõ rệt
Chủ động phối hợp với các nhà cung cấp viễn thông tư nhân để chủ độngcung cấp thông tin cho thanh thiếu niên và thanh niên chưa lập gia đình, cải thiện
sự hợp tác giữa các cơ sở công và tư nhân trong việc cung cấp các dịch vụ thânthiện và các biện pháp phòng tránh thai, xây dựng các chính sách riêng cho sứckhỏe tình dục/sức khỏe sinh sản và tăng cường cơ chế hợp tác đa ngành trên lĩnhvực sức khỏe tình dục/sức khỏe sinh sản của thanh niên, đẩy mạnh sự tham giacủa thanh thiếu niên trong việc xây dựng, thực hiện và giám sát các dịch vụ vềsức khỏe tình dục/sức khỏe sinh sản và các can thiệp
Xây dựng chiến lược toàn diện quốc gia và các chính sách về phòng,chống và kiểm soát bệnh ung thư sinh sản, tăng cường hệ thống y tế, cải thiệncác mối liên kết và lồng ghép vấn đề HIV với sức khỏe tình dục/sức khỏe sinhsản và kế hoạch hóa gia đình trong các chính sách, các chương trình và các dịch
vụ ở tất cả các cấp, hoàn thiện các chính sách và biện pháp can thiệp cho thíchhợp về mặt văn hóa, đảm bảo cung cấp dịch vụ sức khỏe tình dục/sức khỏe sinhsản và kế hoạch hóa gia đình có chất lượng, mang lại sự tin tưởng, hài lòng chongười dân
Chương trình Vitamin A:
Vitamin A là một vi chất dinh dưỡng quan trọng, tham gia vào nhiều chứcphận trong cơ thể như vai trò tăng trưởng, chức năng thị giác, bảo vệ biểu mô,miễn dịch cơ thể…
Những nguy cơ khi thiếu vitamin A
Trang 21Làm trẻ em chậm lớn, nhất là ở những trẻ nhỏ.
Giảm sức đề kháng cơ thể đối với bệnh tật, trẻ dễ bị nhiễm trùng nhiễmkhuẩn nặng, đặc biệt là các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa vàsởi Nhiễm trùng vitamin A là một vòng luẩn quẩn bệnh lý dẫn tới nguy cơ tửvong cao
Ở mức độ thiếu vitamin A nặng sẽ gây nên các tổn thương ở mắt, gọi làbệnh “Khô mắt”, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả mù vĩnhviễn
Đối tượng và liều uống: (loại viên nang vitamin A 200.000 đơn vị quốc tế)
Uống theo đợt chiến dịch, mỗi năm hai đợt cho trẻ 6-36 tháng tuổi:
Từ 6-12 tháng tuổi: uống nửa viên/6 tháng uống một lần
Từ 13-36 tháng tuổi: uống 1 viên/6 tháng uống một lần
Uống thường xuyên không theo chiến dịch và chỉ uống một lần:
+ Bà mẹ sau khi sinh con: uống 1 viên
+ Trẻ dưới 5 tuổi bị mắc các bệnh có nguy cơ thiếu vitamin A (Sởi, tiêu chảykéo dài, viêm hô hấp cấp, suy dinh dưỡng nặng): Dưới 1 tuổi uống nửa viên.Trên 1 tuổi uống 1 viên
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được bú mẹ cho uống 50.000 đơn vị (khoảng 2 giọt)
1.1.2 Khái quát về hoạt động sử dụng thuốc theo chương trình mục tiêu y tế
quốc gia, viện trợ năm 2015 tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015.
Chương trình Phòng chống Lao quốc gia:
Hàng quý khoa dược kết hợp cùng khoa Lao tiến hành lĩnh thuốc theobảng phân phối của bệnh viện Phạm Ngọc Thạch hoặc lĩnh đột xuất khi có yêucầu, sau đó bộ phận dược tiến hành phân chia về các Trạm y tế phường và giữ lạiphần nhiều để khám chữa bệnh tại khoa Lao
Trang 22Chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản (Hay Kế hoạch hóa gia đình):
Được phân phối bởi Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản của
TP.HCM hàng quý Khoa dược-VTTBYT tiến hành dự trù rồi sau đó lĩnh về sau
đó phân chia cho khoa CSSKSS và 16 Trạm y tế phường
Chương trình sức khỏe Tâm thần:
Được cấp phát bởi bệnh viện Tâm Thần TP.HCM và được khoa dượctrung tâm lĩnh theo dự trù của đơn vị thường vào ngày 5-10 tây hàng tháng việcbảo quản và cấp phát theo đúng quy định theo thông tư 19/2014[4], Sau khi lĩnh
về được kiểm nhập dưới sự chứng kiến của hội đồng kiểm nhập thuốc tại đơn vịsau đó tiến hành phân chia cho 16 TYT phường và giữ lại một phần để điều trịcho các bệnh nhân tuyến quận
Chương trình phòng chống sốt rét :
Được cấp phát bởi Trung tâm phòng chống Sốt rét – Ký sinh trùng – côntrùng TP HCM theo phân bổ từ Trung tâm Y tế Dự phòng TP.HCM cho 24
Quận, huyện sau đó Khoa dược-vttbyt tiến hành lĩnh về phân phối cho bệnh
viện Quận 8, phòng khám đa khoa Xóm Củi, phòng khám đa khoa Rạch Cát và
16 Trạm y tế phường
Chương trình Vitamin A:
Được lĩnh tại Trung tâm Dinh Dưỡng TPHCM theo phân bổ dựa trên sốtrẻ quản lý tại địa phương, khoa tiến hành lĩnh về sau đó cấp phát cho khoa Sứckhỏe trẻ em rồi thực hiện chiến dịch cho uống vitamin A ở 16 phường trongtoàn quận 8, hoạt động này được diễn ra 6 tháng một lần
Chương trình ARV:
Được phân phối bởi Uỷ Ban PC AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh thôngqua các công ty dược phẩm giao đến tận khoa Tham Vấn và Hỗ Trợ Cộng Đồngrồi từ đây có một bộ phận dược tiếp nhận theo đúng quy trình và tiến hành phânchia một phần lớn giữ lại tại khoa để điều trị cho bệnh nhân và một phần phân
Trang 23phát về các Trạm y tế phường để cho các bệnh nhân đến lĩnh Chương trình nàycũng dành một phần kinh phí để tiến hành mua sữa để cấp cho các bà mẹ mangthai bị nhiễm ARV và những bé được sinh ra bởi những bệnh nhân này cho đếnkhi bé được 3 tuổi, hoạt động cấp phát sữa này thực hiện bởi khoa dược tại trungtâm.
Chương trình thuốc methadone:
Được cấp phát bởi UBPC AIDS căn cứ theo báo cáo và dự trù của đơn vị.Đối với thuốc này thì từ khâu bảo quản đến việc cấp phát cho bệnh nhân phảiđược theo dõi thật chặt chẽ dưới sự giám sát của các thiết bị ghi hình vì đây làthuốc có tính chất gây nghiện do đó việc quản lý và sử dụng phải tuân theothông tư 19/2014/TT-BYT về Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướngtâm thần và tiền chất dùng làm thuốc[4] và thông tư 14/2015/TT-BYT về quản
lý thuốc Methadone[5] Hàng ngày các bệnh nhân đến cơ sở điều trị để uốngtrực tiếp dưới sự giám sát của các nhân viên y tế
Chương trình thuốc nhiễm trùng cơ hội:
Được sự tài trợ bởi dự án của các tổ chức phi chính phủ được phân phốibởi UBPC Aids và được giao đến tận khoa tham vấn và hỗ trợ cộng đồng củaquận sau đó bộ phận dược tại đây cấp phát theo toa đúng quy định theo quyếtđịnh 04/2008/QĐ-BYT[6] và năm 2016 thực hiện theo thông tư 05/2016 của Bộ
Y Tế[7]
1.2 Tình hình sử dụng vaccine theo chương trình tiêm chủng mở rộng và
vaccine dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015 1.2.1 Vaccine chương trình tiêm chủng mở rộng:
Được lĩnh tại TTYTDP TP Hồ Chí Minh hàng tháng và đột xuất khi cóyêu cầu việc đi lĩnh được giao cho 2 thành viên tại khoa dược và khoa KSDBđảm nhận công tác lĩnh vaccine được thực hiện nghiêm ngặt theo kế hoạch vận
Trang 24chuyển vaccine hàng năm được đề ra tại đơn vị và tuyệt đối tuân theo thông tư12/2014/TT-BYT về hướng dẫn quản lý sử dụng vaccine trong tiêm chủng[8].Các loại vaccine TCMR thực hiện tại đơn vị.
Bảng 1.2 Danh mục vaccine trong chương trình TCMR.
STT Vaccine Tên Chỉ định/Phòng bệnh Liều lượng
1 Viêm gan B Phòng virus viêm gan B 0,5ml
8 Quinvaxem Bạch hầu/Ho gà/Uốn ván/Viêm
gan B/viêm não do hib 0,5ml
9 Sởi-Rubella Phòng Sởi-Rubella 0,5ml
1.2.2 Vaccine tiêm chủng dịch vụ:
Vaccine dịch vụ được mua theo nhu cầu sử dụng tại đơn vị, hàng năm hộiđồng thuốc và điều trị đơn vị tiến hành họp và thống nhất danh mục vaccine sửdụng trong năm do khoa dược đề xuất sau đó tiến hành trình SYT TP.HCM phêduyệt rồi tiến hành mua theo đúng các quy định hiện hành[11],[13],[14]
Nhận định từ các năm 2014 trở về sau tình hình mua vaccine dịch vụ để sửdụng luôn thiếu và yếu Có lẽ đây cũng là tình hình chung tại các đơn vị có tiêmchủng vaccine dịch vụ vì các nhà sản xuất nước ngoài không sản xuất hoặc cácnhà phân phối không nhập về được vì nhiều lý do khác nhau có thể kể đến như
Trang 25các nhà nhập khẩu tại VN không ước lượng được tình hình dịch bệnh hoặc ở cácquốc gia khác thì một số loại vaccine dịch vụ đã được chính phủ đưa vào sửdụng như một loại vaccine TCMR do đó các nhà sản xuất ưu tiên phân phối chocác quốc gia trên do đó tình hình thiếu hụt vaccine dịch vụ tại VN luôn diễn ranghiêm trọng.
Mặc khác do tâm lý của các bậc phụ huynh khi có xảy ra dịch thì họ mớimang con đi tiêm phòng do đó xảy ra tình trạng thiếu hụt vaccine nghiêm trọnghay có thể kể đến là khi có xảy ra một vài cas tai biến được đăng trên báo đài
mà chưa rõ nguyên nhân thì lập tức họ quay lưng lại ngay và cho rằng vaccineTCMR tại VN là vaccine không an toàn với tâm lý “của cho là của rẻ” do đógây nên tình trạng quá tải cho vaccine dịch vụ
Mặc khác chúng ta phải nhìn nhận lại rằng công tác truyền thông còn bộc
lộ nhiều yếu kém, hạn chế không chủ động trong công tác tuyên truyền rộng rãi
và thường xuyên
Hơn thế nữa khi xảy ra một sự cố đáng tiếc nào đó trong công tác tiêmchủng mà chưa được xác nhận nguyên nhân thì các thông tin truyền thông báochí luôn đưa các tin như là một tin nóng thời sự mang tính quốc gia lên các mặtbáo giấy và các loại thông tin truyền thông hiện đại hiện có gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến công tác tiêm chủng nói riêng và ngành y tế VN nói chung.Một số loại vaccine dịch vụ thường dùng trong các cơ sở y tế dự phòng
Bảng 1.3 Một số loại vaccine dịch vụ thường dùng trong các cơ sở y tế
dự phòng.
1 Verorab 0,5ml Ngừa bệnh Dại
2 Varivax 0,5ml Ngừa Thủy đậu
3 Engerix B 0.5ml Ngừa viêm gan B cho trẻ em
Trang 264 Engerix B 1ml Ngừa viêm gan B cho người lớn
6 Rotarix 1ml Ngừa tiêu chảy
7 Rotavin M1-2ml Ngừa tiêu chảy
8 Jevax 1ml Ngừa viêm não nhật bản B
9 Mennigo A+C 0,5ml Ngừa viêm não mô cầu tuýp A, C
10 Cevarix 0,5ml Ngừa ung thư cổ tử cung
11 Vaxigrip 1ml Ngừa cúm mùa cho người lớn
12 Vaxigrip 0.5ml Ngừa cúm mùa cho trẻ em
13 Pentaxim 0,5ml Ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván, bạiliệt, viêm màng não do hib
14 MMRII 0,5ml Ngừa sởi-quai bị-rubell
15 Avaxim 80-0,5ml Ngừa viêm gan A cho trẻ em
1.3 Một vài nét về Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8.
1.3.1.Chức năng và nhiệm vụ:
Trung tâm Y tế Dự phòng quận 8 được thành lập vào tháng 10/2007 trựcthuộc Ủy ban nhân dân quận 8 trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Y tế quận 8.Trung tâm Y tế Dự phòng quận 8 là đơn vị sự nghiệp y tế, có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động và mở tài khoản ở Kho bạc Nhànước theo quy định Trụ sở chính đặt tại số 314 đường Âu Dương Lân, phường
3, quận 8 (trụ sở tạm đặt tại số 170 đường Tùng Thiện Vương, phường 11, quận8)
Trung tâm Y tế Dự phòng quận 8 chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của
Ủy ban nhân dân quận 8 và hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của Sở Y tếThành phố Hồ Chí Minh
Chức năng:
Trang 27Trung tâm Y tế Dự phòng quận 8 có chức năng triển khai thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng: Phòng, chống HIV/AIDS,phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinhsản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹthuật về y tế dự phòng: Phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, antoàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dụcsức khỏe trên cơ sở kế hoạch của thành phố và tình hình thực tế trên địa bànquận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động sau:
Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chốngdịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao động
và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sứckhỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyềnthông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;
Trực tiếp quản lý, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về cáchoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách và khám chữa bệnh thông thường đối với cáctrạm y tế phường, các cơ sở y tế trên địa bàn;
Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức vềchuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ y tế thuộc đơn vịmình và nhân viên y tế phường;
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoahọc, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan;
Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mụctiêu y tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công;
Trang 28Thực hiện quản lý cán bộ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với côngchức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của phápluật;
Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Ủy bannhân dân quận 8 giao[15]
Trang 291.3.2 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP Hồ Chí Minh
KHOA ATVSTP LIÊN CHUYÊN KHOA KHOA TV&HTCĐ KHOA CSSKSS KHOA XÉT NGHIỆM KHOA DƯỢC-VTTBYT
TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 1 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 9
TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 2 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 10
TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 11 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 3 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 12 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 4 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 13 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 5 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 14 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 6 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 15 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 7 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 16 TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 8
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8-TP HCM
Trang 301.3.3 Cơ cấu nhân lực năm 2015
Cơ cấu nhân lực tại TTYTDP Quận 8 được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực tại TTYTDP Quận 8
- Hiện nay, đã bổ sung đầy đủ 100% bác sĩ công tác tại trạm y tế phường.
Về công tác đào tạo chuyên môn:
Bảng 1.5 Công tác đào tạo trong năm 2015
Trang 311.3.4 Giới thiệu sơ nét về Khoa Dược-VTTBYT.
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốcTrung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 Khoa Dược có chức năng quản lý và thammưu cho Giám đốc Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 về toàn bộ công tác dượctrong TTYTDP Quận 8 nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc, hóa chất,vật tư y tế tiêu hao, trang thiết bị y tế có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thựchiện sử dụng thuốc, trang thiết bị y tế an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa Dược
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao, trang thiết
bị y tế bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữabệnh khác (phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao, trangthiết bị y tế, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi
có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị,hội đồng TTBYT
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tácdụng không mong muốn của thuốc
6 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tạicác khoa trong TTYTDP Quận 8
7 Phối hợp với khoa, phòng, Trạm Y Tế Phường theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh
và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong TTYTDP Quận 8
8 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y
tế tiêu hao, trang thiết bị y tế
Trang 329 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc).
Nhân lực: 05 cán bộ nhân viên
Trưởng khoa : Chỉ đạo điều hành, lập kế hoạch cung ứng thuốc BHYT,thuốc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia, Vaccin dịch vụ, mua sắm trang thiết
bị, hóa chất,vật tư y tế Cập nhật số liệu và báo cáo đình kỳ, đột xuất khi cóyêu cầu của cấp trên[9]
Dược chính: Kiểm tra, theo dõi thực hiện quy chế Dược tại 16 trạm y tếphường Quản lý chất lượng thuốc, phát hiện và thu hồi thuốc hết hạn sử dụng.Hướng dẫn thực hiện tiêu chí 4 trong Bộ Tiêu chí quốc gia phường xã
Kho: Quản lý xuất nhập thuốc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia,vaccine TCMR, vaccine dịch vụ, trang thiết bị, hóa chất, vật tư y tế, việc bảoquản thuốc, vaccin theo đúng quy chế hiện hành[9]
1.4 Tính cấp thiết của đề tài:
Qua các hoạt động thực tiễn tại đơn vị nhận thấy còn nhiều công tác bấtcập thiếu tính khoa học và xảy ra nhiều sai sót do các yếu tố chủ quan lẫn kháchquan, hiện nay chưa có một nghiên cứu hay một đánh giá nào tại đơn vị về hoạtđộng tồn trữ, cấp phát các loại thuốc theo chương trình mục tiêu quốc gia cũngnhư việc cấp phát, sử dụng vaccine TCMR và vaccine dịch vụ tại đơn vị, do đóqua đây tiến hành thực hiện một số khảo sát về các hoạt động thường ngày tạiđơn vị để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế thiếu sót nhằmkhắc phục để xây dựng cách làm việc thực sự khoa học và bài bản
Trang 33CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
+ Thuốc theo chương trình mục tiêu Y tế quốc gia, chương trình viện trợcủa các tổ chức phi chính phủ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2015
+ Vaccine chương trình Tiêm chủng mở rộng, vaccine tiêm chủng dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07 đến tháng 11 năm 2016
Địa điểm nghiên cứu: tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả hồi cứu
Tỷ lệ (%) số thuốc/HC của mỗi nhóm TDDL trong DMT
CTMTYTQG, viện trợ so với tổng số thuốc/HC trong DMT
CTMTYTQG, viện trợ tại TTYTDPQ8
Số thuốc/ HC trong nhóm x 100%
Tổng số thuốc /HC trong DMT CTMTYTQG, viện trợ
Ý nghĩa: Số lượng thuốc/HC của mỗi nhóm TDDL trong DMT
TTYTDPQ8 chiếm bao nhiêu (%) so với tổng số thuốc/HC
Trang 34Tổng số thuốc trong nhóm TDDL x 100%
Tổng số hoạt chất trong nhóm TDDL tương ứng
Ý nghĩa: Mỗi HC trong nhóm TDDL trong DMT TTYTDPQ8
trung bình có bao nhiêu thuốc.
- Tỷ lệ (%) số khoản thuốc được sử dụng của nhóm thuốc
CTMTYTQG, viện trợ so với tổng số khoản thuốc được cấp
theo CTMTYTQG, viện trợ
Tổng số thuốc trong nhóm TDDL sử dụng
x 100%
Tổng số thuốc trong nhóm TDDL tương ứng
Ý nghĩa: Số thuốc sử dụng của của mỗi nhóm thuốc theo
CTMTYTQG, viện trợ chiếm bao nhiêu (%) so với tổng số
thuốc được cấp theo CTMTYTQG, viện trợ
Biến số
DMT CTMTY TQG, viện trợ TTYTDP Q8 2015 -DMTSD (BCSD thuốc năm 2015)
- Tỷ lệ (%) số khoản vaccine TCMR được sử dụng so với tổng
số khoản vaccine TCMR được cấp
Tổng số vaccine TCMR sử dụng
x 100%
Tổng số vaccine TCMR tương ứng
Ý nghĩa: Số vaccine TCMR sử dụng chiếm bao nhiêu (%) so
với tổng số vaccine TCMR được cấp Biến số
DM vaccine TCMR TTYTDP Q8 2015 -DM vaccine TCMR SD (BCSD vaccine TCMR năm 2015)
- Tỷ lệ (%) số khoản vaccine dịch vụ được sử dụng so với tổng
số khoản vaccine dịch vụ được mua sắm
Tổng số vaccine dịch vụ sử dụng
x 100%
Tổng số vaccine dịch vụ tương ứng
Ý nghĩa: Số vaccine dịch vụ sử dụng chiếm bao nhiêu (%) so
với tổng số vaccine dịch vụ được mua sắm Biến số
DM vaccine dịch vụ TTYTDP Q8 2015 -DM vaccine dịch vụ SD (BCSD vaccine dịch vụ năm 2015)
Trang 352.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Nghiên cứu các tài liệu
Hồi cứu báo cáo sử dụng thuốc và vaccine TCMR vaccine dịch vụ tại TrungTâm Y Tế Dự Phòng Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp tính tỷ trọng: là phương pháp tính toán tỷ lệ phần trăm của
giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số
- Phương pháp phân tích:
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê sản phẩm
Bước 2: Điền thông tin cho mỗi thuốc gồm:
a, Đơn giá của sản phẩm
b, Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại Trung tâmBước 3: Tính giá trị tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với sốlượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm.Các chỉ số nghiên cứu trong khảo sát sử dụng thuốc được trình bày theo bảng dưới đây
2.2.5 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu:
- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch Số liệu được nhập bằng
phần mềm Microsoft Excel
- Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng: bảng
biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ
Trang 36CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả sử dụng thuốc theo chương trình mục tiêu y tế quốc gia, viện trợ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 8 TP.HCM năm 2015.
Danh mục thuốc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia sử dụng chủ yếu làthuốc sản xuất trong nước và được cấp miễn phí: Nhóm thuốc chương trìnhphòng, chống lao nhận từ Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TP HCM, thuốc chươngtrình kế hoạch hóa gia đình nhận từ Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản TP.HCM, thuốc chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần được nhận từ Trung tâmChăm sóc Sức khỏe Tâm thần TP HCM, thuốc chương trình phòng, chống sốtrét được cấp từ Trung tâm phòng chống Sốt rét – Ký sinh trùng – côn trùng TP.HCM, thuốc vitamin A được cấp từ Trung tâm Dinh dưỡng TP HCM, ngoài racác thuốc từ chương trình ARV, methadone và thuốc từ chương trình nhiễmtrùng cơ hội cũng được cấp phát miễn phí từ Uỷ ban Phòng chống AIDS TP.HCM để kịp thời điều trị cho bệnh nhân nhiễm aids trên địa bàn quận 8
Bảng danh mục thuốc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia-Viện trợ thể
1 Thuốc chương trình phòng,chống lao 12 13 1.08
2 Thuốc chương trình kếhoạch hóa gia đình 6 6 1
3 Thuốc chương trình bảo vệ