1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn CHUYÊN KHOA 1 dược học FULL (tổ CHỨC QLD) khảo sát cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện đa khoa huyện tân kỳ tỉnh nghệ an từ năm 2009 đến 2011

62 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 759,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, trong công cuộc đổi mới đất nước, mở cửa nền kinh tế, dướitác động của cơ chế thị trường, việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợplý như việc kê đơn những thuốc có tính thư

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

KHẢO SÁT CƠ CẤU THUỐC TIÊU THỤTẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA HUYỆN TÂN KỲ - NGHỆ AN TỪ NĂM 2009 ĐẾN

2011

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP

1

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

KHẢO SÁT CƠ CẤU THUỐC TIÊU THỤTẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA HUYỆN TÂN KỲ - NGHỆ AN TỪ NĂM 2009 ĐẾN

Trang 3

Tôi xin cảm ơn Sở Y tế Nghệ An , Bệnh viện Đa khoa Huyện Tân Kỳ nơi tôi thực hiện đề tài, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài.

Tôi xin cảm ơn các anh chị, bạn bè, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập, cuộc sống, sự nghiệp.

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm

2013

Trang 4

MỤC LỤC

Trang ĐẶ

T V Ấ N ĐỀ 1

Ch ươ ng 1: T Ổ NG QUAN 3

1.1 Khái quát v ề th ị tr ườ ng thu ố c 3

1.1.1 Th ế gi ớ i 3

1.1.2 Việt Nam 6

1.2 Các ph ươ ng pháp phân tích tình hình tiêu th ụ thu ố c 10

1.2.1 Phân tích ABC 11

1.2.2 Phân tích nhóm đ i ề u tr ị 13

1.3 Vài nét v ề B ệ nh vi ệ n đ a khoa huy ệ n Tân K ỳ 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đố i t ượ ng, th ờ i gian và đị a đ i ể m nghiên c ứ u 17

2.1.1 i t ượ Đố ng nghiên c ứ u 17

2.1.2 ờ i gian Th và đị a đ i ể m nghiên c ứ u 17

2.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u 17

2.3 Thi ế t k ế nghiên c ứ u 17

2.4 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u 17

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 18

2.5.1 Phân tích c ơ c ấ u thu ố c tiêu th ụ 20

2.5.1.1 Cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị 20

2.5.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 21

2.5.2 ơ c ấ u C các m ặ t hàng theo ph ươ ng pháp ABC 21

2.5.2.1 Cơ cấu thuốc trong hạng A theo nguồn gốc, xuất xứ 22

Trang 5

2.5.2.2 Cơ cấu thuốc trong hạng A theo nhóm điều trị 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24a 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc- xuất xứ … 24a 3.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm tác dụng dược lý 24b 3.2.1 Cơ cấu thuốc tiêu thụ nhóm chống nhiễm khuẩn 24b 3.2.2 Cơ cấu thuốc thuốc tiêu thụ nhóm giảm đau, hạ sốt 27

3.2.3 Cơ cấu thuốc thuốc tiêu thụ nhóm thuốc tim mạch 39

3.3 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC 35

3.3.1 Cơ cấu thuốc tiêu thụ phân hạng ABC 35

3.3.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm điều trị hạng A 38

3.3.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ một số kháng sinh nhóm Beta-lactam 41

3.3.4 Cơ cấu thuốc tiêu thụ một số kháng sinh nhóm Macrolid 44

3.3.5 Cơ cấu thuốc tiêu thụ một số kháng sinh nhóm Quinolon 45

BÀN LUẬN 48

KẾT LUẬN 53

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 54

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATC Anatomical Therapeutic

Classification

Phân loại điều trị giải phẫu

AHFS American Hospital Formulary

VEN Vital Essential Nonessential Tối cần, thiết yếu , không

thiết yếu

WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2002- 2009 31.2 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2008 và 2009 41.3 Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2009 5

1.4 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2001- 2009 tại Việt

3.9 Cơ cấu thuốc tiêu thụ trong 3 năm theo nhóm giảm đau,

3.10 Cơ cấu thuốc tiêu thụ trong 3 năm theo nhóm thuốc tim

3.11 Kết quả tiêu thụ thuốc theo phân hạng ABC qua 3năm

3.12 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ hạng A 37

3.13 Cơ cấu các nhóm thuốc có giá trị tiêu thụ cao trong hạng

3.14 Cơ cấu thuốc tiêu thụ một số kháng sinh nhóm

beta-lactam trong hạng A từ năm 2009-2011 42

3.15 Cơ cấu thuốc tiêu thụ một số kháng sinh sinh nhóm

macrolid trong hạng A từ năm 2009-2011 443.16 Cơ cấu tiêu thụ thuốc Nalidixic nhóm Quinolon trong

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

1.1 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2008 và 2009 4 1.2 Tổng giá trị tiền sử dụng thuốc giai đoạn 2001- 2009 7 1.3 Bình quân tiền thuốc đầu người giai đoạn 2001- 2009 8

1.4 So sánh tiền thuốc sử dụng của bệnh viện tại các tỉnh, TP

1.6 Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị 14

3.9 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 23

3.10 Cơ cấu thuốc tiêu thụ trong 3 năm theo nhóm chống nhiễm

3.11 Cơ cấu thuốc tiêu thụ trong 3 năm theo nhóm giảm đau, hạ

3.12 Cơ cấu thuốc tiêu thụ trong 3 năm theo nhóm thuốc tim

3.13 Kết quả tiêu thụ theo phân hạng ABC 3 năm

3.14 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ hạng A 36

3.15 Cơ cấu các nhóm thuốc có GTTT cao trong hạng A qua 3

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong sự phát triển của khoa học và công nghệ mà thành quả của nó

đã mang lại cho xã hội nói chung và trên từng lĩnh vực nói riêng ngày càngphát triển không ngừng Về lĩnh vực Y học: với đội ngũ thầy thuốc được đàotạo có trình độ tay nghề cao, được trang bị máy móc, phương tiện, kĩ thuậthiện đại kết hợp với sự phát triển của ngành Dược tạo cho y học ngày càngthực hiện tốt chức năng chăm sóc sức khỏe cho con người

Những năm vừa qua ngành công nghiệp Dược ở nước ta cũng có nhiềuđổi mới, đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh Dược phẩm, thuốcsản xuất ngày càng phát triển, số lượng mặt hàng ngày một tăng, mẫu mãphong phú, đa dạng, chất lượng uy tín, hiệu quả chữa bệnh cao Công tácDược bệnh viện có nhiều bước phát triển cơ bản về tổ chức, quản lí và cungứng thuốc đóng góp một phần không nhỏ nhằm nâng cao chất lượng khám vàđiều trị tại các cơ sở y tế Bên cạnh những thành tựu đạt được thì những khókhăn trở ngại trước mắt đặt ra những vấn đề không kém phần quan trọng đólà:

- Sự biến đổi của thời tiết đã gây ra và sẽ gây ra những hậu quả như lũlụt, bệnh tật và hàng loạt những vấn đề thiên tai, hỏa hoạn có thể bùng phát

- Công nghiệp phát triển để lại hậu quả ô nhiễm môi trường ngày càng

có biểu hiện gia tăng

- Hậu quả của chiến tranh gây nên tác động xấu cho môi trường cũngcòn đang dập dình bùng nổ ở những nơi trong đất vẫn còn nhiễm chất độcDioxin

- Quá trình đô thị hóa nhanh chóng, dân số di cư gia tăng những sai sótchưa kiểm soát được cũng tạo ra ô nhiễm môi trường do rác thải tạo nên.Chính những khó khăn tồn tại ấy đã tạo nên bệnh tật, làm suy giảm sức khỏecủa con người Điều này đã thể hiện những năm gần đây và hiện nay đã pháttriển nhiều loại bệnh tật, khống chế và dập tắt dịch bệnh không ít trở ngại

Trang 10

Mặt khác, trong công cuộc đổi mới đất nước, mở cửa nền kinh tế, dướitác động của cơ chế thị trường, việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp

lý như việc kê đơn những thuốc có tính thương mại cao, lạm dụng thuốc gây ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe người bệnh và giảm uy tín bệnh viện.[6]

Trước những thực trạng trên đề tài: “Khảo sát cơ cấu thuốc tiêu thụ tại Bệnh viện đa khoa Huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An từ năm 2009 đến 2011” được thực hiện với hai mục tiêu sau:

1) Mô tả thực trạng cơ cấu thuốc tiêu thụ tại Bệnh viện Huyện Tân Kỳ từ năm 2009 đến 2011.

2) Phân tích chi phí thuốc tiêu thụ theo cơ cấu từ năm 2009 đến 2011 theo phương pháp phân tích ABC.

Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp bệnh viện quản lý sử dụng thuốc hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả của công tác khám chữa bệnh

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về thị trường thuốc

1.1.1 Thế giới

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người ngàycàng được quan tâm hơn Cùng với cuộc cách mạng công nghệ sinh học vàcông nghệ thông tin, công nghiệp dược phẩm trên thế giới đang phát triểnmạnh mẽ trong những năm đầu của thế kỷ XXI Doanh số bán thuốc trên thếgiới không ngừng tăng trưởng trong giai đoạn từ năm 2002- 2009 Tính đếnnăm 2009, con số này đã đạt 808 tỷ USD, so với năm 2002 (433 tỷ USD) tăngtrưởng 86,6%

(Nguồn: IMS Health)

Hàng năm, cả thế giới tiêu thụ một lượng thuốc lớn nhưng sự phân bốthuốc không đều giữa các vùng Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, năm

2009, thị trường Bắc Mỹ chiếm gần 40% doanh số dược phẩm bán ra trên thếgiới, trong khi toàn bộ Châu Á, Châu Phi chỉ chiếm hơn 12 % Điều đó chothấy có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước pháttriển và các nước đang phát triển (Bảng 1.2)

Trang 12

Bảng 1.2 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2008 và 2009

Đơn vị: tỷ USD

Châu Á/Châu Phi/

Hình 1.1 Tỷ trọng bán thuốc theo khu vực năm 2008 và 2009

Một số nhóm thuốc chính tiêu thụ trên thị trường dược phẩm thế giớinăm 2009 theo thứ tự là ung thư, hạ cholesterol và triglyrerid, hô hấp, chốngđái tháo đường (Bảng 1.3)

Trang 13

Bảng 1.3 Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2009

(Nguồn: IMS Health)

Nhóm thuốc ung thư đang dẫn đầu về doanh số bán thuốc trên toàn thếgiới năm 2009, doanh số bán loại thuốc này năm 2009 là 52,4 tỷ USD tươngđương 18,6% doanh số bán thuốc toàn thế giới (Bảng 1.3)

Trang 14

1.1.2.1 Tiền thuốc sử dụng giai đoạn 2001- 2009

Tổng quan về thị trường dược phẩm trong những năm qua tại Việt Namđược thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1.4 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2001- 2009 tại Việt Nam

Năm Tổng trị giá tiền thuốc

Trang 15

23.5 19.8

16.5 13.4

9.9 11.2

8.6

Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2009 là 1,7 tỷ USD so với năm 2008

là 1,4 tỷ USD tăng 19,0% Trong đó, trị giá sản xuất trong nước đạt 831,2triệu USD, mới chỉ đáp ứng được 49,0% nhu cầu sử dụng thuốc Tổng giá trịnhập khẩu là 1,2 tỷ USD, tăng 26,8% so với năm 2008 Trong đó nhập khẩuthuốc thành phẩm là 904,8 triệu USD, vaccin sinh phẩm y tế là 59,6 triệuUSD, nguyên liệu là 265,9 triệu USD Nhập khẩu nguyên liệu tăng đến 62,6%

so với năm 2008 do kết quả của việc triển khai GMP nên số lượng nhà máyGMP tăng lên, sản xuất trong nước phát triển [15]

1.1.2.2 Tiền thuốc bình quân đầu người

Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2009 đạt mức 19,8 USD, tăng 3,3% so với năm 2001 (tiền thuốc bình quân đầu người là 6,0 USD) (Bảng 1.4& Hình1.3)

Hình 1.3 Bình quân tiền thuốc đầu người giai đoạn 2001- 2010

Những năm gần đây, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng qua các năm và tiềnthuốc bình quân đầu người ở Việt Nam tăng đáng kể: năm 2008, tiền thuốc sửdụng là 1,4 tỷ USD, tiền thuốc bình quân đầu người là 16,5 USD Năm 2010,tiền thuốc sử dụng là 2,03 tỷ USD, tiền thuốc bình quân đầu người là 23,5USD

Trang 16

(Bảng 1.4) Con số này không chỉ phản ánh nhu cầu sử dụng thuốc, mà còncho thấy sự phát triển của ngành Dược cả ở lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phânphối và cung ứng thuốc.

1.1.2.3 Tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bệnh viện chiếm phần tỷ trọng lớn trong tiền thuốc sử dụng hằng nămcủa mỗi quốc gia vì bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sứckhỏe trực tiếp cho nhân dân Trong năm 2008, tiền thuốc sử dụng tại bệnhviện chiếm 50% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng, khoảng 12.322 tỷ VNĐ, bệnhviện tại địa bàn Hà Nội sử dụng khoảng 11%, bệnh viện tại địa bàn TP.HCM

sử dụng khoảng 17% giá trị này Trong năm 2009, Hà Nội sử dụng khoảng

1802 tỷ đồng tiền thuốc trong khi thành phố Hồ Chí Minh là 3151 tỷ đồng, vàcác tỉnh còn lại là 5838 tỷ đồng (Bảng 1.5 và Hình 1.4)

Bảng 1.5 So sánh tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện tại các tỉnh, TP năm

Trang 17

Các tỉnh khác

TP.HCM

Hà Nội

(Nguồn:Cục quản lý Dược Việt Nam) [11]

Hình 1.4 So sánh tiền thuốc sử dụng của bệnh viện tại các tỉnh, TP năm

2008 và 2009

Năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong cả nước chỉ bằng 0,88lần năm 2008, riêng TP HCM đã sử dụng 3151 tỷ VNĐ tiền thuốc, tươngđương 29,2% tổng giá trị sử dụng và nhiều gấp 1,48 lần năm 2008

Hà nội tiêu thụ 1802,1 tỷ đồng tiền thuốc trong năm 2009, tương đương16,7% tổng giá trị tiền thuốc cả nước, tăng 1,3 lần năm 2008 song lượngthuốc này chỉ bằng 0,57 lần giá trị tiêu thụ của TP HCM

1.2 Các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ thuốc

Để góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện,

Bộ Y tế đã ra thông tư 08 (TT08/BYT-TT ngày 4/7/1997) về việc thành lậpHội đồng thuốc và điều trị Và gần đây có TT 22/2011/TT-BYT ngày10/06/2011 của BYT quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

; TT23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế cógiường bệnh ; Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ y tếhướng dẫn hoạt động dược trong bệnh viện Theo đó, bộ phận này có chức

Trang 18

năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc nhằm mục đích sửdụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, cụ thể hóa phác đồ điều trị phù hợp vớiđiều kiện bệnh viện Theo hướng dẫn của WHO, hội đồng thuốc và điều trịnên sử dụng 4 phương pháp sau để phân tích các dữ liệu tổng hợp quản lýdanh mục thuốc và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc gồm :

- Phân tích ABC

- Phân tích nhóm điều trị

- Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)

- Liều xác định trong ngày (DDD)

1.2.1 Phân tích ABC

1.2.1.1 Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng tiêu thụhàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớntrong ngân sách

1.2.1.2 Ý nghĩa

Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phíthấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin được sử dụngđể:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe củacộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụngthuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốcthiết yếu của bệnh viện

Trang 19

B2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm:

1.2.1.3 Các bước tiến hành phân tích ABC

Hình 1.5 Các bước tiến hành phân tích ABC

B1: Liệt kê sản phẩm

B5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo % giá trị giảm dần

B6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm

Bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

B7: Phân hạng sản phẩm như sau:

Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75- 80% tổng giá trị tiền

Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 10- 15% tổng giá trị tiền

Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm 5- 10% tổng giá trị tiền

Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10- 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10- 20% tổng sản phẩm, hạng C chiếm phần còn lại từ 60- 80%

Trang 20

Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của

Tổ chức Y tế thế giới (WHO 2002a) hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý- Điều trị- Hóa học của Hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu- Điều trị-Hóahọc (ATC) của Tổ chức y tế thế giới

Sắp xếp lại danh mục theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm củamỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu

phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số

của sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên trục ngang hay trục

hoành của đồ thị [16]

1.2.2 Phân tích nhóm điều trị

1.2.2.1 Ý nghĩa:

Phân tích nhóm điều trị giúp:

Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí

nhiều nhất

Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử

dụng thuốc bất hợp lý

Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu

thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như sốt rét và sốt xuất

huyết

Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao

nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2.2 Các bước tiến hành:

Hình 1.6 Các bước tiến hành theo nhóm điều trị

Tiến hành 3 bước đầu tiên của phương pháp phân tích ABC để thiết lập

danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị tiêu thụ

Trang 21

1.3 Vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Tân Kỳ.

Bệnh viện đa khoa huyện Tân Kỳ nằm ở khối 10, Thị trấn Tân Kỳ,Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Bệnh viện đa khoa huyện Tân Kỳ là một Bệnh viện đa khoa hạng III với

105 giường bệnh theo kế hoạch năm 2012

Năm 2012: Tổng số lần khám chữa bệnh là 124.934 lượt trong đó có6.505 bệnh nhân điều trị nội trú và 118.429 bệnh nhân điều trị ngoại trú Tổng

số ngày điều trị nội trú là 36.724 ngày và tổng số ngày điều trị ngoại trú là10.175 ngày

Năm 2009: Tổng số lần khám chữa bệnh là 70.553 lượt trong đó có7.418 bệnh nhân điều trị nội trú và 63.135 bệnh nhân điều trị ngoại trú Tổng

số ngày điều trị nội trú là 47.824 ngày và ngày điều trị trung bình 6,0 tổng sốngày điều trị ngoại trú là 292.500 ngày

Năm 2010 Tổng số lần khám chữa bệnh là 68.311 lượt trong đó có7.724 bệnh nhân điều trị nội trú và 60.587 bệnh nhân điều trị ngoại trú Tổng

số ngày điều trị nội trú là 41.734 ngày, ngày điều tri trung bình 5.5 và tổng sốngày điều trị ngoại trú là 255.400 ngày

Năm 2011 Tổng số lần khám chữa bệnh là 60.410 lượt trong đó có7.350 bệnh nhân điều trị nội trú và 53.060 bệnh nhân điều trị ngoại trú Tổng

số ngày điều trị nội trú là 42.045 ngày, ngày điều tri trung bình 5.7 và tổng sốngày điều trị ngoại trú là 267.700 ngày

Năm Số lượt KCB Tổng số ngày điều trị Ngày điều

trị TBNgoại trú Nội trú Tổng Ngoại trú Nội trú

Trang 22

Bệnh viện có tổng số: 114 cán bộ công nhân viên chức, gồm các thành phần như sau:

Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực BVĐK huyện Tân Kỳ năm 2011

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc đã tiêu thụ tại bệnh viện đã khoa huyện Tân Kỳ Tỉnh Nghệ An từ năm 2009, 2010 đến năm 2011

- Nguồn số liệu từ báo cáo tổng hợp xuất- nhập- tồn của Bệnh viện đa khoa Huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An từ năm 2009, 2010 đến năm 2011

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ 01/2012 – 07/2012

- Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa Huyện Tân Kỳ Tỉnh Nghệ An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Bằng phương pháp mô tả hồi cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tập trung phân tích mức tiêuthụ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu, Phân tích cơ cấu tiêu thụtheo phương pháp phân tích ABC số lượng, nhóm thuốc, giá tiền các nhómthuốc [4]

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp hồi cứu [4]:

Cách tiến hành: Từ kết quả thống kê thu thập thông tin chi tiết (tên biệtdược, tên hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, quy cách đóng gói,nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn giá, số lượng) của toàn bộ các thuốc đượctiêu thụ tại bệnh viện đa khoa Tân Kỳ qua các năm 2009-2010- 2011

Thu thập các thông tin chi tiết đó từ phần mềm quản lý xuất- nhập thuốc,

sổ sách theo dõi xuất , nhập, tồn tại khoa Dược bệnh viện

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc được phân tích theo các chỉ số:

Trang 24

Danh mục các mặt hàng tiêu thụ tại bệnh viện

Cơ cấu thuốc tiêu thụ hàng theo phương pháp ABCCơ cấu các mặt

Cơ cấu thuốc theo

nhóm điều trị Cơ cấu thuốc theonguồn gốc, xuất xứ Cơ cấu thuốc trong3 hạng A,B,C

Giảm đau Cơ cấu thuốc tronghạng A

Trang 25

2.5.1 Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ

Danh mục thuốc tiêu thụ tại bệnh viện đã được phân loại theo các chỉtiêu: thuốc đông dược, thuốc tân dược Tiến hành sắp xếp lại một số mặt hàng

sử dụng hoạt chất có nguồn gốc dược liệu nhưng dạng bào chế như thuốc tândược (bệnh viện xếp vào nhóm tân dược) vào nhóm thuốc đông dược

- Số lượng và thành tiền mỗi mặt hàng được tính bằng cách:

SL = lượng xuất (kho chính+ kho BH ngoại trú)

2.5.1.1 Cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị

Tiến hành phân loại thuốc tân dược được sử dụng bệnh viện đa khoa

huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An năm 2010 theo các nhóm điều trị có trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

của Bộ Y tế số 05/2008/QĐ- BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 [2]

Dùng hàm trong Excel:

 Tính tổng số mặt hàng và tiền của từng nhóm

Trang 26

 Tỷ trọng so với tổng.

Trang 27

2.5.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Từ thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của các biệt dược trong danh mụcthuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An năm 2009-

2011, tiến hành phân chia thuốc theo 2 loại:

+ Thuốc sản xuất trong nước : bao gồm thuốc nội và thuốc liên doanh với các doanh nghiệp trong nước

+ Thuốc nhập khẩu : thuốc nước ngoài

Dùng công thức trong Excel:

 Tính tổng số mặt hàng và tiền của 2 loại này

 Tỷ trọng so với tổng

2.5.2 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC

Từ bảng số liệu đã xử lý, tiến hành các bước sau:

Trang 28

B4: Phần trăm của mỗi sản phẩm= số tiền của mỗi sản phẩm/tổng số tiền*100

B7: Phân loại các sản phẩm như sau:

+ Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75 % tổng giá trị tiền

+ Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 15 % tổng giá trị tiền

+ Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm 10 % tổng giá trị tiền

Hình 2.8 Các bước tiến hành phân tích ABC

B1: Liệt kê sản phẩm theo bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn của bệnh viện

B2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm:

- Đơn giá

- Số lượng sản phẩm (tính SL các sản phẩm có nhiều ĐG như trên)

B3: Tính giá trị thành tiền cho mỗi sản phẩm (với sản phẩm có nhiều ĐG, tínhtiền như công thức trên)

B5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo % giá trị giảm dần

B6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm

2.5.2.1 Cơ cấu thuốc trong hạng A theo nguồn gốc, xuất xứ

Dựa vào thông tin cơ cấu thuốc tân dược và nơi sản xuất Tiến hành phân loại các thuốc hạng A theo 2 loại:

+ Thuốc sản xuất trong nước: thuốc nội

+ Thuốc nhập khẩu: thuốc nước ngoài

Tính số mặt hàng mỗi loại

Trang 29

2.5.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm điều trị

- Phân loại các thuốc tân dược trong hạng A theo các nhóm tác dụng dược lý

có trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế số 05/2008/QĐ- BYT ngày 01 tháng 02 năm

2008

- Dùng hàm trong Excel tính tổng số mặt hàng và tiền mỗi nhóm

- Phân tích các thuốc trong nhóm có giá trị tiêu thụ lớn nhất

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc- xuất xứ

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Đơn vị tính: 1000 đồng

Trang 31

Nhận xét:

Trong 3 năm 2009-2011, Bệnh viện huyện Tân Kỳ có tổng giá trị tiêuthụ tăng từ 7,09 tỷ đồng lên 8,78 tỷ đồng Trong đó tỷ lệ giá trị thuốc sản xuấttrong nước chiếm trên 63,8% Giá trị thuốc tiêu thụ năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 511.159.000 đồng tương ứng tăng 7,2 %, giá trị thuốc tiêu thụnăm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.176.093.000 đồng tương ứng tăng 15.46

% GTTT của thuốc ngoại nhập có chiều hướng giảm nhẹ sau tăng cao củanăm sau so với năm trước, cụ thể năm 2010 GTTT giảm hơn 2009 khoảng254,8 triệu đồng tương đương với 15 % Năm 2011 GTTT cao hơn 2010khoảng 1762 triệu đồng tương đương với 123,9% Trung bình 3 năm thuốcnội chiếm 73,6% thuốc ngoại chiếm 26,2% tổng chi phí tiền thuốc KCB

3.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm tác dụng dược lý

So sánh cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm tác dụng dược lý gồm cácnhóm sau: thuốc chống nhiễm khuẩn, nhóm giảm đau, hạ sốt chống viêmkhông Steroid, thuốc tim mạch

3.2.1 Cơ cấu thuốc tiêu thụ nhóm chống nhiễm khuẩn qua 3 năm từ 2011

2009-Nhóm chống nhiễm khuẩn được tiêu thụ gồm: Beta-lactam; macrolid

và quinolon, aminozid, cloramphenicol, imidazol, và sulfamid (Bảng 3.8)

Ngày đăng: 18/04/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2008), Dược xã hội học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược xã hội học
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Năm: 2008
2. Bộ Y tế (2008), Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
3. Bộ Y tế (2011), Qui định tổ chức hoạt động của Khoa Dược bệnh viện. TT 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định tổ chức hoạt động của Khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có gường bệnh , TT số 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có gường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2005), Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V, Quyết định số 17/2005/QĐ- BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
13.Nguyễn Đức Cảnh (2010), Xác định nhu cầu thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Hải Dương năm 2010, Luận văn tốt nghiệp dược sĩ, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nhu cầu thuốc sử dụng tại Bệnhviện tỉnh Hải Dương năm 2010
Tác giả: Nguyễn Đức Cảnh
Năm: 2010
14.Cục quản lý Dược Việt Nam (2009), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009, ngày 23 tháng 06 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dượcnăm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009
Tác giả: Cục quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2009
15.Cục quản lý dược Việt Nam (2006), Ngành dược Việt Nam- cơ hội và thách thức trước thềm hội nhập WTO, ngày 27 tháng 06 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành dược Việt Nam- cơ hội vàthách thức trước thềm hội nhập WTO
Tác giả: Cục quản lý dược Việt Nam
Năm: 2006
16.Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115, Luận án tiến sĩ dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nângcao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung
Năm: 2012
17.Nguyễn Hằng Nga (2009), Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008, Luận văn Thạc sĩ Dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một sốbệnh viện trong năm 2008
Tác giả: Nguyễn Hằng Nga
Năm: 2009
18.Nguyễn Thị Tâm (2008), Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006- 2007, Luận văn Thạc sĩ Dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một sốbệnh viện giai đoạn 2006- 2007
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Năm: 2008
19.Trần Quốc Huy (2011), Khảo sát tình hình tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện đa khoa Trảng Bom- Đồng Nai từ năm 2008 đến 2010, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình tiêu thụ thuốc tại Bệnhviện đa khoa Trảng Bom- Đồng Nai từ năm 2008 đến 2010
Tác giả: Trần Quốc Huy
Năm: 2011
20.Cao Minh Quang (2010), “ Tổng quan về đầu tư trong lĩnh vực dược- thực trạng, cơ hội, thách thức và triển vọng”, Tạp chí dược học, 2010(8), tr.3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về đầu tư trong lĩnh vực dược-thực trạng, cơ hội, thách thức và triển vọng”, "Tạp chí dược học
Tác giả: Cao Minh Quang
Năm: 2010
21.Tài liệu của chương trình hợp tác y tế Việt Nam Thụy Điển, Hội đồng thuốc và điều trị, NXB Giao thông vận tải.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hộiđồng thuốc và điều trị
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải.TIẾNG ANH
5. Bộ Y tế (2012), Thông tư số 31/2012/TT-BYT, Danh mục thuốc chủ yếu và hướng dẫn hoạt động dược lâm sang trong Bệnh viện Khác
10.Bộ Y tế (2008), Đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ Y tế giai đoạn 2008-2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w