Trong số các thuốc giảm đau được sử dụngnhằm giảm nhẹ triệu chứng, đưa lại sự thoải mái dễ chịu hơn cho bệnh nhân,các thuốc giảm đau chống viêm không steroid NSAID được sử dụng nhiềunhất
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
-
-KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC KHÁNG VIÊM GIẢM ĐAU
KHÔNG STEROID TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
-
-KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
KHÁNG VIÊM GIẢM ĐAU KHÔNG
STEROID TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I
Chuyên ngành: Tổ chức – Quản lý Dược.
Mã số: 62732001
Giáo viên hướng dẫn:
- GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền Nơi thực hiện đề tài:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Thư viện, các Bộ môn trường Đại họcDược Hà Nội
Các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội – những người đã dạy dỗ,truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm tháng học tập tại trường
Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Thị Kim
Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Ban Giám đốc, Phòng tổ chức, Phòng tài chính kế toán, Phòng KHTH,các khoa lâm sàng và cận lâm sàng Đặc biệt là khoa Dược Bệnh viện đa khoaTỉnh Hà Tĩnh, đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và thu thập số liệu luậnvăn
Tôi xin những người thân yêu trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡtôi về mọi mặt; xin cảm ơn các anh chị và các bạn trong lớp chuyên khoa cấp 1Dược K13 - Nghệ An, các bạn bè thân thiết đã cùng chia sẻ những khó khăntrong cuộc sống và đã giành cho tôi những tình cảm, sự động viên trong suốtthời gian qua
Xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2012
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA NSAID 3
1.2 CƠ CHẾ TÁC DỤNG 3
1.3 TÁC DỤNG CỦA THUỐC NSAID 5
1.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC 8
1.5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 9
1.6 CÁC THUỐC NSAID THƯỜNG DÙNG 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 17
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Cỡ mẫu dự kiến 18
2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá 18
2.2.3 Nội dung khảo sát 18
2.2.4 Xử lý kết quả nghiên cứu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 20
3.1.1 Tỉ lệ bệnh nhân phân phối theo giới tính 20
3.1.2 Tỉ lệ bệnh nhân phân phối theo tuổi 20
3.1.3 Mô hình bệnh tật về bệnh Cơ - Xương - Khớp tại bệnh viện ĐK Hà Tĩnh 21 3.2 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC THUỐC NSAID TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP 22
3.2.1 Các thuốc NSAID dùng trong điều trị 22
3.2.3 Các kiểu sử dụng thuốc 23
3.2.4 Phối hợp các đường đưa thuốc khác nhau 23
Trang 53.2.5 Đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc NSAID 24
3.3 KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR) CỦA CÁC NSAID VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 25
3.3.1.Các ADR đã gặp của thuốc NSAID trong mẫu khảo sát 25
3.3.2.Yếu tố ảnh hưởng đến tai biến tiêu hoá của thuốc NSAID 25
3.3.3 Chỉ định cách dùng thuốc NSAID 27
3.3.4 Sử dụng các thuốc chống loét tiêu hóa 28
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 29
4.1 VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 29
4.2 VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC THUỐC NSAID TRONG ĐIỀU TRỊ 29 4.2.1 Các NSAID được dùng trong điều trị 29
4.2.2 Các kiểu phối hợp các NSAID và hiệu quả điều trị của các kiểu sử dụng các NSAID 30
4.3.VỀ CÁC ADR GẶP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 31 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
1/ KẾT LUẬN 34
2/ KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC: DANH SÁCH BỆNH NHÂN 38
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ.
Bảng 1 : Biểu đồ giới tính
Bảng 2 : Biểu đồ phân bố tuổi
Bảng 3 : Mô hình bệnh tật Cơ – Xương – Khớp
Bảng 4 : Các thuốc NSAID được sử dụng
Bảng 5 : Biểu đồ về sử dụng thuốc NSAID
Bảng 6 : Các kiểu phối hợp thuốc NSAID
Bảng 7 : Tình hình bệnh nhân lúc ra viện
Bảng 8 : ADR
Bảng 9 : Sự liên quan giữa ADR và tuổi
Bảng 10 : Thời điểm uống thuốc
Bảng 11 : Các loại thuốc phòng và điều trị hội chứng dạ dày
Trang 7IU: International Unit (Đơn vị quốc tế)
SD: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
STT: Số thứ tự
TB: Trung bình
T ½: Thời gian bán thải
THA: Tăng huyết áp
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
XN: Xét nghiệm
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, các bệnh cơ xương khớp đang chiếm một tỉ lệ khá cao trongdân số trên thế giới và ở Việt Nam Bệnh có thể gặp ở các lứa tuổi khác nhau,các vùng miền địa phương khác nhau và đang là vấn đề quan tâm của toàn xãhội Bệnh có thể gây huỷ hoại rất nhiều về cấu trúc và chức năng của xươngkhớp nên làm cho bệnh nhân bị hạn chế vận động, cử động, đi lại khó khăn dotổn thương và biến dạng các khớp Trong số các thuốc giảm đau được sử dụngnhằm giảm nhẹ triệu chứng, đưa lại sự thoải mái dễ chịu hơn cho bệnh nhân,các thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng nhiềunhất vì vừa giảm được đau và lại vừa kháng được viêm Tác dụng điều trị chủyếu của các NSAID là dựa vào ức chế tổng hợp Prostaglandin, chất trung gianhóa học quan trọng của phản ứng viêm và đau Tuy nhiên, những tác dụngphụ hay gặp nhất của các thuốc NSAID là gây viêm loét dạ dày - tá tràng,chảy máu đường tiêu hóa Các tác dụng phụ này dẫn đến làm giảm chấtlượng cuộc sống của người bệnh, nhất là khi phải điều trị trong thời gian dài
và là một trong những vấn đề cần lưu ý của người thầy thuốc khi kê đơn chongười bệnh
Trên thị trường các chế phẩm NSAID rất phong phú, đa dạng, có nhiềudạng bào chế, nhiều biệt dược của các nhà sản xuất khác nhau Tuy nhiên,việc lựa chọn thuốc, dạng thuốc, cách dùng, thời gian dùng chưa được chútrọng và chưa thật sự hợp lý và đúng nguyên tắc Do đó, vấn đề sử dụng thuốcNSAID trong điều trị tại bệnh viện như thế nào để phát huy tác dụng điều trị
và hạn chế các tác dụng phụ của thuốc là một vấn đề cần quan tâm
Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng viêm giảm đau không steroid trong điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh” nhằm các mục tiêu sau:
Khảo sát tình hình sử dụng các NSAID trong điều trị đau do các bệnh lý
cơ - xương - khớp
Khảo sát các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa và biện pháp khắc phục
Trang 9Từ 2 mục tiêu trên, đề xuất được những biện pháp về vấn đề sử dụng thuốcNSAID hiệu quả - an toàn trong điều trị cho bệnh nhân.
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử ra đời các thuốc NSAID:
Ngay từ năm 460 - 377 TrCN, Hyppocrates người được coi là ông tổcủa nghề y, đã phát hiện ra tác dụng giảm đau hạ sốt của nước chiết xuất từ vỏcây liễu (còn gọi là cây thùy dương) Nhưng mãi đến năm 1838 RaffaellePiria (Ý) mới tinh chế được Acid Acetylsalicylic từ vỏ cây này, và 15 nămsau (1853) Charle Fredenic Gerherdt nhà hóa học người Đức mới chế tạođược Acid Acetylsalicylic thành thuốc kháng viêm hạ sốt giảm đau đầu tiêncủa nhân loại Đến năm 1899, sản phẩm Aspirin (Acid Acetylsalicylic) đầutiên của hãng Bayer được lưu hành trên thị trường Cho tới nay đã hơn 100năm ra đời, nhưng Aspirin vẫn còn được trọng dụng với nhiều tác dụng hứahẹn như: chống kết tập tiểu cầu trong dự phòng nhồi máu cơ tim, huyết khối Sau Aspirin, là Phenylbutason (1949) và Indomethacin (1964) được tổng hợp.Tiếp theo là sự ra đời của hàng loạt thế hệ thuốc NSAID khác như: Ibuprofen(1969), Fenoprofen (1970), Ketoprofen (1973), Naproxen (1973), AcidTiaprofenic (1975), Sulindac (1977), Diflunisal (1977), Diclofenac (1979),Piroxicam (1981), Nimesulide (1983), Acemetacin (1985), Tenoxicam(1987), Meloxicam (1996), và gần đây là Celecoxib, Rofecoxib (1999)
1.2 Cơ chế tác dụng của thuốc NSAID
Tác dụng điều trị chủ yếu của các NSAID là dựa vào ức chế tổng hợpProstaglandin (PG) Enzyme đầu tiên trong tổng hợp PG là cyclo - oxygenase(COX) PG được sinh tổng hợp ngay tại màng tế bào Màng tế bào chứa nhiềuphospholipid, dưới tác dụng của phospholipase sẽ giải phóng ra các acid béo
tự do không bão hoà, chứa 20 nguyên tử carbon như acid arachidonic lànhững chất tiền thân của PG Dưới tác dụng của PG synthetase các acid này
sẽ đóng vòng và oxy hoá chuyển thành PG Bình thường lượng acid
Trang 11arachidonic tự do trong huyết tương và trong bào tương rất thấp, chủ yếu từthức ăn và từ mô mỡ Vì vậy, mức độ tạo thành các PG cũng rất thấp Nhưngkhi bị kích thích, acid arachidonic tự do được giải phóng ra nhiều và chủ yếu
là là từ phospholipid của màng tế bào Nếu có tác nhân gây viêm, gây sốt, gâyđau kích thích vào cơ thể, sẽ hoạt hóa sự tổng hợp PG là chất vừa có khả nănggây ra, vừa có khả năng làm tăng viêm, sốt, đau
Đầu tiên, COX chuyển acid arachidonic thành các chất trung giankhông bền vững là PGG2 và PGH2 dẫn đến sản xuất thromboxan A2,prostacylin và các PG khác tuỳ theo tế bào NSAID ức chế COX nên làmgiảm sự tổng hợp PG, do đó có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt Cơchế tác dụng được tóm tắt ở sơ đồ sau:
Hình 1: Cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp PG của NSAID
Ghi chú: a: Prostacyclin synthetase Ức chế
b: Endoperoxid reductase c: Thromboxan synthetaseCOX đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp PG Đầunhững năm 90, người ta đã phát hiện thấy có một dạng đồng phân khác của
Trang 12COX tồn tại trong bạch cầu đơn nhân và đại thực bào Dạng đồng phân nàyđược gọi là COX-2 và dạng COX cơ bản ban đầu được gọi là COX-1 Việcphát hiện ra COX-2 đã giúp cho các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết về cơchế tác dụng và các tác dụng phụ của NSAID: COX-1 có nhiều trong các môbình thường như mạch máu, dạ dày, thận, tiểu cầu COX-1 tham gia tổng hợpcác PG có vai trò điều hòa các chức năng như giãn mạch, co mạch, co phếquản, bài tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột, bài tiết insulin Trongkhi đó, COX-2 chỉ xuất hiện trong các ổ viêm và tăng lên rất nhanh khi cómặt các chất trung gian hóa học gây viêm Sự có mặt của COX-2 dẫn đếntăng tổng hợp các PG gây viêm Vì vậy ức chế chọn lọc COX-2 tức là chỉ ứcchế COX-2 sẽ đạt tác dụng kháng viêm, không ức chế COX-1 tránh được tácdụng phụ trên dạ dày - ruột Tuy nhiên hầu hết các NSAID ức chế cả COX-1
và COX-2, ít có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX-2 nên kèm theo tác dụngchống viêm của NSAID là tác dụng gây viêm loét dạ dày Chính việc pháthiện ra COX-1 và COX-2 đã mở ra hướng mới trong nghiên cứu các thuốc cótác dụng chống viêm tốt mà ít có tác dụng phụ trên dạ dày, tá tràng
Năm 2002 người ta có tìm ra COX-3 và phân tích mối quan hệ củaenzyme này với Paracetamol Tác giả đã cho rằng sự ức chế COX-3 có thể là
cơ chế tác dụng trung ương của thuốc này đối với tác dụng giảm đau hạ sốt
Cơ chế
Trang 13Tác dụng giảm đau của các NSAID là do ức chế tổng hợp PGE2 nênlàm giảm tính thụ cảm của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau củaphản ứng viêm như bradykinin; histamin; serotonin Nên tác dụng giảm đaucủa thuốc NSAID liên quan mật thiết với tác dụng chống viêm.
Tác dụng giảm đau được sắp xếp theo thứ tự sau: Diclofenac >Indomethacin > Flurbiprofen > Piroxicam > Aspirin
- Thuốc làm tăng quá trình thải nhiệt: như giản mạch, tăng tiết mồ hôi
và không tác dụng lên quá trình sinh nhiệt
- Thuốc tác dụng trực tiếp lên cơ chế gây sốt: khi nhiễm trùng, tổnthương mô, sưng viêm, phản ứng thải ghép hay bệnh ác tính (gọi là yếu tốngoại lai) khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản xuất chất gâysốt nội tại như các cytokin, Inteferon Các chất này hoạt hóa enzym COX,làm tổng hợp PG (nhất là PGE1 và E2) ở vùng quanh não thất, trong và gầnvùng dưới đồi Đến lượt PGE2 làm tăng lượng AMP vòng và chính chất nàykhởi động vùng dưới đồi tăng thân nhiệt như (rung cơ, tăng hô hấp, tăngchuyển hóa) và làm giảm quá trình mất nhiệt (co mạch da) Các thuốc NSAID
ức chế prostaglandin synthetase, làm giảm tổng hợp PG nên có tác dụng hạsốt do làm tăng quá trình thải nhiệt (làm giãn mạch ngoại biên, ra mồ hôi), lậplại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi Do không tác dụng
Trang 14đến nguyên nhân gây sốt nên thuốc hạ sốt chỉ có tác dụng chữa triệu chứng, sau khi thuốc bị thải trừ thì cơ thể sẽ bị sốt trở lại.
Hình 2: Cơ chế gây sốt và tác dụng hạ sốt của thuốc NSAID
Ghi chú: Kích thích Ức chế
1.3.3 Tác dụng chống viêm
Đặc điểm:
- Tác dụng lên hầu hết các loại viêm không kể nguyên nhân
- Chỉ liều cao mới có tác dụng chống viêm
- Thuốc tác dụng lên thời kỳ đầu của quá trình viêm
Cơ chế tác dụng
- Ức chế sinh tổng hợp PG do ức chế COX, làm giảm PGE2 và PGF1
là những chất trung gian hóa học gây viêm
- Làm bền vững màng lysosome, ngăn cản giải phóng các enzym của lysosome trong quá trình thực bào nên có tác dụng chống viêm
- Ngoài ra còn có thể thêm một số cơ chế khác như: ức chế các chấttrung gian hóa học của quá trình viêm như histamin, serotonin, bradykinin; ứcchế sự di chuyển bạch cầu; ức chế phản ứng kháng nguyên và kháng thể
Trang 15Tuy các NSAID đều có tác dụng giảm đau, chống viêm nhưng lại khácnhau giữa tỷ lệ liều chống viêm/ liều giảm đau.
1.3.4 Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu
Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là enzymchuyển endoperoxid của PGG2/H2 thành thromboxan A2 (chỉ tồn tại trong mộtphút) có tác dụng làm ngưng kết tiểu cầu Trong khi đó, nội mạc rất giàuprostacyclin synthetase là enzym tổng hợp PGI2 có tác dụng đối kháng vớithromboxan A2 Vì vậy tiểu cầu chảy trong mạch bình thường không bị ngưngkết Khi nội mạc mạch bị tổn thương, PGI2 giảm; mặt khác khi tiếp xúc vớithành mạch bị tổn thương, ngoài việc giải phóng ra thromboxan A2 tiểu cầucòn phóng ra các “giả túc” làm dính các tiểu cầu với nhau và với thành mạch,dẫn tới hiện tượng ngưng kết tiểu cầu Các NSAID ức chế thromboxansynthetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 của tiểu cầu nên có tác dụngchống ngưng kết tiểu cầu
Hình 3 Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu của Aspirin Aspirin liều < 1g làm ức chế mạnh COX của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp
Thromboxan A2 (chất làm kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống đông máu,
Trang 16liều > 2g ức chế COX thành mạch làm giảm tổng hợp PGI2 (chất chống đông vón tiểu cầu) nên có tác dụng làm tăng đông máu.
1.4 Dược động học:
Đa số các NSAID là acid hữu cơ nên nhìn chung được hấp thu bằngđường uống nhanh chóng và hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh 1 - 4h sau khi uống.Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc Gắn mạnh vào protein huyếttương (90-99%) Hầu hết tập trung vào hoạt dịch Các thuốc này cũng tậptrung ở vị trí nhiễm trùng nên không thể dựa vào nồng độ thuốc trong máu để
dự đoán thời gian tác động Các NSAID gồm những thuốc có t 1/2 ngắn (< 6h)như Aspirin, Ibuprofen và t 1/2 dài (> 10h) như Diflunisal, Naproxen,Piroxicam Các NSAID đều qua sữa và nhau thai, chuyển hoá ở gan và đàothải qua nước tiểu, không dùng khi có bệnh gan thận tiến triển
1.5 Tác dụng không mong muốn
1.5.1 Trên hệ tiêu hoá:
Niêm mạc dạ dày ruột sản xuất ra PG (đặc biệt PGE2) có tác dụng làmtăng tạo chất nhầy và có thể kích thích phân bào để thay thế các tế bào bị pháhủy Như vậy vai trò của PG là bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa ThuốcNSAID với mức độ khác nhau ức chế COX làm giảm tổng hợp PG tạo điềukiện cho HCl và pepsin của dịch vị gây tổn thương cho niêm mạc Ngoài racác NSAID còn tác động trực tiếp hủy hoại các tế bào biểu mô đường tiêu hóa
do phần lớn chúng đều là acid Nên khi sử dụng NSAID có tác dụng khó tiêu,buồn nôn, nôn và gây tổn thương niêm mạc dạ dày, với nguy cơ xuất huyết dạdày (0.5-3%) Các thuốc ức chế thiên về COX-2 ít tác dụng trên đường tiêuhóa
1.5.2 Trên hệ huyết học:
Hội chứng xuất huyết, kéo dài thời gian chảy máu do ức chế ngưng kếttiểu cầu Liều thấp Aspirin được dùng trong dự phòng huyết khối Các
Trang 17NSAID khác không được dùng trong bệnh này Các nghiên cứu đã xác nhậnRofecoxib, Valdecoxib và Celecoxib làm tăng nguy cơ cơn đau tim và độtquỵ Bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch và huyết khối đặc biệt nhạy cảmvới tác dụng này.
1.5.3 Trên hệ tiết niệu, huyết áp:
Do ức chế hình thành PGI2 ở thận làm giảm lưu lương máu nuôi thận,giảm mức lọc cầu thận, ảnh hưởng tới việc di chuyển các ion và trao đổinước Các NSAID ít tác dụng trên chức năng thận bình thường hoặc huyết ápbình thường nhưng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, xơ gan, giảm thể tíchmáu, nghĩa là các tình trạng cần tăng hoạt tính giao cảm thì sự ức chế PG cóthể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước (PG ức chế ADH, mất sự ức chế nàygây giữ muối, nước), viêm thận kẽ, hoại tử ống thận và nhú thận, suy thận cấp
và tăng kali máu
1.5.4 Trên gan:
Viêm gan, hoại tử tế bào gan thường do nhóm anilin
1.5.5 Trên cơ trơn hô hấp:
Làm tăng co thắt cơ trơn, gây bộc phát cơn hen tiềm tàng hoặc làmnặng thêm cơn hen hiện có
1.5.6 Ở phụ nữ có thai và cho con bú:
Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu, sử dụng 3 tháng cuối có thể kéo dàithời gian mang thai vì ức chế PGE và PGF, đồng thời ảnh hưởng đến chứcnăng tuần hoàn và hô hấp của thai nhi Sử dụng NSAID trong thai kỳ, đặc biệtgần ngày sinh là chống chỉ định tương đối Muốn dùng phải cân nhắc giữa lợiích đạt được và nguy cơ cho bào thai, đặc biệt khi tăng huyết áp do thai kỳ
1.5.7 Phản ứng quá mẫn:
Dị ứng, phù mạch, mày đay, hen suyễn, co thắt thanh quản, co thắt phếquản, chứng đỏ bừng, sốc Nhạy cảm với Aspirin gây dị ứng chéo với các
Trang 18NSAID khác Mặc dù phản ứng dị ứng ít xảy ra ở trẻ em nhưng khoảng 25% trẻ bị dị ứng với NSAID là trẻ bị hen suyễn, mày đay mạn, polyp mũi và1% ở trẻ bình thường.
t ½ (giờ)
Liều dùng người lớn
Hiệu lực so với Aspirin
Chú thích
CÁC DẪN CHẤT CỦA ACID SALICYLIC
Aspirin 1 2-3 + 40-80mg
/ngày (khángtiểu cầu)+ 325-1000mg/
4 giờ (giảmđau, hạ sốt)+ 3,6-5,4g/6-8giờ (viêmkhớp)+1g/4-6 giờ (sốt thấp khớp)+ 10mg/kg/4-6giờ (trẻ em)
Ức chế COX-1không hồi phụcTác dụng phụ:+ Kích ứng dạdày
+ Tăng thời gian chảy máu+ Phản ứng quámẫn
+ Tránh dùngtrị sốt cấp chotrẻ em
CÁC DẪN CHẤT CỦA ACID INDEL VÀ INDOL ACETIC
Mạnh hơn10-40 lần
Tác dụng phụ:+ Nhức đầu
Trang 1975-100 mgbuổi tối
(25-50%), giảmneutrophil, giảm tiểu cầu+ 20% bệnh nhân bỏ thuốcSulindac 1-2 154 300-400
mg/ngày, chia
2 liều
Tươngđương
Chất chuyển hoá có hoạt tínhsulfid ức chế COX gấp 500 lần so với indomethacinTác dụng phụ:+ Kích thích dạdày 20%
+TKTƯ 10%+ Chất chuyểnhoá gây sỏi thận nên phải uống nhiều nước
đa 40mg/ngày, trong 5 ngày kể
cả IM,IV)+ IM,IV 30-
Chất giảm đau mạnh, ítkháng viêm
+ Chỉ dùng trong thời gianngắn (5 ngày)+ Đường tiêm không vượt quá60mg/ngày ở bệnh nhân > 65tuổi, dưới 50kg
Trang 2060mg/lần, sau
đó 15-30mg/6giờ
CÁC ACID HETEROARYL ACETIC
Tolmetin
(Tolectin)
1
0,33-1-5 400-600mg x3
lần/ngày
Tươngđương
Tác dụng phụ trên 25-40% bệnh nhânNgừng thuốc 5-10%
ngày
Mạnh hơn + Tác dụng phụ
trên 20% bệnh nhân
+ Ngừng thuốc2%
+ Tăng enzymgan 15% bệnhnhân nên phảitheo dõi chức năng gan
Trang 21không dung nạp+ Ngừng thuốc
Mạnh hơn (invitro)Dung nạp tốthơn
+ Tác dụng kháng viêm xảy
ra chậm (2-4 tuần sử dụng)+ Giảm gắn protein huyết tương hay chậmthải trừ làm tăng độc tính cho người cao tuổi
Fenoprofen 2 2,50, 200mg/4-6 giờ + Tác dụng phụ
1,2-2,4g/ngày + Ít khi ngừngchia 3-4 lần thuốc
(viêm khớp)Ketoprofen 1-2 1,80, 25-50mg/6-8
mg/ngày chia 3lần (khángviêm)
Trang 22Flubiprofen 1-2 6 200-300
mg/ngày chia3-4 liều
Dạng dung dịchnhỏ mắt 0,03%
Oxaprozin 3-4 40-60 600-1800
mg/ngày
t ½ dài nên sửdụng 1
lần/ngày
Khởi đầu chậm,không phù hợp sốt, đau khớp.CÁC ACID ANTHRANILIC ( CÁC FENAMAT)
Acid
mefenamic
2 2-4 1g/ngày Mạnh hơn Tỷ lệ RLTH
cao ( 25 % )Acid
+ Tác dụng phụtrên 20% bệnh nhân
Ngừng thuốc5%
+ Tác dụng phụtrên dạ dày-ruộthơn 12 lần so với Ibuprofen, thường gây phát ban do ánh
Trang 23(Mobic)
5-10 15-20 7,5-15 mg/ngày Ít tổn hại niêm
mạc dạ dày hơn
so với PiroxicamFenoxicam
(Tilcotil)
72 20 mg/ngày, 1
lần/ngày
Chỉ đạt nồng độbền vững sau hai tuầnCÁC ALKANOL
Nabumeton 3-6 24 500-1000mg x
1-2 lần/ngày
+ Chọn lọc COX-2 (chất chuyển hoá 6-methoxy-2- naphthylacetickhông có tính chất này)+ Ít tác dụng phụ trên dạ dày-ruột hơn NSAIDs khác
ngày (giảm
+ Chất nền củaCyp 2D9 và