1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tây nguyên tây nguyên 4 1 vị trí địa lý phạm vi lãnh thổ bao gồm 5 tỉnh gia lai kon tum đắc lắc đắc nông và lâm đồng diện tích 54 6400 km2 1650 dt tự nhiên cả nước dân số 2008 là 50 triệu

11 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từng bước đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, đặc biệt là CNCB' sản phẩm của các vùng chuyên canh, sản phẩm lâm nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, Gắn công n[r]

Trang 1

TÂY NGUYÊN 4.1 Vị trí địa lý

Phạm vi lãnh thổ bao gồm 5 tỉnh (Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng) Diện tích 54.640,0 km2 (16,50% DT tự nhiên cả nước) Dân số (2008) là 5,0 triệu người (5,70% dân số cả nước) Mật

độ 92 người/km2 Nằm ở phía Tây nước ta, Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng cả về KT, CT, QP đối với cả nước và khu vực Đông Dương; là mái nhà của cả bán đảo và là cầu nối với các nước Lào và CPC Đây là đầu nguồn của hầu hết các con sông ở miền Trung và Đông Nam Bộ MTST ở Tây Nguyên không chỉ tác động đến đời sống, sản xuất của nhân dân trong vùng, mà còn tác động đến hàng triệu dân của các vùng lân cận và cả Lào, Đông Bắc Cămpuchia đang làm ăn, sinh sống ở khu vực biên giới

4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

4.2.1 Địa hình

Nét đặc trưng của địa hình là những cao nguyên lượn sóng ở độ cao 600 - 800 m/mực nước biển.

Nằm ở phía tây của dãy Trường Sơn, bề mặt địa hình dốc và thoải dần từ đông - tây (thuộc chiều đón gió Tây và Tây Nam) Sườn Đông dốc đứng ngăn chặn gió Đông Nam thổi vào Địa hình cũng bị chia cắt phức

tạp, có tính phân bậc rõ ràng Các bậc cao ở phía đông, thấp về phía tây Các dạng địa hình chủ yếu:

▪ Địa hình cao nguyên: đây là dạng địa hình đặc trưng nhất, tạo nên bề mặt chủ yếu của vùng Có thể

phân ra các bậc địa hình chính sau:

- Bậc địa hình ở độ cao 100 - 300 m: chủ yếu ở khu vực Cheo Reo-Phú Túc, Ea Súp và một số khu

vực dọc biên giới Việt Nam - Cămpuchia

- Bậc địa hình ở độ cao 300 - 500 m: chủ yếu ở khu vực dọc sông Đăk Pôkô, xung quanh TX Kon

Tum, An Khê và thung lũng Lắc

- Bậc địa hình ở độ cao 500 - 800 m: bao gồm các cao nguyên đất đỏ ba dan như cao nguyên Plâycu

(là 1 trong 2 cao nguyên rộng lớn nhất), bề mặt khá bằng phẳng, có hướng nghiêng dần về phía nam có độ cao 400 m, còn ở phía bắc và đông bắc độ cao 750 - 800 m) Cao nguyên Buôn Ma Thuột (là cao nguyên rộng lớn nhất, chiều dài bắc nam lên tới 90 km và chiều Đông Tây 70 km) Cao nguyên Lang Biang và Di Linh (Lâm Đồng) là 2 cao nguyên có khí hậu ôn hòa quanh năm Dạng địa hình cao nguyên rất thuận lợi cho phát triển nông - lâm với qui mô lớn (đây cũng là những vùng chuyên canh cây CN lớn của vùng) Khả năng

mở rộng diện tích đất nông - lâm còn rất lớn Bô xít tập trung chủ yếu ở khu vực này Khó khăn chính là thiếu nước trong mùa khô và mực nước ngầm sâu, vì vậy chỉ thích hợp với cây lâu năm và chịu hạn

▪ Địa hình vùng núi: Tây Nguyên cũng có những dãy núi khá đồ sộ như:

Dãy Ngọc Linh: là dãy núi đồ sộ nhất ở Bắc Tây Nguyên, kéo dài từ bắc tây bắc xuống nam

-đông nam gần 200 km Ở phía bắc có đỉnh Ngọc Linh cao nhất (2.598 m), phía tây có đỉnh Ngọc Lum heo (2.023 m), S.Pôkô ngăn cách đỉnh này với dãy Ngọc Bin San (1.939 m) Nối tiếp về P.Nam - Đông Nam là dãy Ngọc Krinh (2.066 m), dãy này bị S.Đăk Acoi xẻ dọc, S.Đăk Bla và Đăk Pơné cắt ngang P.Nam Đăk Bla: dãy Ngọc Krinh có các đỉnh Kon Kakinh (1.748 m), Kon Bôrôa (1.532 m), Kon Xa Krông (1.330 m) và Chư Rpan địa hình thấp nhất tại đèo Măng Giang (830 m) có QL 19 từ Qui Nhơn - Plâycu qua đèo này Phía

Trang 2

tây dãy Ngọc Krinh là núi Ngọc Boc (1.757 m) và núi Chư Hereng (1.152 m); dãy Ngọc Linh được tạo thành bởi đá granit và đá phiến mica, một số khối như Kone Krông được tạo thành bởi đá riolit

- Dãy núi An khê: dài 175 km (phía nam sông Trà Khúc đến thung lũng sông Ba), chiều rộng 30 – 40

km Đây là một dãy núi khá đồ sộ, tạo nên ranh giới tự nhiên giữa Đông và Tây Trường Sơn

- Dãy Chư Dju: rộng 30 km, dài 100 km từ phía nam cao nguyên Plâycu đến phía bắc khối núi Vọng

Phu

- Dãy núi vọng Phu: rộng 30 km, dài 60 km, chạy theo hướng đông bắc-tây nam, được cấu tạo bởi đá

granit Đỉnh cao nhất là Vọng Phu (2.051 m), hạ thấp dần về phía đông bắc đến đèo Cả chỉ còn 700 m

- Dãy Tây Khánh Hòa: nằm ở P.Nam dãy Vọng Phu tạo nên ranh giới giữa sườn đông của Tây

Nguyên, Krông Pach và cao nguyên Đà Lạt; còn sông Cay tạo nên giới hạn tự nhiên của dãy núi về phía đông

Ngoài ra, còn có các dãy núi ở phía Tây Bắc cao nguyên Đà Lạt như dãy Chư Yasin, dãy Đan Sơna

-Ta Đung

▪ Địa hình thung lũng chiếm diện tích nhỏ Gồm: cánh đồng An Khê là kiểu thung lũng giữa núi bị

san bằng và mở rộng; thung lũng Sa Thầy và bình nguyên Ea Súp là một đồng bằng bóc mòn; vùng trũng Cheo Reo - Phú Túc; vùng trũng Krông Pach - Lắc ở phía nam cao nguyên Buôn Ma Thuột vốn là thung lũng bóc mòn với nhiều núi sót đã biến thành một cánh đồng tích tụ với đầm lầy và hồ Lắk rộng > 800 ha được tạo nên do lớp badan đệ tứ lấp mất dòng chảy của sông Krông Ana Địa hình thung lũng chủ yếu phát triển cây LT-TP và nuôi cá nước ngọt

4.2.2 Khí hậu

Do chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam, vì vậy vào mùa hè - thu mưa nhiều, khá đều đặn, thời tiết dễ chịu Ngược lại, mùa đông - xuân hầu như không có mưa, khô hạn gay gắt do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở Đông Trường Sơn Là vùng có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình 200C, có sự chênh lệch giữa ngày và đêm Những nơi có lượng mưa lớn là vùng núi trung bình Ngọc Linh (2.500 - 3.000 mm) và vùng tây nam cao nguyên Plâycu (Đức Cơ) 2.600 2.800 mm Nơi ít mưa nhất là thung lũng Cheo Reo -Phú Túc (< 1.200 mm) tiếp đến là vùng trũng An Khê, Krông Buk (~1.400 mm)

4.2.3 Sông ngòi

Tây Nguyên có 4 hệ thống sông chính: Thượng Xêsan (DT lưu vực 11.450 km2); Thượng Srêpôk

(11.721 km2); Ba nhánh sông chính (Krông Ana, Krông Knô, Ea H'leo); Thượng S.Ba (11.410 km2), thượng S.Đồng Nai (22.000 km2) Tổng lưu lượng nước 50 tỉ m3, năm ít nhất cũng 30 tỉ m3 Chế độ dòng chảy chịu tác động của khí hậu (mưa lớn - dòng chảy khá và ngược lại) Khó khăn lớn nhất của vùng là thiếu nước trong khô Nếu giải quyết tốt nhu cầu về nước, thì chế độ nhiệt của Tây Nguyên là tiềm năng rất quan trọng, cùng với tài nguyên đất sẽ tạo ra năng suất sinh học cao và nền SX NN đa dạng

4.2.4 Đất đai

Đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 1.597,1 ngàn ha (28,4%) Trong đó, cây ngắn ngày 522,7 ngàn ha, cây lâu năm 665,2 ngàn ha, đồng cỏ chăn nuôi 4,3 ngàn ha, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 10,1 ngàn ha Như vậy, tiềm năng đất nông nghiệp rất lớn

Trang 3

Bảng 6.10 Cơ cấu sử dụng đất của vùng Tây Nguyên tại thời điểm 01/01/2008

Diện tích (1000 ha)

Chia ra (%) Nông

nghiệp

Lâm nghiệp

Đất

Chưa sử dụng

Đất lâm nghiệp của vùng 3122,5 ngàn ha, trong đó đất có rừng là 2928,7 ngàn ha (rừng tự nhiên 2731,4 ngàn ha, rừng trồng 197,3 ngàn ha), độ che phủ rừng 53,6% Như vậy, vùng còn 193,8 ngàn ha ĐTĐNT và đang bị thoái hóa nghiêm trọng (riêng đất bằng là 38,9 ngàn ha) Đất đang bị thoái hóa lại ở mức độ khác nhau, đất ba dan bị thoái hóa 71,7% (thoái hóa nặng 21%, thoái hóa nhẹ và TB 50,7%), đây là vấn đề cần phải giải quyết bằng cách kết hợp các biện pháp sinh học, kĩ thuật, đầu tư đồng bộ để cải tạo, phục hồi độ phì cho đất

Tốt nhất trong các loại đất là: Đất đỏ ba dan (1,4 triệu ha) thích hợp cho phát triển các cây CN (cà phê, cao su, điều, chè, dâu tằm) và các cây ăn quả; Tập trung ở các cao nguyên Buôn Ma Thuột, Đắc Nông,

Plâycu, Kon Hà Nừng, Di Linh, Đức Trọng Đất đỏ - vàng phát triển trên đá macma a xit (1,8 triệu ha), tuy

kém phì nhiêu so với đất đỏ ba dan, nhưng tơi, xốp, giữ ẩm tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng Ngoài ra, còn có đất phù sa sông suối ở các vùng trũng, diện tích nhỏ (130 ngàn ha) thích hợp cho cây LT - TP, rau đậu (nhất là cây lúa nước)

4.2.5 Sinh vật Thực vật ở đây rất phong phú về chủng loại, giàu có về sinh khối.

- Về cây trồng, có nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế (cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu, rau cao

cấp, cây cảnh) Đã thống kê có ~ 300 loài ( trong đó 3/4 là nhập nội từ các vùng khí hậu khác nhau trên thế giới), đặc biệt là cây đặc sản phát triển trên vùng núi cao từ 1.300 - 1.500m là một trong những tiềm năng nông nghiệp lớn của vùng

- Thực vật rừng có nhiều loài Đã thống kê được trên 3.000 loài thực vật bậc cao (trong đó, > 600

loài cây gỗ có chiều cao 12m) Có nhiều loài đặc hữu thuộc loại quí của TG như thông nước (Glypostrobas), thông 5 lá (Pinus dalatensis), thông đỏ Ngoài ra, đã phát hiện được 2 loài thực vật mới của

hệ thực vật Việt Nam ở Vườn QG Yok Đôn là cây Quao xẻ và Gạo lông đen Về cây thuốc: có 300 - 400

loài, hầu hết là thuốc quí như sâm bổ chính, thiên niên động, sa nhân, địa liên, thiên niên kiên, hà thủ ô trắng Một số cây thuốc được trồng như actisô, xuyên khung, canhkina, gừng, nghệ, dương qui, bạch chỉ,

đỗ trọng, hoa hòe

- Về động vật: đây là kho chứa nhiều nguồn gien quí hiếm của thiên nhiên vùng nhiệt đới Là vùng

có tính đa dạng sinh học rất cao ở Việt Nam, có vai trò trong việc bảo tồn nguồn gien tự nhiên ở vùng ĐNÁ Nhưng hiện nay do sự khai thác không hợp lý, làm cho tài nguyên sinh vật của vùng bị suy giảm rất nhiều

Có những loài quí hiếm đã bị tuyệt chủng, hoặc phải di chuyển sang vùng khác ngoài biên giới nước ta Việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển tài nguyên sinh vật là một trong những hướng đầu tư phải được ưu tiên

Trang 4

4.2.6 Khoáng sản

Tây Nguyên có các loại khoáng sản chủ yếu sau: Bô xít có trữ lượng khá lớn (quặng nguyên ~ 3,05 tỉ

tấn, quặng tinh ~ 1,5 tỉ tấn), phân bố ở Đắc Nông và Konplon - An Khê (thuộc Gia Lai - Kon Tum) và Lâm

Đồng Vàng có 21 điểm, trữ lượng ~ 8,82 tấn vàng gốc, phân bố ở Kon Tum, Gia Lai Đá quí có ở Đắcmin,

Chưsê Plâycu, Đăcme, Đăkhia với các loại đá ngọc, xanh lục, xanh nhạt, opan xanh, đen, opan đa màu, nâu,

trắng, đục, vàng, phớt nâu, đá ngọc hiện nay chưa đánh giá được trữ lượng Về VLXD, đã phát hiện các

mỏ sét gạch ngói, cao lanh gốm sứ, fenpat sứ gốm, đá và cát xây dựng, đây là cơ sở cung cấp cho các xí nghiệp xi măng và vôi dính kết ở Chusê (Gia Lai), Bản Đôn (Đắc Lắc)

Ngoài ra, Tây Nguyên còn có đá granit để SX đá ốp lát, điatonit và puzlan sản xuất gạch không

nung, bentonit sử dụng làm chất cải tạo đất, phân bón và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như

rượu, dầu, bia, giấy Than bùn và than nâu phân bố ở Biển Hồ, làng Bua, làng Vệ (Gia lai), Chư Đăng (Đắc

Lắc); Trữ lượng 3 - 4 triệu tấn, chủ yếu làm phân bón và một phần làm nhiên liệu Than nâu đã phát hiện ở ùng Krông Pach, Krông Ana (Đắc Lắc) và PôCô, sông Ba Các mỏ thường lộ thiên, độ sâu < 10m, dễ khai thác, chất lượng khá tốt, nhiệt lượng cao

4.3 Tài nguyên nhân văn

Tây Nguyên có 37 dân tộc (người Việt 60%) Mật độ 92 ng/km2 Tốc độ tăng dân số còn cao (chủ yếu là gia tăng cơ học) Tỉ lệ dân thành thị (2008) 27,90% Dân cư phân bố không đều, tập trung ở các TX, thị trấn, ven các trục GT (Tp Buôn Ma Thuột 1.500 ng/km2, Tp Plâycu 2.200 ng/km2, TX Kon Tum 1.400ng/km2) Một số huyện vùng cao, mật độ chỉ 12 - 13ng/km2 Kết cấu dân tộc gần đây có thay đổi (ngoài dân bản địa: Xêđăng, Bana, Êđê, Giarai, Cơho, Mạ, M'nông ), Tây Nguyên đã tiếp nhận số lượng khá lớn dân cư từ Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ đến khai thác kinh tế Ở đây cũng xuất hiện một số dân tộc ở TDMN'PB' di cư vào Một số dân tộc còn sống du canh, du cư, phát nương, làm rẫy đã gây tổn thất lớn cho nguồn tài nguyên rừng ở đây

Về cư trú, do nhiều nguyên nhân khác nhau, các dân tộc ở đây thường sống xen kẽ với nhau Tuy nhiên, cũng có những địa bàn cư trú nhỏ, riêng biệt của một số dân tộc Ví dụ: Người Bana cư trú chủ yếu ở phía nam cao nguyên Kon Tum và Plâycu (> 11,0 vạn) Người Giarai (18 vạn), tập trung chủ yếu từ phía tây

TX Kon Tum kéo dài xuống Chư Páh, Chư Pông, tiếp giáp với người Xêđăng ở phía bắc và tây bắc Người Êđê (14 vạn) chủ yếu ở Đắc Lắc

Các dân tộc Tây Nguyên có truyền thống yêu nước và trung thành với sự nghiệp CM thể hiện trong

2 cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ Buôn Ma Thuột là điểm mở đầu cho chiến dịch HCM lịch sử, GP M.Nam, thống nhất đất nước Về VH, mỗi dân tộc có một đặc trưng riêng Nhưng nhìn chung hoạt động VH đều phản ánh đời sống sản xuất và bảo vệ Tổ quốc (các điệu đàn đá, đàn tơ rưng, múa giã gạo, hội đâm trâu đậm đà bản sắc dân tộc, phản ánh tình yêu đất nước, con người, chí khí bất khuất của những người chủ trên cao nguyên này) Sau 1975 đến nay, với chính sách phân bố lại dân cư - lao động và XD vùng kinh tế mới, Tây Nguyên đã có nhiều thay đổi PTSX mới, thâm canh, định canh, định cư đã trở thành phổ biến Việc tiếp nhận nền VH mới và bảo tồn những tinh hoa văn hóa bản địa cần được đặt ra trong chiến lược khai thác nguồn tài nguyên nhân văn của vùng

4.4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.4.1 Nông nghiệp

Trang 5

● Thế mạnh hàng đầu là cây công nghiệp: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, dâu tằm, bông

Bảng 6.11 Diện tích và sản lượng cà phê (nhân) của các tỉnh ở Tây Nguyên 1995, 2000, 2005

Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

- Cà phê: Tây Nguyên có 2 vùng cà phê lớn là vùng cà phê Buôn Ma Thuột và các huyện lân cận

như Krông Pách, Đắcmin, Krông Ana, Krông Búc và vùng cà phê Gia Lai Đây là cây chủ lực của cả nước Diện tích cà phê tăng rất nhanh, năm 1985 có 29,0 ngàn ha, thì đến 1995 tăng lên 147,3 ngàn ha và năm

2005 tăng lên 445,4 ngàn ha Năng suất cà phê cũng tăng nhanh, năm 1980 là 600 - 700kg/ha, năm 1994 là 1,78 tấn/ha Nhiều hộ nông dân đạt 4 - 5 tấn/ha Năng suất tăng nhanh là do thực hiện tốt cơ chế khoán, các

hộ đã đầu tư thâm canh, chăm sóc, bảo vệ vườn cây và thực hiện tốt chế độ nước tưới cho cà phê trong mùa khô Mặt khác, trong những năm 1991-1995, giá cà phê trên thế giới tăng đã tác động mạnh đến việc thâm canh và mở rộng diện tích Năm 2005, Tây Nguyên chiếm 89,54% diện tích và 98,35% sản lượng cà phê cả nước

- Cao su: Về mặt sinh thái, cao su thích hợp với nhiệt độ 25-300C, cần nhiều ánh sáng, không chịu được gió mạnh Ở Tây Nguyên, cao su phân bố ở độ cao > 600m, tập trung chủ yếu ở phía tây và nam của Gia Lai và Đắc Lắc Diện tích năm 1980 là 28,9 ngàn ha, năm 2001 là 97,2 ngàn ha (cho kinh doanh 73 ngàn ha) Bình quân mỗi năm trồng ~ 6.000 ha (chủ yếu là phát triển trong mấy năm gần đây) Do mới trồng, nên năng suất còn thấp 760kg/ha, sản lượng 68.000 tấn Trong thời gian trên 10 năm trở lại đây, việc trồng cao su ở Tây Nguyên đã khẳng định cây cao su phát triển tốt, mô hình trồng cao su ở Đắc Lắc và Gia Lai đã hấp dẫn mạnh mẽ các tổ chức, các thành phần kinh tế và các hộ gia đình tham gia đầu tư phát triển cao su Năm 2005, diện tích cây cao su của Tây Nguyên là 109,4 nghìn ha (chiếm 23,0% cả nước)

- Cây chè Trong số các cây công nghiệp, thì cây chè đang gặp nhiều khó khăn do thiếu nước, nắng

nóng khốc liệt, chè bị chết nhiều, chất đất ít thích hợp, thị trường tiêu thụ kém ổn định Diện tích chè đang

giảm dần ở Gia Lai và Lâm Đồng Năm 2001 diện tích là 22.358 ha (tập trung ở Lâm Đồng (21.260ha), Biển Hồ, Bầu cạn (Gia lai) Sản lượng 128.000 tấn Năm 2005, diện tích chè là 27,0 nghìn ha (chiếm 22,0%

cả nước) Tỉnh Lâm Đồng có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước (chiếm khoảng 25%)

- Cây hồ tiêu Là cây lấy hạt, có nhu cầu lớn trong thực phẩm Sản lượng không cao, nhưng có giá trị

XK với giá thành cao Hồ tiêu mới phát triển lên Tây Nguyên Năm 1985 chỉ có ~ 45 ha, đến 1994 là 1.208

ha và 2001 tăng lên 11.000 ha (Đắc Nông > 8.000 ha, Gia Lai 2.000 ha) Sản lượng 8.213 tấn (sau Đông Nam Bộ) Cây hồ tiêu đòi hỏi nhiệt độ cao ~ 250C, cần nhiều ánh sáng, thích hợp trên đất đỏ ba dan, thân mềm cần có cọc để bám dựa

Trang 6

- Cây điều cũng là một trong những cây cho sản phẩm chủ lực của vùng và cả nước Diện tích tăng

khá nhanh Năm 1990 mới có 3,8 ngàn ha, thì đến 2001 tăng lên 23,6 ngàn ha (tăng 6 lần) Sản lượng năm

2001 đạt 7.728 tấn Phân bố ở Gia Lai (8,3 ngàn ha), Đắc Lắc (6,8 ngàn ha) và Lâm Đồng (8,3 ngàn ha) Bảng 6.12 Diện tích gieo trồng cây CN lâu năm của Tây Nguyên và TD-MN’PB’ năm 2005

Cả nước (1000 ha)Tây Nguyên% so cả nước (1000 ha)MN & TD phía Bắc% so cả nước

- Cây dâu tằm: Ở đây đã hình thành vùng trồng dâu nuôi tằm lớn nhất cả nước Năm 2001 có ~

5.943 ha dâu Sản lượng > 30 ngàn tấn (chiếm > 80% sản lượng cả nước) Riêng Lâm Đồng chiếm 94% diện tích và 84% sản lượng toàn vùng Tuy nhiên từ 1993 đến nay, diện tích không tăng mà có xu hướng giảm (ví dụ: Đắc Lắc, năm 1993 diện tích 1.400 ha thì đến 1995 giảm còn 450 ha), nguyên nhân là do giá tơ XK giảm Tại Lâm Đồng đã XD một cụm CNCB' tơ lụa hiện đại gồm 5 nhà máy ươm tơ tự động (công suất gần

500 tấn tơ/năm), một nhà máy dệt lụa hiện đại (công suất 2 triệu mét/năm) và một dây chuyền nhuôm và in hoa

- Cây bông vải: Bắt đầu phát triển mạnh từ năm 2000 và cho năng suất khá cao Diện tích trồng bông

(2006) là 16.600 ha (cả nước 34.800 ha) Nơi trồng nhiều nhất là Đắc Lắc, đã giải quyết một phần nguồn nguyên liệu cho CN dệt ở nước ta

- Cây ăn quả: Cây ăn quả còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong các cây dài ngày Năm 1995 có ~ 14.000 ha,

đến 2001 tăng lên 15.158 ha, sản lượng đạt 71,8 ngàn tấn Các cây chủ yếu là xoài, hồng xiêm, sầu riêng,

bơ, chuối phát triển ở hầu khắp các tỉnh Riêng Lâm Đồng có nhiều cây ăn quả ôn đới chất lượng cao như hồng, dâu tây và đang phát triển mạnh Nhìn chung, việc phát triển cây ăn quả của Tây Nguyên chưa được quan tâm đúng mức từ khâu nghiên cứu, chọn giống lai tạo, kĩ thuật canh tác, tạo nguồn nước tưới đến khâu bảo quản, CB', tổ chức tiêu thụ

● Thế mạnh thứ 2 của Tây Nguyên là chăn nuôi gia súc Chủ yếu là đàn bò, năm 2008 tăng lên

721,3 ngàn con (11,4% cả nước), đàn trâu 88,6 ngàn con (3,10%); đàn lợn 1557,2 ngàn con và gia cầm 9,55 triệu con

● Về cây lương thực: vùng rất coi trọng đến trồng cây lương thực để hỗ trợ cho trồng cây công

nghiệp Năm 2008, diện tích cây LT là 448,9 ngàn ha (lúa 211,7 ngàn ha, 36,5% là lúa nương) SLLT 2032,7 ngàn tấn, BQLT/ng 406,2 kg (sản lượng lúa 938,4 ngàn tấn, Đắc Lắc 378,3 ngàn tấn và Gia Lai 293,2 ngàn tấn) Hai tỉnh này chiếm 71,6% SLLT cả vùng)

4.4.2 Lâm nghiệp

- Năm 2008, diện tích rừng của vùng 2928,7 ngàn ha (22,32% cả nước), trong đó rừng tự nhiên là

2731,4 ngàn ha Diện tích rừng trồng từ 1976 - 2001 là 42.300 ha, bình quân mỗi năm trồng 2.350 ha nhưng

tỉ lệ thành rừng chỉ đạt 40 - 50%

Bảng 6.13 Diện tích rừng trồng của Tây Nguyên qua các thời kỳ (1.000 ha)

Trang 7

Giai đoạn Tổng số Kon Tum Gia Lai Đ.Lắc & Đ.Nông Lâm Đồng

- Về khai thác gỗ và lâm sản: giai đoạn 1976-1994, bình quân là 379,5 ngàn m3/năm; giai đoạn 1995

- 2001 là 397,0 ngàn m3/năm (nếu tính cả gỗ sử dụng tại chỗ thì sản lượng ~ 1,5 triệu m3/năm) và một số lượng lớn song, mây, lồ ô, tre Năm 2008, sản lượng gỗ khai thác 373,6 ngàn m3 (Đắk Lắk 181,3 ngàn m3 – 48,5% cả vùng), tỉ lệ đưa vào chế biến 60 - 65% (chủ yếu là sơ chế) Phần lớn gỗ được đưa về Đ.Nam Bộ (Tp HCM, Biên Hòa) và Nam Trung Bộ (Qui Nhơn, Nha Trang) để CB’ Hiện nay vùng đã xuất hiện một số

cơ sở CB’ theo hình thức tổ hợp sản xuất nông – CN: Kon Hà Nừng, Ea Súp, Gia Nghĩa

Bảng 6.14 Khai thác gỗ phân theo các tỉnh của Tây Nguyên 1995 - 2008 (đơn vị: 1.000 m3)

CẢ NƯỚC 2793,1 2480,0 2122,5 2397,2 2435,8 2996,4 3562,3

upload.1 23doc.n et,0

42,7

- Các sản phẩm gỗ chủ yếu để xuất khẩu như: Gỗ xẻ cho XD cơ bản, mỗi năm 30 - 40 nghìn m3, cao nhất năm 1990 lên tới 46.936m3, chiếm 21,1% gỗ xẻ cả nước Gỗ ván sàn XK chiếm 12,23% cả nước Gỗ lạng chiếm 74,2% cả nước, chủ yếu ở Đắc Lắc và Kon Tum

4.4.3 Công nghiệp

Công nghiệp Tây Nguyên đi theo hướng khai thác lợi thế của vùng Các sản phẩm chủ yếu phục vụ tiêu dùng, sản xuất nông - lâm nghiệp và đời sồng nhân dân Ngoài ra, còn có một số sản phẩm như mủ cao

su, dầu thực vật phục vụ nhu cầu của các vùng khác và xuất khẩu

Một số ngành có mức tăng trưởng khá chiếm tỉ trọng cao như: CNCB' gỗ lâm sản 24,7%, công nghiệp thực phẩm 24,4%, sản xuất VLXD 13,41%, cơ khí 14,7% (chủ yếu là sửa chữa và sản xuất nông cụ phục vụ cho sản xuất nông - lâm nghiệp)

CNCB' nông - lâm - thực phẩm có chiều hướng phát triển khá, nhờ vào nguồn nguyên liệu phong phú (như cà phê, cao su, tơ tằm, đường và sắn ) Song cũng cần phải nghiên cứu mở rộng và nâng cao CB'

để sản phẩm có giá trị cao hơn

Hiện nay đã có một số dự án ĐTNN vào ngành CNCB' cà phê xuất khẩu, dệt may, CB' gỗ, rau quả, chăn nuôi và đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch (chủ yếu ở Lâm Đồng)

4.5 Bộ khung lãnh thổ của vùng

4.5.1 Hệ thống các đô thị

Trang 8

Là vùng đất rộng, dân thưa, vì vậy đô thị không nhiều, nhưng tỉ lệ dân đô thị lại khá cao (27,9%, cả

nước 28,10%) Vùng có 3 Tp (Buôn Ma Thuột, Plâycu, Đà Lạt), 6 thị xã và 47 thị trấn Các trung tâm chính của vùng:

- Tp Buôn Ma Thuột: đô thị mang ý nghĩa TT tỉnh - vùng Diện tích 265 km2, dân số 256,7 ngàn người.mật độ 968 ng/km2 Là đầu mối GT giữa QL 14 và 26, có sân bay nội địa Từ trung tâm này, tương lai

sẽ hình thành các cụm đô thị như cụm Buôn Hồ trên đường 14 về phía Bắc Tp, cụm Mađrắc trên đường 26

đi Nha Trang

- Tp Plâycu: diện tích 225,7km2, dân số 178,4 ngàn người Mật độ 790 ng/km2, có sân bay nội địa giữ vị trí quan trọng ở P.Bắc Tây Nguyên Đây cũng là TT của Gia Lai và P.Bắc Tây Nguyên Tương lai sẽ hình thành thêm một số đô thị nữa

- Tp Đà Lạt: là Tp nghỉ mát nổi tiếng của cả nước Tp có mối liên hệ KT-XH chặt chẽ với ĐNBộ

qua QL20, đường hàng không và với DH NTBộ qua QL27 Ngoài Đà Lạt, còn có thị xã Bảo Lộc với một loạt thị trấn khác tạo thành chùm đô thị vùng cực Nam Tây Nguyên

- Thị xã Kon Tum: diện tích 424,2 ngàn km2, dân số 96 ngàn người, mật độ 226 ng/km2, là TT chính trị, kinh tế, VH, KH-KT của Kon Tum

4.5.2 Hệ thống các trục tuyến giao thông

● Đường ô tô: Là một bộ phận của hệ thống vận tải cả nước, Tây Nguyên còn hội nhập với mạng

lưới GT quốc tế sang Lào và Cămpuchia với các tuyến nối với DH miền Trung

▪ Tổng chiều dài quốc lộ chạy qua Tây Nguyên là 1.619,7 km Các tuyến đường chính:

- QL14: từ TP Plâycu (điểm cuối đường HCM) - Kiến Đức (Đắc Lắc) - Đông Nam Bộ Đây là tuyến

chạy xuyên suốt các tỉnh Tây Nguyên, có thể coi là xương sống của vùng

- QL24: từ Thạch Trụ (Quảng Ngãi) đi Kon Tum dài 164 km (qua Kon Tum 99 km)

- QL40: từ Đắc Tô đi Plâycu sang Lào.

- QL19: từ ngã ba Phú tài (Bình Định) đi Plâycu - Đắc Tô sang Cămpuchia (qua Gia Lai 168 km).

Đây là một trong những tuyến đường ngang quan trọng của vùng nối với cảng Qui Nhơn, chất lượng còn khá tốt

- QL25: từ Tuy Hòa (Phú Yên) - Mỹ Thạch (Gia Lai) dài 183 km (qua G.Lai 111 km)

- QL26: từ Ninh Hòa (Kh.Hòa) đi Buôn Ma Thuột dài 151km (qua Đ.Lắc 119 km)

- QL27: từ Phan Rang (Ninh Thuận) đi Buôn Ma Thuột, đoạn qua Đắc Lắc 84 km

- QL28: từ Long Thạch (Bình Thuận) đi Đắc Nông, qua Đắc Lắc 58 km.

▪ Hệ thống đường tỉnh lộ chiều dài 1.782 km (Kon Tum có 3 tuyến - 176 km, Gia Lai 12 tuyến - 583

km, Đắc Lắc 10 tuyến - 633 km) Tình trạng đường: đường rải nhựa 5,8%, đường đá răm 1,8%, đường cấp phối 34,8%, đường đất 57,6%

▪ Đường liên huyện 4.507 km, đường liên xã, thôn 8.851 km Chủ yếu là đường đất, ngay ở trung

tâm huyện cũng chỉ có 2-3 km đường nhựa

Trang 9

● Đường hàng không: Tây Nguyên có 3 sân bay đang khai thác

- Sân bay Plâycu (Gia Lai): thuộc loại cấp IV, trực thuộc cụm cảng M.Trung, diện tích nhà ga

350m2, một đường băng dài 1.828m, năng lực vận chuyển 0,5 triệu hành khách/năm Các tuyến bay đi Tp HCM và Đà Nẵng và ngược lại

- Sân bay Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc): sân bay cấp III, trực thuộc cụm cảng hàng không phía Nam.

Diện tích nhà ga 1.150m2, có một đường băng dài 1.800m Các tuyến bay đi Hà Nội (trung chuyển qua Đà Nẵng), đi Tp HCM và ngược lại

- Sân bay Liên Khương (Lâm Đồng) cấp III Sân bay này chỉ đón được các loại máy bay nhỏ Các

tuyến bay đi Hà Nội (trung chuyển qua Đà Nẵng), đi Tp HCM và ngược lại

4.6 Định hướng phát triển

4.6.1 Vị trí của vùng trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Tây Nguyên có vị trí quan trọng giáp với 2 nước Lào và Cămpuchia, gắn bó với DH Nam Trung Bộ

và Đông Nam Bộ thông qua các tuyến GT như QL19, 14, 20, 25, 26 Cũng rất gần với các trung tâm lớn như Tp HCM, Đà Nẵng, Nha Trang - là thị trường tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho vùng Giáp Lào và Cămpuchia thông qua các cửa khẩu Đức Cơ, Ngọc Hồi có điều kiện

để trao đổi, giao lưu hàng hóa, hợp tác đầu tư và mở rộng thị trường Tây Nguyên có thủy điện Yaly, một công trình thủy điện lớn đây là điều kiện để thúc đẩy hợp tác về thủy điện trong tam giác Tây Nguyên -Nam Lào - Đông Bắc Cămpuchia, phục vụ cho phát triển kinh tế của quốc gia và khu vực và hàng loạt các nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng trong những năm gần đây Tây Nguyên có diện tích đất đỏ ba dan rộng lớn (1,4 triệu ha), rất màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao Tây Nguyên chiếm gần 30% diện tích rừng tự nhiên cả nước Khoáng sản khá phong phú, tạo cơ sở cho phát triển KT-XH của vùng Đặc biệt là quặng bô xít khi được khai thác sẽ làm thay đổi về KT-XH của vùng Các dân tộc Tây Nguyên có truyền thống lao động cần cù, tinh thần đấu tranh bất khuất trong sự nghiệp giải phóng và xây dựng kinh tế Tây Nguyên có nhiều sản phẩm có ý nghĩa quốc gia

▪ Tuy nhiên, Tây Nguyên đang đứng trước nhiều thử thách lớn Đó là sự hạn chế về tự nhiên, đầu tư,

nguồn nhân lực, về yếu tố bên ngoài (chủ yếu là thị trường) Ngoài ra, còn có các yếu tố khác về dân cư, dân tộc, văn hóa, y tế, GD Đây là vùng có nhiều khó khăn, do vậy chương trình xóa đói-giảm nghèo là một trong những trọng tâm lớn cần giải quyết trong thời gian tới Lượng mưa hàng năm khá cao (1.700-2.000mm) nhưng 90% lượng mưa tập trung trong 6 tháng mùa mưa (tháng 5 - 11), vì vậy 6 tháng mùa khô rất thiếu nước, hạn hán kéo dài cùng với diện tích rừng ngày càng thu hẹp ĐTĐNT còn khá lớn, có xu hướng gia tăng, đất đang bị xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế và dân trí so với các vùng khác là rất lớn Trình độ học vấn của dân cư còn thấp, thiếu đội ngũ giáo viên, thầy thuốc CSHT giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông còn nghèo nàn, lạc hậu Các dự án ĐTNN vào đây còn rất ít Công nghiệp còn rất yếu kém do CSHT, trang thiết bị lạc hậu Cơ cấu công nghiệp không hợp lý, chưa có ngành công nghiệp mũi nhọn Vấn đề môi trường nổi cộm là sự cạn kiệt tài nguyên rừng, việc phục hồi- trồng mới gặp rất nhiều khó khăn (nhất là vào mùa khô)

4.6.2 Định hướng phát triển

a Định hướng chung

Trang 10

Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp dịch vụ; phát triển nông - lâm hàng hóa Thực hiện đổi mới trang thiết bị hiện có; trang bị công nghệ tiên tiến cho các cơ sở mới, nhất là những

cơ sở phục vụ cho CNCB' nông - lâm, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường và hướng vào xuất khẩu Bảo vệ rừng, nâng độ che phủ lên 65-70% vào năm 2010 Tăng cường đầu tư CSHT, ưu tiên giải quyết vấn đề nước, GT, điện, trường học, trạm xá, TTLL, phát thanh truyền hình Tạo việc làm cho người lao động, tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Tạo điều kiện

để đồng bào dân tộc tiếp cận với phương thức sản xuất và công nghệ mới Xóa đói, từng bước giảm nghèo, đảm bảo nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, học tập và chữa bệnh nhằm nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc Phát triển kinh tế gắn với BVMTST, bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ và giữ gìn nguồn nước, tăng

độ phì của đất, bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học

b Đối với các ngành

▪ Về Nông - Lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy ưu thế và

tiềm năng hiện có, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng Chú trọng giữ gìn cảnh quan MT bảo vệ HST, phát triển bền vững Thực hiện đầu tư, thâm canh; kết hợp nông - lâm nghiệp - CNCB', từng bước hiện đại hóa những khâu quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, dân sinh và xuất khẩu Mở rộng hợp lí diện tích cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè, cây ăn quả, cây dược liệu và cây công nghiệp ngắn ngày Mở rộng diện tích và thâm canh ngô, hạn chế và đi đến xóa bỏ việc phá rừng làm nương, rẫy Sử dụng hợp lý quĩ đất theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng các vùng cây chuyên canh, tạo ra tỉ suất hàng hóa chất lượng cao Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm Lấy chăn nuôi gia đình là chính nhằm tạo ra nguyên liệu thịt, da, sữa phục vụ cho CNCB' Phát triển lâm nghiệp theo hướng bảo vệ, cải tạo tu bổ rừng tự nhiên hiện có (đặc biệt là rừng đầu nguồn, đặc dụng, rừng phòng hộ), đẩy nhanh việc trồng và khôi phục diện tích rừng, tăng độ che phủ Coi trọng lợi ích bảo vệ MTST kết hợp lợi ích lâm sinh

▪ Về công nghiệp Chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như: CB' cà

phê, cao su, mía đường; công nghiệp thực phẩm, VLXD, giấy, sành sứ Phát triển ngành cơ khí sửa chữa, khuyến khích phát triển TTCN ở cả thành thị và nông thôn Từng bước đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết

bị, đặc biệt là CNCB' sản phẩm của các vùng chuyên canh, sản phẩm lâm nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, Gắn công nghiệp với nông - lâm nghiệp để thúc đấy sản xuất phát triển Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho việc hình thành các KCNTT nhằm phát huy tiềm năng và ưu thế của vùng Tập trung phát triển công nghiệp với qui mô thích hợp, ưu tiên việc ứng dụng công nghệ đòi hỏi ít vốn, nhưng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần CNH' nông thôn; ứng dụng tiến bộ của KH-KT vào sản xuất nông - lâm

▪ Về thương mại, du lịch và dịch vụ: Phát triển mạnh lưới thương mại kinh doanh đa dạng, phù hợp

với địa bàn Tây Nguyên; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nhằm tạo động lực cho sản xuất phát triển Từng bước xây dựng các TT thương mại ở các Tp, thị xã để trao đổi hàng hóa, giới thiệu sản phẩm với các vùng khác và với Lào, Cămpuchia, Thái Lan Hình thành, phát triển mạng lưới chợ nhằm mở rộng dịch vụ giao lưu hàng hóa Chú trọng hướng dẫn, tổ chức và quản lý tốt mạng lưới thương nghiệp để cung cấp và thu mua hàng hóa cho đồng bào DT (nhất là ở vùng khó khăn) Khai thác lợi thế về VTĐL, khí hậu, cảnh quan MT để phát triển các cơ sở du lịch hiện có, XD các trung tâm du lịch mới tại Suối vàng, Lạc Thiện, Buôn Hồ Hình thành các tuyến du lịch nội và liên vùng (Đ.Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long , DH

Ngày đăng: 18/04/2021, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w