1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Soan KH bai hoc Toan 4 theo huong tich cuc hoa nguoihoc

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 28,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiªn trong thùc tÕ nhiÒu GV cßn ng¹i , Ýt quan t©m ®Õn viÖc lËp kÕ ho¹ch bµi häc , thêng lÊy nguyªn kÕ ho¹ch bµi häc ®· cã trong SGV hoÆc sö dông kÕ ho¹ch bµi häc cò tõ nh÷ng n¨m tr[r]

Trang 1

Phần 1

Mở đầu

I lí do chọn đề tài

Đất nớc ta đang chuyển sang thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Chính vì thế nền giáo dục trong nhà trờng đang đợc chú trọng , có nhiều đổi mới nhằm mục đích đào tạo con ngời phát triển toàn diện phù hợp với sự phát triển của đất nớc, của thế giới

Bậc tiểu học là bậc học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phat triển nhân cách học sinh Từ năm học 2003 – 2004 chúng ta đã thực hiện đổi mới nội dung , chơng trình , SGK tiểu học Đặc biệt

sự thay đổi ở môn Toán rất đợc chú trọng Việc thay đổi này nhằm nâng cao chất lợng dạy và học Yêu cầu đặt ra trong công cuộc đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và đổi mới phơng pháp dạy học ở môn Toán nói riêng đó là dạy cho học sinh tự khám phá ra kiến thức mới , kế hoạch bài học của giáo viên luôn hớng tới mọi đối tợng học sinh, phù hợp với học sinh , phát huy tính tích cực của học sinh Tuy nhiên , trong thực tế giảng dạy môn Toán cho học sinh lớp

4 , tôi thấy có một số tiết khó, bài soạn trong sách giáo viên cha phù hợp với khả năng nhận thức của mọi đối tợng học sinh, nếu nh ngời giáo viên không nghiên cứ kĩ để lập kế hoạch bài học thì khó có thể đạt đợc mục tiêu của bài

Từ những lí do trên , trong quá trình giảng dạy kết hợp những hiểu biết

đã có tôi đã lựa chọn đề tài “ Soạn kế hoạch bài học một số tiết khó trong Toán

4 theo hớng tích cực hoá ngời học”

II Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu kĩ về nội dung , chơng trình môn Toán ở tiểu học nói chung, môn Toán ở lớp 4 nói riêng, trên cơ sở đó đi sâu vào nghiên cứu thiết kế một số bài học

cụ thể cho một số tiết khó theo hớng tích cực hoá ngời học để nhằm mục đích cuối cùng là góp phần nâng cao chất lợng dạy – học Toán ở tiểu học

- Qua quá trình thực hiện đề tài , tôi muốn bơc đầu tập dợt cho mình về khả năng nghiên cứu khoa học , có thêm kinh nghiệm phục vụ cho công việc dạy học sau này

III Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đợc mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ:

Trang 2

- Nghiên cứu các bài học trong Toán 4, nắm vững mục tiêu cần đạt trong từng bài qua việc tìm hiểu SGK, SHD, Hệ thống chơng trình Toán 4 nằm trong mạch kiến thức toán từ lớp 1  lớp 4

- Điều tra thực trạng soạn giảng của GV ở địa phơng

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lợng dạy – học

Phần II

Nội dung

Chơng 1: cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

1 Vị trí, vai trò của thiết kế bài học theo hớng tích cực hoá của ngời học trong dạy-học Toán 4

1.1 Vai trò, nội dung Toán 4 trong chơng trình Toán ở tiểu học

Toán 4 mở đầu cho giai đoạn cuối của dạy toán ở tiểu học Đây đợc coi là giai

đoạn học tập sâu ( So với giai đoạn trớc: L1, L2, L3) Do đó, tính trừu tợng , khái quát của nội dung môn Toán ở giai đoạn này đợc nâng lên một bậc so với giai đoạn

1 Toán 4 kế thừa và phát huy các kết quả của đổi mới PPDH các lớp 1, 2, 3

1.2 Lập kế hoạch bài học theo hớg tích cực hoá ngời học

Kế hoach bài học là kế hoạch tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động học tập, tích cực, chủ động, sáng tạo nhằm đạt các mục tiêu dạy học với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học, SGK, Ngời giáo viên phải thực sự trở thành ngời lập kế hoạch bài học , tổ chức, hớng dẫn và hợp tác với HS triển khai các hoạt động học tập

2 Một số tiết khó trong chơng trình Toán 4

2.1 Quan niệm về tiết khó

Tiết đợc coi là khó ở đây là những tiết trừu tợng( ), hoặc những tiết dài ( )

2.2 Giới thiệu một số tiết khó

- Vẽ hai đờng thẳng song song (trang 53 SGK )

- Nhân một số với một tổng.( trang 66 SGK )

- Thơng có chữ số 0 ( trang 85)

Trang 3

- Chia cho số có 2 chữ số ( trang )

- Phân số và phép chia số tự nhiên ( trang 109)

- Phép nhân phân số ( trang 132)

- Tìm phân số của một số ( trang 135)

II.3 Đặc điểm khó của các tiết nêu trên

ở bài “Vẽ hai đờng thẳng song song” khó ở chỗ HS không hiểu lí do tại sao với cách vẽ nh vậy lại đợc một đờng thẳng song song với đờng thẳng cho trớc nên

HS dễ quên cách vẽ

Bài “ Nhân một số với một tổng” HS thờng khó ở chỗ ứng dụng công thức theo chiều ngợc lại

Bài “ Thơng có chữ số 0” HS thờng hay quên chữ số 0 ở thơng

Bài “ Chia cho số có 2 chữ số” HS khó trong khi ớc lợng thơng ở mỗi lần chia Bài “ phân số và phép chia số tự nhiên” Bài này khá dài

Bài “ phép nhân phân số” Khó ở việc thực hiện thao tác với DDDH Để từ đố HS hiểu cơ sở hình thành quy tắc nhân hai phân số

Bài “ Tìm phân số của một số”

3 Mục đích , yêu cầu của việc soạn kế hoach bài học ( KHBH) theo hớng tích cực hoá ngời học

Lập KHBH là một công việc quan trọng trong nghề dạy học Có thể ví công việc này với công việc thiết kế của ngời kĩ s Lập KHBH là một yếu tố trong dạy học phát huy tính tích cực của HS

Lập kế hoạch bài học giúp giáo viên chủ động trong dạy học nhằm đạt đợc các mục tiêu dạy học, nhất là đối vơí những tiết khó thì việc lập kế hoạch bài học lại càng quan trọng, bảo đảm để ngời giáo viên có ý thức rõ ràng về việc dạy cái gì , dạy vào lúc nào, dạy nh thế nào và học sinh cần học ra sao Để lập kế hoạch bài học ngời giáo viên phải tập trung suy nghĩ về những vấn đề chủ yếu trớc khi lên lớp , ứng phó kịp thời và đúng đắn trớc những tình huống có thể xảy ra, ngời giáo viên phải suy nghĩ về đặc trng của môn học ,về mục tiêu của bài học , về đặc điểm của học sinh về PPDH KHBH phải thể hiện rõ : lôn luôn phát huy tính tích cực , chủ

Trang 4

đông học tập của học sinh HS không là ngời tiếp nhận thông tin một cách bị động , không chủ yếu tiếp nhận thông tin từ giáo viên mà chủ động lĩnh hội thông tin, suy nghĩ , tìm tòi, khám phá các khía cạnh khác nhau của thông tin, sắp xếp lại thông tin

Tóm lại, việc soạn kế hoạch bài học theo hớng tích cực hoá ngời học nhằm mục đích giúp HS phát huy vai trò chủ thể của ngời học, nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà mục tiêu của bài học đề ra

4 Thực trạng khi lập kế hoạch bài học của giáo viên

Môn Toán – môn học từ xa đến nay đợc xem là khô khan, hóc búa , mang tính trừu tợng cao Vì vậy, việc lĩnh hội tri thức toán học là khó khăn đối với học sinh tiểu học Để giúp HS lĩnh hội tri thức tốt một yếu tố rất quan trọng là GV phải có một kế hoạch bài học tốt Tuy nhiên trong thực tế nhiều GV còn ngại , ít quan tâm

đến việc lập kế hoạch bài học , thờng lấy nguyên kế hoạch bài học đã có trong SGV hoặc sử dụng kế hoạch bài học cũ từ những năm trớc Một thực trạng nữa là khi soạn KHBH giáo viên ít quan tâm tới việc phát huy tính tích cực của HS , th ờng mang tính áp đặt

Chơng II Giới thiệu 7 giáo án

Trên cơ sở lí luận , thực tiễn trên , là ngời GV tôi thấy việc đi sâu vào nghiên cứu thiết kế KHBH là rất quan trọng , quyết định thành công của một tiết dạy Sau

đây tôi xin trình bày 7 KHBH cho 7 tiết toán khó lớp 4

Bài soạn 1:

Tiết Vẽ hai đờng thẳng song song

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này , HS có khả năng :

Biết sử dụng thớc thẳng và êke để vẽ đòng thẳng đi qua 1 điểm và song song với một đờng thẳng cho trớc

II Các điều kiện thực hiện KHBH

- Kiến thức liên quan: Cách vẽ 2 đờng thẳng vuông góc

- Tài liệu : SGK , SGV

- ĐDD-H : êke , thớc thẳng

Trang 5

III Các HĐDH

HĐ của GV

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng:

HS1 : Vẽ đờng thẳng AB và CD vuông góc với

nhau tại E

HS2 : Vẽ tam giác ABC sau đó vẽ đờng cao

- Yêu cầu cả lớp vẽ vào bảng

 GV nhận xét , cho điểm

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài : Tiết trớc chúng ta

đã biết cách vẽ 2 đờng thẳng vuông góc , ở tiết

học này cô sẽ giúp các em tìm hiểu cách vẽ 2

đ-ờng thẳng song song dựa vào cách vẽ 2 đđ-ờng

thẳng vuông góc

* Hoạt động 3 : Vẽ đờng thẳng đi qua 1 điểm và

song song với 1 đờng thẳng cho trớc

- GV vẽ lên bảng đờng thẳng AB và lấy 1 điểm E

nằm ngoài AB

E

A B

- GV yêu cầu HS vẽ đờng thẳng MN đi qua

E và vuông góc với đờng thẳng MN

HĐ của HS

- HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

- HS quan sát

- 1 HS làm trên bảng , cả lớp làm vào vở nháp

M E

A B N

- GV yêu cầu HS vẽ đờng thẳng CD đi

qua E và vuông góc với MN

- 1HS vẽ trên bảng , cả lớp vẽ vào giấy nháp

Trang 6

- GV yêu cầu HS quan sát trên hình vẽ ,

nhận xét về đờng thẳng AB và CD

- GV : Với 2 bớc vẽ nh vậy chúng ta đã

vẽ đợc đờng thẳng CD đi qua điểm E và

song song với đờng thẳng AB cho trớc

- GV cho HS nêu lại các bớc vẽ

- Để HS ghi nhớ cách vẽ GV có thể nói

thêm : Với cách vẽ nh vậy ta thấy đờng

thẳng AB và CD đều vuông góc với

đ-ờng thẳng MN , khi đó AB song song

với CD

*Hoạt động 4 : Thực hành

Bài 1:

- Cho 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ đờng thẳng

CD và lấy 1 điểm M nằm ngoài đờng

thẳng ( Nh hình vẽ ở bài 1 SGK)

- Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đờng

C M D E

A B N

- HS : Đờng thẳng AB song song với

đờng thẳng CD

- 1 , 2 HS nêu lại các bớc vẽ : + Vẽ đờng thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc với AB

+ Vẽ đờng thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đờng thẳng MN

 Nh vậy ta đã vẽ đợc đờng thẳng CD song song với đờng thẳng AB

- HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

- 1 HS vẽ trên bảng , cả lớp vẽ vào vở nháp

C D M

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 7

thẳng AB qua M và song song với CD.

- GV chữa bài Khi chữa , GV yêu cầu

HS nêu lại các bớc vẽ

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ tam giác vuông

ABC ( SGK)

- GV nêu lại yêu cầu thứ nhất : Qua

đỉnh A vẽ đờng thẳng AX

P

C D

Q

M

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 HS vẽ trên bảng , cả lớp vẽ vào vở nháp tam giác ABC

A

B C

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS suy nghĩ , tự vẽ vào

nháp GV gọi 1 HS lên bảng vẽ,

gọi HS khác nhận xét GV yêu

cầu HS nêu lại các bớc vẽ

- Tiến hành tơng tự với việc vẽ

ờng thẳng CY ( ở trờng hợp này

đ-ờng thẳng vuông góc với AB chính

là AC vì tam giác ABC vuông ở A

nên HS chỉ cần vẽ đờng thẳng CY

vuông góc với AC)

- Yêu cầu HS quan sát tứ giác

- 1 HS lên bảng vẽ , cả lớp vẽ vào vở nháp

HS nêu lại các bớc vẽ đờng thẳng qua A song song với BC :

+ Vẽ đờng thẳng AH qua A vuông góc với BC +Vẽ đờng thẳng AX qua A vuông góc với AH

 AX là đờng thẳng cần vẽ

A

B C

A

B C

- Vài HS nêu : AD song song BC

Trang 8

ABCD và nói tên các cặp cạnh

song song với nhau GV nhận

xét , cho điểm

Bài 3:

- Cho HS đọc bài

- Yêu cầu HS tự vẽ câu a  chữa

bài Khi chữa , GV yêu cầu HS

nêu cách vẽ đờng thẳng qua B và

song song với AD

- Tại sao chỉ cần 1 thao tác vẽ

đ-ờng thẳng qua B và vuuông góc

với BA là đợc ngay đờng thẳng

song song với AD?

- Câu b: Cho HS dùng êke kiểm tra

xem góc BED có vuông không

- Gọi HS nêu các cặp cạnh vuông

góc, song song trong hình BEDA

- Tứ giác BEDA là hình gì?

*Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò

- Cho HS nêu lại các bớc vẽ đờng

thẳng CD qua E và song song với

đờng thẳng AB cho trớc

- GV nhận xét tiết học , dặn dò

Bài soạn 2:

AB song song DC

- Cả lớp vẽ vào vở, 1HS lên bảng vẽ

C

B E

A D

HS nêu cách vẽ: Vẽ đờng thẳng đi qua B vuông góc với AB, đờng thẳng này song song với AD

- Vì BA đã vuông góc với AD

- HS kiểm tra, báo kết quả

- HS nêu : BE vuông góc với ED, ED vuông góc với DA, DA vuông góc với AB, AB vuông góc với BI, BE song song với AD, AB song song với DE

- Tứ giác BEDA là hình chữ nhật

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

Tiết Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này , HS có khả năng :

- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , một tổng với một số

- áp dụng nhân một số với một tổng , một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh

II Các điều kiện thực hiện KHBH

- Tài liệu : SGK , SGV

III Các hoạt động dạy - học

HĐ của GV

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức

- GV viết hai biểu thức sau lên bảng :

4 x ( 3 + 5 )

và 4 x 3 + 4 x 5

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

- GV : Em hãy so sánh giá trị của hai

biểu thức trên

- GV: Nh vậy 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x

5

* Hoạt động 3 : Hình thành qui tắc một

số nhân với một tổng.

- GV chỉ vào biểu thức 4 x ( 3 + 5) và

nêu : 4 là một số , ( 3 + 5 ) là một tổng

Nh vậy biểu thức 4 x ( 3 + 5) có dạng

tích của một số ( 4) nhân với một tổng (

3 + 5 )

HĐ của hs

- Cả lớp làm vào vở nháp, 1 HS lên bảng tính

4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32

- HS : Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

- HS quan sát , lắng nghe

Trang 10

- GV cho HS quan sát kĩ hai biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 để rút ra

nhận xét

- GV: Vậy khi thực hiện nhân một số

với một tổng ta có thể làm thế nào ?

- GV : + Gọi số đó là a , tổng là b + c ,

hãy viết biểu thức a nhân với tổng b + c

+ Khi thực hiện tính giá trị của

biểu thức dạng này còn cách nào khác

không ? Hãy viết biểu thức thể hiện

cách làm đó

- Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát

- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc một số

nhân với một tổng

* Hoạt động 4 : Thực hành

Bài 1 : - GV treo bảng phụ viết sẵn nội

dung bài tập lên bảng

- GV yêu cầu 1 HS làm mẫu trờng hợp

thứ nhất Sau đó yêu cầu HS tự làm 2

tr-ờng hợp còn lại  chữa bài

Sau mỗi trờng hợp GV cho HS nhận

xét về giá trị của hai biểu thức

Xong cả 3 trờng hợp GV yêu cầu HS

nêu nhận xét khái quát:Với mỗi bộ số

a, b, c giá trị của hai biểu thức a x ( b

+ c ) và a x b + a x c nh thế nào với

nhau ?

Bài 2:

a) Yêu cầu HS tự làm , chữa bài

- HS quan sát hai biểu thức rút ra : Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x (3 + 5) nhân với một số hạng của tổng 3 + 5

Tích 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4x ( 3 + 5 ) nhân với một số hạng còn lại của tổng 3 + 5

- HS nêu

- HS viết : a x ( b + c )

- HS viết : a x b + a x c

- HS : a x ( b + c ) = a x b + a x c

- HS nêu

- 1 HS nêu lại yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm

- HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

- HS nhận xét, chẳng hạn : Với a = 4,

b = 5 , c = 2 thì giá trị của biểu thức

a x ( b + c ) = a x b + a x c và bằng 28

- HS nêu

Trang 11

b) Tính bằng 2 cách ( theo mẫu):

- GV viết lên bảng mẫu :

38 x 6 + 38 x 4 = ?

- GV gọi 1 HS làm cách 1( Thực hiện

theo đúng thứ tự thực hiện phép tính )

- Cho HS suy nghĩ để tính giá trị của

biểu thức theo cách khác

Yêu cầu HS làm các phần còn lại của

bài  chữa bài

Sau khi HS làm xong GV hỏi : Trong 2

cách làm cách nào thuận tiện hơn?Vì

sao?

Bài 3:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

đôi  rút ra cách nhân một tổng với

một số

- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc

- GV có thể đa thêm 1, 2 bài tơng tự để

HS ghi nhớ cách làm

Bài 4:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc mẫu ( SGK), giải

thích cách làm của mẫu

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại 

chữa bài

* Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò

a) HS vận dụng trực tiếp công thức vừa học để làm

b) HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

- HS làm bài theo nhóm đôi:

+ Tính giá trị của hai biểu thức

+ So sánh hai giá trị đó

+ Rút ra nhận xét: Khi nhân một tổng với một số ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau

- HS thực hiện theo các yêu cầu của gv

Bài soạn 3

Tiết Thơng có chữ số 0

I Mục tiêu

Ngày đăng: 18/04/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w