1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của các yếu tố tri thức và định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng dẫn đến thành quả đổi mới một nghiên cứu trong ngành dệt may tại tp HCM

132 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của các yếu tố tri thức và định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng dẫn đến thành quả đổi mới
Tác giả Nguyễn Song Thảo Hân
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Nguyễn Hậu
Trường học Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- NGUYỄN SONG THẢO HÂN ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRI THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI LÊN SỰ THAM GIA CỦA KHÁCH HÀNG DẪN ĐẾN THÀNH QUẢ ĐỔI MỚI MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỆT MAY TẠI TP.HCM

Trang 1

-

NGUYỄN SONG THẢO HÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRI THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI LÊN SỰ THAM GIA CỦA KHÁCH HÀNG DẪN ĐẾN THÀNH QUẢ ĐỔI MỚI

MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỆT MAY TẠI TP.HCM

THE EFFECTS OF KNOWLEDGE FACTORS AND INNOVATION ORIENTATION ON CUSTOMER’ INVOLVEMENT IN INNOVATION PERFORMANCE

RESEARCH IN TEXTILE INDUSTRY IN HCM CITY

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HCM, tháng 12 năm 2018

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trương Minh Chương

Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân

Luận văn thạc sĩ được bảo về tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TPHCM ngày

21 tháng 12 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm

1 Chủ tịch: PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân

3 Phản biện 1: TS Trương Minh Chương

4 Phản biện 2: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân

5 Uỷ viên: TS Lê Hoành Sử

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận luận văn đã được sửa chữ (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Họ tên học viên: NGUYỄN SONG THẢO HÂN MSHV: 1570492

Ngày, tháng, năm sinh: 08/01/1991 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 01 02

HƯỚNG ĐỔI MỚI LÊN SỰ THAM GIA CỦA KHÁCH HÀNG DẪN ĐẾN THÀNH QUẢ ĐỔI MỚI – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỆT MAY TẠI TP.HCM

- Áp dụng mô hình lý thuyết để thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố tri thức và định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng dẫn đến thành quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may tại Tp.HCM

- Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố tri thức và định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng dẫn đến thành quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may tại Tp.HCM

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 28/05/2018

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Nguyễn Hậu, người thầy đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi rất nhiệt tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cám ơn đến các thầy cô thuộc khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại học Bách Khoa TPHCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho tôi để tôi có thể hoàn thành khoá học cũng như luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, kiến thức và tài liệu học tập trong suốt quá trình tham gia lớp Cao học Quản trị Kinh doanh khoá 01-2015

Tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè, người thân, đồng nghiệp và những cá nhân khác đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn cha, mẹ và chồng tôi đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi để tôi có thể hoàn thành khoá học cũng như luận văn tốt nghiệp này

Một lần nữa, tôi xin được cảm ơn đến tất cả mọi người

Tp.HCM, ngày 21 tháng 12 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Song Thảo Hân

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong công cuộc phát triển đất nước, ngành dệt may luôn giữ vai trò quan trọng, đóng góp một phần không nhỏ vào kinh tế nước nhà Chính vì vậy, để năng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và chống lại các rủi ro, các doanh nghiệp dệt may đều nhận ra tầm quan trọng của sự đổi mới Tuy nhiên, tại Việt Nam thì sự tham gia của khách hàng vào quá trình đổi mới vẫn chưa thật sự được chú trọng Đây thật sự là một vấn đề đáng quan tâm tìm hiểu Do đó, nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố tri thức và sự tham gia của khách hàng tác động lên thành quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các nhân tố: Tính không đồng nhất, tính tiềm ẩn, khai thác thị trường, thăm dò thị trường, phối hợp chức năng, linh hoạt chiến lược và định hướng đổi mới, sự tham gia của khách hàng (CIS, CIC, CIN) để khảo sát ảnh hưởng của chúng đến thành quả đổi mới

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp suy diễn – định lượng Dữ liệu định lượng được thu thập bằng phiếu khảo sát, kết quả có 389 mẫu từ các doanh nghiệp dệt may tại TP.HCM Dữ liệu này được sử dụng để đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu với phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyển tính (SEM)

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy có 18 giả thuyết được chấp nhận và 6 giả thuyết bị bác bỏ Trong đó, yếu tố Sự tham gia của khách hàng có tác động trực tiếp lên thành quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may, còn các yếu tố khác như Bản chất của tri thức (tính không đồng nhất, tính tiềm ẩn), Chiến lược quản lý tri thức (khai thác thị trường, thăm dò thị trường), Triển khai quản lý tri thức (phối hợp chức năng, linh hoạt chiến lược) và Định hướng đổi mới có tác động gián tiếp lên Hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may thông qua Sự tham gia của khách hàng

Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu này vẫn không tránh khỏi một số hạn chế nhất định Tuy nhiên, với kết quả đạt được, nghiên cứu này đã rút ra một số hàm ý hàm quản trị cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Trang 6

ABSTRACT

In the national development process, textile industry has been always critical and important in building national economic Thus, to enhance competitiveness and threat against, textile industry need the innovation Unfortunately, customer involvement is not seen as playing an important role in Vietnam This is such a considering factor which needs to be researched Thus, a research in exploring customers’ knowledge management and attendant role in textile industry’s innovation performance in HCM city Based on those such objectives, this research suggests a model including factors: heterogeneity, tacitness, market exploitation, market exploration, interfunctional coordination, strategic flexibility, innovation orientation and customer involvement intermediate factors (CIS, CIC and CIN) to examine their influences on innovation performance

The research is conducted by deductive method – qualitative Quantitative data is collected on the survey by questionnaire of 389 samples, which are textile industry

in HCM city The information is to evaluate and examine research framework with evaluating reliability level of the scale, Exploring Factors Analysis (EFA), Confirming Factors Analysis (CFA) and Structural Equation Model (SEM)

The result of SEM shows that there are 18 accepted hypothesises and 6 rejected Meanwhile, customer involvement factors has direct influences on textile industry, and other factors such as Natuture of customer knowledge (heterogeneity, tacitness), Knowledge management stategy (market exploitation, market exploration), Knowledge management implementation (interfunctional coordination, strategic flexibility) and Innovation orientation has indirect influences through Customer Involvement

Since the time and resources are limited, it is unavoidable that this research still has its certain barriers However, with these results, this research gives some administrative management implies as well as recommendations for future researches

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫ của PGS.TS Lê Nguyễn Hậu và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu của các tác giả khác để làm thành sản phẩm của riêng mình

Tất cả thông tin thứ cấp được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Các số liệu sơ cấp được sử dụng trong luận văn này đều được thu thập rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt nội dung của luận văn do tôi thực hiện Trường Đại học Bách khoa TPHCM không liên quan đến những vi phạm tác quyền và bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện nếu có

TPHCM, ngày 21 tháng 12 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Song Thảo Hân

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

ABSTRACT v

LỜI CAM ĐOAN vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1.1 Sự tham gia của khách hàng (customer involvement) 8

2.1.2 Quản lý tri thức khách hàng (knowledge management) 10

2.1.3 Định hướng đổi mới (innovation orientation) 13

2.1.4 Thành quả đổi mới (innovation performance) 13

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 14

Trang 9

2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14

2.2.2 Các giả thuyết 16

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 GIỚI THIỆU 25

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 25

3.2.1 Test thang đo định tính sơ bộ (phỏng vấn sâu): 26

3.2.2 Test định lượng sơ bộ: 26

3.2.3 Nghiên cứu chính thức 27

3.3 THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU 28

3.4 MẪU 32

3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 35

4.2 KIỂM ĐỊNH SƠ BỘ THANG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 38

4.3 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA 41

4.4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 44

4.4.1 Kiểm định tính đơn hướng 47

4.4.2 Kiểm định giá trị hội tụ của thang đo 47

4.4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 48

4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt của thang đo 49

4.5 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 51

Trang 10

4.5.1 Kiểm định mô hình lý thuyết 51

4.5.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 52

4.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 60

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 61

5.2 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 64

5.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ 64

5.3.1 Quản lý tri thức khách hàng 65

5.3.2 Định hướng đổi mới 68

5.3.3 Sự tham gia của khách hàng 68

5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC A: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 77

PHỤ LỤC B: BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ 79

PHỤ LỤC C: TỔNG HỢP NỘI DUNG PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ 83

PHỤ LỤC D: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 87

PHỤ LỤC E: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 91

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 119

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Xếp hạng GII 2017 của các nước châu Á 3

Bảng 2.1: Đặc điểm của từng loại hình tham gia của khách hàng trong việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới 9

Bảng 3.1 Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của các thang đo 29

Bảng 4.1 Tỷ lệ phản hồi theo từng cách thu thập dữ liệu 35

Bảng 4.2 Tóm tắt thông tin khảo sát 36

Bảng 4.3 Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố EFA 40

Bảng 4.4: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 42

Bảng 4.5: Trọng số hồi quy của mô hình CFA 47

Bảng 4.6: Kết quả độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 49

Bảng 4.7: Kiểm định giá trị phân biệt 49

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình cấu trúc tuyến tính 53

Bảng 5.1 Tổng hợp kết luận của các giả thuyết 62

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 15

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 25

Hình 4.1 Mô hình CFA chuẩn hóa 46

Hình 4.2 Kết quả mô hình SEM (đã chuẩn hóa) 52

Trang 13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CFA (Confirmatory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khẳng định

CIC (Customer involvement as co-developers): Sự đồng tham gia phát triển của khách hàng

CIN (Customer involvement as innovators): Sự đồng tham gia sáng tạo của khách hàng

CIS (Customer involvement as an information source): khách hàng tham gia như một nguồn thông tin

EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá

SEM (Structural Equation Modeling): Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn phát triển công cuộc “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá” đất nước, ngành Dệt may Việt Nam luôn giữ một vị trí quan trọng của nền kinh tế và chiếm khoảng 10-12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Trong sự thành công này, có một phần đóng góp không nhỏ của ngành công nghiệp dệt may thành phố Hồ Chí Minh Tổng vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2020 cho ngành dệt may thành phố Hồ Chí Minh là 12.560 tỷ đồng, trong đó đầu tư tại địa bàn Thành phố là 5.000 tỷ đồng Ngày 27/08/2014 Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt Dự án “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” tại Quyết định sô 4300/QĐ-UBND (Quy hoạch) Với mục tiêu phát triển từ nay đến năm 2030, ngành dệt may của thành phố trở thành ngành công nghiệp quan trọng, tiếp tục đóng góp ổn định giá trị xuất khẩu của thành phố

Ngành dệt may của TP.HCM bắt đầu khởi sắc từ khi Luật Doanh nghiệp

1999 ra đời và Việt Nam ký Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ năm 2000 Trong giai đoạn 2005-2010, ngành may mặc đóng góp tới 7.4% giá trị sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo của TP.HCM và có tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 14.5%/năm Thế nhưng đến giai đoạn 2011-2015, tuy tỷ trọng của ngành này vẫn còn 8.1%, song tốc độ tăng trưởng giảm xuống chỉ còn 6.0%/năm

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, song nguyên nhân cơ bản nhất là do

dư địa tăng trưởng nhờ gia công giá rẻ đã dần cạn kiệt, trong khi TPHCM không thể nâng cấp ngành công nghiệp dệt may của mình

Theo Sở Công thương TPHCM, hiện trên địa bàn có khoảng 4.141 doanh nghiệp dệt may hoạt động Năm 2017, ngành dệt may chiếm tỷ trọng 13,34% giá trị sản xuất toàn ngành, kim ngạch xuất khẩu đạt 5,3 tỷ USD Trong 6 tháng đầu năm

2018, kim ngạch xuất khẩu dệt may thành phố đặt 2,6 tỷ USD, chiếm 17,2% trong tổng kim ngach xuất khẩu của thành phố, tăng 2,8% so với năm 2017 Các số liệu trên cho thấy, doanh nghiệp dệt may đã nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp cũng

Trang 15

đang gặp phải những khó khăn nhất định Chẳng hạn như nguồn nhân lực yếu, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nguyên liệu Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp dệt may TPHCM sẽ buộc không ngừng tự hoàn thiện mình, thu hẹp khoảng cách với các doanh nghiệp dệt may thế giới để đáp ứng xu thế hợp tác thời nay là cạnh tranh công bằng và bình đẳng thông qua các chương trình xúc tiến thương mại trong

và ngoài nước “Muốn hội nhập, các doanh nghiệp cần chủ động đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm” Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện nay cạnh tranh trong ngành dệt may rất gay gắt, quá trình hội nhập ngày càng sâu và toàn diện đem đến nhiều cơ hội phát triển thị trường cũng như tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp dệt may Do vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng “Đổi mới, sáng tạo” Theo ông Nguyễn Phương Đông – Phó Tổng giám độc Sở Công thương TPHCM, trước yêu cầu phát triển mới, nhất là Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới thông qua các hiệp định thương mại song phương và đa phương Ngành dệt may TPHCM phải nổ lực nhiều hơn nữa để nâng cao năng lực cạnh tranh Doanh nghiệp cần chủ động, sáng tạo không ngừng để đổi mới không chỉ đáp ứng tốt ở thị trường trong nước mà còn đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu sang thị trường quốc tế, khẳng định uy tín, thương hiệu của ngành dệt may

Chính vì vậy, phát triển ngành công nghiệp nói chung và ngành dệt may nói riêng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là một trong những vấn đề cần được quan tâm trong việc phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, giá nguyên, nhiên liệu, năng lượng tăng cao, nên ngành dệt may đang gặp rất nhiều khó khăn Chính vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và chống lại các rủi ro thì các doanh nghiệp dệt may dần nhận ra tầm quan trọng của việc đổi mới sáng tạo Xét một cách toàn diện, đổi mới sáng tạo đóng vai trò rất lớn trong sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp (Ancona and Caldwell, 1987) Nghiên cứu về chỉ số Đổi mới sáng tạo (GII: Global Innovation Index) năm 2017, doanh nghiệp dệt may Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) của Liên Hiệp Quốc đã công bố: Việt Nam đứng thứ 47/127 quốc gia, tăng 12 bậc so với năm 2016 (năm 2016: đứng thứ 59) Về tỷ lệ hiệu quả Đổi mới sáng tạo, Việt Nam đứng thứ 10 thế giới (năm 2016 đứng thứ 11) Trong số các

Trang 16

nước châu Á được xếp hạng thì có 3 nước đã tụt hạng so với năm 2016 là Malaixia, Singapo và Campuchia

Bảng 1.1: Xếp hạng GII 2017 của các nước châu Á

(Nguồn: GCI 2014, 2015, 2016, 2017, WIPO)

Điều này cho thấy các quốc gia châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng đã

có sự quan tâm đặc biệt và đầu tư lớn vào đổi mới sáng tạo, đó chính là cái gốc của quá trình tạo ra lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên ở Việt Nam, đổi mới sáng tạo ở các doanh nghiệp dệt may vẫn chưa diễn ra mạnh mẽ như mong đợi Theo ông Nguyễn Quân – Nguyên Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: “giải pháp cho Việt Nam là phải tập trung vào các doanh nghiệp có tính đổi mới sáng tạo hướng đến mục tiêu thành công trên trường quốc tế” Chính vì thế, bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp dệt may hiện nay là những yếu tố nào tác động lên thành quả đổi mới sáng tạo và làm thể nào để tăng hiệu quả của chúng?

Theo Phùng Xuân Nhạ & Lê Quân (2013), trở ngại mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên gặp phải khi tiến hành đổi mới sáng tạo là do chính sách của Nhà nước thiếu ổn định (80%), thiếu sự tham gia của khách hàng (78%), không sẵn sàng về nguồn nhân lực cho đổi mới (77%), trong đó đáng chú

ý nhất là sự tham gia của khách hàng Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trong toàn

bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp thì khách hàng là nhân tố quyết định Họ là những người tích cực tham gia, hợp tác và trao đổi thông tin trong quá trình đổi mới Tuy nhiên, các tài liệu về hành vi của khách hàng trước đây chỉ tập trung vào quá trình

ra quyết định mua hàng Thực tế cho thấy khách hàng không đơn thuần là người thụ hưởng giá trị mà họ còn là người tạo ra giá trị (Xie Bagozzi, & Troye, 2008), góp phần cung cấp các giải pháp cải tiến về quy trình, dịch vụ (Gruen, Summers, &

Trang 17

Acito, 2000) trong quá trình đổi mới Chính vì vậy, sự tham gia của khách hàng đã trở thành vấn đề mấu chốt của các nhà nghiên cứu (Lovelock & Young, 1979; Mills

& Moberg, 1982; Bitner & ctg., 1997; Gronroos, 2008) Sự tham gia này không chỉ giúp cho khách hàng nhận được dịch vụ tốt hơn, giúp họ hài lòng hơn, mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng năng suất (Mills & Morris, 1986) Qua đó, việc tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm là một công cụ hữu hiệu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường (Auh & ctg., 2007; Chan & ctg., 2010), đặc biệt là trong quá trình đổi mới sáng tạo Điều này có nghĩa khách hàng không chỉ đứng ở ngoài để đưa ra yêu cầu mà còn có thể được mời cộng tác vào ý tưởng hay đề ra các giải pháp đổi mới cùng với doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, trên thế giới đã có rất nhiều doanh nghiệp dệt may đã nắm bắt được tầm quan trọng của khách hàng trong thành quả đổi mới doanh nghiệp Họ luôn tạo mọi điều kiện để khách hàng có thể cùng tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm Ví dụ, công ty thời trang Threadless đã cung cấp một phần mềm giúp khách hàng có thể tự thiết kế áo thun (Ogawa & Piller 2006) Chính vì vậy, các doanh nghiệp dệt may nếu muốn đạt được hiệu quả đổi mới sáng tạo mang đến sự hài lòng cho khách hàng, không chỉ có sự nổ lực của từ phía doanh nghiệp là đủ, mà còn phải có sự tham gia của khách hàng thì mới có thể thực hiện được

Tại Việt Nam, thì sự tham gia của khách hàng vào quá trình đổi mới vẫn chưa thật sự được chú trọng Mặc dù nguồn ý tưởng đổi mới từ khách hàng chiếm

đa số nhưng trong 230 doanh nghiệp được khảo sát, chỉ có 20% doanh nghiệp có chính sách hợp tác cùng với khách hàng trong quá trình đổi mới (Phùng Xuân Nhạ

& Lê Quân, 2013), các doanh nghiệp còn lại hầu như không có bất kì chính sách gì Đây thật sự là một vấn đề đáng báo động, vì ngành dệt may đã và đang đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước Chính vì vậy, trong điều kiện hội nhập với thế giới, các doanh nghiệp dệt may muốn đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi phải lấy đổi mới làm động lực phát triển và lấy sự tham gia khách hàng làm thành phần cốt lõi Vì nó có thể giúp doanh nghiệp cải tiến công nghệ, xây dựng quy trình và tạo ra được sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Trang 18

Có thể nói, nhu cầu của khách hàng là một vấn đề có ý nghĩa sống còn, là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp dệt may Mỗi sản phẩm mới được tạo ra đều phải tạo được sự bứt phá so với đối thủ Tuy nhiên, quá trình đổi mới cũng mang độ rủi ro cao, mỗi bước đi, quyết định sai lầm trong việc mang lại sự hài lòng cho khách hàng đều có thể dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp dệt may Theo thống kê, cho đến nay có tới 80% sản phẩm tiêu dùng nhanh mới thất bại, 30% sản phẩm công nghiệp mới thất bại (www.marketingchienluoc.com) Do đó, các doanh nghiệp dệt may phải học cách làm thế nào để đưa sản phẩm mới vào thị trường một cách thành công với mức rủi

ro thấp nhất Nghiên cứu trước đây (Joshi & Sharma, 2004) đã xem đầu vào của quá trình đổi mới sản phẩm chính là tri thức Ngoài ra, định hướng đổi mới trong quá trình hợp tác giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm tạo ra các ý tưởng cho sản phẩm mới thông qua việc sử dụng tri thức cũng giúp doanh nghiệp dệt may nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường (Hurley & Hult, 1998) Bằng cách sử dụng hiệu quả đầu vào đổi mới là quản lý tri thức và thiết lập định hướng đổi mới, các doanh nghiệp dệt may có thể nâng cao hiệu quả đổi mới sản phẩm và giảm thiểu rủi

ro

Do đó, cần có một nghiên cứu về các yếu tố tác động lên sự tham gia của khách hàng trong thành quả đổi mới, để từ đó, giúp cho các doanh nghiệp dệt may

có thể phát huy thế mạnh và vượt qua thách thức, góp phần tạo sinh giá trị cùng

khách hàng Đó là lí do hình thành đề tài: “Ảnh hưởng của các yếu tố tri thức và

định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng dẫn đến hiệu quả đổi mới

- Một nghiên cứu trong ngành dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của các yếu tố tri thức (tính không đồng nhất, tính tiềm ẩn, khai thác thị trường, khám phá thị trường, phối hợp chức năng, linh hoạt chiến lược) và định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng (CIS, CIC, CIN) Từ đó, dẫn đến thành quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may tại Tp.HCM

Trang 19

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

• Phạm vi nghiên cứu: những doanh nghiệp dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh có sự tham gia của khách hàng trong thành quả đổi mới sản phẩm

• Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả đổi mới của doanh nghiệp ngành dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện bao gồm hai bước, đó là: nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) và nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng)

- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính, dùng phương pháp thảo luận tay đôi với một vài nhân viên hoặc quản lý đang làm việc tại doanh nghiệp dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh cho phép khách hàng đồng tham gia đổi mới sản phẩm

- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, dùng

kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn với các đối tượng nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi Thông tin thu được từ nghiên cứu chính thức này nhằm mục đích đánh giá thang đo và kiểm định mô hình

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn, cụ thể như sau:

• Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận và các thang đo của các yếu tố bản chất tri thức của khách hàng, quản lý tri thức theo hướng chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp dệt may hỗ trợ quản lý tri thức, định hướng đổi mới lên sự tham gia của khách hàng trong thành quả đổi mới doanh nghiệp

• Nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu không những cho ngành quản trị kinh doanh và tiếp thị nói riêng mà còn cho các ngành khoa học xã hội khác

Trang 20

• Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh hiểu rõ hơn nữa về vai trò của khách hàng trong quá trình tham gia đổi mới

1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương, cụ thể như sau:

• Chương 1: Tổng quan – Trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên

cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của

đề tài nghiên cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu

• Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày các khái

niệm, cơ sở lý thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

• Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày quy trình nghiên cứu,

thang đo của các khái niệm nghiên cứu và mẫu

• Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng

để kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết đề ra

• Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày tóm tắt các kết quả chính,

những đóng góp và những hạn chế của đề tài nghiên cứu nhằm định hướng cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo

Trang 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Sự tham gia của khách hàng (customer involvement)

Ngày nay, các doanh nghiệp bắt đầu suy nghĩ làm thế nào để có thể tạo ra nhiều ý tưởng và đưa chúng ra ngoài thị trường (Chesbrough, 2003) Bởi các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm sẽ gây tốn kém rất nhiều chi phí và đôi lúc không mang lại hiệu quả (Thomke & Von Hippel, 2002) Chính vì vậy, sự tham gia của khách hàng đang trở thành một phương tiện vô cùng hiệu quả và được các nhà quản lý doanh nghiệp hoan nghênh trong việc đổi mới và phát triển sản phẩm (Foxall, 1989; Gales & Mansour-Cole, 1995) Giả định rằng khách hàng là nguồn cung cấp thông tin (Routhwell et al., 1974; Von Hippel, 1998; Normann & Rami’rez, 1994) và sự tham gia của khách hàng có thể mang lại hiệu quả cho sự đổi mới và phát triển sản phẩm (Brown & Eisenhardt, 1995) Theo các nghiên cứu trước đây, quá trình tạo sinh giá trị thì quá trình tham gia của khách hàng sẽ có 6 hình thức: nguồn thông tin (resources), nhà đồng phát triển (co-developers), nhà đổi mới sáng tạo (innovators), người mua (buyers), người sử dụng (users), nhà sản xuất (products) (Gersuny and Rosengren, 1975; Kaulio, 1998; Finch, 1999; Nambisan, 2002) Trong đó, 3 hình thức: nguồn thông tin (resources), nhà đồng phát triển (co-developers), nhà đổi mới sáng tạo (innovators) là đầu vào của quá trình tạo sinh giá trị và 3 hình thức sau: người mua (buyers), người sử dụng (users), nhà sản xuất (products) là đầu ra của quá trình tạo sinh giá trị Bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung vào 3 hình thức tham gia đầu vào của khách hàng

Trang 22

Đối với CIS, doanh nghiệp dệt may sẽ tiến hành chuyển giao thông tin từ khách hàng cho nhóm nghiên cứu, sau đó áp dụng công nghệ và máy móc hiện có

để tạo ra sản phẩm đổi mới (Jeppesen, 2005; Nambisan, 2002) Qua đó, khách hàng

sẽ đóng vai trò là nhà cung cấp thông tin nhưng không trực tiếp tham gia vào việc thiết kế cũng như đề xuất giải pháp cho sản phẩm mới

Đối với CIC, khách hàng sẽ đóng vai trò như là thành viên của nhóm nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp dệt may Họ được trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm mới (Bogers & Horst, 2014; Jeppesen, 2005) Khách hàng không chỉ là nguồn cung cấp thông tin đầu vào mà còn giúp doanh nghiệp dệt may

đề xuất các phương án nhằm thoả mãn nhu cầu đó (Lillien et al 2002) Sự đổi mới không còn đơn thuần xảy ra ở phía doanh nghiệp dệt may mà đã biến thành một quá trình hợp tác giữa nhân viên và khách hàng, giúp họ chia sẻ trách nhiệm trong việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới Qua đó, doanh nghiệp dệt may cũng cần nổ lực

để quản lý chặt chẽ sự tương tác với khách hàng nhằm mở rộng quá trình đồng phát triển (Hoyer et al 2010)

Đối với CIN, doanh nghiệp dệt may sẽ cung cấp nền tảng công nghệ, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật và chia sẻ kiến thức cho khách hàng Qua đó, khách hàng sẽ đóng vai trò chính trong việc trực tiếp thiết kế và phát triển sản phẩm mới mà không cần tương tác với nhân viên của doanh nghiệp dệt may (Nambisan, 2002; Von Hippel & Katz, 2002)

Do vậy, ba hình thức tham gia của khách hàng sử dụng phương tiện quản lý tri thức khác nhau, trong đó vai trò của khách hàng và doanh nghiệp dệt may cũng

sẽ khác nhau trong từng trường hợp

Bảng 2.1: Đặc điểm của từng loại hình tham gia của khách hàng trong việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới

Cung cấp kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật và sử dụng

Trang 23

phát triển sản phẩm mới các thiết kế do khách hàng tạo ra Đóng góp của

khách hàng trong

quá trình đổi mới

Cung cấp thông tin về nhu cầu sản phẩm

Cung cấp cả thông tin về nhu cầu và cùng thiết

kế sản phẩm

Thiết kế và phát triển sản phẩm mới nhưng không trực tiếp cung cấp thông tin về nhu cầu

không tương tác chặt chẽ với nhân viên

tương tác chặt chẽ với nhân viên

và cùng họ thiết

kế sản phẩm mới

Khách hàng tự thiết kế sản phẩm mới mà không cần tương tác với nhân viên

Đơn vị chịu trách

nhiệm trong thiết

kế sản phẩm

Nhân viên thiết

kế Trách được chia đều nhiệm

cho khách hàng

và nhân viên

Khách hàng

(Nguồn: Cui & ctg., (2015))

2.1.2 Quản lý tri thức khách hàng (knowledge management)

Trong nghiên cứu này, quá trình quản lý tri thức bị ảnh hưởng bởi ba yếu tố chính (Grant 1996 ; Gold, Malhotra and Segars 2001; Nonaka 1994):

- Bản chất tri thức (nature of customer knowledge)

- Chiến lược quản lý tri thức (knowledge management strategy)

- Triển khai quản lý tri thức (knowledge management implementation)

Những yếu tố này được coi là rất quan trọng trong việc quản lý tri thức của một

tổ chức (Grant 1996 ; Nonaka 1991) Thứ nhất, nếu coi đầu vào của việc quản lý tri thức khách hàng chính là bản chất tri thức vì nó có ảnh hưởng đến hiệu quả của việc

sử dụng tri thức (Grant 1996 ; Nonaka 1994), thì từ đó chúng ta có thể xác định phương pháp phù hợp trong việc quản lý tri thức của khách hàng (De Luca and Atuahene-Gima 2007) Thứ hai, chiến lược quản lý tri thức khách hàng chính là việc quản lý tri thức dựa trên mục tiêu đề ra và nó ảnh hưởng tới quy trình tổ chức của việc quản lý tri thức khách hàng (Kim and Atuahene-Gima 2010) Cuối cùng, triển khai quản lý tri thức khách hàng là quá trình hỗ trợ tổ chức quan trọng, nó giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nhận, chia sẻ và sử dụng tri thức (Grant 1996 ; Nonaka 1994) Nếu xem thành quả đổi mới như là một quá trình quản lý tri thức

Trang 24

(Joshi and Sharma 2004), tác giả cho rằng những yếu tố trong quản lý tri thức khách hàng có thể tác động đến quá trình tham gia của khách hàng trong thành quả đổi mới của doanh nghiệp

2.1.2.1 Bản chất của tri thức khách hàng

Bản chất của tri thức khách hàng có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các hình thức khác nhau của sự tham gia của khách hàng vì quá trình quản lý tri thức trong CIS, CIC, CIN có ích cho việc sử dụng các loại hình kiến thức khác nhau của khách hàng Một đánh giá mới đây của Bogers et al (2010) đã chỉ ra sự cần thiết trong việc hiểu về bản chất của tri thức khách hàng có ảnh hưởng đến sự đổi mới Trong nghiên cứu này, tác giả đã xem xét hai đặc điểm tri thức của khách hàng : tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính tiềm ẩn (tacitness)

- Bản chất không đồng nhất của tri thức khách hàng là mức độ tri thức khác nhau cho từng sản phẩm, tức là mỗi khách hàng có sở thích, mong muốn cho từng tính năng sản phẩm khác nhau Do đó, việc chuyển đổi thông tin sẽ trở nên vô cùng khó khăn khi tính không đồng nhất của tri thức khách hàng ở mức độ cao (von Hippel and Katz 2002)

- Bản chất tri thức tiềm ẩn của khách hàng là mức độ tri thức của khách hàng rất khó để hệ thống hoá hoặc giao tiếp giữa cá nhân và tổ chức (Ganesan et

al 2005 ; Subramaniam and Venkatraman 2001) Tính tiềm ẩn chỉ được thể hiện khi được áp dụng trong trường hợp cụ thể và rất khó để chuyển đổi thông tin từ nó (Nonaka, 1994)

2.1.2.2 Chiến lược quản lý tri thức khách hàng

Chiến lược quản lý tri thức của tổ chức thể hiện mục tiêu đề ra cho việc quản

lý tri thức và do đó ảnh hưởng đến cách tiếp cận trong việc quản lý tri thức của khách hàng Cụ thể có hai chiến lược quản lý tri thức khách hàng đó là : thăm dò thị trường (market exploration) và khai thác thị trường (market exploitation) sẽ ảnh hưởng tới các hành động của tổ chức trong việc sử dụng thông tin mới từ khách hàng (March 1991) Thăm dò thị trường tập trung vào việc tìm kiếm thông tin mới

và thị trường mới, còn khai thác thị trường tập trung sử dụng các thông tin phù hợp cho thị trường hiện tại (Kim and Atuahene-Gima 2010) Các doanh nghiệp theo

Trang 25

đuổi chiến lược thăm dò thị trường sẽ sẵn sàng chấp nhập rủi ro hơn doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khai thác thị trường (Kim and Atuahene-Gima 2010) Chiến lược thăm dò thị trường và khai thác thị trường có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp dựa trên nguồn thông tin bên ngoài trong quá trình đổi mới (Salge et al.2013) Tác giả cho rằng các hình thức khác nhau của sự tham gia của khách hàng cung cấp các cơ hội khách nhau trong việc sử dụng thông tin và đòi hỏi mức độ chấp nhận rủi ro khách nhau Vì vậy, một doanh nghiệp nhấn mạnh chiến lược thăm

dò thị trường hay khai thác thị trường có thể ảnh hưởng tới các hình thức tham gia khác nhau của khách hàng Ở mỗi hình thức tham gia khác nhau sẽ có mức độ tự chủ khác nhau trong việc sử dụng kiến thức khách hàng (Moeller 2008 ; Nambisan 2002) Khách hàng có quyền tự chủ cao sẽ có nhiều khả năng tham gia vào quá trình đổi mới (Piller et al 2011)

2.1.2.3 Triển khai quản lý tri thức khách hàng

Đối với các hình thức tham gia khác nhau của khách hàng, tổ chức có thể áp dụng nhiều cách khác nhau trong việc quản lý tri thức để tạo ra hiệu quả tốt nhất (Etgar 2008 ; Payne et al 2008) Trong nghiên cứu này, tác giả xem xét việc triển khai quản lý tri thức theo hai cách : phối hợp chức năng (interfunctional coordination) và linh hoạt chiến lược (strategic flexibility)

- Phối hợp chức năng là mức độ thông tin liên lạc và phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong cùng một tổ chức (Narver and Slater 1990) Đây là một

cơ chế tổ chức quan trọng việc chia sẻ tri thức (Grant 1996) Khi khách hàng tham gia vào quá trình đổi mới, tổ chức phối hợp chức năng có tác động trong việc sử dụng tri thức khách hàng để tạo ra hiệu quả trong quá trình đổi mới

- Linh hoạt chiến lược là khả năng tái phân bổ nguồn lực và cơ cấu tổ chức trong quá trình đổi mới (Sanchez 1995), bao gồm khả năng điều chỉnh, phân

bổ, triển khai lại nguồn lực hiện có Ngoài ra, nó còn là khả năng linh hoạt cho phép tổ chức quản lý hiệu quả hơn sự thay đổi (Teece et al 1997) Trong bối cảnh của sự đổi mới, một tổ chức linh hoạt chiến lược có khả năng sử dụng các nguồn lực để sản xuất và phát triển sản phẩm (Zhou and Wu 2010)

Trang 26

Nó có thể chuyển đổi giữa các cách khác nhau trong việc sử dụng nguồn lực một cách nhanh chóng với chi phí thấp (Sanchez 1995) và do đó có thể điều chỉnh nhanh chóng các hoạt động nhằm tạo ra hiệu quả của quá trình đổi mới

2.1.3 Định hướng đổi mới (innovation orientation)

Theo Manu (1992, p.334), định hướng đổi mới là sự tổng hợp từ các chương trình đổi mới của doanh nghiệp để xây dựng nên chiến lược nhằm tiếp cận nhu cầu của thị trường Định hướng đổi mới là quá trình hợp tác giữa doanh nghiệp nhằm tạo ra các ý tưởng mới, các khuynh hướng mới thông qua việc sử dụng nguồn lực,

áp dụng công nghệ, cũng như hệ thống hành chính của doanh nghiệp, từ đó giúp tạo động lực giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường (Hurley & Hult, 1998) Theo Berthon & ctg (1999) định hướng đổi mới liên quan đến các doanh nghiệp luôn có sự cống hiến và nổ lực để phát minh cũng như hoàn thiện sản phẩm Khái niệm này là sự kết hợp giữa tiếp cận định hướng đổi mới (innovativeness) và năng lực đổi mới (capacity to innovation) Định hướng đổi mới còn được định nghĩa là sự cởi mở với các sáng kiến mới và là một khía cạnh của văn hoá doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp khác nhau sẽ có những định hướng đổi mới khác nhau Ngoài ra, định hướng đổi mới còn là một loại hình định hướng chiến lược, nó có thể ảnh hưởng đến sự đổi mới của doanh nghiệp dệt may (Zhou, Gao, Yang & Zhou, 2005) Định hướng đổi mới có cấu trúc đa chiều bao gồm các triết lí, tầm nhìn chiến lược và sự tương tác giữa các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp dệt may (Siguaw et al, 2006) Qua đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng khái niệm định hướng đổi mới Hurley & Hult (1998) và nhấn mạnh vào tính đổi mới (innovativeness), làm thế nào doanh nghiệp có thể sử dụng hiệu quả nguồn lực và tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường

2.1.4 Thành quả đổi mới (innovation performance)

Thành quả đổi mới (innovation performance) có thể được định nghĩa dựa trên quan điểm ý kiến khách hàng (customer’s opinion) (Hoonsopon & Ruenrom, 2012) Ví dụ, Cooper (2000) cho rằng thành quả đổi mới sẽ là một thước đo đối với nhận thức của khách hàng, còn theo Kristina & Dean (2005) thì thành quả đổi mới lại được đánh giá dựa trên đặc tính kỹ thuật tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm

Trang 27

Thành quả đổi mới là “sản phẩm hoặc quy trình mới làm tăng giá trị bao gồm các bằng sáng chế và sản phẩm mới đang được phát triển cho đến việc sử dụng thông tin một cách sáng tạo và hiệu quả của hệ thông quản lý nguồn lực” (Livingstone & ctg, 1998) Định nghĩa thành quả đổi mới của Carnegie & Butlin (1999) là “một thứ mới được cải thiện bởi doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị đáng kể trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc trực tiếp cho khách hàng của doanh nghiệp đó” Nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa thành quả đổi mới của Carnegie & Butlin (1999)

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Sau khi tìm hiểu các khái niệm liên quan đến sự tương tác trong mối quan hệ giữa

sự tham gia của khách và thành quả đổi mới của doanh nghiệp Bài nghiên cứu này hướng đến sự thừa kế, kết hợp giữa các mô hình lý thuyết (Anna S.Cui & Fang Wu, 2015), và một số nghiên cứu từ các mô hình khác có hiệu chỉnh và bổ sung Mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày trong Hình 2.1

Trang 28

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

CIS: Khách hàng là nguồn cung cấp thông tin

THÀNH QUẢ ĐỔI MỚI

H1a+

YẾU TÔ TRI THỨC

CIC: Khách hàng là nhà đồng phát triển sản phẩm

CIN: Khách hàng là nhà đổi mới sản phẩm

SỰ THAM GIA CỦA KHÁCH HÀNG

Trang 29

2.2.2 Các giả thuyết

Bản chất không đồng nhất của tri thức khách hàng

Bản chất tri thức khách hàng có thể ảnh hưởng tới các hình thức tham gia các nhau của họ Một đánh giá mới đây của Bogers el al (2010) đã nhấn mạnh cần phải

có sự hiểu biết cần thiết về bản chất tri thức, vì nó là nền tảng để tiếp cận sự đổi mới Trong nghiên cứu này sẽ nhìn vào hai đặc điểm của tri thức khách hàng: tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính tiềm ẩn (tacitness)

Tính không đồng nhất của tri thức khách hàng nghĩa là mỗi khách hàng có những mong muốn khác nhau về các đặc tính của sản phẩm và chi tiết kỹ thuật, làm cho việc lấy thông tin từ khách hàng sẽ đặc biệt khó khăn (Von Hippel và Katz, 2002) Chính vì vậy, việc chia sẻ từ phía khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp dệt may

có một hệ thống thống tin cần thiết và hiểu được các khía cạnh khác nhau của sản phẩm đổi mới Do đó, giả định rằng tính không đồng nhất của tri thức khách hàng

sẽ ảnh hưởng tích cực đến CIS

H 1 -a: Tính không đồng nhất của tri thức sẽ ảnh hưởng tích cực đến CIS

Đối với CIC, nhân viên có sự tương tác qua lại với khách hàng nên việc tích cực chia sẻ thông tin sẽ giúp doanh nghiệp dệt may có thể tiếp cận thông tin một cách đầy đủ về tri thức khách hàng (Mahr et al., 2014) và từ đó đề ra được các phương án thiết kế cũng như giải pháp phù hợp để đáp ứng các nhu cầu ấy (Franke

et al., 2006; Schreier & Prugl, 2008) Nghiên cứu cho thấy rằng việc thúc đẩy chia

sẻ thông tin sẽ tạo điều kiện để khách hàng cung cấp các kiến thức đa dạng (Lettl et al., 2008) đồng thời họ cũng có thể đưa ra những ý tưởng nhằm cải tiến sản phẩm (Al-zu’bi & Tsinopoulos, 2012) cùng với doanh nghiệp Do đó, tính không đồng nhất của tri thức khách hàng sẽ thúc đẩy doanh nghiệp dệt may tham gia vào CIC (Sanchez & Gonzalez at al., 2009)

H 1 -b: Tính không đồng nhất của tri thức sẽ ảnh hưởng tích cực đến CIC

Đối với CIN, tính không đồng nhất của tri thức khách hàng sẽ tạo nhiều điều kiện để họ có thể tự do đưa ra ý tưởng và tự thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình (Franke & Piller, 2004) Ngoài ra, đối với những khách hàng có sở thích

Trang 30

độc đáo thì việc hài lòng với các sản phẩm tiêu chuẩn là rất ít khả năng Chính vì vậy, việc tạo điều kiện cho khách hàng tham gia như là nguồn cung cấp thông tin sẽ giúp doanh nghiệp dệt may nâng cao thành quả đổi mới

H 1 -c: Tính không đồng nhất của tri thức sẽ ảnh hưởng tích cực đến CIN

Bản chất tiềm ẩn của tri thức khách hàng

Bản chất tiềm ẩn của tri thức khách hàng đề cập đến việc cung cấp thông tin

từ khách hàng rất khó để hệ thống hóa hoặc dùng làm phương tiện giao tiếp giữa các cá nhân và doanh nghiệp dệt may (Ganessan et al., 2005; Subramaniam and Venkatraman, 2001) Do đó, tính tiềm ẩn chỉ được thể hiện khi áp dụng vào trường hợp cụ thể mà không được dùng để chuyển giao tri thức (Nonaka, 1994)

Đối với CIS, nhân viên chỉ có thể thiết kế sản phẩm khi được khách hàng cung cấp thông tin Khi tri thức khách hang mang tính tiềm ẩn thì sự tham gia của khách hàng như là nguồn cung cấp thông tin sẽ không mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp dệt may

H 2 -a: Bản chất tiềm ẩn của tri thức sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến CIS

Đối với CIC, khi tri thức khách hàng mang tính tiềm ẩn thì việc tương tác sẽ

vô cùng khó khăn để họ cung cấp thông tin theo nhiều ngữ cảnh khác nhau, và từ đó làm giảm chất lượng thông tin Bên cạnh đó, trong quá trình đề xuất giải pháp thiết

kế, do thông tin về nhu cầu từ phía khách hang bị ẩn nên sẽ rất khó để khai phá và

đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm mới Có thể thấy việc tăng cường các hoạt động nhằm thúc đẩy việc khai thác tri thức tiềm ẩn là rất khó khăn, chính vì vậy, trong trường hợp này, bản chất tri thức ẩn sẽ tác động tiêu cực đến CIC

H 2 -b: Bản chất tiềm ẩn của tri thức sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến CIC

Đối với CIN, bản chất tiềm ẩn của tri thức khách hàng sẽ làm cho việc thiết

kế sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn, vì họ trực tiếp áp dụng tri thức của mình để thiết kế sản phẩm, do đó đã bỏ qua việc giao tiếp với nhân viên để khám phá ra tri thức tiềm ẩn của bản thân Khách hàng tự đề ra các giải pháp cụ thể trong thiết kế sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của chính mình, nhưng đôi khi chính họ lại

Trang 31

không hiểu được tri thức của mình là gì Do đó, bản chất tiềm ẩn của tri thức khách hàng sẽ tác động tiêu cực đến CIN

H 2 -c: Bản chất tiềm ẩn của tri thức sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến CIN

Chiến lược quản lý tri thức khách hàng

Chiến lược quản lý tri thức khách hàng của doanh nghiệp dệt may là việc thực hiện các mục tiêu đề ra thông qua cách tiếp cận của mình Cụ thể, có hai cách tiếp cận đó là chiến lược khám phá thị trường và chiến lược khai thác thị trường (March, 1991) Trong đó, khám phá thị trường tập trung vào việc tìm kiếm thông tin mới và các thị trường mới, còn khai thác thị trường nhấn mạnh vào việc sử dụng thông tin từ khách hàng để áp dụng vào thị trường hiện tại (Kim & Atuahene-Gima, 2010) Các doanh nghiệp dệt may theo đuổi chiến lược khám phá thị trường sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn các doanh nghiệp dệt may theo đuổi chiến lược khai thác thị trường (Kim & Atuahene-Gima, 2010) Chiến lược khai thác và khám phá thị trường có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp dệt may mà quá trình đổi mới của họ dựa vào nguồn lực từ bên ngoài (Salge et al., 2013) Từ đó, các hình thức tham gia khác nhau của khách hàng sẽ cung cấp các cơ hội và rủi ro khác nhau trong việc sử dụng thông tin của doanh nghiệp dệt may Vì vậy, một doanh nghiệp dệt may nhấn mạnh vào chiến lược khám phá hay khai thác thị trường có thể ảnh hưởng đến các hình thức tham gia khác nhau của khách hàng

Khi xem xét ba hình thức tham gia của khách hàng, ta sẽ thấy chúng thể hiện quyền tự chủ trong việc quản lý tri thức ở mức độ khác nhau (Moeller, 2008; Nambisan, 2002) Bằng việc tự chủ trong việc chia sẻ tri thức, thông tin từ phía khách hàng sẽ đóng góp đáng kể vào quá trình đổi mới (Piller et al., 2011)

Đối với CIS, khách hàng có quyền tự chủ ít nhất vì việc điều khiển quá trình đổi mới thuộc về phía doanh nghiệp dệt may Nhân viên sẽ xác định số lượng và phân loại thông tin mà khách hàng cung cấp ở thời điểm hiện tại để áp dụng vào việc thiết kế sản phẩm mới Do đó, CIS chỉ góp phần tích hợp tri thức và kinh nghiệm trong quá khứ của khách hàng để tạo tiền đề trong việc khám phá các thông tin mới hoặc thị trường mới (Ulwich, 2002) Mặt khác, CIS mang lại mức độ rủi ro thấp hơn so với CIC và CIN do doanh nghiệp dệt may có thể tự kiểm soát quá trình

Trang 32

đổi mới thông qua việc hạn chế số lượng của các yếu tố bất ngờ từ khách hàng Điều này là hoàn toàn có lợi với các doanh nghiệp dệt may tập trung vào việc khai thác tri thức hiện có và ít sẵn sàng chấp nhận rủi ro Vì thế, nghiên cứu này giả định rằng chiến lược khai thác thị trường và khám phá thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIS

H 3 -a: Khai thác thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIS

H 4 -a: Khám phá thị trường có ảnh hưởng tiêu cực đến CIS

Đối với CIC, mặc dù vai trò của khách hàng được thể hiện nhiều hơn thông qua việc giao tiếp với nhân viên Tuy nhiên, quyền tự chủ của khách hàng vẫn còn hạn chế vì trong quá trình chia sẻ thông tin và đồng sản xuất đòi hỏi sự thấu hiểu giữa nhân viên và khách hàng để đồng tạo ra sản phẩm mới (Mahr et al., 2014) Trong quá trình giải quyết vấn đề, nhân viên và khách hàng cần tăng cường khả năng hợp tác và nâng cao mức độ thấu hiểu để đạt sự đồng thuận (Bstieler & Hemmert, 2010; Moeller, 2008) Trong đó, nhân viên đóng vai trò chính trong việc hợp tác (Nambisan, 2002) và tri thức vốn có của họ ảnh hưởng rất lớn vào việc áp dụng thông tin từ khách hàng trong thiết kế sản phẩm mới Điều này làm tăng cơ hội cho việc khai thác tri thức hiện có nhưng sẽ làm cho việc khám phá tri thức mới

từ khách hàng trở nên khó khăn hơn Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng việc chia

sẻ tri thức giữa khách hàng và nhân viên có thể làm giảm ý tưởng sáng tạo của khách hàng (Magnusson, 2009) Vì vậy, nghiên cứu này đưa ra giả thuyết rằng chiến lược khai thác thị trường và khám phá thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIC

H 3 -b: Khai thác thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIC

H 4 -b: Khám phá thị trường có ảnh hưởng tiêu cực đến CIC

Đối với CIN, khách hàng có quyền tự chủ cao nhất trong quá trình đổi mới (Piller et al., 2011) Nó cho phép khách hàng tự thiết kế và thử nghiệm sản phẩm mới một cách độc lập mà không lệ thuộc vào nhân viên của doanh nghiệp dệt may Mặt khác, trong khi vốn tri thức nhân viên bị ảnh hưởng khá nhiều bởi dữ liệu quá khứ thì tri thức của khách hàng lại có xu hướng tiếp cận cái mới nhiều hơn, do đó

Trang 33

tạo điều kiện mở rộng không gian cho các giải pháp về sản phẩm (Hienerth et al., 2014; Kristensson et al., 2004) Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các ý tưởng sáng tạo mới được tạo ra bởi khách hàng nhiều hơn là được tạo ra bởi nhân viên (Nishikawa et al., 2013; Poetz & Schreier, 2012) Do dó, việc khai thác sức sáng tạo từ phía khách hàng là một động lực quan trọng khi quá trình kích thích sự tham gia của khách hàng (Kristensson et al., 2004) Chính vì thế, nghiên cứu này giả định rằng các doanh nghiệp dệt may có chiến lược khám phá thị trường và khai thác thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIN

H 3 -c: Khai thác thị trường có ảnh hưởng tiêu cực đến CIN

H 4 -c: Khám phá thị trường có ảnh hưởng tích cực đến CIN

Tổ chức phối hợp chức năng

Trong quá trình tham gia của khách hàng thì loại hình cơ cấu tổ chức cũng

hỗ trợ ở mức độ khác nhau (Etgar, 2008; Payne et al., 2008) Nghiên cứu này sẽ xét

cơ cấu tổ chức trên hai hình thức: phối hợp chức năng (interfunctional coordination)

và linh hoạt chiến lược (strategic flexibility)

Tổ chức phối hợp chức năng là mức độ chia sẻ và điều phối thông tin liên lạc khác nhau trong một doanh nghiệp dệt may (Narver & Slater, 1990) Đây là một cơ chế tổ chức tập trung vào việc chia sẻ tri thức cơ sở (Grant, 1996) Khi khách hàng tham gia vào quá trình đổi mới, tổ chức phối hợp chức năng sẽ ảnh hưởng đến việc

sử dụng tri thức của khách hàng

Đối với CIS, tổ chức phối hợp chức năng là yếu tố cần thiết cho việc sử dụng thông tin từ khách hàng vì những thông tin này cần được phổ biến trong doanh nghiệp dệt may và được kết hợp với nền tảng công nghệ để phục vụ cho việc thiết

kế sản phẩm mới (De Luca & Atuahene-Gima, 2007) Nghiên cứu về đổi mới đã chỉ

ra được tầm quan trọng của việc phối hợp các chức năng giữa tiếp thị, sản xuất và thiết kế sản phẩm (Sethi et al., 2001) Do đó, tổ chức phối hợp chức năng sẽ thúc đẩy mạnh mẽ khách hàng tham gia vào CIS

H 5 -a: Tổ chức phối hợp chức năng có ảnh hưởng tích cực đến CIS

Trang 34

Đối với CIC, tổ chức phối hợp chức năng sẽ cho phép nhân viên phối hợp hiệu quả hơn với khách hàng (Bogers & Horst, 2014; Fang, 2008), đặc biệt là quá trình chia sẻ tri thức trong quá trình giải quyết vấn đề (Fang et al., 2008; Moeller, 2008) Việc thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp dệt may sẽ làm nhân viên mở rộng tri thức trên nhiều góc độ khác nhau và đảm bảo sự thống nhất của các yếu tố đầu vào (Jespersen, 2010; Stock, 2014) Từ đó, giúp doanh nghiệp dệt may nâng cao mức độ thấu hiểu về nhu cầu (Salge et al., 2013), cũng như chất lượng tương tác, tạo điều kiện thúc đẩy khách hàng tham gia vào quá trình hợp tác (Jaakkola & Alexander, 2014) Do vậy, các doanh nghiệp dệt may có sự phối hợp chức năng mạnh sẽ thúc đẩy CIC

H 5 -b: Tổ chức phối hợp chức năng có ảnh hưởng tích cực đến CIC

Đối với CIN, nhu cầu phối hợp chức năng xuất phát từ việc sử dụng tri thức sáng tạo của khách hàng Bởi vì CIN đã chuyển nhiệm vụ của nhân viên sang cho khách hàng mà không đòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ phận Thay vào đó, CIN đòi hỏi việc thiết kế sản phẩm mới phải dựa trên nền tảng khách hàng và sự phối hợp giữa bộ phận tiếp thị và bộ phận kỹ thuật (Bogers et al., 2001) để đảm bảo rằng các sản phẩm của khách hàng thiết kế phải được sản xuất hiệu quả Tuy nhiên, việc phối hợp trong CIN sẽ ít hơn so với CIC vì khách hàng hầu như không tương tác với nhân viên (Thomke & Von Hippel, 2002) Vì vậy, tổ chức phối hợp chức năng sẽ góp phần thúc đẩy CIN

H 5 -c: Tổ chức phối hợp chức năng có ảnh hưởng tích cực đến CIN

Tổ chức linh hoạt chiến lược

Tổ chức linh hoạt chiến lược là đại diện cho các doanh nghiệp dệt may có khả năng quản lý tốt sự thay đổi (Teece et al., 1997) và tái cơ cấu khi có chiến lược thay thế (Sanchez, 1995) Nó bao gồm khả năng điều chỉnh, phân bổ và triển khai nguồn lực hiện có nhằm sản xuất, phát triển sản phẩm mới (Zhou & Wu, 2010) với chi phí thấp (Sanchez, 1995) Vì vậy, trong quá trình đổi mới, thì tổ chức linh hoạt

Trang 35

chiến lược dễ dàng điều chỉnh nhanh chóng hoạt động đổi mới sao cho phù hợp với nhu cầu hiện tại của khách hàng (Payne et al., 2008; Perk et al., 2012)

Trong trường hợp của CIS, tổ chức linh hoạt chiến lược dường như không ảnh hưởng vì hình thức tham gia của khách hàng thông qua việc cung cấp thông tin

đã là vấn đề phổ biến và không đòi hỏi sự thay đổi đáng kể trong doanh nghiệp dệt may Vì vậy, nghiên cứu này sẽ cho rằng tổ chức linh hoạt chiến lược tác động tiêu cực cho CIS

H 6 -a: Tổ chức linh hoạt chiến lược có ảnh hưởng tiêu cực đến CIS

Đối với CIC, để hỗ trợ quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên thì đòi hỏi doanh nghiệp dệt may phải tái cơ cấu (Fang, 2008) lại quá trình thiết kế Chẳng hạn như việc họ phải phân bổ thời gian và nguồn lực để tiến hành hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, xây dựng quy trình cùng với khách hàng (Auh et al., 2007; Bogers & Horst, 2014) Chính vì vậy, tổ chức linh hoạt chiến lược sẽ có nhiều khả năng thúc đẩy CIC

H 6 -b: Tổ chức linh hoạt chiến lược có ảnh hưởng tích cực đến CIC

Đối với CIN, vai trò của doanh nghiệp dệt may bị thay đổi từ việc tự thiết kế sản phẩm sang việc chỉ cung cấp thiết bị công nghệ nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc tạo ra sản phẩm mới (Thomke & Von Hippel, 2002) Quy trình này không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp dệt may thay đổi hoạt động đổi mới mà còn đòi hỏi cách thức mới để sử dụng hiệu quả nguồn lực về tiếp thị (Piller & Walcher, 2006) Qua đó, doanh nghiệp dệt may không được trực tiếp phát triển sản phẩm mà chỉ hỗ trợ nền tảng đổi mới cho phép khách hàng được tự do sáng tạo Do vậy, một tổ chức linh hoạt chiến lược sẽ có nhiều khả năng thúc đẩy CIN

H 6 -c: Tổ chức linh hoạt chiến lược có ảnh hưởng tích cực đến CIN

Định hướng đổi mới

Định hướng đổi mới là quá trình hợp tác giữa doanh nghiệp dệt may và khách hàng nhằm tạo ra các ý tưởng mới, các khuynh hướng mới thông qua việc sử dụng nguồn lực, áp dụng công nghệ, cũng như hệ thống hành chính Quá trình này

sẽ tạo động lực giúp doanh nghiệp dệt may vượt qua khó khăn và nâng cao hiệu quả

Trang 36

cạnh tranh trên thị trường (Hurley & Hult, 1998) Sau khi xây dựng định hướng, doanh nghiệp sẽ tiến hành thực hiện quá trình đổi mới Trong đó, khách hàng sẽ giữ vai trò chủ đạo Họ tương tác với doanh nghiệp theo những tình huống khác nhau từ

đó tạo ra lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn khách hàng (Vivek & ctg., 2012)

H 7 -a: Định hướng đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến CIS

H 7 -b: Định hướng đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến CIC

H 7 -c: Định hướng đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến CIN

Sự tham gia của khách hàng

Theo Carnegie & Butlin (1999) thành quả đổi mới là “một thứ mới được cải thiện bởi doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị đáng kể trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc trực tiếp cho khách hàng của doanh nghiệp đó” Cùng với sự phát triển của dịch vụ, thì vai trò của khách hàng ngày càng trở thành vấn đề trọng tâm trong các nghiên cứu Qua đó, vai trò tham gia của khách hàng trong quá trình thực hiện dịch vụ sẽ mang đến những giá trị tích cực cho các bên: doanh nghiệp, khách hàng, nhân viên (Lovelock & Young, 1979)

H 8 -a: CIS có ảnh hưởng tích cực đến thành quả của sự đổi mới

H 8 -b: CIC có ảnh hưởng tích cực đến thành quả của sự đổi mới

H 8 -c: CIN có ảnh hưởng tích cực đến thành quả của sự đổi mới

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương này đã giới thiệu một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu là bản chất không đồng nhất và tiềm ẩn của tri thức khách hàng, chiến lược khai thác và khám phá thị trường, tổ chức phối hợp chức năng và linh hoạt chiến lược, định hướng đổi mới và 3 hình thức tham gia của khách hàng (CIS, CIC, CIN) Trình bày cơ sở lý thuyết của các khái niệm nghiên cứu là bản chất không đồng nhất và tiềm ẩn của tri thức khách hàng, chiến lược khai thác và thăm dò thị trường, tổ chức phối hợp chức năng và linh hoạt chiến lược, định hướng đổi mới và 3 hình thức tham gia của khách hàng (CIS, CIC, CIN) Từ đó, đề ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho

mô hình nghiên cứu

Trang 37

Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo của các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết đề

ra

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 GIỚI THIỆU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về quản lý tri thức, định hướng đổi mới, sự tham gia của khách hàng và thành quả đổi mới; đồng thời đưa ra mô hình nghiên cứu với tám giả thuyết nghiên cứu Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu nhằm xây dựng và đánh giá các thang đo khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề xuất Chương này gồm hai phần chính: (1) Thiết kế nghiên cứu; (2) Nghiên cứu chính thức

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Thang đo chính thức Điều chỉnh thang đo

Nghiên cứu định

lượng (n = 200)

Kiểm tra độ tin cậy của

thang đo - Loại các biến có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ

- Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phân tích nhân tố khám

phá (EFA)

- Kiểm tra độ thích hợp của EFA

- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ

- Kiểm tra các yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích được

Phân tích nhân tố

khẳng định (CFA) - Loại các biến có trọng số CFA nhỏ

- Tính hệ số tin cậy tổng hợp

- Tính phương sai trích được

- Kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt

Phân tích mô hình cấu

trúc tuyến tính (SEM)

- Kiểm tra độ thích hợp mô hình và giá trị liên hệ lý thuyết

- Kiểm định giả thuyết

- Đánh giá độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình nghiên cứu

Trang 39

Quy trình nghiên cứu được trình bày trong Hình 3.1 gồm các bước sau đây:

• Xác định vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết: như đã trình bày qua các chương 1 và 2 của báo cáo Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu là cơ sở triển khai các bước tiếp theo trong quy trình nghiên cứu

• Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo sơ bộ: thang đo sơ bộ và mô hình nghiên cứu đề xuất được hình thành từ thang đo và cơ sở lý thuyết, các mối quan hệ đã được kiểm chứng qua các nghiên cứu liên quan trước Ở bước này, thang đo chưa được điều chỉnh

• Nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo: nghiên cứu sơ bộ nhằm hiệu chỉnh thang đo Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành bằng phương pháp định tính sơ

bộ và định lượng sơ bộ

• Nghiên cứu chính thức được tiến hành sau khi nghiên cứu sơ bộ hoàn thành Nghiên cứu chính thức sẽ phân tích kết quả của dữ liệu được thu thập thông qua phát phiếu khảo sát, kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

• Rút ra kết luận với các kết quả phân tích có được và hàm ý quản trị

3.2.1 Test thang đo định tính sơ bộ (phỏng vấn sâu):

Từ các khái niệm trong mô hình đề xuất, tác giả tiến hành khảo sát định tính sơ bộ thông qua phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện dựa theo thang đo sơ bộ từ bước trước đó của quy trình nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu định tính sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Nguyên nhân cần phải thực hiện việc điều chỉnh thang đo là do các thang đo từ các nghiên cứu trước được xây dựng nhằm phục vụ cho nghiên cứu ở nước ngoài chứ không phải ở Việt Nam Đối tượng được phỏng vấn trong bước này bao gồm 10-20 nhà quản lý doanh nghiệp dệt may đã từng cùng khách hàng tham gia vào quá trình đổi mới sản phẩm tại Tp.HCM

3.2.2 Test định lượng sơ bộ:

Sau khi có bộ câu hỏi được chuyển ngữ từ các thang đo của các nghiên cứu trước, tác giả tiến hành khảo sát 50 nhà quản lý doanh nghiệp dệt may bất kì tại Tp.HCM thông qua bảng câu hỏi được tạo trên Google Form Survey và phát bảng câu hỏi trực tiếp Khi có kết quả, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để test độ tin cậy

Trang 40

Cronbach Alpha và loại một số biến rác có độ tin cậy thấp (tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3)

3.2.3 Nghiên cứu chính thức

Đây là bước nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn theo bảng câu hỏi Bảng câu hỏi chi tiết đã hiệu chỉnh sau nghiên cứu sơ bộ được gửi trực tiếp đến bệnh nhân Thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 01/2018 đến 08/2018

Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu thì các bước sau đây sẽ được tiến hành:

• Kiểm tra độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định

sơ bộ thang đo nhằm đánh giá độ tin cậy và độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân biệt Trước khi phân tích EFA, thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng phân tích Cronbach’s Alpha nhằm loại các biến rác Sau EFA, phân tích Cronbach’s Alpha tiếp tục được thực hiện một lần nữa để đảm bảo độ tin cậy Trong quá trình này, các biến quan sát không đạt yêu cầu sẽ bị loại

• Phân tích nhân tố khẳng định CFA: kiểm định mô hình thang đo được thực hiện với phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) với phần mềm AMOS kiểm định tính đơn hướng, độ tin cậy, độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu Trong quá trình này các biến không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ Các biến trong các thang đo thỏa mãn yêu cầu sẽ tạo thành thang đo chính thức

• Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích cấu trúc với phần mềm AMOS Mục đích nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ H1a, H1b, H1c, H2a, H2b, H2c, H3a, H3b, H3c, H4a, H4b, H4c, H5a, H5b, H5c, H6a, H6b, H6c, H7a, 7b, H7c, H8a, H8b, H8c đã được đặt ra tại chương 2

• Tổng hợp báo cáo: dựa trên các kết quả kiểm định các giả thuyết, nghiên cứu

đề xuất các hàm ý quản trị trong bối cảnh thành quả đổi mới tại các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn Tp.HCM hiện nay

Ngày đăng: 18/04/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w