Áp dụng mô hình Breeze ISCST3 để đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng không khí cho KCN Nhơn Trạch I Áp dụng mô hình Breeze ISCST3 để đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng không khí cho KCN Nhơn Trạch I luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1Tháng năm dầu dãi nắng mưa Con đò tri thức thầy đưa bao người Qua sông gửi lại nụ cười Tình yêu xin tặng người Thầy kính yêu
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời tri ân chân thành đếnThầy Lê Hoàng Nghiêm đã tận tình hướng dẫn, đã cung cấp rất nhiều tài liệu quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.Tôi cũng chân thành cảm ơn đến:
Quý thầy cô lớp Cao học Quản Lý Môi Trường – Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị và các bạn học cùng lớp cao học khóa 2009
Anh Danh – Phó phòng Quản Lý Môi Trường của Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai cùng các Anh Chị khác đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập, điều tra và khảo sát
Sau cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân cùng tất cả các anh chị và bạn bè đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
TPHCM, ngày tháng năm
Học Viên
Nguyễn Thị Ánh Loan
Trang 2TÓM T ẮT
Trong luận văn này, mô hình lan truy ền chất ô nhiễm không khí thời đoạn ngắn phiên bản 3 (ISCST3 - Industrial Source Complex Short Term 3) được dùng để dự báo nồng độ sulfur dioxide (SO2), bụi lơ lửng (TSP), carbon monoxide (CO) và nitrogen oxides (NO2) trong phạm vi KCN Nhơn Trạch I cũng như khu vực lân cận
Đề tài nghiên cứu các nguồn thải trong phạm vi ảnh hưởng của lưới tính là 10km x 10km, với nguồn thải chủ yếu là các nguồn điểm như ống khói phát thải trong KCN Nhơn Trạch I Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu, đánh giá và dự báo kết quả phân bố nồng độ các chất ô nhiễm của mô hình ISCST3 trong 3 kịch bản : (1) các nguồn thải hiện hữu, (2) Dự báo khi KCN lắp đầy, (3) Giảm thiểu Kết quả của các
kịch bản này chỉ ra rằng, SO2 chính là chất ô nhiễm đáng quan tâm nhất Hầu hết các giá trị SO2 trung bình 1h và cả 24h đều vượt Quy chuẩn QCVN
05 :2009/BTNMT Các biểu đồ, các hình ảnh chạy mô hình cũng đư ợc trình bày đ ể
giải thích và đánh giá mức độ ô nhiễm của các nguồn thải trong KCN Nhơn Trạch I
Kết quả mô phỏng của mô hình được thống kê và so sánh với giá trị đo đạc thực tế Thông số được sử dụng để đánh giá là độ chính xác dự đoán giá trị cực đại riêng lẻ (UPA) Nhìn chung, mô hình cho kết quả tương đối gần với giá trị thực đo
Phần cuối cùng là từ kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm của KCN Nhơn Trạch I đề
xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho KCN Nhơn Trạch I
Trang 3DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
ISCST (Industrial Source Complex Short Term 3): Mô hình cho nguồn thải công nghiệp thời đoạn ngắn
ISCLT (Industrial Source Complex Short – term): Mô hình cho nguồn thải công nghiệp thời đoạn dài
GPS(Global Positioning System) : Hệ thống định vị toàn cầu
GIS(Geographic Information System) : Hệ thống thông tin địa lý
Công nghiệp số 2
USEPA(U.S Environmental protectionAgency): Cục bảo vệ môi trường Hoa Kỳ UTM (Universal Transverse Mercator) : Hệ quy chiếu toàn cầu
Trang 4UPA (Unpaired Peak Prediction Accuracy) : Độ chính xác dự đoán giá trị cực
đại riêng lẻ
VEPA (Viet Nam Environmental : Tổ chức bảo vệ môi trường Việt
Trang 5DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các bước phát triển và áp dụng các mô hình mô phỏng hệ thống
Bảng 3.1 Các doanh nghiệp trong KCN Nhơn Trạch I
Bảng 3.2 Ngành nghề hoạt động trong KCN Nhơn Trạch I
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng nhiên liệu
Bảng 3.4 Một số dự án đang hoạt động trong KCN phát sinh khí thải
Bảng 3.5 Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí của một số dự án
Bảng 4.1 Thống kê chế độ gió các tháng trong năm 2009
Bảng 4.2 Các nguồn phát sinh khí thải
Bảng 4.3 Hệ số phát thải đối với các loại nhiên liệu
Bảng 4.4 Kịch Bản 1- Kịch bản đánh giá hiện trạng áp dụng mô hình Breeze ICST3 cho tất cả các nguồn thải hiện hữu
Bảng 4.5 Kịch bản 2 – Kịch bản dự báo áp dụng mô hình Breeze ICST3 cho các nguồn thải trong KCN khi lắp đầy 100%
Bảng 4.6 Kịch bản 3 – Kịch bản giảm thiểu áp dụng mô hình Breeze ICST3 khi các nguồn thải trong KCN Xử lý khí thải đạt Quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT
Bảng 4.7 Thuộc tính các điểm nhạy cảm trong khu vực
Bảng 4.8 Dữ liệu các nguồn thải điểm (Point Source)
Bảng 4.9 Dữ liệu các điểm nhạy cảm (Discrete Receptor)
Bảng 4.10 Nồng độ SO2 cực đại các tháng (Kịch bản 1)
Bảng 4.11 Nồng độ TSP cực đại các tháng (Kịch bản 1)
Bảng 4.12 Nồng độ CO cực đại các tháng (Kịch bản 1)
Bảng 4.13 Nồng độ NO2 cực đại các tháng (Kịch bản 1)
Bảng 4.14 Nồng độ cực đại tại các điểm nhạy cảm
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá bản đồ vùng ô nhiễm SO2 (Kịch bản 1)
Bảng 4.16 Nồng độ SO2 cực đại các tháng (Kịch bản 2)
Bảng 4.17 Nồng độ TSP cực đại các tháng (Kịch bản 2)
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá bản đồ phân bố ô nhiễm SO2 (Kịch bản 2)
Trang 6Bảng 4.19 Nồng độ SO2 cực đại các tháng (Kịch bản 3)
Bảng 4.20 Nồng độ TSP cực đại các tháng (Kịch bản 3)
Bảng 4.21 Các thông số thống kê sử dụng đánh giá mô hình
Bảng 4.22 Thống số thống kê UPA năm 2009
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình hóa
Hình 2.2 Ý tưởng thể hiện vai trò các mô hình môi trường trong quản lý môi trường Hình 2.3 Các bước thực hiện mô hình hóa
Hình 2.4 Các giai đoạn đầu tiên của sự phát thải ô nhiễm không khí
Hình 2.5 Nồng độ cực đại trong không khí theo thời gian và theo khoảng cách Hình 2.6 Sự thay đổi của vệt khói có mật độ nhỏ hơn của không khí
Hình 2.7 Một số hiệu ứng từ phát thải do nguồn cao
Hình 2.8 Ảnh 3-D của mô hình ISC mô phỏng địa hình trong thực tế
Hình 2.9 Tổng quan các loại mô hình khuếch tán ô nhiễm không khí
Hình 2.10 Cấu trúc tổng quan mô hình ISCST3 đối với nguồn điểm
Hình 2.11 Cấu trúc tổng quan mô hình ISCST3 đối với nguồn vùng
Hình 3.1 Khu công nghiệp Nhơn Trạch I
Hình 3.2 Hệ thống xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch I
Hình 4.1 Quy trình xử lý dữ liệu khí tượng
Trang 8Hình 4.14 Menu Add-Ins/Geoser Manager
Hình 4.15 Menu Map/Layer
Hình 4.16 Hộp thoại Set View
Hình 4.17 Các lớp dữ liệu được đưa vào mô hình
Hình 4.18 menu Tools/Table View
Hình 4.19 Mục Point Source
Hình 4.20 Mục Discrete Receptor
Hình 4.21 Nút Cartesian Grid Tool
Hình 4.22 Hộp thoại Grid
Hình 4.23 Hộp thoại Meteorology Options/Met File
Hình 4.24 Hộp thoại Meteorology Options/Data Period
Hình 4.25 Menu Options
Hình 4.26 Menu Analysis/Model Run
Hình 4.27 Nồng độ SO2 (1h) cực đại các tháng (Kịch bản 1)Hình 4.28 Nồng độ SO2 (24h) cực đại các tháng (Kịch bản 1)Hình 4.29 Nồng độ TSP (1h) cực đại các tháng (Kịch bản 1) Hình 4.30 Nồng độ TSP (24h) cực đại các tháng (Kịch bản 1)Hình 4.31 Nồng độ NO2 (1h) cực đại các tháng (Kịch bản 1) Hình 4.32 Nồng độ NO2 (24h) cực đại các tháng (Kịch bản 1)Hình 4.33 Nồng độ SO2 cực đại tháng 1
Hình 4.34 Nồng độ SO2 cực đại tháng 2
Hình 4.35 Nồng độ SO2 (1h) cực đại các tháng (Kịch bản 2) Hình 4.36 Nồng độ SO2 (24h) cực đại các tháng (Kịch bản 2) Hình 4.37 Nồng độ SO2 cực đại tháng 1
Hình 4.38 Nồng độ SO2 cực đại tháng 2
Hình 4.39 Nồng độ SO2 (1h) cực đại các tháng (Kịch bản 3) Hình 4.40 Nồng độ SO2 (24h) cực đại các tháng (Kịch bản 3)
Trang 91.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3 N ỘI DUNG
1.4 TÍNH M ỚI
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
1.5.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
1.5.3 Phương pháp đo đạc, khảo sát, điều tra và thu thập số liệu 1.5.4 Phương pháp mô hình hóa
1.5.5 Phương pháp chạy mô hình
1.5.6 Phương pháp phân tích, dự báo và đánh giá
1.6 PH ẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.6.1 Ph ạm vi nghiên cứu
1.6.2 Đối tượng nghiên cứu
1.7 Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.7.1 Ý ngh ĩa khoa học
1.7.2 Ý ngh ĩa thực tiễn
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 102.1 T ỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA
2.1.1 Khái ni ệm về mô hình hóa
2.1.2 Vai trò c ủa mô hình hóa môi trường
2.1.3 Các bước thiết lập và phát triển mô hình
2.2 MÔ HÌNH KH ẾCH TÁN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
2.2.1.S ự phát tán chất khí trong khí quyển
2.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng sự phát tán chất ô nhiễm không khí
2.2.2.1 Ảnh hưởng của tính nổi của khí lên sự phát tán của chúng 2.2.2.2 Ảnh hưởng chiều cao phát thải lên sự phát tán
2.3 MÔ HÌNH ISCST3
2.3.1 Gi ới thiệu ISCST3
2.3.1.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới
2.3.1.2 Tình hình nghiên c ứu Việt Nam
2.3.2 Phân lo ại các mô hình khuếch tán ô nhiễm không khí
2.3.3 C ấu trúc tổng quan của mô hình ISCST3
2.3.3.1 Đối với nguồn điểm (Point source)
2.3.3.2 Đối với nguồn vùng ( Area Source):
2.3.4 Thông s ố mô hình
2.3.4.1 D ữ liệu nguồn thải
2.3.4.2 D ữ liệu khí tượng (Số liệu 1h)
Trang 113.2.3 Các doanh nghi ệp đầu tư và hoạt động
3.2.4 Các ngành ngh ề được đầu tư KCN Nhơn Trạch I
3.3 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KCN NHƠN TRẠCH I 3.3.1 Ngu ồn phát sinh
3.3.2 Các bi ện pháp quản lý hiện nay
CHƯƠNG 4
ÁP D ỤNG MÔ HÌNH ISCST3 CHO KCN NHƠN TRẠCH I 4.1 CÁC THÔNG S Ố ĐẦU VÀO CỦA MÔ HÌNH ISCST3
4.1.1 D ữ liệu khí tượng Đồng Nai
4.1.1.1 Các bước xử lý số liệu khí tượng
4.1.1.2 Th ống kê dữ liệu khí tượng 1/2009
4.1.2 D ữ liệu các nguồn thải trong KCN Nhơn Trạch I
4.1.3 Điểm nhạy cảm (Receptor Data) của khu vực nghiên cứu 4.2 MÔ T Ả QUY TRÌNH CHẠY MÔ HÌNH ISCST3
4.2.1 Nh ập bản đồ khu vực nghiên cứu
4.2.2 Nh ập dữ liệu nguồn thải điểm và điểm nhạy cảm
4.2.3 T ạo lưới tính toán
4.2.4 Đưa dữ liệu khí tượng vào mô hình
Trang 124.3.1.3 Đánh giá kết quả tính toán của mô hình
4.3.1.4 Đánh giá kết quả nồng độ tại các điểm nhạy cảm
4.3.2 K ịch bản 2
4.3.2.1 Mô t ả kịch bản
4.3.2.2 K ết quả tính toán mô hình
4.3.2.3 Đánh giá kết quả tính toán mô hình
4.3.2.4 Đánh giá bản đồ phân bố ô nhiễm
4.3.3 K ịch bản 3
4.3.3.1 Mô t ả kịch bản
4.3.3.2 K ết quả tính toán mô hình
4.3.2.3 Đánh giá kết quả tính toán mô hình
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ HÌNH
CHƯƠNG 5
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHO KCN NHƠN TRẠCH I & II
5.1 HOÀN THI ỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5.2 QUY HO ẠCH KCN GẮN LIỀN VỚI QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRI ỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5.3 BI ỆN PHÁP QUẢN LÝ CHUNG
5.3.1 Bi ện pháp khuyến khích, hỗ trợ và tư vấn
5.3.2 Nâng cao ý th ức, vai trò cộng đồng
5.4 BI ỆN PHÁP KỸ THUẬT KHỐNG CHẾ Ô NHỄM KHÔNG KHÍ
5.4.1 Bi ện pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm không khí
5.4.2 Bi ện pháp sử dụng thiết bị xử lý ô nhiễm không khí
5.4.3 Bi ện pháp quản lý và vận hành
5.4.4 S ử dụng cây xanh hạn chế ô nhiễm
Trang 13CHƯƠNG 1
T ỔNG QUAN 1.2 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo báo cáo của Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường ( thuộc Sở Tài nguyên - môi trường Đồng Nai), kết quả quan trắc trong năm 2009 và những năm gần đây cho thấy tình hình kinh tế - xã hội phát triển đã kéo theo việc gia tăng các chất gây ô nhiễm làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người dân
Việc phát triển sản xuất công nghiệp với sự ra đời hàng loạt khu và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nguồn nước trong vùng Các loại khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất
của các nhà máy đã tạo ra một lượng khói bụi cũng như các loại khí làm ô nhiễm môi trường là r ất lớn Một yếu tố góp phần không nhỏ ảnh hưởng đến môi trường không khí tại các khu công nghiệp là tốc độ xây dựng hạ tầng ngày càng gia tăng Điều đó đã làm giảm diện tích tự nhiên, thiếu lượng cây xanh và gia tăng diện tích bê tông hóa, làm cho môi trường tại những vùng này không đảm
bảo điều hòa không khí
Ta biết 5 đô thị lớn được cảnh báo là có nồng độ ô nhiễm không khí cao trong
đó có Bình Dương, TPHCM, Đồng Nai, Hải Phòng và Hà Nội Khảo sát gần đây
của Bộ Công Thương thì 40% ô nhiễm không khí là do hoạt động công nghiệp Đặc biệt là các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm ở các khu công nghiệp tăng cao là do những biện pháp xử lý khí thải còn khá đơn giản, nhiều doanh nghiệp không tự giác áp dụng các công nghệ vào xử lý khí thải hoặc cố ý xả thải không qua xử lý Hơn nữa, các khu công nghiệp chưa có công cụ để tính toán lượng khí
thải ô nhiễm, chưa thống nhất cách tính ô nhiễm từ nhiên liệu, loại hình công nghệ, trình độ công nghệ Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý hành vi vi phạm môi trường chỉ mới tập trung vào loại hình xử lý nước thải và chất thải nguy hại
của doanh nghiệp Còn khí thải chưa được quan tâm đúng mức Mức xử phạt đối
Trang 14với hành vi xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép còn thấp Cũng chưa có doanh nghiệp nào bị buộc tạm ngưng hoạt động vì hành vi vi phạm xả khí thải vượt tiêu chuẩn Do đó, nhiều doanh nghiệp vẫn xem nhẹ vấn đề này
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Trong những năm gần đây các khu công nghiệp
mọc lên rất nhiều và thu hút đầu từ nước ngoài đã tạo ra nhiều áp lực lớn về môi trường, đặt ra nhiều thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường và lợi ích tăng trưởng kinh tế Trong đó, KCN Nhơn Trạch I cũng là một trong những KCN có
khả năng gây ô nhiễm môi trường
“Ô nhiễm không khí là sát thủ thầm lặng” Nó không gây ra hậu quả tức thời mà
âm thầm tiêu diệt dần sức khỏe của cộng đồng, những tổn hại mà ô nhiễm không khí gây ra cho sức khỏe cộng đồng sẽ khôn lường Vì vậy vấn đề đặt ra và cần quan tâm ở đây là:
- Trong tình hình ô nhiễm môi trường tại các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đang trong tình trạng báo động Vấn đề nan giải đặt ra là làm cách nào hạn chế đến mức thấp nhất sự ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
- Trong điều kiện địa hình, khí tượng phức tạp và có nhiều nguồn phát thải tập trung thì việc phát thải diễn ra như thế nào? Nồng độ phân bố tại các vị trí sẽ như ra sao?
- Nếu có sự cố xảy ra (một lượng khí thải lớn phát thải ra môi trường) thì có
thể dự báo phạm vi ảnh hưởng không? Tại vị trí nào bị ảnh hưởng mạnh nhất
và mức nguy hại nhiều nhất?
- Các nguồn thải từ KCN Nhơn Trạch I ảnh hưởng như thế nào đến khu vực xung quanh? Mức độ ảnh hưởng diễn biến như thế nào?
- Dự báo mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng xung quanh KCN? Khu
vực nào sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất?
Trang 151.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài luận văn tốt nghiệp là: Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải ô nhiễm không khí và áp dụng công cụ mô hình để đánh giá mức độ ô nhiễm và đề
xuất các biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí KCN Nhơn Trạch
I Vì thế mục tiêu chính của đề tài là:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải bao gồm: Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng
và xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí thải ô nhiễm
- Chạy mô hình ISC-ST3 cho KCN Nhơn Trạch I với 3 kịch bản như sau:
+ K ịch bản 1: kịch bản đánh giá hiện trạng, áp dụng công cụ mô hình Breeze ICST3 cho t ất cả các nguồn thải hiện hữu
+ K ịch bản 2: kịch bản dự báo, áp dụng mô hình Breeze ICST3 cho các ngu ồn thải trong KCN khi lấp đầy 100%
+ K ịch bản 3: Kịch bản giảm thiểu, áp dụng công cụ mô hình Breeze ICST3 khi các ngu ồn thải trong KCN xử lý khí thải đạt QCVN 05:2009/BTNMT
- Từ kết quả của chạy mô hình ta đưa ra các biện pháp quản lý chất lượng môi trường KCN Nhơn Trạch I
1.3 N ỘI DUNG
Nội dung chính mà đề tài tập trung giải quyết đó là:
Trang 16- Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng Thu thập các số liệu khí tượng tại khu vực
tỉnh Đồng Nai và chuẩn bị dữ liệu khí tượng đầu vào cho mô hình ISCST3
- Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải chất ô nhiễm không khí của các Nhà máy trong KCN Nhơn Trạch I
- Áp dụng mô hình ISCST3 đánh giá m ức độ ô nhiễm do bụi, SO2, NOx, CO
do các nhà máy trong KCN Nhơn Trạch I gây ra
- Nghiên cứu các biện pháp giảm tải lượng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp
quản lý nhằm đảm bảo chất lượng không khí trong KCN Nhơn Trạch I và khu vực xung quanh đạt quy chuẩn hiện hành
1.4 TÍNH M ỚI
- Tính m ới của mô hình
Mô hình ISCST3, thế hệ thứ 3 là mô hình do US EPA cải tiến và là mô hình khuếch tán được đề nghị, đã và đang s ử dụng tại hầu hết các Tổ chức kiểm soát ô nhiễm không khí tại các bang của Hoa Kỳ (gọi tắt là SAPRAs) nhằm
dự đoán nồng độ ô nhiễm không khí dưới tác dụng của nguồn thải và chế độ gió
Mô hình có thể tính toán nồng độ trung bình 1h, 2h, 4h, 6h, 8h, 12h, 24h, tháng, năm hoặc bất kỳ phân đoạn thời gian nào của các chất ô nhiễm không khí như bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO…
- Tính m ới khí tượng
Mô hình Breeze ISCST3 là phiên bản mới với yeu cầu cơ sở dữ liệu khí tượng format 1h trong khi các mô hình khác đang áp d ụng hiện nay ở Việt Nam sử dụng chuỗi số liệu đầu vào là các giá trị quan trắc của các Đài khí tượng thủy văn là 4 obs
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như:
- Phương pháp tổng quan tài liệu
Trang 17- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Phương pháp đo đạc, khảo sát, điều tra và thu thập số liệu
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp chạy mô hình
- Phương pháp phân tích, dự báo và đánh giá
1.5 1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này sẽ kế thừa các thông tin đã có t ừ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ đề tài
1.5.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Phương pháp này giúp trình bày, x ử lý những số liệu sau khi đã thu th ập để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra nhận xét kết luận khoa
học, khách quan đối với những vấn dề cần nghiên cứu, khảo sát
Số liệu khí tượng
Đối với dữ liệu khí tượng (surface data va upper air data) dạng format theo ½h sẽ xử lý qua nhiều bước sử dụng các chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình compaq Visual Forttran để chuyển thành dạng format trung bình 1h tương ứng sử dụng trực tiếp cho mô hình
Sử dụng phần mềm Wrplot View để thống kê, biểu diễn các dữ liệu khí tượng thành các bản đồ có hình dạng “hoa gió” Một “hoa gió” bao gồm
sự biến thiên hướng thổi, thời gian thổi của gió bằng các hình quạt trên
bản đồ trục Bắc – Nam, Tây – Đông có thang đơn vị phần trăm (%) Đây
là cơ sở để đánh giá mức độ ảnh hưởng của gió lên sự phân bố nồng độ các chất ô nhiễm là kết quả của mô hình
1.5.3 Phương pháp đo đạc, khảo sát, điều tra và thu thập số liệu
Thu thập số liệu là một công đoạn hết sức quan trọng trong các quá trình nghiên cứu Dữ kiện đầu vào của mô hình mô tả các yếu tố môi trường và
Trang 18nguồn phát thải vì vậy cần phải khảo sát, điều tra để thu thập các thông tin
cần thiết Các thông tin là một công cụ quan trong và thông tin toàn diện để
chạy mô hình ISCST và từ đó dự báo nồng độ các chất ô nhiễm tại mặt đất
Mô hình ISCST3 có thể được áp dụng cho nhiều loại nguồn công nghiệp: nguồn điểm (point source): ống khói, nguồn mặt (area source), nguồn đường (line source), nguồn vùng (area source), nguồn thể tích (volume source) Về
cơ bản, các thông số khí tượng là giống nhau cho mỗi trường hợp, nhưng đối
dữ liệu phát thải sẽ có một vài khác biệt phù hợp với đặc tính từng loại nguồn
Các dữ liệu đầu vào mô hình ISCST3 yêu cầu phải được phân loại theo 3 nhóm:
- D ữ liệu nguồn phát thải
Thông tin nguồn phát thải cần cho dữ kiện đầu vào mô hình bao gồm: Vị trí ống khói và các nguồn thải khác (tọa độ), đặc điểm vật lý ống khói (chiều cao, đường kính trong), vận tốc khói thải và nhiệt độ khói thải, hàm lượng các chất ô nhiễm giải phóng ra ngoài Cuối cùng là thời gian
đo trung bình (1 giờ, 24 giờ, hay 1 năm)
Một vài trường hợp có thể yêu cầu thêm các thông tin đầu vào khác nữa như cao độ nguồn điểm, các kích thước tường chắn (ví dụ chiều rộng trung bình và khoảng cách giữa các tường chắn, nếu có), kích thước phần
tử bụi phát tán với vận tốc lắng tương ứng và hệ số phản xạ mặt đất Ngoài ra, việc thu thập hoặc đo đạc giá trị các chất ô nhiễm không khí
thực tế tại KCN Nhơn Trạch I trong cùng thời gian nghiên cứu là cần thiết cho việc kiểm tra độ tin cậy của mô hình ISCST3
Hiện, tại KCN Nhơn Trạch I có 63 doanh nghiệp đang hoạt động trong đó có 39 nguồn thải đáng quan tâm Các thông số về vị trí nguồn thải sẽ được đo đạc bằng máy định vị Đối với dữ liệu phát
thải, sẽ tiến hành thu thập từ các đơn vị liên quan và từ quá trình điều tra thực tế bằng phiếu thu thập thông tin (Phần Phụ lục)
Trang 19trộn, độ ổn định của tầng kết theo Pasquill Lý tư ởng nhất là có được dữ
liệu về khí tượng trong 1 năm
- D ữ liệu điểm tiếp nhận
Nghĩa là thông số định dạng cho tất cả điểm tiếp nhận (ví dụ, khu vực có dân số cao hay nồng độ chất thải cực đại cho phép tại mặt đất) Thông thường, các điểm tiếp nhận được định vị bởi toạ độ và cao độ
1.5.4 Phương pháp mô hình hóa
Mô hình Breeze ISCST3 đư ợc áp dụng cho nhiều loại nguồn công nghiệp: Nguồn điểm (point source) như ống khói, nguồn mặt (area source), nguồn đường (line source) và nguồn thể tích (volume source)
Các bước áp dụng mô hình Breeze ISCST3 bao gồm:
- Số hóa bản đồ KCN Nhơn Trạch I bằng phần mềm Mapinfo thành bản đồ
có thể tích hợp vào mô hình
- Xử lý số liệu khí tượng năm 2009 thành dạng format 1h
- Thống kê số liệu nguồn thải, tính toán các thông số cần thiết
- Tích hợp bản đồ, cơ sở dữ liệu nguồn thải và dữ liệu khí tượng vào phần
mềm Breeze ISCST3
- Chạy mô hình trên cơ sở dữ liệu đầu vào, chạy mô hình cho các kịch bản khác nhau và hiển thị kết quả bằng bản đồ các đường đồng mức ô nhiễm
cũng như kết quả bằng số
- Dựa trên kết quả và bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm 4 thông số TSP,
NO2, SO2, CO cho KCN Nhơn Trạch I và khu vực lân cận Xác định vị trí
có nồng độ cao nhất cũng như so sánh với QCVN để đánh giá mức độ ô
Trang 20nhiễm
- Kiểm định mô hình bằng cách so sánh với kết quả quan trắc thực tế Tìm
ra nguyên nhân dẫn đến sai số nếu có
1.5.5 Phương pháp chạy mô hình
Hiện nay, có nhiều mô hình toán học đã được phát triển để phục vụ cho nhu
cầu tính toán khuyếch tán ô nhiễm không khí Các mô hình này đã đư ợc sử
dụng rộng rãi trong việc thiết kế ống khói thải, lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy và đánh giá tác động môi trường nhằm mục đích làm giảm thiểu các ảnh hưởng có hại của các dự án mới, quản lý chất lượng không khí ngắn hạn và
kiểm soát sự cố môi trường Các yếu tố được mô hình hóa là vận chuyển chất
ô nhiễm của gió, khuếch tán do xáo trộn rối, độ nâng cao vệt khói (plume rise), sự biến đổi hóa học các chất ô nhiễm, sự lắng đọng cũng như ảnh hưởng khí động của địa hình Các dữ liệu nhập vào mô hình bao gồm các số
liệu về nguồn thải thay đổi theo không gian và thời gian, các dữ liệu về khí tượng như tốc độ gió, chiều cao xáo trộn, hệ số khuếch tán,… đặc điểm địa hình của khu vực
Tất cả các mô hình khuyếch tán ô nhiễm không khí có thể chia thành 4 loại
dựa trên cấu trúc và cơ sở tiếp cận để giải quyết bài toán phát tán ô nhiễm Chúng bao gồm: Mô hình giải tích (mô hình Gauss), mô hình số, mô hình
thống kê và mô hình vật lý Ba loại mô hình đầu tiên là mô hình toán học tập
hợp các thuật toán số và giải tích để mô tả tính chất vật lý và hóa học của bài toán
1.5.6 Phương pháp phân tích, dự báo và đánh giá
Dựa trên kết quả thu được từ mô hình phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí tại khu công nghiệp Nhơn Trạch I trên cơ sở so sánh với Quy
Trang 21Phạm vi trong KCN Nhơn Trạch I và khu vực xung quanh KCN
1.6.2 Đối tượng nghiên cứu
Các nhà máy có phát sinh khí thải thải trong KCN Nhơn Trạch I (Theo dữ
liệu thu thập được hiện nay KCN Nhơn Trạch I hiện có 63 Doanh nghiệp)
Các chất ô nhiễm cần quan tâm: Bụi,CO, SO2, NO2
1.7 Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.7.1 Ý ngh ĩa khoa học
- Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và giải pháp quản lý ô nhiễm không khí các KCN ở Nhơn Trạch
- Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý
ô nhiễm không khí tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1.7.2 Ý ngh ĩa thực tiễn
Quản lý chất lượng môi trường không khí là một vấn đề môi trường quan
trọng do tình hình không khí ô nhiễm tại các KCN ngày càng gia tăng với
tốc độ chóng mặt Đề tài thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc
quản lý chặt chẽ và xử lý triệt để các doanh nghiệp phát phải khí thải gây
Trang 22ảnh hưởng đến chất lượng môi trường trong KCN và khu vực xung quanh
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 T ỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA
2.1.1 Khái ni ệm về mô hình hóa
Hiện nay không có lĩnh v ực nhận thức nào mà người ta không sử dụng đến
mô hình Theo nghĩa r ộng mô hình là cấu trúc được xây dựng trong tư duy
hoặc thực tiễn, cấu trúc này tái hiện lại thực tế ở dạng đơn giản hơn, công
thức hơn và trực quan hơn
Trong lịch sử phát triển con người đã t ừng sử dụng mô hình Mô hình là
những bức tranh đơn giản về thực tế và là công cụ để giải quyết nhiều vấn
đề Dĩ nhiên, mô hình sẽ không bao giờ chứa đựng tất cả các đặc tính của hệ
thống thực, bởi vì, chính nó không phải là hệ thống thực Nhưng điều quan
trọng là nó chứa đựng tất cả các đặc tính đặc trưng cần thiết trong phạm vi
của vấn đề cần giải quyết hay mô tả
Từ đó chuyên gia hàng đầu người Đan Mạch Jorgensen M.E cho rằng mô hình hóa môi trư ờng phải mang những đặc tính lưu ý đ ến khía cạnh quản lý hay vấn đề mang tính khoa học, đây chính là điều mà các nhà khoa học mong
muốn Môi trường là một hệ thống phức tạp Tuy nhiên, nhờ những nghiên
cứu mạnh mẽ trong nhiều thập kỷ qua nên ngày nay đã có thể thiết lập những
mô hình môi trư ờng mang tính thực tiễn cao Lĩnh v ực mô hình hóa môi trường đã phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua do những nhân tố sau :
- S ự phát triển công nghệ máy tính, cho phép chúng ta xử lý những phép tính toán r ất phức tạp
- Hi ểu biết chung về những vấn đề ô nhiễm, bao gồm việc loại trừ hoàn toàn ô nhi ễm là không khả thi, nhưng việc kiểm soát ô nhiễm thích hợp
v ới nguồn kinh tế giới hạn đòi hỏi sự cân nhắc đúng về những ảnh hưởng
c ủa ô nhiễm tác động lên hệ sinh thái
Trang 24- Ki ến thức về môi trường của chúng ta và các vấn đề sinh thái đã gia tăng đáng kể Đặc biệt, chúng ta lĩnh h ội nhiều kiến thức hơn về mối quan hệ định lượng trong hệ sinh thái, thuộc tính sinh thái và các nhân tố môi trường
Hình 2.1 C ấu trúc mô hình hóa
2.1.2 Vai trò c ủa mô hình hóa môi trường
Các mô hình hóa môi trường được xây dựng nhằm mục đích :
- Đạt được những hiểu biết tốt hơn về sự hình thành, tan rã và vận chuyển các ch ất ô nhiễm bằng cách xác định định lượng trên cơ sở các phản ứng, sự di chuyển và khuếch tán của chúng trong môi trường
- Xác định nồng độ tiếp xúc và đánh giá ảnh hưởng của các hóa chất đối
v ới con người và các sinh vật sống trong quá khứ, ở hiện tại và tương lai
- D ự đoán các điều kiện tương lai với các kịch bản về tải lượng phát thải (x ả thải) và kế hoạch hành động khác nhau
- Như là công cụ quản lý và nghiên cứu môi trường
Tầm quan trọng của việc sử dụng mô hình trong công tác quản lý môi
Trang 25trường được minh họa trong Hình 2.1 Sự đô thị hóa và phát triển công nghệ đã tác động mạnh vào môi trường Năng lượng và các chất ô nhiễm được phát thải, xả thải vào môi trường sinh thái, và tại đây chúng gây nên
sự phát triển nhanh chóng của tảo hay vi khuẩn, phá hoại các loài khác
dẫn tới làm thay đổi cấu trúc sinh thái Một hệ sinh thái bất kỳ đều rất
phức tạp Với kiến thức môi trường sinh thái đầy đủ và hoàn chỉnh, có thể rút ra được những đặc trưng của hệ sinh thái liên quan đến các vấn đề ô nhiễm và qua nghiên cứu để hình thành nên nền tảng của mô hình môi trường
Hình 2.2 Ý t ưởng thể hiện vai trò các mô hình môi trường trong quản lý môi
trường 2.1.4 Các bước thiết lập và phát triển mô hình
Mô hình toán học của bất kỳ một quá trình kỹ thuật môi trường nào cũng được xây dựng ít nhất qua bốn bước sau:
- Nhận diện các cơ chế, nguyên lý cơ b ản và chi phối hệ thống nghiên cứu sau khi đã nghiên cứu kỹ các quá trình vật lý, hóa học và sinh học
- Phát triển và mô tả hệ thống nghiên cứu bằng ngôn ngữ toán học dưới
dạng các biểu thức toán học Một cách tổng quát, biểu diễn toán học của
hệ thống nghiên cứu có thể ở dạng đơn giản như phương trình đ ại số hay
Trang 26phương trình vi phân đ ộc lập hoặc ở dạng phức tạp như phương trình vi phân
- Giải phương trình hay h ệ phương trình này bằng phương pháp giải tích
nếu có thể, nếu không thì giải bằng phương pháp số
- Kiểm tra lời giải của mô hình có thỏa mãn các dữ liệu đã cho trư ớc hay không, nếu không quá trình xây dựng mô hình quay trở lại bước 1 và lặp
đi lặp lại cho đến khi lời giải của mô hình có thể chấp nhận được
Hình 2.3 Các bước thực hiện mô hình hóa
B ảng 2.1 Các bước phát triển và áp dụng các mô hình mô phỏng hệ thống
STT
1 Hi ện trạng vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
- Nhận biết tình hình hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
- Nhận diện mục tiêu nghiên cứu
- Đồng nhất hóa các đối tượng nghiên cứu
2 Phân tích h ệ thống
- Cách ly hệ thống nghiên cứu ra khỏi môi trường của hệ thống
- Ước lượng và đánh giá các dự liệu hiện có
- Khái quát mô hình hóa cho vấn đề nghiên cứu
- Thiết lập mô hình toán học
3 T ổng hợp hệ thống
- Mô hình hóa, lập trình trên máy tính
- Kiểm tra sự kết hợp số hóa
- Hiệu chỉnh mô hình
Trang 27- Kiểm tra độ nhạy cảm của mô hình
- Xác nhận tính hợp lệ và đúng đắn của mô hình bằng cách sử dụng các tập hợp dữ liệu khác nhau
4 Phân tích mô ph ỏng
- Đánh giá và giải thích kết quả mô hình
- Thẩm tra kỹ lại các bước phân tích và tổng hợp hệ thống
Người làm mô hình luôn quan tâm tới các thành phần tham gia vào mô hình Các phương trình và các tham số liên quan phải phản ánh đúng các thành
phần của mô hình (tất nhiên không thể đòi hỏi sự tuyệt đối mà chỉ có thể nói càng xấp xỉ đúng thực tế càng tốt) Người làm mô hình cũng c ần phải có nghiên cứu đôi chút về các phương trình mô t ả các thành phần trong mô hình Một số nguyên lý có thể ứng dụng trong xây dựng mô hình sẽ được trình bày ở dưới đây:
Nguyên lý bảo toàn thường được sử dụng trong quá trình mô hình hóa Các
mô hình hóa, sinh học phải tuân thủ nguyên lý bảo tồn khối lượng cũng như nguyên lý bảo toàn năng lượng và động lượng Chúng ta sẽ áp dụng trong nghiên cứu sinh thái hai nguyên lý sau đây:
- Các h ệ sinh thái bảo toàn vật chất
Nguyên lý bảo toàn vật chất có thể được thể hiện bằng công thức toán
học sau đây:
+ Các h ệ sinh thái bảo toàn vật chất
+ Các h ệ sinh thái bảo toàn năng lượng
Nguyên lý bảo toàn vật chất có thể được thể hiện bằng công thức toán
học sau đây:
Trong đó:
m là tổng khối lượng của hệ Thực tế ứng dụng khẳng định này đòi
hỏi hệ sinh thái phải xác định có chỉ ra biên của hệ
Trang 28Thay m = V.c, trong đó c là nồng độ ta nhận được công thức
Trong đó:
V – là thể tích của hệ
Nếu sử dụng nguyên lý bảo tồn khối lượng cho các thành phần hóa
học, có thể biến đổi phương trình trên như sau:
Theo thời gian sẽ có sự bổ sung và quá trình biến đổi dẫn tới sự hao
hụt chất ban đầu
2.2 MÔ HÌNH KH ẾCH TÁN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
2.2.1.S ự phát tán chất khí trong khí quyển
Hình 2.4 Các giai đoạn đầu tiên của sự phát thải ô nhiễm không khí
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới kích thước và hình dạng đám mây phát thải
chất khí vào khí quyển Để minh họa những gì diễn ra với đám mây này trong quá trình lan tỏa trong khí quyển chúng ta sử dụng một số hình vẽ dưới đây Trên Hình 2.4 đưa ra bốn giai đoạn chuyển động của đám khí sau khi phát thải theo hướng gió Vào thời điểm ban đầu (thời điểm 0) xuất hiện
Trang 29một đám mây tức thời, nồng độ của khí trong đám mây khí với 100% nồng
độ của khí, không khí xung quanh còn chưa b ị ô nhiễm Vào thời điểm 20 giây sau đó, đám mây (khí) tăng kích thước do sự dịch chuyển cùng với không khí, phần của đám mây có nồng độ trước đó là 100% bắt đầu bé dần
Nồng độ của khí thay đổi trong phạm vi từ 100% ở nhân tới 0 tại gần biên
của đám mây Vào thời điểm 40 giây, hạt nhân 100% khí trở nên nhỏ hơn, còn vào thời điểm 80 giây, hạt nhân 100% gần như không còn n ữa Bắt đầu
từ thời điểm này, điểm cực đại (nồng độ mặt đất cực đại) sẽ nhỏ hơn 100%
và sẽ tiếp tục giảm Phần dưới của hình vẽ chỉ ra dãy các sự kiện dưới dạng
một biểu đồ Trên Hình 2.4 chỉ tiết diện nồng độ chất khí trong đám mây theo thời gian Đám mây trở nên ngày một trải rộng, điểm cực đại của nồng
độ (điểm ở tâm của nó) càng ngày càng thấp xuống Tại một điểm nào đó, điểm cực đại của nồng độ trở nên nhỏ hơn mức độ nguy hiểm Để thể hiện trên hình vẽ sự phụ thuộc của nồng độ cực đại tại mặt đất ở tâm của đám mây theo thời gian hay khoảng cách, chúng ta sẽ nhận được đường cong được thể hiện trên Hình 2.4
Trang 30Hình 2.5 N ồng độ cực đại trong không khí theo thời gian và theo khoảng cách
2.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng sự phát tán chất ô nhiễm không khí
2.2.2.1 Ảnh hưởng của tính nổi của khí lên sự phát tán của chúng
Các chất khí phát thải vào khí quyển có thể nặng hơn lẫn nhẹ hơn không khí Trong trường hợp nhẹ hơn không khí, chất khí, hay tạp chất có thể hòa trộn với không khí tạo thành trạng thái có mật độ gần với không khí
Nồng độ mặt đất thường là nhỏ hơn bởi vì đi ểm với nồng độ cực đại
dọc theo đường lan truyền của đám mây sẽ được nâng lên cao Tốc độ nâng như vậy của đám mây sẽ là hàm số của hiệu mật độ giữa khí và không khí và của vận tốc gió Gió mạnh có xu hướng giữ đám mây ở bề
mặt đất lâu hơn Trên Hình 2 7 ý tưởng này được minh họa với một số đám mây riêng biệt, nhưng trên thực tế cũng đúng với các vệt khói
Trang 31HUTECH
Trang 32Hình 2.6 S ự thay đổi của vệt khói có mật độ nhỏ hơn của không khí
Các chất khí nặng hơn không khí sẽ có xu hướng hạ thấp xuống mặt đất
và trong một số điều kiện có thể chạm xuống mặt đất hay quay ngược lại
so với hướng gió Tuy nhiên trong khi bị pha loãng bởi không khí, tại một
số thời điểm chúng bắt đầu có xu hướng thay đổi giống như chất khí có
mật độ gần với mật độ của không khí Như vậy, việc xem xét sự phát tán
của chất khí nặng quan trọng hơn đối với những giá trị nồng độ gần nguồn
2.2.2.2 Ảnh hưởng chiều cao phát thải lên sự phát tán
Đa số phát thải công nghiệp được thực hiện qua ống khói Mặc dù trong trường hợp này các nguyên lý phát tán ô nhiễm đều có thể áp dụng, tuy nhiên, nồng độ mặt đất có sự khác biệt so với trường hợp nguồn thải ở dưới mặt đất Trên Hình 2.7 giải thích các nguyên lý của sự khác nhau này Điều quan trọng nhất ở đây là điểm đạt được nồng độ cực đại sẽ nằm
tại đường trung tâm dọc theo vệt khói
Trang 33Hình 2.7 M ột số hiệu ứng từ phát thải do nguồn cao
Nếu chất khí nhẹ hơn không khí thì sự xuất hiện của chất ô nhiễm gần
mặt đất sẽ phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc gió Như được chỉ ra trên Hình 2.7, đám mây hay vệt khói có thể nâng lên rất nhanh, rất chậm hay có thể không nâng lên chút nào phụ thuộc vào vận tốc gió và vận tốc bản thân phát thải vào không khí
2.3 MÔ HÌNH ISCST3
2.3.1 Gi ới thiệu ISCST3
2.3.1.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới
Cụm từ ISC viết tắt từ tiếng Anh: Industrial Source Complex có nghĩa là nguồn thải công nghiệp tổng hợp, ISCST viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Industrial Source Complex Short Term: tính cho thời gian ngắn hạn, ISCLT viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Industrial Source Complex Long Term: tính cho thời gian dài hạn Bản ISC3 ra đời dựa trên sự cải tiến ISC2 Chương trình nghiên cứu ISC được bắt đầu từ tháng 4/1981 và kết thúc vào tháng 3/1992 Đây là kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Cục
Bảo vệ môi trường Mỹ
Mô hình lan truyền chất ô nhiễm không khí từ hệ thống các nguồn công nghiệp (Industrial Source Complex - ISC) được phát triển đầu tiên bởi
Cục Bảo vệ Môi trường từ những năm 1970 để đáp ứng nhu cầu sử dụng trên toàn thế giới Nó dùng để dự báo nồng độ ô nhiễm không khí từ nhiều loại nguồn công nghiệp khác nhau
Mô hình này đơn gi ản và thường được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh
Trang 34hưởng của chất ô nhiễm lên chất lượng không khí trong khu vực đang xét đến Nó được thiết kế để nghiên cứu và ứng dụng cho nhiều dạng nguồn như nguồn điểm (ống khói), nguồn vùng và nguồn thể tích với sự biến thiên về lưu lượng trong điều kiện địa hình bằng phẳng hoặc phức tạp Vào năm 1997, Viện quốc tế về phân tích hệ thống ứng dụng (IIASA, Laxenbourg, Áo) đã công b ố danh sách danh mục các công trình nghiên
cứu trong 25 năm (1955-1997) gồm 50.000 công trình liên quan tới lý thuyết hệ thống và mô hình hóa môi trường
Ngày nay, do vấn đề môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu cho nên có
rất nhiều chương trình nghiên cứu môi trường được thực hiện trong đó có bài toán xây dựng mô hình ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Hình 2.8 - Ảnh 3-D của mô hình ISC mô phỏng địa hình trong thực tế
Sau đây là một số nghiên cứu để đánh giá khả năng ứng dụng cũng như
sự chính xác của mô hình ISC đã đư ợc các nhà khoa học trên Thế giới
tiến hành:
• Browers đã đánh giá sự chính xác của mô hình ISC trong trư ờng hợp
xảy ra quá trình lắng đọng do trọng lực của chất ô nhiễm Các phép
thử nghiệm được thực hiện tại nhà máy thép ARMCO ở Middletown,
OH Kết luận cho thấy những dự báo của mô hình ISC có tính đ ến sự
lắng đọng là rất phù hợp với các dữ liệu đo đạc thực tế
Trang 35• Ramesh và Naperkoski đã đánh giá mô hình ISCST thông qua s ự thử nghiệm gần 1 trạm phát điện Họ nhận thấy những dự báo của mô hình ISCST có ý nghĩa tích c ực hơn việc giám sát chất lượng không khí thực tế khi đã theo dõi tại cùng một vị trí và thời gian đo
• Zannetti tiến hành mô phỏng sự phát tán khí SO2 từ khu công nghiệp Shuaiba (SIA) ở Kuwait Mô hình ISC và một mô hình phát tán Gauss khác được lựa chọn để mô phỏng, dự báo nồng độ khí SO2 tại mặt đất
từ tất cả các ống khói phát thải trong khu công nghiệp Các mô hình được đánh giá thông qua sự so sánh giữa kết quả mô hình với nồng độ quan sát trong thực tế Động tác trên nhằm đánh giá các kết quả dự báo SO2 với kết quả đo đạc tại các vị trí giám sát trong vùng lân cận khu công nghiệp
• Al-Sudaiwari cũng đánh giá độ tin cậy của mô hình ISCST qua việc
thực hiện mô hình trên tại chính khu công nghiệp Shuaiba thông qua
sự so sánh kết quả dự báo với kết quả đo đạc thực tế Thử nghiệm này
dựa trên 50 giá trị SO2 cao nhất đo được trong mỗi giờ Kết quả cho
thấy giá trị của phép tính trên mô hình nhỏ hơn giá trị thực tế Sự không đồng nhất này được khẳng định là do ảnh hưởng bởi các yếu tố khí tượng khi mà sân bay quốc tế Kuwait chỉ nằm cách khu công nghiệp trên 30 km theo hướng Tây - Bắc
• Cũng cùng một khu công nghiệp, Abdul-Wahab đánh giá khả năng
của mô hình ISCST qua việc so sánh kết quả dự báo nồng độ SO2 tại
mặt đất với các giá trị đo đạc tại trạm quan trắc chất lượng không khí trong KCN Cuộcnghiên cứu này được tiến hành trong vòng 1 năm
Việc đánh giá tiến hành hàng bằng cách so sánh nồng độ dự báo và
nồng độ đo đạc thực tế Mô hình tính toán rất chính xác trong 7 tháng (1, 6, 8, 9, 10, 11, 12) và ngược lại trong 5 tháng kia (2, 3, 4, 5, 7) Giá trị dự báo thấp hơn trong các tháng 2, 3, 4, 5 và cao hơn trong tháng 7 Kết quả dự báo tháng 7 cao là do việc gia tăng phát thải SO2
Trang 36trong suốt tháng Tương tự, trong các tháng 2, 3, 4, 5, hoạt động phát
thải SO2 giảm nên kết quả có sự khác biệt Nồng độ tại biên cũng được đo để xác định phạm vi phát tán của SO2 bên ngoài khu vực nghiên cứu của mô hình
2.3.1.2 Tình hình nghiên c ứu Việt Nam
Mặc dù đi sau và còn nhiều khó khăn do điều kiện kinh tế và chiến tranh, các nhà khoa học Việt Nam đã s ớm tiếp cận với phương pháp mô hình hóa ô nhiễm không khí phục vụ cho công tác quản lý và nghiên cứu Đề tài cấp nhà nước 42A-04-01 đã tiến hành thu thập các dữ liệu cao không, các dữ liệu phát thải và kiểm tra mô hình Berliand cho một số vùng ở
miền Bắc Các kết quả tính toán theo mô hình được so sánh với số liệu đo đạc và cho kết quả tương đối tốt, chấp nhận được
Hiện nay, đã có một số phần mềm được ứng dụng để giải quyết bài toán ô nhiễm không khí: Phần mềm CAP 1.0, CAP 2.5, ENVIMAP 2.0, ECOMAP…
• Phần mềm CAP (Computation for Air Pollution)1.0 tính toán ô nhiễm không khí theo mô hình Gauss, phần mềm CAP 2.5 tính toán ô nhiễm không khí theo mô hình Berliand Đ ặc điểm nổi bật của 02 phần mềm này sự đơn giản trong sử dụng
• Phần mềm ENVIMAP (ENVironmental Information Managerment anh Air Pollution Estimation) là mềm ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cơ sở dữ liệu trợ giúp quản lý môi trường không khí và tích hợp mô hình ô nhiễm không khí do các ống khói (mô hình Berliand)
• Phần mềm ECOMAP (Mapping and computing for Air Pollution software for central Economic key region - Vẽ và tính toán ô nhiễm không khí cho các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung) là
phần mềm - hệ thông tin - mô hình môi trường trợ giúp công tác quản
lý và tính toán ô nhiễm không khí cho nguồn vùng (Hanna - Gifford)
Trang 37Ở Việt Nam, mô hình ISCST hầu như chỉ được sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường để dự báo khả năng phát tán ô nhiễm không khí khi Dự án đi vào hoạt động Đây là một công cụ mạnh trong lĩnh vực này nhưng chưa được khai thác hết tiềm năng
Cơ sở lý thuyết của mô hình ISCST3 là mô hình Gauss Phương trình
Gauss cơ bản dùng để tính nồng độ chất ô nhiễm dọc theo trục luồng khói Phương trình s ử dụng hệ số phân tán và dự báo nồng độ chất ô nhiễm quanh nguồn điểm hay nguồn vùng với dữ liệu nhập vào mô hình
là tốc độ phát thải và các dữ liệu về khí tượng
2.3.2 Phân lo ại các mô hình khuếch tán ô nhiễm không khí
Tất cả các mô hình ô nhiễm không khí có thể chia thành 4 loại dựa trên cấu trúc và cơ sở tiếp cận để giải quyết bài toán phát tán ô nhiễm Chúng bao
gồm: Mô hình giải tích (mô hình Gauss), mô hình số, mô hình thống kê và
mô hình vật lý
- Mô hình giải tích và mô hình số
Là mô hình tất định (Deterministic model) được thiết lập trên cơ sở các
biểu diễn toán học của các dữ liệu đầu vào đã biết trước (nguồn thải, tốc
Được thiết lập trên cơ sở các quá trình trong khí quyển, trong đó kết quả
có được từ các nguyên nhân tác động ban đầu, kết quả chạy mô hình sẽ cho ra một tập các giá trị nồng độ chất ô nhiễm
- Mô hình thống kê
Ngược lại với mô hình tiền định, mô hình thống kê được xây dựng căn cứ trên môi quan hệ thống kê và bán thực nghiệm giữa các dữ liệu và số liệu
Trang 38thực nghiệm có sẵn Ví dụ, mô hình thống kê được sử dụng để dự đoán
nồng độ chất ô nhiễm trong một vài giờ tới ở vùng này đó được căn cứ vào các hàm thống kê của các số liệu có sẵn và quan hệ giữa các số liệu này và xu hướng diễn biến nồng độ trong thời gian trước đây
Hình 2.9 T ổng quan các loại mô hình khuếch tán ô nhiễm không khí
- Mô hình v ệt khói Gauss
Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình đư ợc sử dụng
rộng rãi trên thế giới hiện nay Mô hình này đư ợc áp dụng cho các nguồn
thải điểm Cơ sở của mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển Phương pháp tương tự như vậy đã đư ợc Cơ quan bảo vệ môi trường liên bang của Mỹ khuyến cáo cho các tính toán mang tính quy phạm Các mô hình dạng này thích hợp cả đối với những dự báo ngắn hạn lẫn dài hạn Các dự báo ngắn
hạn được thực hiện với sự trợ giúp của các mô hình tính toán vẽ bản đồ ô nhiễm của vùng đối với một giai đoạn tương ứng với các điều kiện tương đối ổn định Các mô hình này cũng có th ể được sử dụng cho các dự báo dài hạn nếu khoảng thời gian dự báo có thể được chia ra thành các
Trang 39khoảng thời gian tựa dừng (gần với điều kiện dừng) của điều kiện khí tượng Phương pháp tiếp cận như vậy là cần thiết để đánh giá nồng độ trung bình năm cho một số lượng lớn các nguồn phân tán
Để thực hiện các dự báo dài hạn cần phải chia hoa gió ra thành các lớp:
Vận tốc gió được chia thành thành j lớp, hướng gió được chia thành k lớp,
các tham số liên quan tới độ ổn định của khí quyển gồm e loại, chiều cao
lớp nghịch nhiệt – m Nhiều khi còn lưu ý tới các tham số khác như nhiệt
độ, độ chiếu sáng, độ ẩm Từ các số liệu khí tượng được thu thập trong nhiều năm, có thể xây dựng hàm xác suất f(j,j,e,m,…) đặc trưng cho sự
xuất hiện vận tốc gió có vận tốc j, hướng gió k, …Chúng ta xem xét chi
tiết hơn về mô hình Gauss trong trường hợp dự báo ngắn hạn
Phương trình Gauss đư ợc suy ra từ phương trình tổng quát (4.2) khi các điều kiện sau đây được thực hiện:
a Nghi ệm không phụ thuộc vào thời gian (trạng thái dừng, nguồn thải
có các tham s ố phát thải không đổi theo thời gian);
b V ận tốc gió không thay đổi và như nhau trong toàn bộ lớp khuếch tán;
c H ệ số khuếch tán không phụ thuộc vào các tọa độ;
Công thức vệt khói Gauss đối với nguồn điểm liên tục:
Trang 40• C(x, y, z, H) = Nồng độ tại điểm (x, y, z) (đơn vị/m 3
• Q = Tải lượng ô nhiễm của nguồn điểm liên tục (đơn vị/s)
)
• z = Độ cao của điểm tính toán so với mặt đất (m)
• x và y = Hướng gió và khoảng cách từ nguồn thải đến điểm tính toán theo phương ngang (m)
Những mô hình thời đoạn ngắn (short-term models) được sử dụng tính toán