- Tiếp tục củng cho HS kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp?. - Bổ xung thêm một số phương pháp khác Tiết 2:.[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 12/10/2009
Ngày dạy: /10/2009
I MỤC TIÊU
Tiết 1:
- Tiếp tục củng cho HS kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
- Bổ xung thêm một số phương pháp khác
Tiết 2:
- Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
II TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẠI SỐ
Gv yêu cầu một HS nêu lại các cách phân
tích đa thức thành nhân tử
Bài 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x4 + x3 + 2x2 + x + 1
H: Đa thức trên có nhân tử chung không?
Vậy có dùng được hằng đẳng thức k?
Hãy nhóm tìm hằng đẳng thức
=> HS lên trình bày trên bảng
GV hướng dẫn một số HS yếu kém giải
Yêu cầu HS nêu kiến thức cần áp dụng
Bài 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a/ (ab – 1)2 + (a + b)2
b/ x3 + 2x2 + 2x + 1
Yêu cầu HS lên bảng trình bày
GV hướng dẫn một số HS yếu kém giải
HS:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
- Nhóm các hạng tử
- Phối hợp các phương pháp trên
HS đồng thời lên bảng HS: x4 + x3 + 2x2 + x + 1
= (x4 + 2x2 + 1)+ (x3 + x )
= (x2 + 1)2 + x(x2 + 1)
= (x2 + 1)(x2+ x + 1)
HS nhận xét bài làm của bạn
HS lên bảng thực hiện HS1:
a/ (ab – 1)2 + (a + b)2
= a2b2 – 2ab + 1 + a2 + b2 + 2ab
= a2b2 + 1 + a2 + b2
= a2(b2 + 1) + (b2 + 1)
= (a2+ 1).(b2 + 1) HS2:
Trang 2GV: Để phân tích đa thức thành nhân tử,
ngoài các phương pháp thông thường người
ta còn dùng các phương pháp khác như
phương pháp tách một hạng tử thành nhiều
hạng tử hoặc thên bớt cùng một hạng tử
Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ 2x2 - 7x + 3
b/ 3x2 + 13x – 10
GV hướng dẫn HS tách
Nhận xét : Để phân tích tam thức bậc hai
ax2 + bx + c thành nhân tử ta có thể tách
hạng tử bx thành mx + nx sao cho mn = ac
Bài 4: Biến đổi thành hiệu các bình phương
để phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a/ x4 – 7x2 + 1
b/ 4x4 – 12x2 + 1
Gv hướng dẫn HS giải câu a
Yêu cầu hai HS lên bảng giải
b/ x3 + 2x2 + 2x + 1
= (x + 1)(x2 + x + 1)
GV yêu cầu ba HS khác lên giải tiếp HS1:
a/ 2x2 - 7x + 3
= 2x2 – x – 6x + 3
= x(2x – 1) – 3(2x – 1)
= (2x – 1)(x – 3) HS2
b/ 3x2 + 13x – 10
= 3x2 + 15x – 2x– 10
= 3x(x + 5) – 2(x + 5)
= (x + 5)(3x – 2)
HS làm dưới sự hướng dẫn của GV a/ x4 – 7x2 + 1
= x4 + 2x2 + 1– 9x2
= (x2 + 1)2 – (3x)2
= (x2 + 1+ 3x)(x2 + 1- 3x) Một HS lên bảng làm câu b b/ 4x4 – 12x2 + 1
= 4x4 + 4x2 + 1– 16x2
= (4x4 + 4x2 + 1)– (4x)2
= (2x2 + 1) – (4x)2
= (2x2 + 1 – 4x)(2x2 + 1 + 4x)
Tiết 2: ÔN TẬP HÌNH HỌC
Bài 1: Cho hình vẽ, ABCD là hình bình hành Chứng minh AE//CF
GV yêu cầu HS lên ghi GT + KL
Một HS đọc ta đề bài Một HS lên bảng ghi GT và KL
HS lớp vẽ hình vào vở
Trang 3Để chứng minh AE//CF ta cần chứng minh
gì?
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành
chứng minh AECF là hình bình hành
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của
AC và BD Ta có OA = OC, OE = OF nên AECF là hình bình hành Suy ra AE//CF
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD và AB Đường chéo BD cắt AI, CK theo thưa tự ở E và F Chứng minh rằng: DE = EF = FB
GV yêu cầu HS lên ghi GT + KL
H: Để chứng minh DE = EF = FB ta cần
chứng minh điều gì?
GV ta chứng minh thành hai ý
+ DE = EF
+ EF = FB
Để DE = EF => IE là đường trung bình của
tam giác nào?
Để FB = EF => KF là đường trung bình
của tam giác nào?
Một HS đọc ta đề bài Một HS lên bảng ghi GT và KL
HS lớp vẽ hình vào vở
HS lên chứng minh
Vì AK = AB/2, IC = CD/2 mà AB =
CD nên AK = IC
Tứ giác AKCI có AK//IC, AK = IC
DCF có DI = IC, IE//CF nên
DE = EF (1)
ABE có AK = KC, KF//AE nên
EF = FB (2)
từ (1) và (2) suy ra DE = EF = FB
* Hướng dẫn về nhà
- Xen lại các bài đã chữa
- Làm bài tập 76, 77 SBT trang 68
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Không nên đi sâu vào các phương pháp tách và thêm bớt hạng tử
AFEBC D
O
A F B E ID