-Mêi HS nªu l¹i t¸c dông cña dÊu phÈy... -Mêi mét HS nªu c¸ch lµm.[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tiết 2: Tập đọc
Công việc đầu tiên
I/ Mục tiêu:
1- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách của nhân vật
2- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời các câu hỏi về
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut
là gì?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Những chi tiết nào cho thấy chị Ut rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
+Chị Ut đã nghĩ ra cách gì để giải truyền
đơn?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Vì sao chị Ut muốn đợc thoát li?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Anh lấy
từ mái nhà…đến không biết giấy gì
trong nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy
gì.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.
-Đoạn 3: Phần còn lại
+ Rải truyền đơn +) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut
+Ut bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng…
+) Chị Ut đã hoàn thành công việc đầu tiên
+Vì chị yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật nhiều việc cho Cách mạng
+) Lòng yêu nớc của chị Ut
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm
Trang 2-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn
bị bài sau
Tiết 3: Toán
Phép trừ
I/ Mục tiêu:
Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.(BT1,2,3)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
-GV nêu biểu thức: a - b = c
+Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ? + a là số bị trừ ; b là số trừ ; c là hiệu.+Chú ý: a – a = 0 ; a – 0 = a 2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (159): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cùng HS phân tích mẫu
-Cho HS làm vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (160): Tìm x
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (160):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
* VD về lời giải:
a) 8923 – 4157 = 4766 Thử lại: 4766 + 4157 = 8923
27069 – 9537 = 17532 Thử lại : 17532 + 9537 = 27069
*Bài giải:
a) x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32 b) x – 0,35 = 2,25
x = 2,25 + 0,35
x = 1,9
*Bài giải:
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 4: Lịch sử
$31: Chiến thắng “Đồn Phố Ràng”
(Lịch sử địa phơng – tiết 1) I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
Trang 3-Ngày 24, 25 tháng 6 năm 1949 Quân và dân Phố Ràng đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Trận Phố Ràng” lịch sử
-Mục đích, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận đánh đồn Phố Ràng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về trận Phố Ràng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng
đất nớc?
+Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu tình hình đất nớc và địa phơng
trong những năm 1949
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
-GV cho HS nối tiếp đọc trận đánh Phố Ràng
mà GV su tầm
-Cả lớp lắng nghe
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
-GV phát tài liệu cho các nhóm
-Cho các nhóm đọc và thảo luận theo các câu
hỏi:
+Địch xây dựng đồn Phố Ràng thành một vị
trí quan trọng, then chốt nhằm mục âm mu
gì?
+Nêu mục đích của trận đánh “đồn Phố
Ràng”
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng
2.5-Hoạt động 5 (làm việc theo nhóm 4)
GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận
nhóm 4 Câu hỏi thảo luận:
+Các lực lợng nào đã tham gia đánh trận Phố
Ràng?
+Nêu diễn biến của trận Phố Ràng?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng
*Mục đích của trận đánh “đồn Phố Ràng”:
Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch phá thế uy hiếp của chúng đối với khu căn cứ Việt Bắc từ phía Tây
*Diễn biến:
-6 giờ chiều ngày 24 – 6 –
1949 pháo binh ta bắt đầu bắn vào đồn
-6 giờ sáng ngày 26 – 6 – 1949 pháo binh ta bắn cấp tập cho bộ binh xung phong
-10 giờ đêm ngày 26 – 6 –
1949 ta hạ đợc đồn
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về trận đánh đồn Phố Ràng
Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)
Tà áo dài Việt Nam
Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
Trang 4- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huân chơng, kỉ niệm chơng (HS làm đợc BT2;BT3a hoặc b)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2
-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc in nghiêng ở BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết tr -ớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ
đến chiếc áo dài tân thời).
+Chiếc áo dài tân thời có gì khác so
với chiếc áo dài cổ truyền?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: ghép liền,
khuy, tân thời,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
-Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân đợc may từ
4 mảnh vải…Chiếc áo dài tân thời là chiếc
áo dài cổ truyền đợc cải tiến…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc nội dung bài tập
- HS nhắc HS : các em cần xếp tên
các danh hiệu, giải thởng vào dòng
thích hợp, viết lại các tên ấy cho
đúng
- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu
cho một vài HS
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên
bảng lớp, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình
bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
*Lời giải:
a) - Giải nhất: Huy chơng Vàng
- Giải nhì: Huy chơng Bạc
- Giải ba : Huy chơng Đồng b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc
*Lời giải:
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ
niệm chơng Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm
sóc trẻ em Việt Nam
b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối,
Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 5Tiết 6: Toán
Ôn:Phép trừ
I/ Mục tiêu:
Ôn tập nâng cao củng cố phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nhắc lại tính chất của phép trừ
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài :
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập
Bài 1:Tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả:
a/27,52-(12,5+4,75) b/ 27,52-12,5- 4,75
Bài 2:Tìm x.
a/ 2,36+x=5,73-1,58 b/45,6-y=13,25-8,61
Bài 3:Tìm 2số biết rằng hiệu 2 số 593,nếu xoá chữ số cuối của số lớn thì đợc
số bé
Bài 4:tìm 2số có hiệu bằng 234,biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
số bé thì đợc số lớn
3:H ớng dẫn học sinh làm bài:
4:chấm chữa bài nhận xét ra BT về nhà chuẩn bị bài sau:
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tiết 5: Luyện từ và câu
Ôn:Mở rộng vốn từ:
Nam và nữ
I/ Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ : Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 (120):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài
-GV phát phiếu học tập, cho HS
thảo luận nhóm 4
-Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
*Lời giải:
a) + anh hùng có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thờng
+bất khuất không chịu khuất phục trớc
kẻ thù
+ trung hậu chân thành và tốt bụng với mọi ngời
Trang 6-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 2 (120):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,
-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành
ngữ, tục ngữ
-GV cho HS thảo luận nhóm 7
-Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (120):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
+ đảm đang biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung,
độ lợng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi ngời,…
*Lời giải:
a) Lòng thơng con, đức hi sinh, nhờng nhịn của ngời mẹ
b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
*VD về lời giải:
Nói đến nữ anh hùng Ut Tịch, mọi ngời nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn
bà cũng đánh
… 3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 6: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (160): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (160): Tính bằng cách
thuận tiện nhất
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 19 8 3
15 21 17 b) 860,47 671,63
*VD về lời giải:
c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97
= 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45
= 10
Trang 7*Bài tập 3 (161):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Phân số chỉ số phần tiền lơng gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:
3 1 17 + = (số tiền lơng)
5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình đó
để dành là:
20/ 20 – 17/ 20 = 3/ 20 (số tiền lơng) 3/ 20 = 15/ 100 = 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành
đợc là:
4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lơng b) 600 000 đồng 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)
Con gái Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả bài con gái đoạn 1,2
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huân chơng, kỉ niệm chơng
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2
-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc in nghiêng ở BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết tr -ớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết (từ đầu đến tức
ghê).
+t tởng lạc hậu của làng quê Mơ nh
thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con:
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
Trọng nam khinh nữ
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 1-Bài tập 2 (sách Bt tiếng việt nâng cao)
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 8Thứ t ngày 14 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Bầm ơi (Trích)
I/ Mục tiêu:
-Đọc diễn cảm bài thơ ;ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình cảm thắm thiết sâu lắngcủa ngời chiến sĩ với ngời mẹ Việt Nam.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK,học thuộc lòng bài thơ)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về
nội dung bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
+Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 3, 4:
+Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế
nào để làm yên lòng mẹ?
+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về ngời mẹ của anh?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 4 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1,
2 trong nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
+Cảnh chiều đông ma phùn, gió bấc… Anh nhớ h/ả mẹ lội ruộng cấy, mẹ run…
+T/C của mẹ đối với con: Mạ … lòng bầm
T/C của con đối với mẹ: Ma … sáu m ơi
+) Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
+Anh đã dùng cách nói so sánh: Con
đi … sáu m ơi cách nói ấy có tác dụng
làm … +Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một ngời phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu
th-ơng, chịu…
+Anh là ngời con hiếu thảo, giàu tình yêu thơng mẹ…
+) Cách nói của anh CS để làm yên lòng mẹ
-HS nêu
-HS đọc
Trang 9thi đọc
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 2: Toán
Phép nhân
I/ Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.(BT cần làm BT1 (cột 1);BT2;BT3;BT4)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
-GV nêu biểu thức: a x b = c
+Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
+Nêu các tính chất của phép nhân?
Viết biểu thức và cho VD?
+ a, b là thừa số ; c là tích
+T/C giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với một số, phép nhân có thừa số bằng 1, phép nhân có thừa số bằng 0… 2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (162): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (162): Tính nhẩm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
mời một số HS trình bày miệng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (162): Tính bằng cách
thuận tiện nhất
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (162):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
*Kết quả:
a) 1555848 1254600 b) 8 / 17 5 / 21 c) 240,72 4,608
*Kết quả:
a) 32,5 0,325 b) 41756 4,1756 c) 2850 0,285
*VD về lời giải:
a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8
= 78 b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6
= 9,6
*Bài giải:
Quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc trong 1 giờ là:
48,5 + 33,5 = 82 (km) Thời gian ô tô và xe máy gặp nhau là 1 giờ
Trang 10-Cả lớp và GV nhận xét 30 phút hay 1,5 giờ.
Độ dài quãng đờng AB là:
82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123km
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy) I/ Mục tiêu:
- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai(BT2,3)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (133):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu lại tác dụng của dấu phẩy
-GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học
sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng
câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy,
suy nghĩ làm việc cá nhân
-Cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả
vào phiếu
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2 (133):
-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo
dõi
-GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu kẻ bảng
ND ; mời 3 HS lên bảng thi làm đúng,
nhanh
-Ba HS nối tiếp trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (134):
-Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài
-GV lu ý HS đoạn văn trên có 3 dấu
phẩy bị đặt sai vị trí các em cần phát
hiện và sửa lại cho đúng
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
*Lời giải :
Các câu văn TD của dấu phẩy
+Từ những năm
30…tân thời Ngăn cách TN với CN và VN +Chiếc áo tân
thời …đại, trẻ trung
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong tà áo dài thanh thoát
… hơn
Ngăn cách TN với
CN và VN Ngăn cách các … chức vụ trong câu
+Những đợt sóng …vòi rồng
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép +Con tàu chìm
các bao lơn
… Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
*Lời giải:
không đợc thịt
Anh hàng thịt đã thêm
thịt
Lời phê trong đơn cần
đợc viết nh thế nào… Bò cày, không đợc
thịt
*Lời giải:
-Sách ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là ngời phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa)
-Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến