1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuçn 31 tuçn 31 thø hai ngµy 12 th¸ng 4 n¨m 2010 tiõt 2 tëp ®äc c«ng viöc ®çu tiªn i môc tiªu 1 biõt ®äc diôn c¶m bµi v¨n phï hîp víi néi dung vµ týnh c¸ch cña nh©n vët 2 hióu néi dung bµi nguyön vän

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mêi HS nªu l¹i t¸c dông cña dÊu phÈy... -Mêi mét HS nªu c¸ch lµm.[r]

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

Công việc đầu tiên

I/ Mục tiêu:

1- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách của nhân vật

2- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời các câu hỏi về

bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

là gì?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Những chi tiết nào cho thấy chị Ut rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên

này?

+Chị Ut đã nghĩ ra cách gì để giải truyền

đơn?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Vì sao chị Ut muốn đợc thoát li?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Anh lấy

từ mái nhà…đến không biết giấy gì

trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy

gì.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.

-Đoạn 3: Phần còn lại

+ Rải truyền đơn +) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

+Ut bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn

+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng…

+) Chị Ut đã hoàn thành công việc đầu tiên

+Vì chị yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật nhiều việc cho Cách mạng

+) Lòng yêu nớc của chị Ut

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

Trang 2

-HS thi đọc.

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn

bị bài sau

Tiết 3: Toán

Phép trừ

I/ Mục tiêu:

Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.(BT1,2,3)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV nêu biểu thức: a - b = c

+Em hãy nêu tên gọi của các thành

phần trong biểu thức trên?

+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ? + a là số bị trừ ; b là số trừ ; c là hiệu.+Chú ý: a – a = 0 ; a – 0 = a 2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (159): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cùng HS phân tích mẫu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tìm x

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (160):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

* VD về lời giải:

a) 8923 – 4157 = 4766 Thử lại: 4766 + 4157 = 8923

27069 – 9537 = 17532 Thử lại : 17532 + 9537 = 27069

*Bài giải:

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32 b) x – 0,35 = 2,25

x = 2,25 + 0,35

x = 1,9

*Bài giải:

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 4: Lịch sử

$31: Chiến thắng “Đồn Phố Ràng”

(Lịch sử địa phơng tiết 1) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

Trang 3

-Ngày 24, 25 tháng 6 năm 1949 Quân và dân Phố Ràng đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Trận Phố Ràng” lịch sử

-Mục đích, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận đánh đồn Phố Ràng

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh t liệu về trận Phố Ràng

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

+Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng

đất nớc?

+Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV giới thiệu tình hình đất nớc và địa phơng

trong những năm 1949

-Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)

-GV cho HS nối tiếp đọc trận đánh Phố Ràng

mà GV su tầm

-Cả lớp lắng nghe

2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)

-GV phát tài liệu cho các nhóm

-Cho các nhóm đọc và thảo luận theo các câu

hỏi:

+Địch xây dựng đồn Phố Ràng thành một vị

trí quan trọng, then chốt nhằm mục âm mu

gì?

+Nêu mục đích của trận đánh “đồn Phố

Ràng”

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng

2.5-Hoạt động 5 (làm việc theo nhóm 4)

GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận

nhóm 4 Câu hỏi thảo luận:

+Các lực lợng nào đã tham gia đánh trận Phố

Ràng?

+Nêu diễn biến của trận Phố Ràng?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng

*Mục đích của trận đánh “đồn Phố Ràng”:

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch phá thế uy hiếp của chúng đối với khu căn cứ Việt Bắc từ phía Tây

*Diễn biến:

-6 giờ chiều ngày 24 – 6 –

1949 pháo binh ta bắt đầu bắn vào đồn

-6 giờ sáng ngày 26 – 6 – 1949 pháo binh ta bắn cấp tập cho bộ binh xung phong

-10 giờ đêm ngày 26 – 6 –

1949 ta hạ đợc đồn

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về trận đánh đồn Phố Ràng

Tiết 5: Chính tả (nghe viết)

Tà áo dài Việt Nam

Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

Trang 4

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huân chơng, kỉ niệm chơng (HS làm đợc BT2;BT3a hoặc b)

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc in nghiêng ở BT3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết tr -ớc

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ

đến chiếc áo dài tân thời).

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác so

với chiếc áo dài cổ truyền?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con: ghép liền,

khuy, tân thời,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-HS theo dõi SGK

-Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân đợc may từ

4 mảnh vải…Chiếc áo dài tân thời là chiếc

áo dài cổ truyền đợc cải tiến…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc nội dung bài tập

- HS nhắc HS : các em cần xếp tên

các danh hiệu, giải thởng vào dòng

thích hợp, viết lại các tên ấy cho

đúng

- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu

cho một vài HS

- HS làm bài trên phiếu dán bài trên

bảng lớp, phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- Mời đại diện một số nhóm trình

bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

*Lời giải:

a) - Giải nhất: Huy chơng Vàng

- Giải nhì: Huy chơng Bạc

- Giải ba : Huy chơng Đồng b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc

*Lời giải:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,

Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ

niệm chơng Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm

sóc trẻ em Việt Nam

b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối,

Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực

nghiệm

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Trang 5

Tiết 6: Toán

Ôn:Phép trừ

I/ Mục tiêu:

Ôn tập nâng cao củng cố phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nhắc lại tính chất của phép trừ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài :

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập

Bài 1:Tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả:

a/27,52-(12,5+4,75) b/ 27,52-12,5- 4,75

Bài 2:Tìm x.

a/ 2,36+x=5,73-1,58 b/45,6-y=13,25-8,61

Bài 3:Tìm 2số biết rằng hiệu 2 số 593,nếu xoá chữ số cuối của số lớn thì đợc

số bé

Bài 4:tìm 2số có hiệu bằng 234,biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải

số bé thì đợc số lớn

3:H ớng dẫn học sinh làm bài:

4:chấm chữa bài nhận xét ra BT về nhà chuẩn bị bài sau:

Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

Ôn:Mở rộng vốn từ:

Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ : Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó

II/ Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :

*Bài tập 1 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

-GV phát phiếu học tập, cho HS

thảo luận nhóm 4

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

*Lời giải:

a) + anh hùng  có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thờng

+bất khuất  không chịu khuất phục trớc

kẻ thù

+ trung hậu  chân thành và tốt bụng với mọi ngời

Trang 6

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2 (120):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,

-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành

ngữ, tục ngữ

-GV cho HS thảo luận nhóm 7

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

+ đảm đang  biết gánh vác, lo toan mọi việc

b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung,

độ lợng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi ngời,…

*Lời giải:

a) Lòng thơng con, đức hi sinh, nhờng nhịn của ngời mẹ

b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

*VD về lời giải:

Nói đến nữ anh hùng Ut Tịch, mọi ngời nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn

bà cũng đánh

… 3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 6: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (160): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tính bằng cách

thuận tiện nhất

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 19 8 3

15 21 17 b) 860,47 671,63

*VD về lời giải:

c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97

= 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45

= 10

Trang 7

*Bài tập 3 (161):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lơng gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:

3 1 17 + = (số tiền lơng)

5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình đó

để dành là:

20/ 20 – 17/ 20 = 3/ 20 (số tiền lơng) 3/ 20 = 15/ 100 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành

đợc là:

4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lơng b) 600 000 đồng 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 7: Chính tả (nghe viết)

Con gái Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài con gái đoạn 1,2

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huân chơng, kỉ niệm chơng

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc in nghiêng ở BT3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết tr -ớc

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ đầu đến tức

ghê).

+t tởng lạc hậu của làng quê Mơ nh

thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con:

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-HS theo dõi SGK

Trọng nam khinh nữ

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 1-Bài tập 2 (sách Bt tiếng việt nâng cao)

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Trang 8

Thứ t ngày 14 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Bầm ơi (Trích)

I/ Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm bài thơ ;ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình cảm thắm thiết sâu lắngcủa ngời chiến sĩ với ngời mẹ Việt Nam.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK,học thuộc lòng bài thơ)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về

nội dung bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới

mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

+Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện

tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc khổ thơ 3, 4:

+Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế

nào để làm yên lòng mẹ?

+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về ngời mẹ của anh?

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về anh?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS 4 nối tiếp đọc bài thơ

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ

thơ

-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1,

2 trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+Cảnh chiều đông ma phùn, gió bấc… Anh nhớ h/ả mẹ lội ruộng cấy, mẹ run…

+T/C của mẹ đối với con: Mạ … lòng bầm

T/C của con đối với mẹ: Ma … sáu m ơi

+) Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

+Anh đã dùng cách nói so sánh: Con

đi … sáu m ơi cách nói ấy có tác dụng

làm … +Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một ngời phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu

th-ơng, chịu…

+Anh là ngời con hiếu thảo, giàu tình yêu thơng mẹ…

+) Cách nói của anh CS để làm yên lòng mẹ

-HS nêu

-HS đọc

Trang 9

thi đọc

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 2: Toán

Phép nhân

I/ Mục tiêu:

Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.(BT cần làm BT1 (cột 1);BT2;BT3;BT4)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV nêu biểu thức: a x b = c

+Em hãy nêu tên gọi của các thành

phần trong biểu thức trên?

+Nêu các tính chất của phép nhân?

Viết biểu thức và cho VD?

+ a, b là thừa số ; c là tích

+T/C giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với một số, phép nhân có thừa số bằng 1, phép nhân có thừa số bằng 0… 2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (162): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (162): Tính nhẩm

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

mời một số HS trình bày miệng

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (162): Tính bằng cách

thuận tiện nhất

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (162):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

*Kết quả:

a) 1555848 1254600 b) 8 / 17 5 / 21 c) 240,72 4,608

*Kết quả:

a) 32,5 0,325 b) 41756 4,1756 c) 2850 0,285

*VD về lời giải:

a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8

= 78 b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6

= 9,6

*Bài giải:

Quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc trong 1 giờ là:

48,5 + 33,5 = 82 (km) Thời gian ô tô và xe máy gặp nhau là 1 giờ

Trang 10

-Cả lớp và GV nhận xét 30 phút hay 1,5 giờ.

Độ dài quãng đờng AB là:

82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123km

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu

(Dấu phẩy) I/ Mục tiêu:

- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai(BT2,3)

II/ Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (133):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

-Mời HS nêu lại tác dụng của dấu phẩy

-GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học

sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng

câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy,

suy nghĩ làm việc cá nhân

-Cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả

vào phiếu

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2 (133):

-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo

dõi

-GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu kẻ bảng

ND ; mời 3 HS lên bảng thi làm đúng,

nhanh

-Ba HS nối tiếp trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (134):

-Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của

bài

-GV lu ý HS đoạn văn trên có 3 dấu

phẩy bị đặt sai vị trí các em cần phát

hiện và sửa lại cho đúng

-Cho HS làm bài theo nhóm 7

*Lời giải :

Các câu văn TD của dấu phẩy

+Từ những năm

30…tân thời Ngăn cách TN với CN và VN +Chiếc áo tân

thời …đại, trẻ trung

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

Trong tà áo dài thanh thoát

… hơn

Ngăn cách TN với

CN và VN Ngăn cách các … chức vụ trong câu

+Những đợt sóng …vòi rồng

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép +Con tàu chìm

các bao lơn

… Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

*Lời giải:

không đợc thịt

Anh hàng thịt đã thêm

thịt

Lời phê trong đơn cần

đợc viết nh thế nào… Bò cày, không đợc

thịt

*Lời giải:

-Sách ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là ngời phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa)

-Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến

Ngày đăng: 18/04/2021, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w