- Quan tâm có chiều sâu tới công tác chủ nhiệm lớp vì học sinh lớp 1 các em còn rất mới mẻ; giáo dục các thói quen tốt cho học sinh, chú trọng các thói quen tốt trong học tập học theo
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC 2 XÃ HÀNG VỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NĂM HỌC 2009 - 2010
I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ vào Quyết định số 38/2008/QĐ – BGD & ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ GD & ĐT vềviệc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2008 – 2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thôngvà giáo dục thường xuyên
- Căn cứ vào Chỉ thị số 40/2008/ CT – BGD & ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD & ĐT về việc
phát động phong trào thi đua : “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các
trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013
- Căn cứ vào Chỉ thị số 47/2008/ CT-BGD& ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD & ĐT về nhiệmvụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyênnghiệp năm học 2008 – 2009
- Căn cứ vào công văn số 2864/UBND – VX ngày 07/8/2008 của UBND tỉnh Cà Mau về việcthực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009
- Căn cứ vào kế hoạch số 1475/ KH – SGD & ĐT , ngày 09/8/2008 của Sở GD & ĐT tỉnh CàMau về kế hoach thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009
- Căn cứ vào kế hoạch số 341/KH – PGD & ĐT , ngày 20/8/2008 của Phòng GD & ĐT huyệnNăm Căn về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009
- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 của trường Tiểu học 1 xã HàngVịnh và kế hoạch hoạt động chuyên môn
- Căn cứ kế hoạch giảng dạy của tổ khối 1
Nay Tổ trưởng chuyên môn khối 1 trường Tiểu học 2 xã Hàng Vịnh xây dựng kế hoạch giảng dạy năm học 2009 - 2010 như sau :
II SỐ LIỆU CƠ BẢN :
1 Chất lượng học lực môn của năm học trước :
Đạo đức
TNXH (KH)
Lịch sử
& Địa lí
Thủ công (Kĩ thuật 4,5)
Mỹ thuật
Aâm nhạc
Thể dục
1A1
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL %
TB SL
% Yếu (B) SL
%
1A2 Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
Trang 2% Yếu (B) SL %
1A3
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
% Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
% Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL %
TB SL
% Yếu (B) SL
%
Cộng
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
- Giáo viên: Giáo viên có tuổi đời còn trẻ, khỏe, nhiệt tình trong công tác Có ý thức và tinh
thần học hỏi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tham gia đầøy đủ các phong trào thiđua Hơn nữa tổ khối 1 luôn được sự quan tâm giúp đỡ sâu sát của ban giám hiệu nhà trường Chamẹ học sinh đã có sự quan tâm nhiều đến việc học của con em mình Năm học 2008 – 2009, tổkhối 1 có sự thuận lợi nhiều hơn trong việc được cấp trên trang bị tương đối đầøy đủ trang thiết bị vàđồ dùng phục vụ dạy - học cho thầy trò trong khối 1, đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, từ đó hiệuquả giảng dạy và học tập ngày càng có chất lượng hơn
Trang 3- Học sinh:
Qua đánh giá chất lượng học lực và hạnh kiểm từ năm học trước thì học sinh đều ngoanngoãn, chăm học, mong cầu tiến bộ, có ý thức học tập và từng bước có phong cách học bộ môn ởtừng môn học Hơn nữa gia đình học sinh ngày càng quan tâm hơn đến việc học của con em mìnhnên việc học tập ở nhà trường và ở nhà của học sinh đã có sự liên kết chặt chẽ Đồ dùng phục vụhọc tập cũng đầy đủ hơn Bước đầu có một số học sinh có trang phục mang tính đồng phục, sạchđẹp Có ý thức trong học tập, vui chơi, giữ gìn và bảo vệ của công
III NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1 Chỉ tiêu phấn đấu các môn học:
Đạo đức
TNXH (KH)
Lịch sử
& Địa lí
Thủ công (Kĩ thuật 4,5)
Mỹ thuật
Aâm nhạc
Thể dục
1A1
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
%
1A2
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL % Yếu (B) SL
%
1A3
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
% Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
% Giỏi (A + ) SL
Trang 4% Khá (A) SL %
TB SL
% Yếu (B) SL
%
Cộng
Giỏi (A + ) SL
% Khá (A) SL
%
TB SL
% Yếu (B) SL
%
2 Kế hoạch thực hiện chương trình dạy học:
a Học kỳ 1:
- Từ 17/8/2009 đến ngày 25/12/2009
- Thực hiện chương trình, thời khoá biểu từ tuần 1 đến tuần 18
- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch học kỳ I
b Học kỳ 2:
- Từ 04/1/2010 đến ngày 21/5/2010
- Thực hiện chương trình, thời khoá biểu từ tuần 19 đến tuần 35
- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch học kỳ II
c Kế hoạch dạy học từng môn (số tiết/ tuần)
d Thời khoá biểu:
Buổi :………
Thứ
Trang 502
03
04
05
Buổi :………
Thứ Tiết Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 01 02 03 e Kế hoạch kiểm tra (Số lần kiểm tra): Số TT Môn (phân môn) Kiểm tra thường xuyên Kiểm tra định kỳ Ghi chú 01 Tiếng Việt 4 lần/ tháng 4 lần/ năm học Học vần ( Tập đọc – từ tuần 25 đến tuần 35)) Tập viết Chính tả Kể chuyện 02 Toán 2 lần/tháng 4 lần/ năm học 03 Đạo đức 4 nhận xét/HK 04 TNXH 4 nhận xét/HK 05 Thủ công 4 nhận xét/HK 06 Mỹ thuật 4 nhận xét/HK 07 Âm nhạc 4 nhận xét/HK 08 Thể dục 4 nhận xét/HK f Các chỉ tiêu khác:
Trang 6
-C CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
- Coi học sinh là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học Trong đó giáo viên là người hướng dẫn hoạt động của học sinh Mục tiêu giáo dục vì quyền lợi học sinh và sự phát triển của học sinh Phát huy tính tích cực của học sinh bằng phương pháp “Thầy tổ chức - Trò hoạt động”
- Giáo viên phải nắm vững nội dung và phương pháp đặc trưng từng phân môn Giáo viên đọc kỹ SGK- SGV và tài liệu tham khảo Xác định mục đích yêu cầu, đồ dùng trực quan và phương pháp giảng dạy Xác định số lượng kiến thức đảm bảo phù hợp với trình độ thực tế của học sinh theo yêu cầu quy định
- Quan tâm có chiều sâu tới công tác chủ nhiệm lớp ( vì học sinh lớp 1 các em còn rất mới mẻ); giáo dục các thói quen tốt cho học sinh, chú trọng các thói quen tốt trong học tập ( học theo nhóm, tự giác làm việc đồng thời biết nhận xét, kiểm tra, đánh giá về bạn, về mình)
- Nghiên cứu con đường chuyển tải kiến thức một cách hợp lý
- Giáo viên đưa ra nhiệm vụ học tập, chỉ ra cách giải quyết hay là phương pháp chung để giải quyết nhiệm vụ
- Trò thực hiện nhiệm vụ hay là làm theo giáo viên hướng dẫn
- Giáo viên theo dõi học sinh làm việc, hướng dẫn kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kịp thời nhằm có sản phẩm đạt chuẩn
- Luôn có sự khuyến khích, gợi mở giúp học sinh biết cách tìm ra cái mới (tính sáng tạo), và vận dụng cái mới trong thực hành
- Tiến hành bài dạy phân bố thời gian hợp lý, phần nào là trọng tâm cần khắc sâu kiến thức, xác định được hình thức bài tập, luyện tập và ứng dụng
- Giáo viên nghiên cứu kỹ tài liệu mới soạn bài, chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp Trong lớp khuyến khích học sinh làm việc cá nhân, nhóm
- Phát huy tính tích cực của học sinh, khêu gợi tiềm năng của học sinh, giúp học sinh làm việc với phương pháp khoa học phù hợp với tâm sinh lý của học sinh, đáp ứng nhu cầu của học sinh về ham hiểu khoa học Không dập khuôn, cứng nhắc trong tiến trình lên lớp, mà phải có sự linh hoạt trong việc vận dụng PPDH tạo không khí lớp học sinh động
Để thực hiện tốt các biện pháp trên cần có sự hỗ trợ của nhà trường về việc đổi mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình và phương pháp đổi mới cách đánh giá học sinh lớp 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : TIẾNG VIỆT
Trang 71 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
*Điểm mạnh:
Học sinh có chiều hướng thích học bộ môn tiếng Việt, được gia đình quan tâm trang bị tươngđối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa Đặc biệt một số em có vốn từ ngữtương đối phong phú, có sự am hiểu và sử dụng từ ngữ tương đối sát hợp với thực tế và vốn tiếngViệt Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếpxúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên vốn từ chưa thật phong phú, sựphát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinh còn hạn chế, Còn một số gia đình học sinhchưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con em mình, sách báo tham khảo và tài liệu phụcvụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sự quan tâm của cán bộ giáo viên đến mônhọc này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn toán
2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):
- Thông qua việc dạy HS nghe, nói, đọc, viết gúp các em phát triển vốn tiếng mẹ đẻ (về từngữ, về kĩ năng nói trọn câu), bước đầu có lòng ham muốn tìm hiểu Tiếng Việt và ham thích thơvăn Đây là cơ sở chuẩn bị cho HS học tốt môn học này ở các lớp học trên
- Cung cấp cho HS tất cả các âm, các dạng chữ ghi âm của Tiếng Việt một cách có hệ thống.Dạy cho HS biết ghép các âm thành vần, nắm được vị trí các âm, thanh, vần và biết ghép cácPÂĐ với vần để tạo thành tiếng, đọc, viết được các tiếng đó Dạy cho HS có ý thức đọc đúngcác âm, vần dễ lẫn lộn để từ đó có kĩ năng viết đúng chính tả
3 Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng
2.1 Kiến thức:
- HS có hiểu biết ban đầu về các âm và chữ cái, các dấu thanh, cách viết dấu thanh Nắmđược cấu tạo của tiếng có vần là nguyên âm đơn, biết ghép PÂĐ với vần và thanh để tạo thànhtiếng
- Nắm được cấu tạo của vần: âm đệm, âm chính, âm cuối
- Phân biệt được bài thơ và bài văn xuôi
- Nói đủ to, rõ ràng thành câu, thành bài
- Viết chữ rõ ràng, đúng nét; viết chính tả, tập chép …
4 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phương pháp vui chơi (tổ chức cho HS tham gia các dạng trò chơi học tập, giúp HS tiếp thukiến thức và rèn luyện kĩ năng)
- Phương pháp trình bày trực quan (cho HS quan sát tự nhiên, đồ vật và việc làm mẫu củagiáo viên)
5 Kế hoạch giảng dạy từng chương:
Trang 8- HS có hiểu biết banđầu về các dấu thanh,cách viết dấu thanh.
- Quan hệ giữa âm vàchữ chủ yếu là tương ứng
1 – 1
- Có 6 dấu thanh: Ngang(không thể hiện dướidạng kí tự), huyền, sắc,hỏi, ngã, nặng
- Hướng dẫn HS nhậndạng (phân tích) chữ ghiâm, dấu ghi thanh mới
- Hướng dẫn HS tậpphát âm âm mới
- Giáo viên viết mẫu vàhướng dẫn quy trìnhviết
- Cho HS luyện đọc,luyện viết âm, dấu ghithanh
- Luyện nghe và luyệnnói theo tranh
- Ghép được các vầnđã học với phụ âm vàcác thanh để tạo thànhtiếng
- Có các loại vần sauđây:
+ Chỉ có âm chính: a, e,
ê, u, ô, …+ Có âm chính và âmcuối: ai, on, iên, …
+ Có âm đệm, âm chínhvà âm cuối: oai, oe, uê,
- Giới thiệu âm, vầnmới (giới thiệu trựctiếp)
- Dạy phát âm hoặcđánh vần vần mới.-Hướng dẫn HS ghépâm, vần thành tiếngmới, từ mới (còn gọi làtiếng khoá, từ khoá),đáng vần và đọc trơnnhanh những tiếng mới
- HS đọc từ ứng dụng,câu ứng dụng; làm quenvới cách đọc từ, cụm từ,câu ngắn (bước đầu cóthể nhẩm vần, đọc trơntừ, đọc nối liền câu)
- GV viết mẫu, hướngdẫn HS quy trình viết;
HS tập viết chữ ghi âm,vần mới vào bảng con
- Đọc hiểu được bài văn,bài thơ ngắn có nội dungđơn giản, gần gũi với lứatuổi
- Nêu được ý cơ bản củacâu hay đoạn văn đãhọc
- GV đọc mẫu bài đọc
- Hướng dẫn HS luyệnđọc:
+ Đọc tiếng, từ ngữ (từkhó, từ phát âm dễ lẫn,giải nghĩa từ)
Trang 9ngắt, nghỉ hơi đúngchỗ - Trả lời được câu hỏi dễvề nội dung đọc.
+ Đọc hiểu: hiểu nghĩacác từ thông thường, hiểuđược ý diễn đạt trongcâu đã học (độ dài câukhoảng 10 tiếng)
+ Học thuộc lòng một sốbài văn vần (thơ, ca dao,
… trong sách)
- Nói trong hội thoại:
+ Nói đủ to, rõ ràng,thành câu
+ Biết đặt và trả lời câuhỏi lựa chọn về đốitượng Biết chào hỏi chiatây trong gia đình vàtrường học
+ Đọc câu
+ Đọc đoạn, bài
- Tổ chức ôn và họcmột cặp vần
- Đọc và trả lời các câuhỏi về bài đọc
+ Luyện nói theo bàiđọc
4 Phần
viết
- Viết chữ: tập viếtđúng tư thế, hợp vệsinh; viết các chữ cáicỡ vừa, cỡ nhỏ; tập ghidấu thanh đúng vị trí,làm quen với chữ hoacỡ lớn và cỡ vừa theomẫu chữ quy định,tậpviết các số đã học
- Viết chính tả:
+ Tập chép, bước đầutập nghe đọc để viếtchính tả
+ Luyện viết các vầnkhó, các chữ mở đầubằng :g/gh; ng/ ngh; c/
k/q …
- Tập ghi các dấu câu(dấu chấm, dấu chấmhỏi)
- Tập trình bày mộtbài chính tả ngắn(nghe viết) khoảng 30chữ/15 phút, khôngmắc 5 lỗi chính tả
- Bước đầu nhận biết sựtương ứng giữa âm vàchữ cái; thanh điệu vàdấu ghi thanh
- Bước dầu nhận biếtmột số quy tắc
- Giới thiệu mẫu chữ
- So sánh với chữ inthường
- Viết mẫu và hướngdẫn cách viết
- HS tập viết
Trang 10KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : TOÁN
1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
*Điểm mạnh:
Học sinh yêu thích và có phần hứng thú nhiều đến môn học này, được gia đình quan tâm trang
bị tương đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa Đặc biệt một số em có trang
bị thêm vở bài tập để làm thêm bài tập, mua thêm sách tham khảo và đồ dùng học toán, từng bướchoàn thiện phong cách học bộ môn Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếpxúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên điều kiện tiếp xúc, nâng cao nănglực học môn toán chưa thật hài hòa, sự phát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinhcòn hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con emmình, sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sựquan tâm của cán bộ giáo viên đến môn học này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn học nghệthuật
2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):
Giúp học sinh:
- Bước đầu có hiểu biết cơ bản về: phép đếm các số tự nhiên đến 100; phép cộng và trừkhông nhớ trong phạm vi 100, độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20, tuần lễ, ngày; đọc giờ trênmặt đồng hồ; nhận dạng hình hình học; bài toán có lời văn
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc, viết, đếm, so sánh số trong phạm vi 100; cộng, trừ(viết, nhẩm) trong phạm vi 100 (không nhớ) Đo, ước lượng, vẽ đoạn thẳng; nhận biết các hình,ghép các hình đơn giản; diễn đạt bằng lời qua hình vẽ, điền phép tính, giải toán …
- Góp phần giáo dục lòng tự tin, tinh thần ham hiểu biết cho học sinh
3 Yêu cầu kiến thức, kĩ năng:
- Giáo dục tính chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết, hình thành hứng thú học tập cho họcsinh
4 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phương pháp quan sát,
- Phương pháp đàm thoại gợi mở,
Trang 11- Phương pháp luyện tập thực hành,
- Phương pháp trò chơi,
5 Kế hoạch giảng dạy từng chương :
1 Về phép đếm:
Biết đếm đến 10 bao gồm:
+ Đếm từ 1 đến 100
+ Đếm theo từng chục
+ Điền các số theo thứ tự tăng dần hoặc
giảm dần
2 Về đọc, viết các số đến 100:
Biết đọc, viết các số đến 100, trong đó:
- Viết số và ghi lại cách đọc số
- Nhận biết giá trị theo vị trí của các chữ số
trong một số
3 Nhận biết bước đầu về cấu tạo thập phân
của số có 2 chữ số
- Phân tích số có hai chữ số thành số chục
và số đơn vị
- Gộp số chục và số đơn vị thành số có hai
chữ số
4 Về nhận biết số lượng của một nhóm đối
tượng
- HS biết rằng: Kết quả cuối cùng của phép
đếm chỉ số lượng các đối tượng đã đếm
- Biết nêu số chỉ số lượng của một nhóm đối
tượng
5 Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn”,
“bằng nhau”
6 Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Biết sử dụng các từ “lớn hơn”, “bé hơn”,
“lớn nhất”, “bé nhất”, “bằng nhau” và các
dấu > , <, = khi so sánh 2 số
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và
giá trị theo vị trí của các chữ số để so sánh
các số có hai chữ số, để phân biệt sự khác
nhau của từng cặp số
- Biết sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé
- Biết sử dụng các từ: thứ nhất, thứ hai, …,
thứ mười trong quá trình học Toán
7 Về phép cộng, trừ các số trong phạm vi
10
- Biết sử dụng các thao tác để minh hoạ:
- Nhận biết quan hệsố lượng (nhiều hơn,
ít hơn, bằng nhau)
- Đọc, viết, đếm, sosánh các số đến 10;
sử dụng các dấu “=”
(bằng), “>” (lớnhơn), “<” (bé hơn)
- Biết khái niệmban đầu về phépcộng, phép trừ trongphạm vi 10
- Đọc, viết, đếm, sosánh các số đến100; phép cộng vàtrừ không nhớ trongphạm vi 100
- Đọc được các sốtrên tia số và ghi lạicác số trên tia số
- Thuộc bảng cộngvà trừ trong phạm vi10
- Hiểu được vai tròcủa số 0 trong phépcộng và trừ
- Mối quan hệ giữaphép cộng và phéptrừ
- Tính giá trị củabiểu thức số có đếnhai dấu phép tínhcộng, trừ (cáctrường hợp đơngiản)
1 Tổ chứccho HS làmcác bài tậptheo thứ tự đãsắp xếp trongSGK
2 Tạo ra sựhỗ trợ, giúpđỡ lẫn nhaugiữa các đốitượng HS
- GV có thểcho HS traođổi ý kiếntrong nhómnhỏ hoặctrong toàn lớpvề cách giảimột bài tập.Nên khuyếnkhích HS bìnhluận về cáchgiải của bạn,kể cả cáchgiải của GV,SGK, tự rút rakinh nghiệmtrong quátrình trao đổi
ý kiến ởnhóm, ở lớp
3 Khuyếnkhích HS tựđánh giá kếtquả thựchành, luyệntập
- Tập cho HSthói quen làmxong bài nào
Trang 12“thêm, gộp”ứng với phép cộng, “bớt” đểû
chỉ phép trừ
- Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi
10
- Nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán
của phép cộng; nhận biết mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ (qua ví dụ cụ thể)
- Nhận biết bước đầu đặc điểm của phép
công, phép trừ với số 0
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép
tính nhờ bảng cộng, trừ
- Biết tính giá trị của biếu thức số có đến
hai dấu phép tính cộng, trừ
8 Về phép cộng và trừ không nhớ trong
phạm vi 100:
- Biết đặt tính (theo cột dọc) và thực hiện
phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi
100
- Biết vận dụng bảng cộng, trừ trọng phạm
vi 10 để cộng trừ nhẩm
- Hai số tròn chục
- Số có hai chữ số và số có một chữ số; số
có hai chữ số và số tròn chục
cũng phải tựkiểm tra lạixem có làmnhầm, saikhông
4 Giúp HSnhận ra kiếnthức cơ bảncủa bài họctrong sự đa
phong phúcủa các bàitập thực hànhluyện tập
5 Tập cho HSthói quenkhông thoảmãn với bàilàm của mình,với các cáchgiải đã cósẵn
- Biết sử dụng các thao tác đo, các đơn vị đo
quy ước để nhận biết độ dài và so sánh
- Biết xăng – ti – mét (cm) là đơn vị để đo
độ dài và biết đo độ dài, viết số đo độ dài
trong phạm vi 100; biết ước lượng độ dài
trong phạm vi 10 cm, thực hiện các phép
tính với đơn vị đo cm
- Biết số ngày trong tuần và tên gọi các
ngày đó
- Biết xem lịch, bóc lịch
- Biết đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Có khái niệm banđầu về độ dài, gọitên, kí hiệu của đơn
- Dùng thước cóvạch chia cm để vẽđoạn thẳng có độdài cho trước
- Biết được mỗituần lễ có 7 ngày,gọi đúng tên cácngày trong tuần,biết xem lịch, bóclich, đọc giờ đúngtrên mặt đồng hồ
3.
Hình
học
- Nhận biết bước đầu các hình: hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, điểm, đoạn thẳng
- Biết nối hai điểm để có đoạn thẳng, nối
các điểm để có hình vuông, hình tam giác
- Nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một
- Nhận ra và nêuđúng tên các hìnhvuông, hình tròn,hình tam giác
- Bước đầu nhận ra
Trang 13Giải
toán
- Nhận biết bước đầu về cấu tạo của bài
toán có lời văn
- Biết giải bài toán đơn về thêm, bớt, giải
bằng 1 phép tính cộng hoặc một phép tính
trừ; trình bày lời giải, phép tính, đáp số
- Nhận biết bài toáncó lời văn thườngcó:
+ Các số: gắn vớicác thông tin đãbiết
+ Câu hỏi: chỉ thôngtin cần tìm
- Tìm hiểu bài toán,giải bài toán, tự giảibài toán
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : ĐẠO ĐỨC
1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
*Điểm mạnh:
Học sinh yêu thích và có phần hứng thú nhiều đến môn học này, được gia đình quan tâm trang
bị tương đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa Đặc biệt một số em có trang
bị thêm vở bài tập để làm thêm bài tập, mua thêm sách tham khảo và đồ dùng học đạo đức, từngbước hoàn thiện phong cách học bộ môn Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếpxúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên điều kiện tiếp xúc, nâng cao nănglực học môn đạo đức chưa thật hài hòa, sự phát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinhcòn hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con emmình, sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sựquan tâm của cán bộ giáo viên đến môn học này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn học nghệthuật
2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):
- Cung cấp cho HS những kiến thức đơn giản, phù hợp với lứa tuổi về chuẩn mực hành vi vàcách thức thực hiện các chuẩn mực hành vi đạo đức đo trong các mối quan hệ với bản thân, giađình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên
- Bước đầu hình thành các kĩ năng xử lí một tình huống đơn giản thường gặp trong cuộc sốngliên quan đến chuẩn mực hành vi đạo đức
Trang 14- Bước đầu hình thành thái độ tích cực, xúc cảm tốt trước những hành vi đạo đức đúng, bướcđầu hình thành lòng tự trọng, tự tin cho trẻ.
3 Yêu cầu kiến thức, kĩ năng:
- Có hiểu biết ban đầu về một số hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong cácmối quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên và ý nghĩacủa việc thực hiện theo các chuẩn mực đó
- Từng bước hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xungquanh theo chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩnmực trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống, biết nhắc nhở bạn bè cùngthực hiện
4 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phương pháp vui chơi (tổ chức cho HS tham gia các dạng trò chơi học tập, giúp HS tiếp thukiến thức và rèn luyện kĩ năng)
- Phương pháp trình bày trực quan (cho HS quan sát tự nhiên, đồ vật và việc)
5 Kế hoạch giảng dạy từng chương:
- Biết yêu quý, giữ gìnsách vở, đồ dùng họctập
- Trẻ em có quyền có họ – tên, cóquyền được đi học, học lớp 1, em sẽcó thêm nhiều bạn mới, thầy, côgiáo mới và những điều mới lạ
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạchsẽ? Vì sao phải ăn mặc gọn gàng,sạch sẽ?
- Trẻ em có quyền được học hành,giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tậpgiúp các em thực hiện quyền đượchọc hành của mình
- Tìm hiểu
ND truyện(hoặc đóngvai, phântích tìnhhuống….), từđó rút rachuẩn mựcđạo đức
- Tổ chứccác hoạtđộng thựchành, rènluyện kĩnăng (bày tỏ
ý kiến, báocáo kết quảđiều tra, lựachọn hành
vi, tập thựchiện cáchành vi,…)
- Biết cư xử lễ phép vớianh chị, nhường nhịn emnhỏ trong gia đình
- Trẻ em có quyền có gia đình, cócha mẹ, được cha mẹ yêu thương,chăm sóc Trẻ em có bổn phận lễphép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anhchị
- Đối với anh chị, cần lễ phép; đốivới em nhỏ cần nhường nhịn Cónhư vậy, anh em mới hoà thuận,cha mẹ mới vui lòng
tư thế đúng và sai; biếtnghiêm trang trong cácgiờ chào cờ
- Biết thực hiện việc đi
- Trẻ em có quyền có quốc tịch
Quốc kì là biểu tượng của đất nước;
các em cần phải biết trân trọng vàgiữ gìn
- Ích lợi của việc đi học đều vàđúng giờ là giúp cho các em thựchiện tốt quyền học tập của mình
- HS cần phải giữ trật tự trong giờ
Trang 15học đều và đúng giờ.
- Có ý thức và biết giữgìn trật tự khi ra vào lớpvà khi ngồi học
- HS lễ phép, vâng lờithầy, cô giáo
học và khi ra vào lớp; đó chính làđể thực hiện tốt quyền được họctập, quyền được đảm bảo an toàncho trẻ em
- Thầy, cô giáo là những ngườikhông quản khó nhọc chăm sóc,dạy dỗ các em; vì vậy các em cầnphải lễ phép vâng lời thầy giáo, côgiáo
- Biết thực hiện đi bộđúng quy định
- Biết nói lời cảm ơn, xinlỗi trong các tình huốnggiao tiếp hàng ngày, cóthái độ tôn trọng, chânthành khi giao tiếp; biếtquý trọng những ngườibiết nói lời cảm ơn, xinlỗi
- Tôn trọng, lễ phép vớimọi người, quý trọng cácbạn, biết chào hỏi vàtạm biệt trong các tìnhhuống giao tiếp hàngngày
- Trẻ em có quyền được học tập, cóquyền được vui chơi, được kết giaobạn bè; cần phải đoàn kết và thânái với bạn khi cùng học, cùng chơi
- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đườngkhông có vỉa hè cần đi sát lề đườngbên phải Qua đường ở ngã ba, ngã
tư phải theo hiệu lệnh đèn và đi vàovạch quy định Đi bộ đúng quy địnhlà đảm bảo an toàn cho bản thân vàmọi người xung quanh
- Khi nào cần nói lời cảm ơn và xinlỗi? Vì sao cần nói lời cảm ơn vàxin lỗi? Trẻ em có quyền được đốixử bình đẳng
- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệtkhi chia tay; ý nghĩa của lời chàohỏi và tạm biệt Quyền được tôntrọng khi bị đối xử, phân biệt
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
* Điểm mạnh:
Trang 16Học sinh yêu thích và có phần hứng thú nhiều đến môn học này, được gia đình quan tâmtrang bị tương đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa Đặc biệt một số em cótrang bị thêm vở bài tập để làm thêm bài tập, mua thêm sách tham khảo và đồ dùng học bộ môn,từng bước hoàn thiện phong cách học bộ môn Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quảnhợp lý Trang thiết bị, đồ dùng dạy học của thầy và trò tương đối hiện đại, tiện dụng, hợp lý làmcho việc học của học sinh trở nên thuận lợi, dễ hiểu hơn.
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếpxúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên điều kiện tiếp xúc, nâng cao nănglực học môn khoa học chưa thật hài hòa, sự phát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở họcsinh còn hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học củacon em mình, sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệtcó lúc sự quan tâm của cán bộ giáo viên đến môn học này chưa triệt để, thiếu cân bằng với cácmôn học khác
2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):
1.1 Kiến thức:
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, tối thiểu và cần thiết về cơ thể người, một số cây,con vật phổ biến Giúp HS có những hiểu biết ban đầu về gia đình, trường học, cộng đồng vàmột số hiện tượng tự nhiên, về thời tiết như nóng, rét, gió, mây, mưa …
1.2 Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành và phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, tự chăm sóc sức khoẻ cho bảnthân, biết cách ăn ở, học tập, vui chơi điều độ và an toàn Phân biệt được ích lợi hay tác hại củamột số loài cây, con vật phổ biến
+ Sơ lược về cơ thể người; giữ vệ sinh cá nhân, vui chơi an toàn
+ Các thành viên trong gia đình, lớp học
+ Tập quan sát một số cây, con vật và sự thay đổi của thời tiết
4 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trình bày trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp trò chơi…
- ………
- ………