1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương di tích lịch sử văn hóa và danh thắng VN

11 476 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 222,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Di tích lịch sử -văn hóa theo Luật Di sản văn hóa 2002 là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hó

Trang 1

Đề cương môn học:

DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH THẮNG VIỆT NAM

Câu 1: Một số khái niệm: Văn hóa – Di sản văn hóa – Di tích lịch sử văn hóa 2 Câu 2: Các thành tố của kho tàng di sản văn hóa Việt Nam 2 Câu 3: Hệ thống di tích lịch sử - văn hóa Việt Nam: Các loại hình, nhóm và loại

di tích 4 Câu 4: Giá trị của hệ thống di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh Việt Nam 5 Câu 5: Đặc điểm trang trí kiến trúc truyền thống Việt Nam 6 Câu 6: Một số quan niệm truyền thống của người Việt Nam có liên quan trong

hệ thống di tích lịch sử- văn hóa Việt Nam: hình tượng cỏ cây, linh vật trong hệ thống di tích 8 Câu 7: Di tích đình làng truyền thống Việt Nam: tên gọi, chức năng chính của ngôi đình làng 8 Câu 8: Di tích chùa tháp Phật giáo Việt Nam: tên gọi, chức năng chính của ngôi chùa Việt 9 Câu 9: Vai trò của các di tích lịch sử- văn hóa trong hoạt động du lịch ở Việt Nam 11

Trang 2

Câu 1: Một số khái niệm: Văn hóa – Di sản văn hóa – Di tích lịch sử văn hóa

* Có thể hiểu ‘ văn hóa là tất cả những giá trị vật thể và phi vật thể do con người sáng tạo ra trên nền của giới tự nhiên’, là ‘ mặt bằng sáng tạo’ của con người Có rất nhiều luận điểm khác nhau về khái niệm văn hóa Tuy nhiên nó đều phải gắn với con người Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, con người

là văn hóa, không có con người sẽ không có văn hóa

* Di sản văn hóa là sự chung đúc và kết tinh các giá trị vật chất và tinh thần của các thế hệ người đi trước, trở thành tài sản văn hóa của cả cộng đồng và được truyền trao cho các thế hệ kế tiếp

* Di tích lịch sử -văn hóa (theo Luật Di sản văn hóa 2002) là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm

đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

Câu 2: Các thành tố của kho tàng di sản văn hóa Việt Nam

Theo Luật Di sản Văn hóa 2001 thì kho tàng di sản văn hóa Việt Nam gồm 2 thành tố cơ bản: Di sản văn hóa vật thể và Di sản văn hóa phi vật thể

* Di sản văn hóa vật thể: là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, một phần do thiên nhiên, trời đất ban tặng cho con người và quan trọng hơn chúng được hình thành lên trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của các thế hệ người Việt Nam Di sản văn hóa vật thể bao gồm:

- Hệ thống di tích lịch sử- văn hóa

- Hệ thống danh lam thắng cảnh: Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa học

- Hệ thống di vật: Di vật là những hiện vật được lưu truyền lại của quá khứ, chúng có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

- Hệ thống cổ vật: Cổ vật là những hiện vật của quá khứ được lưu truyền lại,

có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học và có từ 100 tuổi trở lên

Trang 3

- Bảo vật quốc gia: là hiện vật của quá khứ lịch sử được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học, kết tinh thành quả của hoạt động lao động sáng tạo của con người trên 1 lĩnh vực cụ thể nhưng có giá trị lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên nhiều bình diện của đời sống xã hội

* Di sản văn hóa phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác Di sản văn hóa phi vật thể VN bao gồm:

- Tiếng nói- chữ viết:Phản ánh một đặc trưng cơ bản tộc người, chỉ ra và làm rõ sự khác nhau giữa quốc gia, dân tộc này với quốc gia, dân tộc khác cũng như giữa các vùng miền trong cùng 1 dân tộc, 1 lãnh thổ thống nhất

- Các tác phẩm văn học nghệ thuật và khoa học: phản ánh tư duy , thế giới quan và hiện thực xã hội ở vào thời điểm mà nó ra đời; trở thành những ‘cột mốc’ trên quá trình phát triển của một cộng đồng, một quốc gia

- Kho tàng ngữ văn truyền miệng: bao gồm hệ thống thần thoại,tục ngữ, ngạn ngữ, thành ngữ, câu đố, ngụ ngôn, ca dao, truyện thơ dân gian, sử thi, trường ca, văn tế, lời khấn và các hình thức ngữ văn truyền miệng khác lưu truyền trong dân gian từ thế hệ này sang thế hệ khác, đặc biệt ở giai đoạn lịch sử chưa thành văn

- Kho tàng diễn xướng dân gian và các loại hình nghệ thuật truyền thống

- Lối sống, nếp sống, phong tục tập quán

- Kho tàng lễ hội truyền thống Việt Nam: Lễ hội là hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên 1 địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định, nhằm nhắc lại 1 sự kiện, nhân vật lịch sử hay huyền thoại, đồng thời là dịp

để biểu hiện cách ứng xử văn hóa của con người với thiên nhiên – thần thánh và con người trong xã hội

- Tri thức dân gian về những nghề thủ công truyền thống: là những tri thức dân gian về các ngành nghề sản xuất phục vụ cuộc sống sinh hoạt của người dân

Trang 4

- Hệ thống tri thức văn hóa dân gian khác: những tri thức dân gian về y học

cổ truyền, về thiên nhiên về kinh nghiệm sản xuất, về trang phục truyền thống của các dân tộc…

Câu 3: Hệ thống di tích lịch sử - văn hóa Việt Nam: Các loại hình, nhóm

và loại di tích

Theo Luật Di sản Văn hóa, hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh Việt Nam gồm 4 loại hình: DT khảo cổ, DT lịch sử, DT kiến trúc nghệ thuật và Danh lam thắng cảnh

* Loại hình Di tích khảo cổ:

- Di tích, di chỉ- xưởng

- Di tích, di vật phát hiện lẻ tẻ

- Di tích, di chỉ hỗn hợp cư trú- mộ táng

- Nhóm di chỉ cư trú: di chỉ hang động, di chỉ phù sa, đống vỏ sò, di chỉ cư trú không có thành lũy, di chỉ cư trú có thành lũy

- Nhóm di chỉ mộ táng: di chỉ mộ thuyền, di chỉ mộ chum vò, di chỉ hầm mộ Hán, di chỉ mộ hợp chất

* Loại hình Danh lam thắng cảnh:

- Quần thể danh thắng thiên nhiên( Rừng Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên- sinh quyển, Khu Dự trữ sinh học )

- Quần thể di tích và danh thắng; Khu văn hóa lịch sử

- Hệ thống danh thắng thiên nhiên đơn lẻ (núi, rừng, hang động, đoạn sông suối, ghềnh thác, hồ đầm…)

- Hệ thống danh thắng nhân tạo(Công viên văn hóa, Khu Du lịch sinh thái, Làng văn hóa các dân tộc )

* Loại hình Di tích kiến trúc nghệ thuật:

- Nhóm di tích kiến trúc tôn giáo- tín ngưỡng: DT đình làng của người Việt;

DT Chùa tháp Phật giáo VN, DT gắn với Nho giáo- Nho học ở VN, DT gắn với Đạo giáo ở VN, DT đền thờ ở VN, DT nhà thờ (Kito giáo, Hồi giáo, Cao đài…),

Trang 5

DT gắn với tín ngưỡng dân gian truyền thống VN (nghè, hội quán, miếu, phù,

am, điện )

- Nhóm di tích kiến trúc quân sự : DT thành lũy quân sự- kinh đô cổ, DT trấn thành, tỉnh thành, đồn binh, chiến lũy quân sự kiên cố

- Nhóm di tích kiến trúc dân sự: DT cung điện, DT kiến trúc Chăm Pa ở Việt Nam, DT kiến trúc dân gian- công sở, đô thị cổ, DT cầu, cống, giếng cổ, DT lăng mộ của người Việt

* Loại hình Di tích lịch sử:

- Nhóm di tích lưu niệm danh nhân: DT lưu niệm, tưởng niệm về các anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước; DT lưu niệm, tưởng niệm về các anh hùng liệt sĩ hi sinh vì Tổ quốc

- Nhóm di tích lưu niệm sự kiện lịch sử: DT ghi dấu các sự kiện chính trị đặc biệt quan trọng; DT ghi dấu chiến công của quân và dân ta, DT ghi dấu các tội

ác của kẻ thù

Câu 4: Giá trị của hệ thống di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh Việt Nam

* Giá trị tự nhiên, không gian, cảnh quan, môi trường…

- Hệ thống di tích VN thường nhỏ bé, tinh tế, hòa vào với thiên nhiên, tô điểm cho thiên nhiên, trở thành thiên nhiên thứ hai của con người VN

- Trong hệ thống di tích có nhiều cây xanh, hồ nước, tạo ra sự cân bằng sinh thái Không gian trong sạch, lành mạnh, là môi trường xã hội tốt, ít tệ nạn xã hội

* Giá trị lịch sử, huyền thoại:

- Hệ thống di tích lịch sử- văn hóa là nơi chung đúc, kết tinh các giá trị lịch

sử, huyền thoại của mảnh đất và con người nơi nó sinh ra và tồn tại Chúng là nơi lưu giữ và tôn vinh những giá trị đặc sắc về vật chất và tinh thần của cha ông

ta đã hình thành nên trong suốt tiến trình lịch sử dựng và giữ nước của dân tộc

* Giá trị tâm linh, tinh thần

Hệ thống di tích với nhiều loại và loại hình khác nhau là những nơi để các tầng lớp nhân dân bày tỏ và thể hiện một phần thiêng liêng, sâu kín nhất trong

Trang 6

tâm tư, tình cảm , nguyện vọng của mình cầu mong một cuộc sống tốt đẹp hơn

Di tích lịch sử văn hóa chính là cái ‘vỏ vật chất’ chứa đựng nội hàm văn hóa, tín ngưỡng phong phú, nơi diễn ra các hoạt động thuộc đời sống tôn giáo tín ngưỡng, tâm linh tinh thần của một bộ phận đông đảo các tầng lớp nhân dân mà không dễ gì có thể thay đổi được Nhu cầu này là nhu cầu chính đáng và sẽ còn tồn tại lâu dài cùng với sự tồn tại của xã hội loài người

* Giá trị nghệ thuật, văn hóa – xã hội

Hệ thống di tích lịch sử- văn hóa là nơi lưu giữ và truyền trao cho các thế hệ người Việt Nam những giá trị của kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc, là nơi kết tinh các giá trị lịch sử, văn hóa xã hội được hình thành qua thời gian và công sức, tài nghệ của biết bao thế hệ người Việt Nam đã sản sinh và nuôi dưỡng nó Nó trở thành cơ sở, nền tảng, tiền đề cho việc nghiên cứu

và tìm hiểu thiên nhiên- đất nước con người VN để giới thiệu cho đồng bào cả nước và bè bạn quốc tế

* Giá trị kinh tế: hệ thống di tích lịch sử- văn hóa đem lại các giá trị về kinh

tế khi được đầu tư và khai thác có hiệu quả để phục vụ phát triển du lịch

Câu 5: Đặc điểm trang trí kiến trúc truyền thống Việt Nam

- Chủ đề trong trang trí kiến trúc:

+ Phản ánh 1 phần cuộc sống muôn mặt của đông đảo các tầng lớp dân cư, của đời sống xã hội ở những thời điểm nhất định đã trải qua trong tiến trình lịch sử; phản ánh thế giới quan và tư duy của họ

+ Đề cao và tôn vinh thế quyền, thần quyền( đây chính là sự tôn vinh uy quyền của các thế lực hiện hữu và siêu nhiên trong đời sống xã hội của các tầng lớp nhân dân) Sự tôn vinh và đề cao như vậy nhằm mục đích nương tựa, gửi gắm tâm tư tình cảm, nguyện vọng, trông cậy sự giúp đỡ từ các đối tượng siêu hình mà người ta tôn vinh, thờ phụng và qua đó cũng thể hiện trình độ, tài nghệ của người ‘nghệ sĩ dân gian’ thông qua các tác phẩm nghệ thuật của mình – những tác phẩm mang nặng giá tị văn hóa của tính cộng đồng bởi họ không có thói quen truyền thống để lại danh tính của mình trên tác phẩm

Trang 7

+ Hù dọa, ‘nhắc nhở’ giới bình dân hoặc các tín đồ

- Một số đặc điểm trang trí:

+ Kiến trúc chủ yếu là kiến trúc gỗ Các bộ phận kiến trúc gỗ được liên kết chặt chẽ, khoa học với nhau tạo ra bộ khung vững chãi mà các cột không cần chôn chân xuống đất

+ Hệ thống cột chịu lực thường đặt trên những hòn kê gọi là ‘chân tảng âm dương’ Chân tảng thường làm bằng đá vững chắc, nền bệ đế vuông, mặt chân tảng tròn để đặt cột trụ tạo sự cân đối, vững chắc, cân bằng, hài hòa, đối ngẫu

âm dương với mong muốn tạo cho công trình kiến trúc sự phát triển bền vững Với nhiều công trình kiến trúc Phật giáo, chân tảng thường được tạc hình cánh hoa sen bởi vì hoa sen được coi là ‘Phật hoa’ Trong hình tượng này, hệ thống kiến trúc mang ý nghĩa chuyển tải sự giác ngộ tới chúng sinh và các tín đồ nhà Phật

+ Hệ thống vì kèo thường có dạng ‘thượng thu, hạ phách’, ‘đầu cán câu, chân quân cờ’, ‘cột đòng đòng’… Toàn bộ vì kèo mặt cắt dọc thường tạo thành một hình thang cân, được hợp bởi các cấu hình chữ nhật, tam giác, hình thang liên hoàn chặt chẽ với nhau Giữa các vì kèo có sự liên kết ngang bởi hệ thống hoành, xà thượng, xà trung, xà hạ… tạo ra sự liên kết không gian 3 chiều giúp cho công trình bền vững

+ Các công trình kiến trúc trong cùng 1 quần thể thường có độ cao thấp, to nhỏ khác nhau với các tầng mái cong, được trang trí nhiều hình tượng linh vật

và hoa văn trang trí với kích thước, kiểu dáng khác nhau tạo ra sự lô xô, sinh động, phá đi cảnh nhàm chán đơn điệu của quần thể kiến trúc

+ Các công trình bộ phận trong tổng thể khu di tích dù ít hay nhiều đều bố trí đăng đối xung quanh đường trục ảo, gọi là ‘linh đạo’ hay ‘Thần đạo’, ‘nhất chính đạo’… chạy xuyên suốt từ trước về sau Các công trình kiến trúc chính đều nằm trên đường thần đạo này còn các công trình phụ trợ thường nằm đối xứng về hai bên của đường ‘thần đạo’ hoặc được bố trí ở phía sau công trình chính của quần thể di tích

Trang 8

Câu 6: Một số quan niệm truyền thống của người Việt Nam có liên quan trong hệ thống di tích lịch sử- văn hóa Việt Nam: hình tượng cỏ cây, linh vật trong hệ thống di tích

Câu 7: Di tích đình làng truyền thống Việt Nam: tên gọi, chức năng chính của ngôi đình làng

* Tên gọi:

Đình làng là công trình kiến trúc công cộng của làng xã, dùng làm nơi diễn

ra các hoạt động chính trị tinh thần- văn hóa xã hội của nhân dân ở nông thông làng xã dưới thời phong kiến

* Chức năng chính

Là công trình công cộng ở làng xã, ngôi đình làng của người Việt có nhiều chức năng khác nhau phục vụ cộng đồng cư dân , tựu trung lại nó có 4 chức năng cơ bản sau đây:

- Là trung tâm hành chính ở địa phương

Ngôi đình làng dưới thời phong kiến trở thành trụ sở làm việc của chính quyền của địa phương Đây là nơi các quan chức, hào lý ở làng xã triển khai các chính sách, đôn đốc và duy trì các hoạt động hành chính , các hoạt động có liên quan đến đời sống chính trị , quân sự, văn hóa, xã hội của địa phương Chính vì vậy mà ngôi đình và bộ máy chính quyền ở các địa phương được gọi là một tiểu triều đình ở địa phương

Các nhà nghiên cứu cho rằng: ở làng xã Việt Nam, nép dưới cái vỏ kiến trúc tôn giáo thì ngôi chùa dùng nhân nghĩa để giáo hóa chúng dân trong khi ngôi đình dùng pháp trị đối với dân

- Là trung tâm tôn giáo- tín ngưỡng ở làng xã

Là nơi thờ cúng Thành Hoàng làng , vị thần bản mệnh, bảo trợ của làng xã (có thể là các anh hùng dân tộc, lực lượng tự nhiên, siêu nhiên hay những nhân vật là tổ sư, tổ nghề, dạy dân những nghề nghiệp để kiếm sống); hoặc thờ các vị

Trang 9

hậu thần, những tiên hiền, hậu hiền… là những người có công với làng xã trong việc kiến thiết, xây dựng, tu sửa các công trình công cộng

Đình làng được coi là Thần điện cơ bản của làng xã Ở đây thường niên, định kỳ hay đột xuất diễn ra các nghi thức tôn giáo tín ngưỡng liên quan đến đời sống tâm linh, tinh thần của người dân làng xã

- Là trung tâm văn hóa xã hội ở địa phương, làng xã

Là nơi diễn ra các hoạt động VHXH ở thôn quê: lễ hội truyền thống, nơi diễn ra các hình thức diễn xướng dân gian , các hoạt động trình diễn, biểu diễn ngệ thuật như hát chèo, hát quan họ, hát nhà tơ, hát xoan, hát đúm, biểu diễn rối nước, các hoạt động văn hóa thể thao thi tài, diễn xướng…

Còn là nơi tổ chức các hđộng kết chạ, giao lưu giữa các cộng đồng cư dân, thi đấu thể thao… Với các cá nhân, ngôi đình cũng là nơi giao tiếp, gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm làm ăn với nhau Nó là một ‘kiến trúc mở’ theo nhiều nghĩa dành cho tất cả những người dân làng xã

- Là trung tâm văn hóa ẩm thực ở làng xã

Là nơi diễn ra lễ tế thần Thành Hoàng làng với những lễ vật được chuẩn bị chu đáo, nơi tổ chức thi nấu cỗ, chế biến những đồ ăn thức uống chọn ra những món ăn ngon nhất, những đồ uống tốt nhất dâng lên Thánh thần, thể hiện sự tôn kính của người dan và cầu mong sự giúp đỡ của Thần

Còn là nơi diễn ra các hđ ăn uống cộng cảm giữa các thành viên trong làng

xã tùy theo vai vế, vị trí của họ trong xã hội

Câu 8: Di tích chùa tháp Phật giáo Việt Nam: tên gọi, chức năng chính của ngôi chùa Việt

* Tên gọi:

- Chùa là công trình kiến trúc dùng làm nơi thờ Phật và một số tín ngưỡng dân gian bản địa khác như tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên, tín ngưỡng thờ Mẫu, tín ngưỡng thờ cúng động thực vật…

Trang 10

- Tháp Phật giáo là công trình kiến trúc, điêu khắc thường được xây dựng trong khuôn viên các ngôi chùa dùng để tưởng niệm hoặc lưu giữ xá lỵ Phật và

di hài của các bậc tu hành

* Chức năng của ngôi chùa

- Là công trình kiến trúc dùng làm nơi thờ Phật và các tông đồ thân tín của Ngài Trong chùa thường có hệ thống tháp Phật giáo để giữ gìn xá lị Phật và di hài của các bậc tu hành Xá lụ là 1 phần di hài của Đức Phật thu được sau ki đã hỏa táng , như xương , răng, tro…

- - Là nơi thờ các tín ngưỡng dân gian bản địa khác: tín ngưỡng thờ Mẫu, thờ Thần, thờ vong, TN thờ cúng tổ tiên, thờ hậu, TN thờ động thực vật, TN phồn thực…

- Là nơi cư trú, học tập, tu luyện của những người xuất gia tu hành hoặc một

số người có hoàn cảnh và điều kiện đặc biệt khác trong xã hội Ngoài chức năng

là một cơ sở tôn giáo dành cho người tu hành còn đóng vai trò một ‘cơ sở kinh tế’ mang nặng tính chất tự cấp tự túc

- Khoảng thế kỉ XV trở về trước thì ngôi chùa đôi khi còn kiêm chức năng như một ngôi đình bởi khi đó ngôi đình làng chưa xuất hiện ở nông thôn làng xã thì hầu như ngoài ngôi chùa, xã thôn VN không có các công trình công cộng Khi ấy, ở nhiều nơi, ngôi chùa được sử dụng như 1 trung tâm hành chính của các địa phương: họp hành, xử kiện, phạt vạ…

- Trường học cho tăng sĩ và cư dân bản địa Vừa là nơi truyền thụ giáo lý Phật giáo, vừa là nơi truyền thụ tri thức nhân văn cho nhân dân và con em của

họ Hiện nay trong các ngôi chùa Khmer Nam bộ của PG tiểu thừa vẫn còn là nơi dạy chữ cho con em nhân dân, đồng thời là trung tâm truyền bá nếp sống và văn hóa PG, nơi hội tụ mọi sinh hoạt cộng đồng của người Khmer

- Trong 1 số trường hợp, ngôi chùa còn kiêm chức năng như là một ‘bệnh viện’ trong khuôn viên nội tự, người ta trồng nhiều cây thuốc để chữa trị cho những người ốm đau Ngôi chùa cũng còn là nơi nghri ngơi, an dưỡng hoặc luyện tập để nâng cao sức khỏe, trí lực cho 1 bộ phận tu hành và cư dân bản địa

Ngày đăng: 18/04/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w