1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI HSG VINH PHUC 0809

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®iÖn trong hép..[r]

Trang 1

Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc

Đề chính thức

Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2008 - 2009

Đề thi môn: Vật lý

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: Một chất điểm X có vận tốc khi di chuyển là 4m/s Trên đờng di chuyển từ A đến C,

chất điểm này có dừng lại tại điểm E trong thời gian 3s (E cách A một đoạn 20 m) Thời gian

để X di chuyển từ E đến C là 8 s Khi X bắt đầu di chuyển khỏi E thì gặp một chất điểm Y đi

ngợc chiều Chất điểm Y di chuyển tới A thì quay ngay lại C và gặp chất điểm X tại C (Y khi

di chuyển không thay đổi vận tốc)

a) Tính vận tốc của chất điểm Y

b) Vẽ đồ thị thể hiện các chuyển động trên (trục hoành chỉ thời gian; trục tung chỉ

quãng đờng)

Bài 2: Ngời ta nhúng vào trong thùng chất lỏng một ống nhẹ dài

hình trụ đờng kính d; ở phía dới ống có dính chặt một cái đĩa hình

trụ dày h, đờng kính D, khối lợng riêng của vật liệu làm đĩa là

ρ Khối lợng riêng của chất lỏng là ρ L( với ρ > ρ L)

Ngời ta nhấc ống từ từ lên cao theo phơng thẳng đứng

Hãy xác định độ sâu H (tính từ miệng dới của ống lên đến

mặt thoáng của chất lỏng) khi đĩa bắt đầu tách ra khỏi ống

Bài 3: Dẫn m1= 0,4 kg hơi nớc ở nhiệt độ t1= 1000C từ một lò hơi

vào một bình chứa m2= 0,8 kg nớc đá ở t0= 00C Hỏi khi có cân bằng nhiệt, khối lợng và

nhiệt độ nớc ở trong bình khi đó là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của nớc là C =

4200 J/kg.độ; nhiệt hoá hơi của nớc là L = 2,3.106 J/kg và nhiệt nóng chảy của nớc đá là

λ = 3,4.105 J/kg; (Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa)

Bài 4: Một thấu kính hội tụ quang tâm O, tiêu cự f Đặt một vật AB vuông góc với trục

chính của thấu kính (A ở trên trục chính) trớc thấu kính một đoạn d, cho ảnh A'B' rõ nét

hứng đợc trên màn (màn vuông góc với trục chính) cách thấu kính một đoạn d'

a) Chứng minh: 1

f =

1

d+

1

d '

b) Biết thấu kính này có tiêu cự f = 12,5 cm và L là khoảng cách từ vật AB đến ảnh

A'B' Hỏi L nhỏ nhất là bao nhiêu để có đợc ảnh rõ nét của vật ở trên màn ?

c) Cho L = 90 cm Xác định vị trí của thấu kính

Bài 5: Có một hộp đen với 2 đầu dây dẫn ló ra ngoài, bên trong hộp có chứa ba điện trở loại

1; 2 và 3 Với một ắcquy 2V, một ampe-kế (giới hạn đo thích hợp) và các dây dẫn, hãy

xác định bằng thực nghiệm để tìm sơ đồ thực của mạch điện trong hộp

-hết -hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi lớp 9 môn vật lý Năm học 2008 - 2009

a) Vận tốc của Y: Chọn t = 0 tại A lúc X bắt đầu di chuyển

Thời gian X đi từ A đến E là: t1 = 20 : 4 = 5 s và quãng đờng EC là: 4 x 8 = 32 m

 Quãng đờng AC dài 20 + 32 = 52 m

Vì X và Y đến C cùng lúc nên thời gian Y đi là tY = 8 s

và quãng đờng Y đã đi: 20 + 52 = 72 m

Vậy vận tốc của Y là: VY = 72 : 8 = 9 m/s

b) Đồ thị của X là đờng gấp khúc AEE'C Đồ thị của Y là đờng gấp khúc E'MC

0,5 0,25 0,25 0,25

D

d H

h

Trang 2

(Để vẽ chính xác điểm M, vẽ F đối xứng với E' qua trục hoành rồi nối FC cắt trục hoành tại

M, nếu học sinh không xác định chính xác M thì không cho điểm đồ thị Y)

20

52

s(m)

M

C

0,25

HV 0,5

+ F1 là áp lực của chất lỏng tác dụng vào mặt dới của đĩa

F2 là áp lực của chất lỏng tác dụng lên phần nhô ra ngoài giới hạn của ống ở mặt trên của đĩa

P là trọng lợng của đĩa

+ Đĩa bắt đầu tách ra khỏi ống khi: P + F2 = F1 (1)

Với: F1 = p1S =10.(H+h) ρ

L .S =

2

10 4

D

 (H+h) ρ

L

F2 = p2S' =10.H ρ

L.(

 )

P = 10 ρ

.V = 10 ρ

.h

2

4

D

+ Thế tất cả vào (1) và rút gọn: D2.h ρ + (D2 - d2)H ρ L = D2 (H + h) ρ L

2

L L

D h D h

H

d

=

2

L L

D h d

 

 

 

0,25 0,5 0,25 0,25

0,25 0,5

- Giả sử 0,4kg hơi nớc ngng tụ hết thành nớc ở 1000C thì nó toả ra nhiệt lợng:

Q1 = mL = 0,4  2,3106 = 920.000 J

- Nhiệt lợng để cho 0,8 kg nớc đá nóng chảy hết:

Q2 = m2 = 3,4  105  0,8 = 272.000 J

- Do Q1 > Q2 chứng tỏ nớc đá nóng chảy hết và tiếp tục nóng lên, giả sử nóng lên đến 1000C

- Nhiệt lợng nó phải thu là: Q3 = m2C(t1 - t0) = 0,8  4200 (100 - 0) = 336.000 J

 Q2 + Q3 = 272.000 + 336.000 = 608.000 J

- Do Q1 > Q2 + Q3 chứng tỏ hơi nớc dẫn vào không ngng tụ hết và nớc nóng đến 1000C

 Khối lợng hơi nớc đã ngng tụ: m' = (Q2 + Q3)/ L = 608.000 : 2,3106 = 0,26 kg

Vậy khối lợng nớc trong bình khi đó là : 0,8 + 0,26 = 1,06 kg

và nhiệt độ trong bình là 1000C

0,25 0,25

0,5 0,25 0,5

0,25

a) Chứng minh: 1

f=

1

d+

1

d ' Do ảnh hứng đợc trên màn nên ảnh thật

Hai  AOB   A'OB':

A ' B '

OA '

d ' d

Hai tam giác đồng dạng OIF' và A'B'F':

A ' B '

A ' F '

OF ' =

A ' B '

AB (vì OI = AB) hay d ' − f

f =

d ' d

0,25

0,25

0,25

I f

d' d

B'

A' F'

O

B

A

F

Trang 3

 d(d' - f) = fd'  dd' - df = fd'  dd' = fd' + fd  1

f=

1

d+

1

d '

b) Ta có: d + d' = L (1)

và 1

f=

1

d+

1

d '  f =

dd '

d+d '  dd' = f(d + d') = fL (2)

Từ (1) và (2): X2 -LX + 12,5L = 0

Δ = L2 - 50L = L(L - 50) Để bài toán có nghiệm thì Δ 0  L 50  Lmin= 50

(cm)

c) Với L = 90 cm  d + d' = 90 và dd' = 1125

 X2 - 90X + 1125 = 0 Giải ra ta đợc: X1 = 15cm; X2 = 75cm

 d = 15cm; d' = 75cm hoặc d = 75cm; d' = 15cm

Vậy thấu kính cách màn 15cm hoặc 75cm

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Ba điện trở này có thể mắc với nhau theo các sơ đồ sau: (mỗi hình 0,25đ)

a) R1= 6 b) R2=11/3 c) R3=11/4 d) R4=11/5

e) R5=3/2 f) R6= 4/3 g) R7=5/6 h) R8=6/11

Mắc hộp kín vào mạch điện theo sơ đồ bên

với U = 2V Đọc số chỉ của A-kế là I

 Rn = U/I = 2/I So sánh giá trị của Rn

với giá trị ở các sơ đồ trên suy ra mạch

điện trong hộp

1,00

1,00

a) Chứng minh: 1

f=

1

d+

1

d ' Do ảnh hứng đợc trên màn nên ảnh thật

Hai  AOB   A'OB':

A ' B '

OA '

d ' d

Hai tam giác đồng dạng OIF' và A'B'F':

A ' B '

A ' F '

OF ' =

A ' B '

AB (vì OI = AB) hay d ' − f

f =

d ' d

 d(d' - f) = fd'  dd' - df = fd'  dd' = fd' + fd  1

f=

1

d+

1

d '

b) Ta có: d + d' = L (1)

và 1

f=

1

d+

1

d '  f =

dd '

d+d '  dd' = f(d + d') = fL (2)

Từ (1) và (2): X2 -LX + 12,5L = 0

Δ = L2 - 50L = L(L - 50) Để bài toán có nghiệm thì Δ 0  L 50  Lmin= 50

(cm)

c) Với L = 90 cm  d + d' = 90 và dd' = 1125

 X2 - 90X + 1125 = 0 Giải ra ta đợc: X1 = 15cm; X2 = 75cm

 d = 15cm; d' = 75cm hoặc d = 75cm; d' = 15cm

Vậy thấu kính cách màn 15cm hoặc 75cm

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

Ba điện trở này có thể mắc với nhau theo các sơ đồ sau: (mỗi hình 0,25đ)

U =2V

I f

d' d

B'

A' F'

O B

A

Trang 4

a) R1= 6 b) R2=11/3 c) R3=11/4 d) R4=11/5

e) R5=3/2 f) R6= 4/3 g) R7=5/6 h) R8=6/11

Mắc hộp kín vào mạch điện theo sơ đồ bên

với U = 2V Đọc số chỉ của A-kế là I

 Rn = U/I = 2/I So sánh giá trị của Rn

với giá trị ở các sơ đồ trên suy ra mạch

điện trong hộp

1,00

1,00

a) Chứng minh: 1

f=

1

d+

1

d ' Do ảnh hứng đợc trên màn nên ảnh thật

Hai  AOB   A'OB':

A ' B '

OA '

d ' d

Hai tam giác đồng dạng OIF' và A'B'F':

A ' B '

A ' F '

OF ' =

A ' B '

AB (vì OI = AB) hay d ' − f

f =

d ' d

 d(d' - f) = fd'  dd' - df = fd'  dd' = fd' + fd  1

f=

1

d+

1

d '

b) Ta có: d + d' = L (1)

và 1

f=

1

d+

1

d '  f =

dd '

d+d '  dd' = f(d + d') = fL (2)

Từ (1) và (2): X2 -LX + 12,5L = 0

Δ = L2 - 50L = L(L - 50) Để bài toán có nghiệm thì Δ 0  L 50  Lmin= 50

(cm)

c) Với L = 90 cm  d + d' = 90 và dd' = 1125

 X2 - 90X + 1125 = 0 Giải ra ta đợc: X1 = 15cm; X2 = 75cm

 d = 15cm; d' = 75cm hoặc d = 75cm; d' = 15cm

Vậy thấu kính cách màn 15cm hoặc 75cm

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

Ba điện trở này có thể mắc với nhau theo các sơ đồ sau: (mỗi hình 0,25đ)

a) R1= 6 b) R2=11/3 c) R3=11/4 d) R4=11/5

e) R5=3/2 f) R6= 4/3 g) R7=5/6 h) R8=6/11

Mắc hộp kín vào mạch điện theo sơ đồ bên

với U = 2V Đọc số chỉ của A-kế là I

 Rn = U/I = 2/I So sánh giá trị của Rn

với giá trị ở các sơ đồ trên suy ra mạch

1,00

1,00

I f

d' d

B'

A' F'

O

B

A

U =2V

Trang 5

®iÖn trong hép.

Ngày đăng: 18/04/2021, 13:30

w