1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổng hợp kiến thức lý thuyết phần 5- Di truyền học (phần 1)

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 828,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội.. + Đột biến lệch bội [r]

Trang 1

TỔNG HỢP KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC

I/ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ:

1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ TỰ NHÂN ĐÔI ADN

- Qúa trình nhân đôi của ADN

+ diễn ra trong pha S của chu kì tế bào

+ Gồm 3 bước : Trình bày nội dung chính của mỗi bước

Lưu ý tái bản ADN theo nguyên tắc nửa gián đoạn

2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

- Phiên mã

+ Trình bày cơ chế phiên mã

Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin mARN tổng hợp đến đâu thì ribôxôm bảm vào để thực hiện dịch mã đến đó Còn ở sinh vật nhân thực sự, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không

mã hoá (intron), nối các đoạn mã hoá (êxôn) tạo ra mARN trưởng thành

- Dịch mã :

* Hoạt hoá axit amin : Axit amin + ATP + tARN  aa – tARN

* Trình bày các bước tổng hợp chuỗi pôlipeptit

3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN

- Khái quát về điều hoà hoạt động của gen :Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

- Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ :

+ Điều hoà hoạt động các gen trong operon Lac :

* Khi môi trường không có lactôzơ Gen điều hoà (R) tổng hợp prôtêin ức chế  Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã  các gen cấu trúc không hoạt động

* Khi môi trường có lactôzơ một số phân tử liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình của nó  prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành  ARN pôlimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã

4 ĐỘT BIẾN GEN

- Khái niệm và các dạng đột biến gen

- Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

- Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

- Cấu trúc siêu hiển vi của NST

- Đột biến cấu trúc NST

6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

- Đột biến lệch bội)

+ Cơ chế phát sinh : Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số

Enzim

Trang 2

cặp NST  tạo ra các giao tử không bình thường (chứa cả 2 NST ở mỗi cặp) Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội

+ Đột biến lệch bội : Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST  làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng sinh sản tuỳ loài

+ Đột biến lệch bội : Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST

- Đột biến đa bội :

Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST  tạo ra các giao tử không bình thường (chứa cả 2n NST)

Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội

+ Đột biến đa bội :

* Do số lượng NST trong tế bào tăng lên  lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ

* Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường

+ Đột biến đa bội :

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá

vì góp phần hình thành nên loài mới

7 Câu hỏi trắc nghiệm :

1 Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau: Gen là một đoạn ADN

A Mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

B Mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay ARN

C Mang thông tin di truyền

D Chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin

2 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

A Khởi đầu, mã hoá, kết thúc B điều hoà, mã hoá, kết thúc

C điều hoà, vận hành, kết thúc D điều hoà, vận hành, mã hoá

3 Gen không phân mảnh có

A vùng mã hoá liên tục B đoạn intrôn

C vùng không mã hoá liên tục D cả exôn và intrôn

4 Gen phân mảnh có

A có vùng mã hoá liên tục B chỉ có đoạn intrôn

C vùng không mã hoá liên tục D chỉ có exôn

5 Ở sinh vật nhân thực

A các gen có vùng mã hoá liên tục

B các gen không có vùng mã hoá liên tục

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục

Trang 3

A các gen có vùng mã hoá liên tục

B các gen không có vùng mã hoá liên tục

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục

7 Bản chất của mã di truyền là

A một bộ ba mã hoá cho một axitamin

B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin

C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong

prôtêin

D các a a đựơc mã hoá trong gen

8 Mã di truyền có tính thoái hoá vì

A có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin

B có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba

C có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin

D một bộ ba mã hoá một axitamin

9 Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì

A phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, được đọc một chiều liên tục từ 5’ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động

B được đọc một chiều liên tục từ 5’ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc mã có tính đặc hiệu

C phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động

D có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3

10 Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

A bổ sung; bán bảo toàn

B trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp

C mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ

D một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

11 Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN

C tổng hợp ADN, dịch mã D tự sao, tổng hợp ARN

12 Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN

C tổng hợp ADN, dịch mã D tự sao, tổng hợp ARN

13 Quá trình phiên mã tạo ra

A tARN B mARN C rARN D tARNm, mARN, rARN

14 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là

A ARN thông tin B ARN vận chuyển

C ARN ribôxôm D SiARN

15 Trong phiên mã, mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch

A 3, - 5, B 5, - 3,

Trang 4

C mẹ được tổng hợp liên tục D mẹ được tổng hợp gián đoạn

16 Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại

tổng hợp gián đoạn vì

A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ

và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,

B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ

và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3, - 5,

C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, của pôlinuclêôtít ADN mẹ

và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,

D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc

bổ xung

17 Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò

A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

B bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN

C duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

D bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi

18 Tự sao chép ADN của sinh vật nhân chuẩn được sao chép ở

A một vòng sao chép B hai vòng sao chép

C nhiều vòng sao chép D bốn vòng sao chép

19 Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN

mẹ là

A nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn B một ba zơ bé bù với một ba zơ lớn

C sự lắp ráp tuần tự các nuclêôtit D bán bảo tồn

20 Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

A bắt đầu bằng axitamin Met (met- tARN) B bắt đầu bằng axitfoocmin- Met

C kết thúc bằng Met D bắt đầu từ một phức hợp aa- tARN

21 Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là

A ribôxôm B tARN C ADN D mARN

22 Theo quan điểm về Ôperon, các gen điêù hoà gĩư vai trò quan trọng trong

A tổng hợp ra chất ức chế

B ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết

C cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin

D việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp prôtêin theo nhu cầu tế bào

23 Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi

A gen điều hoà B cơ chế điều hoà ức chế

C cơ chế điều hoà cảm ứng D cơ chế điều hoà

24 Hoạt động điều hoà của gen ở E coli chịu sự kiểm soát bởi

A gen điều hoà B cơ chế điều hoà ức chế

C cơ chế điều hoà cảm ứng D cơ chế điều hoà theo ức chế và cảm ứng

Trang 5

A gen điều hoà, gen tăng cường và gen gây bất hoạt

B cơ chế điều hoà ức chế, gen gây bất hoạt

C cơ chế điều hoà cảm ứng, gen tăng cường

D cơ chế điều hoà cùng gen tăng cường và gen gây bất hoạt

26 Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm

A tổng hợp ra prôtêin cần thiết

B ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết

C cân bằng tổng hợp prôtêin

D đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà

27 Sự biến đổi cấu trúc nhiễm sắc chất tạo thuận lợi cho sự phiên mã của một số trình tự

thuộc điều hoà ở mức

A trước phiên mã B phiên mã C dịch mã D sau dịch mã

II/ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

1 CÁC QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI & QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen

Đề xuất ý tưởng khoa học  làm thực nghiệm  phân tích kết quả thí nghiệm  rút ra kết luận khái quát

- Quy luật phân li

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

- Ý nghĩa quy luật phân li (NC)

- Quy luật phân li độc

- Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập

- Ý nghĩa quy luật phân li độc lập(NC

2 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

- Tương tác gen : thực chất tương tác gen là sự tác động của sản phẩm gen này với gen khác hoặc sản phẩm của gen khác

+ Tương tác bổ sung

Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thu được ở F2

có tỉ lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : 7/16 hoa trắng

+ Tương tác cộng gộp

Ví dụ : Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ : 1 hạt trắng

Gen A

Gen B

Trang 6

- Nêu được khái niệm tương tác gen(NC)

- Ý nghĩa của tương tác gen(NC

- Gen đa hiệu

3 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

- Liên kết gen :

+ Đặc điểm của liên kết hoàn toàn :

+ Cơ sở tế bào học

+ Ý nghĩa liên kết gen

- Hoán vị gen :

+ Nội dung của quy luật hoán vị gen(NC)

+ Ý nghĩa của hoán vị gen

4 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

- Di truền liên kết với giới tính:

* Gen trên NST giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y : Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau Có sự di truyền chéo (gen trên X của ” bố” truyền cho con gái, con trai nhận gen trên X từ ”mẹ”)

* Gen trên NST Y (không có đoạn tương đồng trên X) : Di truyền thẳng (di truyền 100% cho cá thể cùng giới dị giao)

- Di truyền ngoài nhân :

* Lai thuận, lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ

* Di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái

5 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

- Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường :

- Mức phản ứng của kiểu gen

- Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)

6 CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ

- Các đặc trưng di truyền của quần thể

Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu

gen của quần thể Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định

Tần số alen = số lượng alen đó/ tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời

điểm xác định

Tần số một loại kiểu gen = số cá thể có kiểu gen đó/ tổng số cá thể trong quần thể Cho

ví dụ minh hoạ cho các khái niệm

- Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần :

- Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối :

+ Quần thể ngẫu phối Các cá thể giao phối tự do với nhau Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định

Trang 7

+ Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể Quần thể đang ở trạng thái cân bằng khi thành phần kiểu gen của quần thể tuần theo công thức : p2 + 2pq + q2 = 1

7 Câu hỏi trắc nghiệm :

1 Kiểu gen là tổ hợp các gen

A trong tế bào của cơ thể sinh vật

B trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng

C trên nhiễm sắc thể thường của tế bào sinh dưỡng

D trên nhiễm sắc thể giới tính của tế bào sinh dưỡng

2 Kiểu hình là

A tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể

B do kiểu gen qui định

C kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường

D sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen

3 Thể đồng hợp là cơ thể mang

A 2 alen giống nhau của cùng một gen

B 2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng một gen

C nhiều alen giống nhau của cùng một gen

D 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gen

4 Thể dị hợp là cơ thể mang

A 2 alen giống nhau của cùng một gen

B 2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng một gen

C nhiều alen giống nhau của cùng một gen

D 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gen

5 Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là

A chọn bố mẹ thuần chủng đem lai

B lai từ một đến nhiều cặp tính trạng

C sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả

D đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả

6 Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai

A có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn B có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn

C đều có kiểu hình giống bố mẹ D đều có kiểu hình khác bố mẹ

7 Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là

A sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng

B do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo

C sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể

D các gen nằm trên các nhiễm sắc thể

9 Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Trang 8

B mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể

C các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

D các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

10 Trường hợp các gen không alen(không tương ứng)khi cùng hiện diện trong một kiểu

gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác

A bổ trợ B át chế C cộng gộp D đồng trội

11 Trường hợp mỗi gen cùng loại(trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác

A bổ trợ B át chế C cộng gộp D đồng trội

12 Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã

A làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ

B làm cho tính trạng có ở bố mẹ không biểu hiện ở đời lai

C tạo nhiều biến dị tổ hợp

D tạo dãy biến dị tương quan

13 Gen đa hiệu là hiện tượng

A nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

B một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

C một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng

D nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng

14 Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là

A các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết

B các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

C các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

D tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

15 Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

A tính trạng của loài B nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

C nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài D giao tử của loài

16 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

A trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân

B trao đổi chéo giữa 2 crômatit “ không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở

kì đầu I giảm phân

C tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân

D tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân

17 Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì

A các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn

B các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy

ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng

C chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen

D hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể

18 Bản đồ di truyền là

Trang 9

B trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

C vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

D số lượng các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

19 Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng tương đồng chứa các gen di truyền

A tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường B thẳng

C chéo D theo dòng mẹ

20 Trong giới dị giao XY tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của X quy định di

truyền

A tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường B thẳng

C chéo D theo dòng mẹ

21 Trong giới dị giao XY tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của Y quy định di

truyền

A tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường B thẳng

C chéo D theo dòng mẹ

22 Thường biến là những biến đổi về

A kiểu hình của cùng một kiểu gen B cấu trúc di truyền

C một số tính trạng D bộ nhiễm sắc thể

23 Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

A đồng loạt, xác định, không di truyền

B đồng loạt, không xác định, không di truyền

C đồng loạt, xác định, một số trường hợp có thể di truyền

D riêng lẻ, không xác định, di truyền

24 Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

A không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen

B do tác động của môi trường

C phát sinh trong quá trình phát triển cá thể

D không liên quan đến rối loạn phân bào

25 Một trong những đặc điểm của thường biến là

A không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình

B thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình

C không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình

D thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình

26 Nguyên nhân của thường biến là do

A tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

B rối loạn cơ chế phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể

C rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

D tác động trực tiếp của các tác nhân vật lý và hoá học

Trang 10

III/ ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC:

1 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Quy trình chọn giống : * Tạo nguồn nguyên liệu

* Đánh giá chất lượng giống

* Đưa giống tốt ra sản xuất đại trà

Để tạo nguồn nguyên liệu, các nhà chọn giống có thể thu thập vật liệu ban đầu từ tự nhiên và nhân tạo, sau đó tạo ra các biến dị di truyền (biến dị tổ hợp, đột biến, ADN tái tổ hợp) để chọn lọc

- Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Quy trình : * Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau bằng cách tự thụ phấn và giao phối cận huyết kết hợp với chọn lọc

* Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau

* Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn

* Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần

để tạo ra các dòng thuần

- Tạo giống có ưu thế lai cao :

* Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao :

Tạo dòng thuần  lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng

kép)  chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao

2 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

- Tạo giống bằng công nghệ tế bào :

+ Công nghệ tế bào thực vật

* Lai tế bào sinh dưỡng

* Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn

+ Tạo giống bằng công nghệ tế bào động vật

* Nhân bản vô tính : quy trình chung nhân bản vô tính :

* Cấy truyền phôi

3 TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

- Công nghệ gen :

+ Khái niệm công nghệ gen :

+ Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen :

Cần lưu ý một số điểm sau :

ADN của tế bào cho có thể được tách trực tiếp từ tế bào, có thể được tạo ra từ mARN (sau đó được chuyển thành ADN kép)

Đưa ADN vào tế bào nhận, ngoài các phương pháp được giới thiệu trong SGK còn có

thể chuyển gen trực tiếp bằng kĩ thuật vi tiêm, kĩ thuật súng bắn gen

Một số gen đánh dấu như gen kháng kháng sinh (kháng streptômixin, kháng

têtracilin ), các gen tổng hợp chất chỉ thị màu hoặc phát huỳnh quang (như luciferara, )

- Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen :

Ngày đăng: 18/04/2021, 12:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w