1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 12 Năm 2017
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Tính ổn định, nét riêng của văn hóa truyền thống Việt Nam: cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng,thanh lịch, con người sống có tình nghĩa, có văn hóa[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

PHẦN 1: CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC

I CHƯƠNG TRÌNH VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1: Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài

2 Nội dung cần nhớ:

2.1 Khái quát chung:

a Tác giả: Tô Hoài

 Tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh năm 1920, quê nội ở Thanh Oai - Hà Đông

 Viết văn từ trước Cách mạng Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại

 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật

 Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế mèn phiêu lưu kí (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953), …

- Sự xuất hiện của Mị: một cô gái lẻ loi, âm thầm, lúc nào cũng nhẫn nhục và u buồn

=> một cuộc đời cực nhục và đau khổ

 Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra: Một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo; là

Trang 2

người con hiếu thảo và có lòng tự trọng

 Khi về làm dâu nhà thống lí:

 Lúc đầu: phản ứng quyết liệt, định ăn lá ngón tự tử

 Sau đó: vì lòng hiếu thảo, cố nén nỗi đau ở lại nhà thống lí

 Những ngày làm dâu: bị giam cầm trong căn phòng, bị biến thành công cụ lao động, chịu nỗi đau khổ về tinh thần => sống tủi cực, lầm lũi, đau khổ gần như

 Khi bị A Sử trói đứng: Mị đứng im lặng, như không biết mình bị trói vùng bước đi

 khóc lúc mơ lúc tỉnh, lúc bồi hồi, lúc da diết nhớ

 Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng:

 Lúc đầu: Mị thản nhiên thổi lửa hơ tay

 Khi nhìn thấy giọt nước mắt của A Phủ: Những kí ức trong Mị thức tỉnh nhận

ra tội ác nhà thống lí, thương cảm cho A Phủ  Mị cắt dây mây cứu A Phủ

=> Hành của Mị là tất yếu: Đó là con đường giải thoát duy nhất, Mị cứu người cũng là tự cứu mình

=> Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu

tả từ nội tâm đến hành động

2.2.2 Nhân vật A Phủ

 Số phận của A Phủ: mồ côi, cuộc sống cực khổ (10 tuổi bị bắt đem bán trốn thoát: làm thuê, làm mướn, nghèo, không lấy được vợ); một chàng trai khỏe mạnh, tháo vát,

Trang 3

 Tính cách của A Phủ: Gan góc; là con người của tự do; không sợ cường quyền, kẻ ác

=> A Phủ là người có tinh thần phản kháng cao trước mọi hoàn cảnh, đó cũng chính là cơ

sở cho việc giác ngộ cách mạng sau này

=> A Phủ có số phận và những nét tính cách tương đồng với Mị Tuy nhiên, ở hai nhân vật này ta vẫn thấy những nét rất riêng thể hiện rõ cá tính của họ Ở họ ta tìm thấy được sức manh của những con người biết vươn lên chống lại thần quyền và cường quyền hủ tục, ở

họ ta tìm thấy sức mạnh bên trong, sư ham sống và khát vọng chính đáng đã giúp họ tìm được tự do, tự giải thoát cho bản thân

2.2.3 Nghệ thuật

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc

 Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét

 Cách trần thuật uyển chuyển, linh hoạt, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

 Ngôn ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền núi, miêu tả cảnh thiên nhiên, tập quan người dân miền núi đặc sắc

Bài 2: Vợ nhặt – Kim Lân

1 Kiến thức trọng tâm:

 Tình huống truyện độc đáo

 Niềm khao khát hạnh phúc gia đình được thể hiện qua nhân vật Tràng

 Tình thương, sự đồng cảm giữa người nghèo và niềm tin vào cuộc sống

2 Nội dung cần nhớ:

2.1 Khái quát chung:

a Tác giả: Kim Lân

 Quê: làng Phù Lưu, tỉnh Bắc Ninh

 Là cây bút truyện ngắn

 Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn, người nông dân

 Ngoài viết văn ông còn làm báo, diễn kịch, đóng phim

 Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962)

 Năm 2001, ông được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b Tác phẩm

 Vợ nhặt” viết năm 1955 được in trong tập truyện ngắn “Con chó xấu xí” (1962)

Trang 4

 Truyện ngắn có tiền thân là tiểu thuyết "Xóm ngụ cư" tác phẩm viết sau CMT8 nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác giả dựa vào cốt truyện cũ đặt tên là Vợ nhặt

2.2 Nội dung chính:

2.2.1 Tình huống truyện độc đáo:

 Việc Tràng nhặt được vợ đã làm cho mọi người vô cùng ngạc nhiên

 Tràng là một chàng trai sống ở xóm ngụ cư nghèo mà lại xấu xí, thô kệch lấy được vợ giữa nạn đói khủng khiếp nhất lịch sử

 Trẻ con xóm ngụ cư ngạc nhiên

2.1.1 Nhân vật người vợ nhặt

 Không quê quán, không người thân, không tên tuổi, sắp chết đói áo quần tả tơi: áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt

 Giữa trận đói, chẳng có cheo cưới gì, chị đã thành vợ nhặt của Tràng

 Thật chua chát, “Cái giá” của người con gái chỉ có 4 bát bánh đúc, 2 hào dầu, một cái thúng

 Bữa cơm đầu tiên thị ăn ở nhà chồng là bát cháo cám

Nỗi đau khổ, tủi nhục của thị cũng là của nhân dân ta một thời mà hơn 2 triệu đồng bào ta đã chết đói Trở thành vợ Tràng, thị thay đổi hẳn “hiền hậu đúng mực

2.1.2 Nhân vật Tràng

 Đã lớn tuổi, nhà nghèo, thô kệch, dân ngụ cư, kéo xe bò thuê Chỉ một câu hò ỡm ờ, 4

Trang 5

nói một câu bồi: “Rích bố cu!” Thổ lộ với thị: “làm đếch gì có vợ?” Khoe hai hào dầu mới Vươn cổ thổi tắt ngọn đèn Cười khì khì… Đó là những nét vẽ hóm hỉnh về anh cu Tràng

 Khi nhặt được vợ, Tràng rất lo trước nạn đói biết có nuôi nổi mình không lại còn đèo bòng, nhưng hắn đã chặc lưỡi một cái: “Chặc, kệ!”

 Sáng hôm sau nhặt được vợ, Tràng thấy cái gì cũng “thay đổi mới mẻ khác lạ” Trong lòng hắn tràn ngập “một nguồn vui sướng phấn chấn” Hắn nghĩ tới bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này Hắn ăn cháo cám, thần mắt nhớ lại lá cờ đỏ và đoàn người đói đi phá kho thóc Nhật mà hắn mới gặp hôm nào Với Tràng, hạnh phúc muộn mằn đến bất ngờ, lòng anh chứa chan hy vọng về một sự đổi đời

2.1.3 Nhân vật bà cụ Tứ

 Già nua góa bụa, nghèo khổ, chỉ có một mụn con trai thì thô kệch

 Bà hiền lành, phúc hậu khi nói chuyện với nàng dâu

 Bà tủi thân về phận nghèo hèn của hai mẹ con Rất thương con và thương nàng dâu mới

 Lo xa về cái đói, nhưng vẫn tin tưởng: “Ai giàu ba họ, ai khó ba đời…” Bữa cháo cám

mà bà nói toàn chuyện vui mai sau Nước mắt bà chảy ra vì vui, vì lo buồn, vì con bà

đã “có vợ được” Bà cùng con dâu thu dọn nhà cửa, vườn tược… một sự đổi đời hé lộ đầy hạnh phúc Không còn “bủng beo u ám”, mặt bà đổi “rạng rỡ hẳn lên”… Bà cụ Tứ

là hiện thân của lòng mẹ

2.2.5 Nghệ thuật

 Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn

 Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn:

 Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị, chặt chẽ

 Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách nhân vật

 Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…

 Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật

 Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần với khẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, toạ nên sức gợi

Trang 6

Bài 3: Rừng Xà Nu

1 Kiến thức trọng tâm

 Rừng xà nu đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: để cho sự sống của đất nước và nhân dân mãi trường tồn, không còn cách nào khác hơn là phải đứng lên, cầm vũ khí chống lại và tiêu diệt kẻ thù tàn ác

 Hình tượng rừng xà nu vừa mang ý nghĩa cụ thể vừa được xây dựng như một ý nghĩa biểu tượng của sự sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt

 Hình tượng Tnú, nhân vật trung tâm của tác phẩm, người anh hùng mà câu chuyện bi tráng của đời anh là sự thể hiện đầy đủ nhất cho chân lí lịch sử: chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo

2 Nội dung cần nhớ

2.1 Khái quát chung

a Tác giả

 Tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, còn có bút danh khác là Nguyên Ngọc

 Sinh năm : 1932 tại Quảng Nam

 Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

 Ông là nhà văn sống và gắn bó sâu sắc với mảnh đất và con người Tây Nguyên

 Tác phẩm chính: “Đất nước đứng lên”, “Rẻo cao”, “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”

b Tác phẩm

 Xuất xứ: Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

 Hoàn cảnh ra đời: Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm cả nước sục sôi đánh Mĩ, được hoàn thành ở khu căn cứ chiến trường miền Trung Trung bộ.Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởng tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời

Trang 7

2.2.1 Nhan đề

 Nhan đề là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà văn Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm Cảm hứng chủ đạo và dụng ý nghệ thuật của nhà văn được khơi nguồn từ hình ảnh này

 Rừng xà nu là hình ảnh trung tâm có vẻ đẹp riêng, gắn bó mật thiết với cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân Tây Nguyên, biểu tượng cho những phẩm chất cao đẹp của con người Tây Nguyên: sức sống mãnh liệt, kiên cường, bất khuất, khao khát

tự do

2.2.3 Hình tượng nhân vật Tnú

 Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí

 Giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (lúc bấy giờ còn nhỏ) không sợ Tnú vẫn cùng Mai xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ

 Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến chảy máu

 Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà “xé rừng mà đi”, không lội chỗ nước êm

mà “lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình” Bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc “không ngờ” đến

 Bị giặc phục kích bắt, bị tra tấn dã man nhưng Tnú quyết không khai Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộng sản ở đâu anh đặt tay lên bụng dõng dạc nói

“cộng sản ở đây này”

 Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng

 Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hương nhưng khi được phép

Trang 8

của cấp trên mới về thăm

 Tính kỉ luật cao trong mối quan hệ với cách mạng biểu hiện thành lòng trung thành tuyệt đối: khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết : “người cộng sản không thèm kêu van”

 Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận

 Tnú là một người sống rất nghĩa tình : Tnú đã tay không xông ra cứu vợ con Động lực ghê gớm ấy chỉ có thể được khơi nguồn từ trái tim cháy bỏng ngọn lửa yêu thương và ngọn lửa căm thù Tnú là con người tình nghĩa với buôn làng: anh lớn lên trong sự đùm bọc yêu thương của người dân làng Xôman

 Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù : Thù của bản thân; Thù của gia đình; Thù của buôn làng

 Ở Tnú, hình tượng đôi bàn tay mang tính cách, dấu ấn cuộc đời

 Khi lành lặn : đó là đôi bàn tay trung thực, nghĩa tình (bàn tay cầm phấn viết chữ anh Quyết dạy cho ; bàn tay cầm đá đập vào đầu mình để tự trừng phạt vì học hay quên chữ …

 Khi bị thương : đó là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào “Anh không cảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy trong bụng” Đó cũng là bàn tay trừng phạt, bàn tay quả báo khi chính đôi bàn tay tàn tật ấy đã bóp chết tên chỉ huy đồn giặc trong một trận chiến đấu của quân giải phóng

 Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên làm sáng tỏ chân lí của thời đại đánh Mĩ : “chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo”

 Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân STrá khi chưa giác ngộ chân lý (bà Nhan, anh Xút) Tnú là người có thừa sức mạnh cá nhân nhưng anh vẫn thất bại đau đớn khi không có vũ khí Với bàn tay không có vũ khí trước kẻ thù hung bạo anh đã không bảo vệ được vợ con và bản thân

 Tnú chỉ được cứu khi dân làng Xôman đã cầm vũ khí đứng lên Cuộc đời bi tráng của Tnú là sự chứng minh cho chân lí : phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng

Trang 9

 Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến với cách mạng của làng Xôman nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung

=> Tóm lại, câu chuyện về cuộc đời và con đường đi lên của Tnú mang ý nghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường của các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống

đế quốc Mĩ Vẻ đẹp và sức mạnh của Tnú là sự kết tinh vẻ đẹp và sức mạnh của con người Tây Nguyên nói riêng và người Việt Nam nói chung trong thời đại đấu tranh cách mạng

2.2.3 Một số nhân vật khác

 Cụ Mết : “Pho sử sống” của làng Xô man; Người giữ lửa truyền thống của cả bộ tộc, người kết nối quá khứ và hiện tại, hôm qua và hôm nay; “thủ lĩnh” tinh thần, người định hướng con đường đi theo cách mạng cho cả bộ tộc; nhân vật tiêu biểu cho tính cách quật cường, bất khuất của dân làng Xô Man nói riêng, người Tây Nguyên nói chung, thâm chí rộng ra là cả dân tộc.Nếu ví làng Xôman như một khu rừng Xà nu đại ngàn, thì cụ Mết chính là cây đại thụ

 Dít : một cô bé gan dạ, dũng cảm, sớm tiếp bước các thế hệ đi trước khi đến với cách mạng; tiêu biểu thế hệ trẻ của làng Xô man trưởng thành trong cuộc kháng chiến; Cùng với Tnú, Dít là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh ngày hôm nay, đó là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt.Cũng như Tnú, Mai và nhiều thanh niên khác trong làng, Dít là một trong “những cây xà nu đã trưởng thành” của “đại ngàn Xô man” hùng vĩ

 Bé Heng: Một cậu bé hồn nhiên, ngộ nghĩnh đáng yêu; Sớm tham gia vào cuộc kháng chiến chung của cả làng; Là hình ảnh tiêu biểu về một thế hệ đánh Mĩ mới, sẽ tiếp bước một cách mạnh mẽ những Tnú, Mai, Dít; Trong “Rừng xà nu”, bé Heng chính là một trong những “cây xà nu con” “mới mọc lên”

2.2.4 Nghệ thuật

 Tạo ra cảnh “rừng xà nu” làm phông nền thiên nhiên hào hùng, tráng lệ cho câu chuyện kể

 Kết cấu truyện: câu chuyện một đời được kể trong một đêm

 Khắc họa nhân vật sống động, dẫn truyện khéo, nhiều chi tiết gợi cảm, gây ấn tượng mạnh

 Chất sử thi hào hùng và vẻ đẹp lãng mạn của truyện đã tạo ra sức cuốn hút và hấp

Trang 10

2 Nội dung cần nhớ

2.1 Khái quát chung

a Tác giả

 Cuộc đời

 Tên khai sinh là Nguyễn Hoàng Ca, quê ở Hải Hậu - Nam Định

 Sinh ra trong một gia đình nghèo, mồ côi cha từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất vả, tủi cực từ nhỏ

 Quê ở Bắc nhưng sống, làm việc, hoạt động cách mạng chủ yếu ở Miền Nam -> gắn bó ân tình, chung thủy với nhân dân miền Nam

 Đặc điểm sáng tác

 Nguồn cảm hứng: xuất phát từ hiện thực nóng bỏng, ác liệt ở mặt trận miền Đông – Nam Bộ

 Nhân vật: viết thành công nhất về người nông dân Nam Bộ

 Cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo

 Ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

Trang 11

2.2.1 Tình huống truyện: Việt rơi vào một tình huống đặc biệt:

 Trong một trận đánh, anh bị thương nặng phải nằm lại giữa chiến trường Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất

 Truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật khi đứt, khi nối Đem đến cho tác phẩm màu sắc trữ tình đậm đà, tự nhiên Tạo điều kiện để nhà văn thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt truyện

2.2.2 Hình tượng các nhân vật

Nét chung thống nhất của gia đình

 Căm thù giặc sâu sắc

 Gan góc, dũng cảm, khao khát, chiến đấu, giết giặc

 Giàu tình nghĩa, rất mực thủy chung son sắt với quê hương, Cách mạng

 truyền thống gia đình trong mối quan hệ với truyền thống Cách mạng, dân tộc tạo nên 1 dòng sông truyền thống

Nét riêng tiêu biểu từng thành viên

 Má Việt - Chiến: Hiện thân của truyền thống:

 Tảo tần, đảm đang, tháo vát thương yêu chồng con hết mực

 Ghìm nén đau thương đời mình để sống chở che cho đàn con và chiến đấu

 Bà là biểu tượng về người phụ nữ nông dân Nam Bộ thời chống Mỹ

Trang 12

 Vừa ý thức là chị: thương em, lo cho em, nhường nhịn em

 Một cô bé hồn nhiên, vô tư ở tuổi mới lớn

 Trẻ trung, thích làm dáng

 Có điều kiện trực tiếp cầm súng đánh giặc trả thù nhà, thực hiện lời thề sắt đá

 Biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dân tộc

 Việt

 Tính tình hồn nhiên, trẻ con:

 Luôn giữ trong mình cái ná thun, cho tới khi đã vào bộ đội

 Vị thương rất nặng tới lần 2 "trong bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo", Việt không sợ chết mà lại sợ ma và bóng đêm

 Yêu chị nhưng hay tranh giành với chị: rất yêu quý đồng đội nhưng không nói thật là mình có chị, sợ mất chị, phải giấu chị

 Có tình thương yêu gia đình sâu đậm:

 Tình cảm chi em, đối với linh hồn má, với chú Năm

 Hình ảnh cha mẹ thân yêu luôn chập chờn trong hồi ức khi bị thương

 Tính chất anh hùng, tinh thần chiến đấu dũng cảm:

 Luôn ý thức phải sống và chiến đấu để trả thù nhà, đền nợ nước xứng đáng với truyền thống gia đình

 Can đảm chịu đựng khi bị thương: tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu dù đang bị kiệt sức

=> Mỗi con người trong gia đình là một khúc sông trong dòng sông truyền thống Mỗi khúc sông có một đặc điểm riêng nhưng họ vẫn hướng về tô đậm hơn, phát huy hơn truyền thống gia đình gắn chặt trong mối tình đất nước thời kháng chiến chống Mỹ

2.2.3 Nghệ thuật

 Nghệ thuật trần thuật đặc sắc: theo cách người kể tự giấu mình, nhưng cách nhìn và lời kẻ lại theo ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật (lời nửa trực tiếp) vừa bộc lộ cốt truyện, vừa bộc lộ được tính cách nhân vật; trở nên mới mẻ, hấp dẫn vỉ được kể qua ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật

 Nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật và miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, lựa chọn chi tiết đặc sắc, chọn lọc

 Ngôn ngữ phong phú, giàu giá trị tạo hình, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ

Trang 13

Bài 5: Chiếc thuyền ngoài xa- Nguyễn Minh Châu

1 Kiến thức trọng tâm

 Chiếc thuyền ngoài xa là suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra sự thật: đằng sau bức ảnh rất đẹp về chiếc thuyền trong sương sớm mà anh tình cơ chụp được là số phận đau đớn của người phụ nữ, là bao ngang trái trong một gia đình vạn chài

 Chiếc thuyền ngoài xa mang đến một bài học đắt giá về cách nhìn nhận cuộc sống và con người: một cách nhìn nhận đa diện, nhiều chiều để phát hiện ra bản chất sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiên tượng

2 Nội dung cần nhớ

2.1 Khái quát chung

a Tác giả

 Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989)

 Quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

 Là một trong những cây bút tiên phong của văn học Việt Nam thời kì đổi mới

 Sau 1975, sáng tác của NMC đi sâu khám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự

1.2.1 Hai phát hiện của người nghệ sĩ Phùng

 Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng

 Vẻ đẹp trên mặt biển mờ sương, như “một bức tranh mực tàu của một danh hoạ thời cổ:

 Thiên nhiên: “Mũi thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu sương mù trắng như sữa và màu hồng của mặt trời”

Trang 14

 Con người: “Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ”

 “Toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hoà và đẹp”, “một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích”

 Tâm trạng người nghệ sĩ: Bối rối, trái tim bị bóp chặt…

=> Cảm thấy hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện, cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồn mình như được thanh lọc, trở nên trong trẻo, tinh khiết

 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí

 Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn ông đánh vợ dã man

 Người đàn bà: khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết “cam chịu đầy nhẫn nhục”

 Lão đàn ông: thơ kệch, dữ dằn, độc ác, quật tới tấp vào lưng vợ như một cách

để giải toả uất ức, khổ đau

 Thằng bé Phác: đánh lại cha vì thương mẹ

 Thái độ của người nghệ sĩ:“Chết lặng”, không tin vào những gì đang diễn ra trước mắt

và “Vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới”

Nghịch lí của hai phát hiện trên

 Phùng đã cay đắng nhận ra những ngang trái, xấu xa trong gia đình kia đã làm cho những điều huyền diệu mà anh phát hiện hiện hình ra thật khủng khiếp, ghê sợ

 Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều, không phải bao giờ cũng đẹp, cũng là nghệ thuật, mà chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn giữa cái đẹp - xấu, thiện – ác

 Người nghệ sĩ phải t m hiểu cuộc đời trong mối quan hệ đa chiều

2.2.2 Câu chuyện của người đàn bà hang chài ở tòa án huyện

 Ngoài 40 tuổi, thô kệch, rỗ mặt, “khuôn mặt mệt mỏi”

 Bị chồng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng” nhưng vẫn cam chịu

 Thái độ của người đàn bà: rón rén, cố thu người lại -> Đáng thương và tội nghiệp

 Lời van xin “ Quí toà … đừng bắt con bỏ nó” -> Mọi giá quyết không bỏ chồng, có thể đánh đổi tất cả

 Lời giải thích cho sự chịu đựng không thể bỏ chồng:

 “Các chú không hiểu người làm ăn” -> Chưa hiểu hoàn cảnh của con người

Trang 15

sinh ra vậy

 Cần người đàn ông trên thuyền -> vì vậy mới cam chịu để sống

 Cũng có khi biển động sóng to -> Cuộc sống có khi va chạm, không hiểu nhau

 “Phải sống cho con chứ không thể cho mình” -> Đó là sự hi sinh, tình mẫu tử vô

bờ bến

 Cuộc sống cũng có lúc hạnh phúc được nhìn các con ăn no -> Chắt chiu hạnh phúc dù nhỏ nhất

 Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời

 Giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha, nhân hậu – chắt chiu hạnh phúc đời thường

 Có cái nhìn về cuộc đời một cách sâu sắc => thấp thoáng vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN trong quá khứ

=> Cuộc sống con người không đơn giản, người nghệ sĩ không thể dễ dãi, giản đơn khi nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng của đời sống

 “Vỡ ra” nhiều vấn đề về cách nhìn nhận, đánh giá con người:

 Cuộc đời người đàn bà này không hề giản đơn

 Trong hồn cảnh này, cách hành xử của người đàn bà là không thể khác

 Giải pháp “bỏ chồng” mà Đẩu áp dụng là không ổn

2.2.4 Tấm ảnh được chọn làm“bộ lịch năm ấy”

 Mỗi lần nhìn kĩ bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ đều thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” -> Chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời

 Nhưng nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi

Trang 16

tấm ảnh” -> Sự thật cuộc đời đằng sau bức tranh

=> Quan niệm: nghệ thuật chân chính không bao giờ rời xa cuộc đời và phải là cuộc đời, luôn luôn vì cuộc đời

2.2.5 Nghệ thuật

 Nghệ thuật xây dựng tình huống độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống

 Tác giả lựa chon ngôi kể, điểm nhìn thích hợp làm cho câu chuyện trở nên khách quan, chân thực và đầy thuyết phục với giọng điệu trần thuật biến đổi linh hoạt theo diễn tiến tình tiết giàu kịch tính

 Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách Lời văn giản dị, đằm thắm mà sâu sắc, đa nghĩa, giàu dư vị

Bài 7: Hồn Trương Ba- da hàng thịt – Lưu Quang Vũ

1 Kiến thức trọng tâm

 Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa thể xác và linh hồn tong nghịch cảnh: linh hồn nhân hậu, thanh cao phải sống nhờ, sống tạm một cách trái tự nhiên trong thể xác thô lỗ, phàm tục

 Cuộc đấu tranh của linh hồn với thể xác để bảo vệ những phẩm chất cao quí và khát vọng hoàn thiện nhân cách để có một cuộc sống thực sự có ý nghĩa, xứng đáng với con người

 Sự kết hợp hài hoà giữa tính phê phán mạnh mẽ, quyết liệt và chất thơ sâu lắng, bay bổng tạo nên sức hấp dẫn của kịch Lưu Quang Vũ

Trang 17

 Kịch của ông sắc sảo và dữ dội, thơ ông giàu cảm xúc, trăn trở, khát vọng; truyện ngắn mang đậm phong cách riêng

2.2.1 Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt

 Do sự vô tâm và tắc trách của Nam Tào, Trương Ba phải chết một cách vô lí

 Nam Tào sửa sai bằng cách cho hồn Trương Ba sống nhờ thể xác anh hàng thịt.=> linh hồn nhân hậu, trong sạch, bản tính thẳng thắn của Trương Ba dần dần bị xác thịt thô phàm anh hàng thịt sai khiến, bị nhiễm độc => linh hồn Trương Ba dằn vặt, đau khổ

 Hồn Trương Ba quyết định chống lại bằng cách tách khỏi xác để tồn tại độc lập, không còn bị lệ thuộc

 Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, Hồn Trương Ba ở vào thế đuối lí, bất lợi:

 Xác đã đưa ra những bằng chứng mà hồn cũng phải thừa nhận:

 Cái đêm khi ông đứng cạnh vợ anh hàng thịt với "tay chân run rẩy", "hơi thở nóng rực", "cổ nghẹn lại"

 Cảm giác "xao xuyến" trước những món ăn

 Tát thằng con "tóe máu mồm máu mũi"

Xác biết rõ những cố gắng của Trương Ba là vô ích nên đã cười nhạo cái lí lẽ mà hồn đưa ra để ngụy biện

 Xác lên mặt dạy đời, chỉ trích, châm chọc: tuyên bố sức mạnh âm u, đui mù ghê gớm của mình => sau đó: ve vãn và thỏa hiệp bằng trò chơi thanh lọc tâm hồn

 Trước những “lí lẽ đê tiện” của xác:

 Ban đầu, hồn nổi giận, khinh bỉ, mắng xác thịt hèn hạ

 Sau đó, hồn ngậm ngùi thấm thía nghịch cảnh của mình nên đối thoại với giọng nhát gừng kèm theo những tiếng than, tiếng kêu

 Cuối cùng, hồn đành phải nhập trở lại vào xác trong sự tuyệt vọng

Trang 18

Ý nghĩa của đoạn đối thoại:

 Trương Ba được trả lại cuộc sống nhưng lại là một cuộc sống đáng hổ thẹn vì phải sống chung với sự dung tục và bị sự dung tục đồng hoá

 Khi con người phải sống trong dung tục thì tất yếu sẽ bị dung tục ngự trị, lấn át và sẽ tàn phá những gì trong sạch, đẹp đẽ, cao quý trong con người

2.2.2 Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và người thân

 Với vợ Trương Ba :

 Chỉ ra những thay đổi của Trương Ba : Thiếu quan tâm đến người khác, đã có những biến chất

 Bày tỏ thái độ : Muốn bỏ đi, muốn chết

 Trương Ba : hiểu nỗi đau khổ của vợ ảm thấy khổ sở, bế tắc, không lối thoát

 Với đứa cháu gái ( cái Gái) :

 Cách xưng hô : Tôi- ông

 Chỉ ra những thay đổi của ông : thô lỗ và phũ phàng

 Thái độ : không nhận Trương Ba là ông nội, xua đuổi Trương Ba

 Trương Ba : run rẩy, sợ hãi chính mình

 Với con dâu :

 An ủi Trương Ba về những lời nói hành động của cái Gái

 Bày tỏ sự thông cảm và chia sẻ

 Lo sợ trước những thay đổi của Trương Ba, xót xa mong muốn ông trở lại=> Giữ Trương Ba ở lại nhưng có điều kiện : hiền hậu, tốt lành như ngày xưa

 Trương Ba : Sững sờ, bế tắc

Trương Ba : chua chát nhận ra sự thắng thế của xác, rơi vào tình thế cô đơn, tuyệt vọng  nỗi đau lên đến tột cùng : cần giải quyết bi kịch

2.2.3 Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba với Đế Thích:

 Gặp lại Đế Thích, Trương Ba kiên quyết từ chối, không chấp nhận cảnh phải sống “bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được”

 Đế Thích khuyên Trương Ba nên chấp nhận vì thế giới vốn không trọn vẹn

 Trương Ba không chấp nhận, thẳng thắn chỉ ra sai lầm của Đế Thích

Trang 19

Sự khác nhau trong quan niệm về sự sống giữa Trương Ba và Đế Thích:

 Đế Thích có cái nhìn khá quan liêu, hời hợt

 Trương Ba cần cuộc sống có ý nghĩa, phải đúng là mình, hoà hợp toàn vẹn giữa linh hồn và thể xác

Ý nghĩa triết lí sâu sắc:

 Con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa Không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân xác phàm tục, tội lỗi

 Sống thực sự cho ra con người không hề dễ dàng, đơn giản Khi sống nhờ, sống chắp

vá, không được là mình thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa, sẽ gây tai họa cho nhiều người tốt, tạo cơ hội cho kẻ xấu sách nhiễu

Trương Ba đã có một quyết định dũng cả ở về là một con người nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng và ý thức một cách sâu sắc ý nghĩa của sự sống

2.2.4 Nghệ thuật

 Sáng tạo lại cốt truyện dân gian  mang lại nhiều ý nghĩa mới mẻ và sâu sắc

 Nghệ thuật dựng cảnh, độc thoại, đối thoại nội tâm sinh động

 Ngôn ngữ giàu tính triết lí

 Ngôn ngữ nhân vật sinh động, gắn với từng cảnh huống cụ thể

Văn bản phi hư cấu: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Nội dung chính

1 Văn hóa và các phương diện chủ yếu của văn hóa Việt Nam

 Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử (không có trong tự nhiên) như: văn hóa lúa nước, văn hóa cồng chiêng, văn hóa chữ viết, văn hóa đọc, văn hóa ăn (ẩm thực) văn hóa mặc,

Ngày đăng: 18/04/2021, 12:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w