1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11 năm 2017

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Dân cư Nhật Bản tập trung đông ở vùng ven biển vì nơi đây tập trung các thành phố lớn với đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, biển có nhiều ngư trường lớn, rất thuận lợi cho phát tr[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11

A PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN

I NHẬT BẢN

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí

 Đất nước quần đảo, nằm ở Đông Á

 Phía Tây giáp biển Nhật Bản Phía Đông giáp Thái Bình Dương

 Kéo dài từ Bắc xuống Nam theo hướng vòng cung với 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu và hàng nghìn đảo nhỏ

b Điều kiện tự nhiên

 Địa hình: chủ yếu là đồi núi ở trung tâm, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển → khó khai thác lãnh thổ, diện tích đất nông nghiệp ít

 Khí hậu: gió mùa, mưa nhiều, thay đổi từ Bắc đến Nam (ôn đới và cận nhiệt đới)

 → Thuận lợi đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, tuy nhiên mùa hạ có mưa to và bão

 Sông ngòi: ngắn, dốc → phát triển thuỷ điện, giao thông đi lại khó khăn

 Bờ biển: khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh → xây dựng cảng biển

 Khoáng sản: nghèo → thiếu nguyên liệu sản xuất, phải nhập khẩu khoáng sản

2 Dân cư

a Dân số

 Dân số đông: 127,7 triệu người (2005)

 Tốc độ gia tăng dân số hàng năm giảm, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005)

 Cơ cấu dân số có xu hướng già đi

 Dân cư chủ yếu tập trung ở ven biển

 Đặc điểm: cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác & tinh thần trách nhiệm cao

b Tác động

 Lao dộng có trình độ cao, đức tính trở thành động lực phát triển kinh tế

 Thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn

3 Tình hình phát triển kinh tế

a Giai đoạn 1950 1973:

 Tình hình:

o Nền kinh tế khôi phục nhanh chóng & phát triển đạt bước nhảy vọt “thần kỳ”

o Tốc độ tăng trưởng GDP cao

 Nguyên nhân:

o Chú trọng, hiện đại hóa, tăng vốn, áp dụng với kĩ thuật mới

o Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt

o Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng

b Giai đoạn từ năm 1973 nay

Trang 2

 Từ năm 1973 1980: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng năng lượng

 Từ năm 1986 1990: khôi phục, tăng 5,3 % do điều chỉnh chiến lược kinh tế

 Từ năm 19912001: nền kinh tế tăng trưởng nhưng không ổn định

 Hiện nay: đứng thứ 2 trên TG về kinh tế, khoa học kĩ thuật và tài chính

4 Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

a Công nghiệp

 Đặc điểm:

o Đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì

o Chiếm vị trí cao trên thế giới và sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử

o Tập trung cao nhất trên đảo Hônsu Các trung tâm công nghiệp tập trung yếu

ở ven biển, đặc biệt là phía Đông Nam

b Dịch vụ

 Chiếm 68 % giá trị GDP (2004)

 Thương mại, tài chính:

o Cường quốc thương mại, tài chính

o Đứng thứ 4 trên thế giới về thương mại

o Bạn hàng khắp nơi trên thế giới, quan trọng nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, Đông Nam Á

o Đứng đầu về FDI và ODA

 Giao thông vận tải biển:

o Có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ 3 trên thế giới

o Các hải cảng lớn: Côbê, Icôhama, Tôkiô, Ôxaka

c Nông nghiệp

 Đặc điểm:

o Giữ vai trò thứ yếu (1 % GDP)

o Đất nông nghiệp ít

o Phát triển theo hướng thâm canh

o Đánh bắt nuôi trông thuỷ sản được chú trọng

 Phân loại:

o Trồng trọt: lúa gạo, chè, thuốc lá…

o Chăn nuôi: bò, lợn, gà…

o Đánh bắt hải sản: cá thu, cá ngừ, tôm, cua

o Nuôi trông hải sản: tôm, ốc, ngọc trai…

5 Bốn vùng kinh tế gắn với 4 đảo lớn: Hônsu, Kiuxiu, Xicôcư, Hôcaiđô

II CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

Trang 3

1 Điều kiện tự nhiên

o Phía Nam, phía Tây, phía Bắc giáp với 14 quốc gia

o Phía Đông: giáp Thái Bình Dương

→ Ý nghĩa:

 Thuận lợi:

o Thiên nhiên đa dạng → phát triển kinh tế đa ngành

o Mở rộng mối quan hệ giao lưu với các nước trên TG về kinh tế, văn hóa

o Phát triển tổng hợp kinh tế biển

 Khó khăn: Xây dựng giao thông, an ninh quốc phòng, thiên tai

2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình Nhiều núi cao (Hymalaya,

Thiên Sơn ), các cao nguyên

& bồn địa

Vùng núi thấp & các đồng bằng màu mở:

Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam

Đất đai Đất núi cao, đất đen Phù sa, đất hoàng thổ

Khí hậu Ôn đới lục địa khắc nghiệt,

mưa ít

Phía Bắc: ôn đới gió mùa Phía Nam: cận

nhiệt gió mùa Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các hệ

Trang 4

Đánh giá Thuận lợi: phát triển các

ngành công nghiệp (khai khoáng, công nghiệp luyện kim), phát triển chăn nuôi gia súc, trồng rừng, thuỷ điện

Thuận lợi: trồng cây lương thực thực phẩm, phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, thủy điện

Khó khăn: lũ lụt, bão

3 Dân cư và xã hội:

a Dân cư:

 Dân số:

o Đông dân nhất thế giới, chiếm 1/5 dân số thế giới

o Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nhanh,gần đây giảm (0,6%năm 2005) do chính sách gia đình chỉ có 1 con

 Tác động:

o Thuận lợi: lao động dồi dào, thị trường rộng lớn

o Khó khăn: tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường vấn đề việc làm…

o Trung Quốc có trên 50 dân tộc khác nhau → đa dạng về văn hoá

 Phân bố dân cư:

o Không đồng đều:

o Nông thôn: 63%, thành thị: 37% (đang có xu hướng tăng)

o Miền Đông: đông đúc (nhất là đồng bằng châu thổ, các thành phố lớn); thưa thớt ở miền Tây

o → Miền Đông: thiếu việc làm, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường

o Miền Tây: thiếu lao động

o Giải pháp: hỗ trợ vốn phát triển kinh tế miền Tây

b Xã hội:

 Đầu tư phát triển giáo dục, tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005)

 Có nền văn minh lâu đời:

 Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: vạn lí trường thành…

 Nhiều phát minh: la bàn, chữ viết… → Phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt là du lịch

4 Các ngành kinh tế

a Công nghiệp:

 Chiến lược phát triển:

o Thay đổi cơ chế quản lí, thiết lập cơ chế thị trường

o Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng các khu chế xuất, cá đặc khu kinh tế

o HIện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

o Tận dụng nguồn lao động và nguyên vật liệu ở nông thôn

 Kết quả:

o Cơ cấu công nghiệp đa dạng:

o Công nghiệp truyền thống (công nghiệp khai thác, công nghiệp luyện kim,

Trang 5

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng )

o Công nghiệp hiện đại: chế tạo máy, điện tử, sx ôtô, xây dựng

o Phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao: điện tử, cơ khí chính xác, sx máy móc tự động

o Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu TG: than, thép, xi măng, phân đạm

o Phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn: gốm, dệt, may → giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu người dân

 Chiến lược phát triển:

 Trong đó: giao quyền sử dụng đất cho nông dân là quan trọng nhất

 Kết quả:

o Sản xuất nhiều nông phẩm với năng suất cao

o Một số loại có sản lượng đứng hàng đầu thế giới: lương thực, bông, thịt lợn

o Bên cạnh đó tồn tại những hạn chế

o Ngành trổng trọt chiếm ưu thế hơn so với ngành chăn nuôi

o Bình quân lương thực theo đầu người thấp

 Phân bố:

o Miền Đông: đồng bằng châu thổ các con sông lớn là vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc

o Các đồng bằng Đông Bắc, H.Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường

o Các đồng bằng H.Trung, H.Nam trồng nhiều lúa gạo, chè, mía, bông

o Phía Tây: phát triển chăn nuôi (cừu, ngưa )

III KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, TỰ NHIÊN, CƯ DÂN VÀ XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý và lãnh thổ

 Nằm ở Đông Nam lục địa Á Âu

 Nằm giữa 2 đại dương lớn (Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương )

 Là cầu nối giữa 2 lục địa (Lục địa Á – Âu & lục địa Ôxtrâylia)

 Lãnh thổ gồm 2 bộ phận: bộ phận lục địa (bán đảo); bộ phận đảo & quần đảo, xen kẽ giữa các biển và vịnh biển rất phức tạp

 Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn Trung Quốc và Ấn Độ

Trang 6

→ Ý nghĩa:

 Thuận lợi:

o Mở rộng quan hệ giao lưu buôn bán với các quốc gia & khu vực trên TG

o Phát triển tổng hợp các nền ktế biển

o Thiên nhiên đa dạng

 Khó khăn: thiên tai (động đất, núi lửa)

2 Đặc điểm tự nhiên:

 Đông Nam Á gồm 2 bộ phận:

 Đông Nam Á lục địa (bán đảo)

 Đông Nam Á biển đảo

Địa hìnhvà

sông ngòi

Hướng ĐH chủ yếu Tây Bắc Đông Nam hoặc Bắc Nam nhiều núi lan ra sát biển, giữa núi là các thung lũng rộng, ven biển

 Tiếp giáp với biển → phát triển các ngành kinh tế biển

 Khoáng sản phong phú → cung cấp nguyên nhiên liệu phát triển các ngành công nghiệp

 Giàu tài nguyên rừng & sinh vật → cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, phát triển du lịch sinh thái, nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu khoa học

b Khó khăn:

 Thiên tai: lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa

 Khó khăn: nhiệt đới ẩm, gió mùa → gây sâu bệnh cho cây trồng, bảo quản các trang thiết bị máy móc trong công nghiệp và nông nghiệp

 Tài nguyên rừng và khoáng sản hạn chế về tiềm năng khai thác và đang có nguy cơ bị

Trang 7

thu hẹp dần do khai thác không hợp lí

3 Dân cư và xã hội

a Dân cư:

 Dân số đông, mật độ dân số cao (trung bình 24 triệu người/km2)

 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao

 Kết cấu dân số trẻ

 Dân cư phân bố không đồng đều

→Tác động:

 Thuận lợi: lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

 Khó khăn: việc làm, ô nhiễm môi trường, tệ nạn XH…

a Cơ cấu kinh tế

 Đang có sự chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp & dịch vụ

 GDP khu vực I giảm rõ rệt

 GDP khu vực II tăng mạnh

 GDP khu vực III tăng ở tất cả các nước

 Cơ cấu kinh tế & tốc độ chuyển dịch cơ cấu rất khác nhau giữa các nước

Trang 8

 Mục đích: phục vụ đời sống, nhu cầu phát triển trong nước, thu hút các nhà đầu tư

d Nông nghiệp

 Trồng lúa nước:

o Là cây lương thực chính & truyền thống

o Sản lượng tăng nhanh, thoả mãn được nhu cầu của khu vực & có xuất khẩu

o Các nước trồng nhiều: Inđônêxia, Việt Nam, Thái Lan

 Trồng cây công nghiệp:

o Cao su, cafê, hồ tiêu (Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia, Việt Nam)

o Ngoài ra còn có cây lấy dầu, lấy sợi

o Chủ yếu để xuất khẩu

o Cây ăn quả: hầu hết các nước trong khu vực

e Chăn nuôi, đánh bắt & nuôi trồng thuỷ hải sản:

 Chăn nuôi:

o Trâu, bò (Mianma, Inđô, Thái Lan, Việt Nam)

o Lợn (Việt Nam, Philipin, Thái Lan, Inđônêxia)

o Gia cầm: nuôi nhiều

 Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản:

o Là ngành kinh tế truyền thống & đạt sản lượng cao (năm 2003: 14,5 triệu tấn)

o Các nước có sản lượng đánh bắt cao: Inđô, TLan, VNam, Philipin

IV HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

1 Mục tiêu & cơ chế hợp tác của ASEAN:

a Lịch sử hình thành và phát triển:

 Ra đời năm 1967, gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Singapo, là thành viên sáng lập

 Số lượng thành viên ngày càng tăng, đến nay đã có 10 quốc gia tành viên

b Các mục tiêu chính của ASEAN:

 Thông qua việc ký kết hiệp ước khai thác tài nguyên biển Đông

 Tổ chức liên hoan văn hoá ASEAN, thể thao: Seagame…

2 Thành tựu & thách thức của ASEAN:

 Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khối khá cao

 Thách thức: tăng trưởng không đều, trình độ phát triển chênh lệch dẫn tới một số nước có nguy cơ tụt hậu

 Thành tựu: đời sống nhân dân được cải thiện, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa

Trang 9

 Thách thức: còn một bộ phận dân chúng có mức sống thấp, còn tình trạng đói nghèo sẽ: là lực cản của sự phát triển Là nhân tố dễ gây mất ổn định xã hội

 Thành tựu: tạo dựng được môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực

 Thách thức: không còn chiến tranh hưng vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc gia, gây mất ổn định cục bộ

3 Việt Nam trong qua trình hội nhập ASEAN:

a Tham gia của Việt Nam:

 Tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực

 Nâng cao vị thế của ASEAN & Việt Nam trên trường quốc tế

b Cơ hội & thách thức:

 Cơ hội:

o Xuất được hàng trên thị trường rộng lớn

o Nhập khẩu các mặt hàng cần thiết

o Quan hệ thương mại được tăng cường

 Thách thức: cạnh tranh khốc liệt do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ…

B PHẦN CÂU HỎI

I ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á? Vị trí địa lí,

phạm vi lãnh thổ có ý nghĩ gì đối với sự phát triển kinh tế– xã hội?

Trả lời:

2 Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á:

a Vị trí địa lí:

 Nằm ở phía đông nam châu Á

 Nằm ở khu vực nội chí tuyến

 Là nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

 Có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a

b Phạm vi lãnh thổ:

 Kéo dài từ 10o N đến 28o B và 92o Đ đến 142o Đ

 Bao gồm 11 quốc gia: hệ thống bán đảo, đảo và quần đảo đan xen biển và vịnh phức tạp

 Diện tích: 4,5 triệu km2

c Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tếxã hội của khu vực Đông Nam Á:

 Vị trí địa – chính trị quan trọng

 Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá lớn

 Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới do nằm trong khu vực nội chí tuyến

 Ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất và đời sống

Trang 10

Câu 2: So sánh đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi theo hướng Tây Bắc Đông Nam hoặc Bắc Nam

Đất đai: đất phù sa, đất đỏ badan

Ít đồng bằng, nhiều đồi núi

và núi lửa; lớn nhất là đồng bằng ở đảo Calimanta

Đất đai màu mỡ do có lượng than của núi lửa bồi đắp

Khí hậu và sông ngòi

Nhiệt đới gió mùa, phía bắc của Mianma và Việt Nam có mùa đông lạnh

Sông lớn, nhiều phù sa, nhiều nước; như sông Mê Công, Hồng, Iraoadi, Mênam

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo

Sông nhỏ, ngắn; ít sông

Tài nguyên Than, sắt, dầu mỏ, thiếc Dầu mỏ, than, thiếc, khí tự nhiên, đồng

Câu 3: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á đối với

sự phát triển kinh tếxã hội?

Trả lời:

a Thuận lợi:

 Do khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú (đất phù sa, đất đỏ badan,… ), mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, phù sa thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

 Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tê biển cũng như thương mại, hàng hải

 Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng nên có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là nguồn nguyên, nhiên liệu cho phát triển kinh tế

 Diện tích rừng rộng lớn, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp

b Khó khăn:

 Do Đông Nam Á có vị trí kề sát “vành đai lửa Thái Bình Dương”, lại là nơi hoạt động của các áp thấp nhiệt đới nên gặp nhiều thiên tai làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt đông kinh tếxã hội: động đất, núi lửa, sóng thần

 Diện tích rừng đang có nguy cơ thu hẹp do một số vùng ven biển bị nhiễm mặn và khai thác không hợp lý , làm tăng diện tích đất trống, đồi trọc

 Khai thác tài nguyên bừa bãi làm cạn kiệt và ô nhiễm môi trường

Câu 4: Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á? Đặc điểm dân cư, xã hội

Trang 11

đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tếxã hội của khu vực?

Trả lời:

a Đặc điểm dân cư:

 Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005)

 Mật độ dân số: 124 người/km2 (năm 2005, trong khi mật độ dân số thế giới là 48 người/km2)

 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trước đây khá cao, hiện nay đã có xu hướng giảm

 Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng, các vùng đất badan và thưa thớt ở vùng núi cao

 Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%

 Ảnh hưởng của đặc điểm dân cư:

 Thuận lợi:

o Nguồn lao động dồi dào

o Thị trường lao động rộng lớn

o Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

 Khó khăn: mặc dù dân số đông, chủ yếu trong độ tuổi lao động nhưng trình độ lao động thấp và một phần do nền kinh tế chậm phát triển nên dẫn đến thiếu việc làm, chất lượng cuộc sống thấp

b Xã hội:

 Các quốc gia đều có nhiều dân tộc ( ví dụ: Chăm, Dao, Thái ) Một số dân tộc phân bố rộng , không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước

 Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn trên thế giới, Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hoá, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại

 Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hoá của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng

 Thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển

 Khó khăn trong việc quản lí, ổn định chính trị ở các nước

Câu 5: Tại sao trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp các nước Đông Nam Á lại chú trọng

phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu?

Trả lời:

 Hầu hết các nước Đông Nam Á trước kia là nước thuộc địa nên nền kinh tế của các nước này đều lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực giành được độc lập những điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, thiếu vốn và công nghệ

 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp của các nước Đông Nam Á được chia ra nhiều giai đoạn để phù hợp với thực tiễn Giai đoạn này các nước Đông Nam Á

Ngày đăng: 18/04/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w