hê thống máy tính Hiên nay, VỚI sư cải nến về giao diên đồ hoa, các ứng dung chay tỉên nền hê điều hành, Linux đã thu hút đươc sư quan tâm của giớì Un hoc tì ên toàn thểgiớt Chính phủ V
Trang 1sở GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
[ ^' ■' • ■ ì?:, r *ĨĨ^H'^^ĩỉự
Trang 3s ở GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI♦ ♦
PHAM THANH BÌNH (Chủ bièn)
GIÁO TRÌNH
(Dùng trong các trường THCN)
NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI - 2006
Trang 4Chả biên
PHAM THANH BÌNH
Tham gia btên soan
PHAM TRUỒNG SĨNH
Trang 5Lời giới thiêu
A J ước ta đang bước vào Ihời kỳ cõng nghiêp hóa, hiên
1 V đai hóa nhâm đưa Viêt Nam trở thành nước công nghi ép vấn minh, biên đai
Tiong sư nglĩiêp cách mang tờ ỉớn đó, công tác đào ỉao nhân ỉưc luôn gỉữ VOI trò quan trong Báo cáo Chính tri của Ban Chấp hành Tì ung ương Đảng Cõng sẩn Viêt Nam tai Đơi hóí Đảng toàn quốc lẩn thứ ỈX dã chỉ rõ “Phát tnển giáo duc và đào tao là môt trong những đông iưc quan trong thúc đẩy sư nghiêp công nghĩêp hóa, hiên đữi hóa, là điều kiên để phát tnển nguồn ịưc con người - yếu tố cơ bản để phát tnển xã hôi, tâng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Quán tìiẽt chủ trương, Nghi quyết của Đảng và Nhà nước
và nhàn thức đúng đắn về tầm quan trong cảa chương trình, giáo í rình đổi VỚI Vìềc nâĩìg cao chất Ị ương đào tao, theo đề ngỉu của Sà Giáo đuc và Đào tao Hà Nôi, ngày 231912003,
ủ y ban nhân dân Ịhành phố Hà Nôi đã ra Quyết đinh số 5620ỈQĐ-UB cho phép Sà Giáo duc và Đào ỉao thưc hiên đề
ân biên soan chương trình, giáo trình trong các írườỉỉg Trung hoc chuyên nghiêp (THCN) Hà Nôi Quyết đinh này thể hiên
sư quan tâm sâu sắc của Thành ủy, UBND ĩhầnh phổ trong viêc nâng cao chấỉ lương đào lao và phái triển nguồn nhân lưc Thủ đô
Trên cơ sở chương trình khung của Bô Giáo duc và Đào tao ban hành và những kình nghiêm rúỊ ra từ thưc tể đào tao,
Sớ Giáo duc và Đào tao đã chỉ đao các trường THCN tổ chức
bỉ én soan chương trình, giâo í rình mõt cách khoa hoc, hê
Trang 6ih ổ ỉỉịị Vi7 c á p n h â í n h ữ n g k i ế n íh ứ í ỉh ư c t i ễ n p h ì i lỉơ p VỚI clối
tượng hoc ỉ>inh THCN Hà Nô!
Bô giáo trình này là tàì liêu 'Ậiảng day vờ hoc táp í) ơng các ỉrường THCN à Nà Nòi, âỗng thời ì à tàỉ Ỉỉèu ỉ ham kìỉùo
hữu ích cho các tiườiìg có đào tao các ngành k ỹ lìniâĩ - ngbìêp
day nghé
Viêc ĩổ chức biêỉì Wtiíi bó cbưong ỉììììh giáo ỉ) ình này
ỉà môt ĩ! ong nhiều lìoaí đông íỉìỉếĩ ĩhưc cảa ngành giáo CÌIIC
và đào tao Thứ đô để kỷ niêm “50 ndm giải phóng Thỉi đô ",
“5 0 năm Ỉỉìánh lâp ngành ” và bướng íớì ký niêm '1 0 0 0 năm
Thăiig Loiìg - Hà Nât"
Sỏ Giáo duc và Đào í ao Hà Nòf chân thành ccỉni ơn Tììàìúỉ
ủy, UBND, các i,ỏ, ban, ngành của Thành phổ, Vu Giáo duc chuyên ìighìêp Bô Giáo diic và Đào lao, các nhà khoa hoc, cá( chuyên g!ơ đầii ngành, các gìđng vién, các nlìà qi«ỉn ỉý (ãc nhà doanh nghiêp đ ã ỉ ao điều h ê n giúp đỡ, ăóng gÓỊ) ý kiên, tham gìci Hôì đổng phản biển, Hôi đồng íìĩẩm đỉnh và Hôi đổng Ỉìgỉìiêm tỉm các chương tì ình, giáo ninh
Đáy Ị à ỉần đầu liên sở Giáo điiC vừ Đào ĩao Hà Nôi ỉ ổ chức biên soan chương ỉrình, giáo í rình DÌI đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không íránỉĩ khỏi thiểu bót, bcíi cáp
Trang 7Lời n ó i đ ầ u
Hê đỉềtí hành Linux ỉá phẩn mém có mã nguồn mỏ, đươc công bổ f ông rãi không chiu nhiều sư ìàng huồc về hnh phí hản quyền, cài đát chay khá ổn đinh tiên cá( hê thống máy tính Hiên nay, VỚI sư cải nến về giao diên đồ hoa, các ứng dung chay tỉên nền hê điều hành, Linux đã thu hút đươc sư quan tâm của giớì Un hoc tì ên toàn thểgiớt
Chính phủ Viêt Nam (ũng đã có đinh hướng sử dung phẩn mềm mã nguồn
mà đ ể phát tì lển tông nghê V iế t phần mềm tai Vìêt Nam, COI đây như môt tì Oỉỉg tâm vế phất ínển công nghê thông tin
Chính vì các lý do tì ên mà ngày càng có nhiều người tìm hiểu để sử dung
hê điều hành Linux
Để đáp ứng nhu cẩu hoc tâp môn Hê điều hành Linux của hoc S ìn h ngành
Kỹ thuât láp tì ình, (húng tôi đã tiến hành biên soan giáo tỉ ình Hể điều hành Linux Bố CMC của giáo tỉ ình gồm có 3 chương
Chương ỉ Giới thiểu vể Linux
Chương 2 Sử dung Linux
Chương 3 Lâp ti ình hê vỏ ịSềieỉl)
Tì ong quá tỉ ình biên soan, măc dừ đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn sẽ còn những sai sóí Chúng tôi ỉ ất mong nhân được ý hển đóng góp quỷ báu c m đôc giả để chúng tôi hoàn thiện bồ giảo Í I ình này
Chúng tôi xin ti ân íìọn^ gỉỉi lời cảm ơn đến các chuyên gia, giáo vtên đã giúp chúng tôi thưc hiên giáo tỉ ình này, đăc biêt là thac sĩ Nguyền Trường Long, công ỉỵ ELỈNCO Bô Quốc phòng, Thac sĩ Hoàng Hải, Phó giám đốc đào (ao - Tì ung tâm đào tao láp tỉ ình viên Quốc tế Hà Nội - Aptech
CÁC TÁC GIẢ
Trang 9- Lích sử phai Inển của Unix/Linux
' Đăc điểm của Linux Hê thông tâp tin, tiến trinh, quyền truy xuất
- Ca) đăt Linux
Nhưng Ken Thompson, Dennis Ritchie và mớt số đổng nghiêp đã không
bỏ CIIÔC Thay vì xây dưng hê điều hành MuitíCs, ho xây dưng môt hê điều
hànii mới VỚI muc đích hoàn toàn trái ngươc, chì [àm thât tốt duy nhấí môt viêc chay chương trình (run program) Hê điều hành này sẽ có nhiều công cu nhỏ, gon nhe, đcfn giản và chỉ ỉàm lốt duy nhất môt cống viêc Bằng cách kết hofp nhiều công cu VỚI nhau sẽ có thể thưc hiên đươc những công việc phức tap Petcr Neumaun đăt tên cho hê điểu hành mới này là UNIX
Trang 10Vào năm 1973, Thompson và Ritchie đã sử dung ngôn ngữ c để viết lai toàn bô hê điều hành Unix (trước đây Unix đươc viết bằng ngôn ngữ máy)
Đến năm 1977, hè điều hành Unix trở thành môt thương phẩm
Unix là hê điều hành có mã nguồn mở nên thu hút được sư chú ý nghiên cứu của nhiều đối tương và trên cơ sở của hê điều hành Unix đã phát tnển thêm rất nhiều các hê điều hành khác nhưng có đăc tính gần giống VỚI Unix Có haj dòng chính thống System V của AT&T và BSD (Berkeiey Software Distnbution) của đai hoc Berkeley Trong đó System V đươc dùng phổ biến hơn Hai đòng này có rất nhiều điểm tương đồng nên người ta vẫn goí chung là Unix
Ngoà] ra cũng còn phải kể đến môt dòng của các hê điều hành đươc COI
như là giống như Unix (Iike Unix) như Minix, Xennix, Linux
Hièn nay ở Viêt Nam phổ biến các hê điều hành Unix sau.
- IBM AIX Đươc bán kèm theo những máy tính cao cấp của IBM AIX rất manh, hổ trơ cho máy chủ vá mang (hỗ trơ dến 8 CPU và 4 GB RAM), có thể quản lý hàng nghìn máy tram
- Sun Solaris (hay Sun OS) Cung câp kèm theo những máy tính cao cấp của các hãng Sun, Fujitsu, ICL Sun Solaris có nhiều phần mềm ứng dung kèni theo như Sun Net Manager (quản tn mang), StartOíủce (tm hoc văn phòng)
- SCO Unix Phổ biến VỚI những hê điều hành “Unix hke”, các sản phẩm này thường có giá thành khá thấp nên dễ dàng xâm nhâp thi tnjfờng
- Các hê điều hàiili mã nguồn mở Bao g 6 m môt ho các bản phát hành miễn phí của dòng “Unix like” Các sẳn phẩm này đươc sao chép miễn phí và cung cấp mã nguồn mở Các hê điều hành này thường rất đa dang và chay rất ổn
đinh trệí) ĩihiều loa] CPU Phổ biến nhát ưong các sản phẩm này ]à hê điều
hành Linux Linux vào Việt Nam từ rất sớm và rất đươc chú ưong, quan tâm phát triển Hỉên nay, tai Viêt Nam có 2 công tỵ đã phát tnển khá manh hê điều hành Linux tiếng Viêt, đó là CMC Linux và Vietkeỵ Linux Các sản phẩm nôi đia này măc dù đã có nhiều tiến bỏ, tuy nhiên vẫn chưa thể so sánh đươc VỚI cáo hê điều hành Linux của các hãng nổi tiếng khác ù-ên thế giới (ví du như RED HAT LINUX)
1.2 Các tính chất chung của UNIX
- Túlh: đa nhiêm (Multitaskmg) có khả năng đảm nhiệm nhiều tác vu đan xen nhau, tao cho ngưòfi dùng cảm giác các chương trình này đang chay song song
Trang 11- Tính đa người dùng (MultiUser) cho phép nhĩều người dùng cùng làm viêc trên cùng môí máy tính íai chỗ hoãc qua mang MỖJ ngưòi dùng đươc cung cấp môt tầi khoản (Account) khác nhau để truy câp máy tính
- Tính mở (Open System) dưa trên quan điểm về sư phản ỉớp hê điều hành, Unix gồm có nhiều đofn thể phần mềm bao boc nhau, trong cùng là môt lõi hay hat nhân (Kemel) có chức năng quản lý, phân phối các tài nguyên phẩn cứng Mỗi lớp bao boc bên ngoài có môt chức năng đôc iâp (ví du như quản lý file, thông dich lênh, chay chương trình )
' Tính bảo mât cung câp rất nhỉều cơ chế bảo mầt írong đó mỗi ngưèíi dùng lai có môt quyền han nhất đinh trên môt số tâp tin và chỉ đươc phép chay môt bõ' chương trình nhất đinh
- Tính đôc lâp phần cứng do đươc viết từ ngôn ngữ lâp trình cao cấp nên Unix đễ dàng cài đăt trên các máy tính có cấu hình khác nhạu Cách quản lý thiết bi thông qua các tâp lui đăc biêt nên viêc thêm béft các thiết bi rất dễ dàng ưnjx cũng có thể cho phép các máy tính sử đung chung thiết bi phẩn cứng
2 Hệ điều hành Linux
2.1 Lich sử phát triển
Năm 1991, Linus Torvalds, sinh viên trường đai học Helsiĩiki (Phần Lan) nghiên cứu môí phỉên bản cỏa Unix ỉà MỉĩiĩX để íâo ra môt hê điều hành “ưnjx Like” mcfi
Tháng 1 năm 1992, Linus cho ra đời phiên bản 0 12 và chính thức đăt tên
là Linux
Năm 1994, phiên bản chính thức 1 0 đươc phát hành Linux là môt hệ điều hành dạng “Unix Iike” chạy trên máy PC VỚI CPU Intel 80386 trờ lên và còn tưcíng thích cả VỚI chip AMD, Cynx
Linux đươc viết lai toàn bô để tránh vấn đề bản quyền VỚI ưnix Tuy nhiên
Linux hoàn toàn đưa trên nguyên tắc của Unix, kể cả tâp ỉệnh cũng rất giống nhau Vì vây, có thể nói biếí Linux thì cũng có thể sử dung Unix và ngươc lai
2.2 Các tính chất chung của Linux
Linux có các tính chất chung giống như Unix, ngoài ra cũng cần phải nhấn
manh môt sô' các đăc điểm sau của Linux
- Mã nguồn mở, đươc cung cấp rộng rãi vằ không chm quá nhiều sư ràng buôc về kmh phí bản quyền Tác giả là người sỏ hữu chương trình của mình.
Trang 12Nhưng bất kỳ cá nhân nào cũng có thể sao chép, bán các chưofng trình mà không phải trả tiền cho chủ sẻf hữu Người sở hữu tao diều kiện để cho ngưòi khác sao chép mã nguồn để tiếp tuc phát triển chưcỉng trình Hiên nay, có nhiều hãng lớn đã tiến hành thương mai hoá bản Linux của mình Tuy nhiên kể cả như vây thì giá để mua các bản Linux thưoỉig mai cũng thường rẻ hơn so VỚ! các bản hê điều hành Wmdows.
- Hệ điều hành Linux đươc COI là chay khá ổn đinh trên rất nhiều loai niáỵ
tính khác nhau Ngay từ những phiên bản đầu liên, Linux cũng đã đươc COI là
hê điều hành xử lý hoàn toàn 32 bit
- Hiên nay, các bản Linux thường cũng đã đầy đủ các ứng dung phổ biến cho các công viêc trên máy tính Viêc đinh cấu hình máy tính VỚI hê điều hành Linux cũng đã đươc cải tiến rất nhiều và trở nên khá mềm dẻo
3 So sánh Linux với MSDOS vả Windows
3.1 Giống nhau
Hê điều hành Linux có thể hoat động ở chế đô dòng lênh (sử dung các Console ảo ) cho phép người dùng nhâp các lênh điều khiển hê thống làm viêc giống như MSDOS Linux còn sử dung giao diên đổ hoa X-Wmdow VỚI các tính năng đùng chuôt (Mouse) để thao tác VỚI các cửa sổ, các biểu tương giống như sử dung giao điên đồ hoa của Windows
-Màn hình ở chế đồ Text
- Miần lênh từ dấu nhắc lênh
- Màn hình ở chế đô đồ hoa
- Điều khiển hê thống băng chuôt trên các
của sổ và biểu tương
tiến trình của Linux hiêu quả hơn so VÓI MS-DOS và Windows 9X MS-DOS
là liê điều hàíih đơn nhỉêm, tai môt Ihời điểm chỉ cho phép chay môi chương trình Mac dù MS-DOS cho phép các chương uình thường ưú chay thông qua
Trang 13cơ chế kiểm soát ngắt, nhưng nó không thể chia thời gỉan cho các chươĩỉg trình Mỏt chương trình khi chay sẽ chiếm toàn bô thờj gian của CPU.
Các hê điều hành Wmdows cũng đã đươc thiết kế là hê đỉều hành đa nhiêm nhưng cũng chỉ thưc sư đem lai hiêu quả trong viêc quàn !ý tiến trình đối VỚI các bản Winđows 2000 và Windows XP trở lên
- Linux ỉà hê điểu hành đa ngưòi đùng VỚI đô bảo mát cao Đây ià đỉều mà MS-DOS hoàn toàn không có Các hê điều hành Windows đùng trên máy ữam
" như Windows 2000, XP cũng đã chú ý đến lĩnh vưc đa người đùng nhung chỉ
có những phiên bản Wiiidows sử dung cho máy chủ như Windows 2000 Server, Windows 2003 Server mới thưc sư theo kip Linux trong lĩnh vưc bảo mât và đa người dùng
- Linux phân biêt chữ hoa và chữ thường, MS-DOS và Windows thì không
- Linux ít khi thông báo kết quả của lênh sau khi thưc hiên xong
' ĐỐI VỚ! dấu phân cách và đường dẫn
- Linux chỉ có duy nhất môt thư muc gốc (/), trong khi đối VỚI DOS, mỗi ổ đĩa lại có môt thư mục gốc ỉdiác nhau
Trang 14+ Linux Phân biêt nhờ tliuôc tính X (Execute) của tâp tin Tâp tin nào có thuôc tính này thì đểu có khả năng chay đươc từ dấu nhắc lênh mà không cần
quan tâm xem phẩn m ở rông của tâp tin
II CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA LINUX
1, Giao diện người sử dụng
1.1 Đăng nhâp
Khi khởi đông bắt đầu phiên làm viêc, Linux bao giờ cũng yêu cầu người dùng (User) xác nhân tài khoản (Account) của mình
Tài khoản gồm
Tên đăng nhâp (User name hay Log name)
Mât khẩu (PassNvord)
Sờ dĩ Linux cần xác nhân tài khoản để xác đinh quyền han sử dung củd người dùng đối với hê thống
1.2 Người sử dung
- Người sử dung tối cao (Super User) là người quản tn hê thống Ai có tàị khoản này thì có toàn quyền điều khiển hê thống Tài khoản Super User luổn
có User name là root
- Người đùng bình thường, là những người dùng đươc người quản tri (root)
cấp cho các tài khoản để sử dung máy Thường thì những ngưòn dùng này chỉ
có đirơc mốt số quyền han nhất đinh ư-ên hê thống Tuy nhiên, nếu đươc người quản tn cấp đầy đủ các quyền han thì người dùng đó cũng sẽ có khả năng điều khiển hoat đông của toàn hê thống
1.3 Giao tiếp qua dòng lệnh
Khi sử dung Linux, người dùng thường ưa thích sừ dung lênh (Commanđ line) để giao tiếp VỚI hê điều hành Viêc xử lý lênh ỉà do các chương trình thông dich lênh (Shell) thưc hiên Khác VỚI DOS-Windows, Linux có thể sử đung nhiều Shell khác nhau
Trang 15Dấu nhắc slielỉ có đang như sau
Tên máy tính Dấu nhắc
[jool@ỉinux /home] #
▼ Tên người dùng Thư muc hiên thời Dâu nhắc
# Khi đăng nhâp bàng tài khoản root
% Dấu nhắc của c Shell
$ Dấu nhắc của Shell chuẩn Boume (hoăc Kom)
> Dấu kht chay Shell TCSH
1.4 Giao tiếp qua cửa sổ đồ hoa
Linux cung cấp cho người dùng giao diên đổ hoa dưới ddng các cửa số đirơc goi là X-Window Người dùng có thể sử đung chuôt để lưa chon các biểu ỉươỉìg thay Vỉ gõ ỉdnh
X'Wmdow thưc chất Id tâp hơp các thành phần kết hơp VỚI nhau, bao gổm ' Hê thống cung cấp các dich vu cửa sổ X-Window
- Giao thức hèn lac qua mang X net Protocol
' Thư V)ên các hàm đồ hoa cơ bản Xlib
2 Hệ thống tâp tin
2.1 Tố chức thông tin trong têp
Nôi dung của mỗi tệp tin chỉ là raôt chuỗi các byte khồng có cấii trúc gì đãc biêt Các byte này tương irng VỚI các ký tư ASCII, hoăc các thông tin đưới dang nhi phân
2.2 Các kiểu têp tin
Có 3 kiểu têp tin cẩn phân biêt
' Têp bình thường là các têp văn bản hoăc tâp lênh Shell hoăc các têp dữ liêu thuần tuý
- Tèp thư muc ỉà têp chứa thông tin về những têp nằm trong nó Hay nói theo môt cách khác thì dữ liêu của têp thư muc là thông t!n về những têp nằm trong nó
Trang 16- Các têp đăc biêt là những têp có quan hệ trưc tiếp VỚI các thiết bi ngoai
V! Mỗi lêp sẽ đai diên cho môt thiết bi Khi làm viêc VỚI têp thì sẽ làm VIêc vớt
thiết bi
2.3 Tên của têp tin
Tên của têp tm không phân biêt theo kiểu têp tm mà tuân theo các quy ưốc chung như sau
- Tên của têp tin là môt chuỗi các ký tư có khả năng ửiể hiên của bảng mã ASCCI
- Các chữ viết hoa đươc phân biêt VỚI các chữ viếl thưòng
- Ký tư đầu tiên của tên têp tin phải khác những ký tư sau để Shelỉ khỏi nhầm lẫn; + - = Người sử đung nên tránh các ký tư đăc biêt khi đăt tên cho tệp tin
- Tên têp tm đươc phép dài tối đa là 255 ký tư
2 A Hê thống têp tin (System nie)
Linux sử dung hê thống ext2 để lưu trữ dữ hêu và tên của têp tiĩ) Ext2 (Second Extended File System) sử dung môt bảng 1 -nođe bao gồm 1 tâp các nút
để lưu thông tin của têp tm MỖI têp tin đươc tham chiếu hay trỏ tới bcfi 1 1 - node Dữ liêu của têp tin đươc lưu thành khối hền nhau, đảm bảo cơ chế lưu trữ
là tối ưu không bi phân mảnh như của DOS
3 Tiến trình
- Tiến trình là mỏt khái niêm ảnh hưởng tới kiến trúc của hê điều hành
Linux Mỗi chương trình dù lớn hay nhỏ đều đươc COI là tiến trình
- Các tiến ừình có 1 khỗng gian bò nhớ đôc lâp, hoat đông đưóí sư điều phối của hê điều hành
- Tuy nhiên, tai môt thon điểm, CPU chỉ có khả năng xử lý đươc môt iệnh duy nhấl Hầu hết các hê đỉều hành mồ phỏng khả năng xử lý song song bằng cách điều phối tiến trình theo thời gian Theo kỹ thuât này, CPU sẽ đươc điều phối quay vòng, m 6 i tiến trình chỉ chiếm rnôt thòi giaiì rất ngắn sau đó sẽ bi hê điều hành tam dừng để CPU có khả năng xử lý tiến trình khác.
Trang 17Hình ỉ ỉ Hê điều hành phãn cha thời gian để kiểm soát các tỉến tỉ ình
- Do tốc đô xử lý của CPU rất nhanh và thời gian dừng của mỗi tỉến trình là khá nhỏ nên sẽ tao cảm g)ác như là các chương trình đang hoat đông đồng thòi
Chú ý Hê điểu hành DOS đươc goi là hê điều hành đơn nhiệm vì nó không
có khả náng lâp lich biểu cho các chương trình Các chương trình chay trên DOS môi khi đã đươc nap vào b 6 nhớ sẽ đôc chiếm CPU cũng như các tài nguyên khác Qiỉ khi chương trình chấm dứt thì các chương trình khác mới có thể tiếp tuc hoat đông Tuy nhiên, ở DOS người ta có thể tao ra môt chương trình íhườỉig trú hoat đồng t!ieo cơ c]iế ngắt
Trên hê điều hành Linux có thể chia thành 2 loai tiến trình
3.1 Tiến trình tiền cảnh
Là tiến Irình mà trong khi nó đang hoat đông, ta sẽ quan sát đươc quá trình thưc hiên của nó trên mằn hình và phải chờ cho đến khi chương trình này kết thức í hì dấu nhắc Shell mởĩ hiên ra để cho phép gõ lệnh khác
3.2 Tiến trình hâu cảnh
Khi goi thwc h]ên tiến trình, ta thêm đấu & sau cùng của lênh trước khi ấn
<Enter>
V í du a o u t & J
Trang 18Lúc này chưcmg trình sẽ hoat đông những vẫn xuất hiên đấu nhắc Shell và
ta có thể tiếp tuc goi thưc hiên mổt lênh khác
Người sử đung có thể chuyển môt tiến trình tiền cảnh thành hâu cảnh và ngươc lai
4 Các thư mục của Linux
Sau Ịchi cài đãt Lmux sẽ có nhiều thư muc xuất hiên trên thư muc gốc, mỗ) thư muc ỉai có môt chức năng nhất đinh
/bin chứa các têp tin chưcmg trình thưc thi và các têp tm khởi đông của hê thống
/boot chứa các têp tin ảnh (Image fjle) của nhân hê điều hành (kernel) dùng cho quá trình khởi đông.
/dev chứa các têp tm thiết bi
/etc’ chứa file cấu hình toàn cuc của hê thống Có thể có nhiều thư muc con trong thư muc này nhưng nhìn chung chúng chứa các file kich bản (script)
để khởi đông hay phuc vu cho muc đích cấu hình chương trình trước khi chay
/home chứa các thư muc con, mổi thư muc tương ứng VÓI môt người dùng
và ngưòi dùng có thể toàn quyền thay đổi các thông tm trong thư muc của mình
mà không hề ảnh hưởng đến thông tm của người dùng khác.
/lìb chứa các file thư viên ‘.so’ hoăc ‘.a’, các thư viện c và các thư vjên hên kết đông cần cho chưcíng trình khi chay và cho toàn hê thống Thư muc này tương tư như thư muc System32 của Windows
/lost+íound khi hê thống khỏi đông hoãc khi chay chương trình fsck (môt chương trình quét đĩa tưcíng tư scandisk của Windows), nếu tìm thấy chuỗi dữ hêu nào đó bi thất lac trên đĩa cứng ỉđiông hên quan đến các tâp tm, Linux sẽ gôp chúng lai trong thư muc này và người dùng có thể tìm lai dữ liêu
/m n t' thư ĨĨIUC này chứa các thư m uc gán k ế t tam th ò i đến các ổ dĩa hay
các thiết bi khác
Ví du như- /mnựcdrom => kết gán VỚI ổ CD-ROM
/mnt/Aoppy => kết gán vói ồ đĩa mềm /sbín’ chứa các têp tin thưc thi của hệ thống Thông thường chỉ cho phép sử dung bởi ngưòi quản tri (root)
/tmp chứa các têp tin tam mà chưcmg trình chỉ' sử dung trong quá trình chay Các tệp íin này sẽ đươc xoá khi không đùng nữa.
Trang 19/usr/local hầu hết các ứng dung của Linux đều thích cài đăt vào đây Nó tương tư như thư muc Program files của Windows Khi nâng cấp, cài lai Linux, các chương trình trong /usr/local vẫn giữ nguvên
5 Quyền truy xuất tập tin
5.1 Các quyền truy xuất tâp tin
Linux phân quyền tác đông đến môt tâp tm hay thư muc theo các thuôc
r (read) chỉ cho phép đoc (không cho ghi vằ xoá câp tm)
w (wríte) cho phép ghi các thay đổi của tâp tm
X (execute) cho phép thưc thi chương trình
Các thuôc tính này đươc gắn hền vớỉ môt file hay thư muc khi người sử dung tâp tm, hê thống sẽ kiểm tra để xác đinh các quyền truy xuất tâp tin của người dùng hiên hành, từ đó sẽ cho phép hoăc không cho phép ngiròíi dùng tác đông đến tâp tin
5.2 Đối tương đươc phân quyền truy câp tâp tin
• Người sử dung tối cao (SuperUser) măc nhiên được hưỏng mọi thứ qnyền truy xuấi trên file và thư muc cho đó là thư miic của người dùng khác
Vì vây nếu đãng nhâp bằng tài khoản root, sẽ đươc phép xem, sửa, xoá và cho tlìi hành moi tảp ttn trên đĩa
• Những người sử dung bình thưòng- đươc chia thành 3 loai khác nhau
- Chỏ sở hữu của tâp tm (owner) chính là người tao ra tâp tm đó
- Các Ihành viên cùng nhóm vớí chù sở hữu tâp tin (group) nếu chỉi sở hữu
tâp tin đươc khai báo là thuõc vể môt tứióm nào đó thì các thành viên trong nhóm đó sẽ đươc giành riêng quyền truy câp tâp tin (tất nbiên là các quyền này
do chủ sở hữu quy đm h và nó sẽ khác so VỚI quyền của các chủ sở hỡu)
- Những người sử dung khác (other) là những người dùng khác, kliông phải
là chủ sở hữu, không cùng nhóm VỚI chủ sỏ hữu và không phải là superuser
5ò Xem quyền truy xuất cho các đối tưcmg sử dung
Để xem thông tm chi Iiết về thuôc tính tray xuất của tâp tin và thư muc, dùng lênh ỉs vớt tham sổ - ỉ
Ví du Xem danh sách các tâp tin và thư muc trong thư muc /usr sẽ gõ lênh sau
• Is -l /usr
Trang 20Thông tm hiên ra trên màn hình sẽ theo đang sau
-rwxr-xr— 1 root sinh 357 Mar 5 11 54 dídl html
^ drwxrwxrwx j 5 root sinh 4096 Feb 14 22 30 baitap
Qỉo biết ^ uôc tính về quyền truy xuất
Đăc t í ĩ ử f ỉ ^ lẮer Gròềp OtẺer
• Đăc tính fiie thể hiên kiểu tâp tin Nếu ỉà thì ỉà fiỉe bình thường, nếu
là d thì là thư muc
• Các quyền truy xuất đươc chia cho các đối tương theo thứ tư từ trái sang phải chủ sở hữu (user hoăc owner), nhóm sở hữu (group) và những người khác (other)
Trong ví đu trên thì têp tin dtdl html sẽ có các quyền truy xuất như sau Chủ sở hữu đươc quyền đoc, ghi và chay (rwx)
Nhóm cùa chủ sở hữu đươc phép đoc và chay, không đươc phép ghi (r-x) Các người khác chỉ được phép đoc (r— )
Và thư muc baitap sẽ có các quyền truy xuất như sau-
Chỏ sở hữu đươc quyền đoc, ghi và chay (rwx)
Nhóm của chủ sở hữu đươc phép đoc, ghi và chay (rwx)
Các ngưèrii khác cũng đươc phép đoc ghi và chay (rwx)
6 Quy ỉắc kiểm soát đĩa
Linux xây dưng cơ chế truy xuất các toai đĩa và thiết bỉ đều ở dang tâp tin (trong Uìư muc /dev)
- Đĩa mém đươc goi là fd
Trang 21ổ cứng vút lý thứ ba là hdc
Ổ cứng vât Ịý thứ tư là hdđ
- Các phân vùng trên đĩa cứng
Các phản vùng đươc đánh sỏ' từ 1 đến 4
Ví du Trên hda -> h d al, hda2, hda3, hda4
Các ổ logic trong phân khu mở rông đươc đánh từ 5
Ví du Trên hda -> hđa5, hda 6 , hđa7
Tuy nhiên để sử dung đươc các ổ đĩa cần phải kết gán các ổ đĩa
- Kết gán ổ dĩa (mount)
Cú pháp mount < file thiết bi > < thư mục truy xuất >
Ví du mount / dev / fdO / dia_a
có cách nào để khời đông Linux đươc hoăc khi thay đổi cấu trúc phân vùng hat nhân Linux thì phải làm lai đĩa mềm khởi đông
• Cài đăt Li!o lén Master Boot Record của đĩa cứng Trường hơp này Lilo sẽ chiếm toàn quyền khi máy tính khởi đông từ đĩa cứng Lilo biết cách
tìm Td những hê điều hành trong những phân khu khác và đưa ra danh sách hê
điều hành cần khởi đôtiíỊ
• Cài đăl Lilo vào Boot Recorđ của môt phân khu chính (Prmary Partition) nơi chứa Linux Kht muốn khởi đông từ phàn khu Linux thì dùng inôt chương trình {ví du như ídisk, PQMagic ) kích hoat phân khu chứa Linux để nó khỏi đông
Trang 22Trong giáo trình này sẽ lưa chon CMC Linux 1 0 để cài đăt Đây là bản Linux tiếng Việt do công ty CMC phát triển Bô đĩa CD-ROM cài đãt gổtn
có 2 đĩa
Về nguyên tắc, có thể cài đăt Linux bằng 3 cách
• Cài đăt từ đĩa CD-ROM
• Cài đãt từ ổ đĩa cứng cần có môt fíle ĩmageĩSO đây là inôl bản sao y nguyên từ Image của CD - ROM
• Cài đăt qua mang nôi bố (LAN)- chương trình nguồn đươc cất trên máy chủ hoăc một máy tính khác trên mang
Trong giáo trình này sẽ hướng dẫn quá trình cằ! đăt từ CD - ROM
1.2 Yêu cầu về cấu hình
CMC Linux không đòi hỏi phải cằi đăt trên các máy tính có cấu hình cao
và tưcmg thích VÓI khá nhiều loai phần cứng Tuy nhiên, trong quá trình cài đãt, Linux yêu cầu người dùng phải tư lưa chon thiết bi (bàn phím, chuôt, màn hình, card màn hình ) nén cần phải biết về chủng loai của các thiết bi ưên hê thống máy tính cần cài đăt Nếu máy tính này đã cài đăt hê diều hành Winđows thì có tìiiể tham khảo danh sách các thiết bi trong phần Conlrol PanelNSystemNDevice Manager để nắm rõ các thông tin về thiết bí
Về dung lương dĩa cứng, cần khoảng từ 2GB đến 10GB dung lương đĩa cứng để cài đăt Yêu cầu phải có ít nhất 2 phân vùng dành riêng root và swap Nếu như máy tính cài đăt hê điều hành khác thì các phân vùng của Linux cần tách khỏi phân vùng của các hê điều hành này
- Phân vùng swap- đươc Linux sử đụng làm bộ nhớ ảo Dung lương tdt nhất là gấp đôi dung lương của bô nhớ RAM Ngưòn sỏ dung không thể truy câp và sử dung phân vùng này.
- Phân vùng root chứa Linux
Trang 232 Các bước cài đăt
• Bước /; Khởi đông từ đĩa CD 1
C h à o n ỉ ỉ n g bọtt đ ố n u ứ i CMC L i n u x i 0 ( đ ự a i r ô n R e d H a t ) ! Bể" c a i đ ặ t , nẴng c ẩ p L i n u x t r o n g c l i ế đ ộ đ à hoẠ ( g p A p h ỉ c ) »
' Ẩn Enter (J ) cài đăt ở chế đô đồ hoa
- Gõ text để cài đăt ở chế đô text
- Gõ expert để cài đăt ở chế đô chuyên gia, ở chế đô này phải tư cấu hình phần cứng và tư phân chia ố cứng
• Bước 2 Lưa chon ngôn ngữ
Slovak Slỏvẽnlan Spanish Sweơish Turtvish ựkrâlrvỉan
f Hld8 Help Ị f Reiease Note$ <Ằ Đací
Chon Vietnamese và chon Next
• Bước 3 Cấu hình bàn phím
Trang 24CMC LINUX
Trợgnjptrụfctư/Ền
c ẩ u bÌDh b à n
p h ím
K ilu bỗn phim hiỉn 7
Nếu khổtìg htểt cliinh xồc, hSy
đưực ử t đến vớỉ thach ĩigiỉ
ỉhuật phun tò hcrp) Hếu người
muốo Stf (iụũg c ì é tự đặc biệt
tron£ quá blũb vậfi hàch hệ diấng
S ú cíuoc? ữhro c a m
Kiệrn tr? ừ ư ớ c
<i Quaylùi > Tiếp ỉực
• Bước 4 Cấu hình chuôt
lr£n miy Uúh kỉ hưih tròh > kh
đ ổ kiẾu moui c ỉưong úng lẳ PSÍ2,
hoặc Đus néu la b n h chữ nhật,
lũẻu mouse tưTtiỉ ửng Id ỉaéu
moiưe nổi bếp)
HSy ứìU xác dcnh kiỉu cUoh ỉiác
tữ danh S9ch CỂ ỉằn Nêu khôog
âm tbẳy h ly sư điuig kiểu gầfì
đúQg phu KỘp nhÌỊL h ú ic sử dụng
ki£u á^n g ric c\viìểú.
Nếu mpu»9 tử u ỉoểu
Iỉu)use ũềp > cỉu)n thiét
h i cô n ị k£t nẻi troDg hộp
2 0LOan Mouse (PS/2)
2 Butlon M0L5& [usei
2 Buaon MOUSÊ (sena)}
3 Button Mouse (PS^)
3 Boro'i MoiiSP ÍU^B) ■
3 Gutton Mouse (senâì)
Trang 25• Bướí 5 Chon núí tiếp tuc
• Bướ( 6 Lưa chon cách thức cài đăt Linux
Cai đàr mừi sẽ xoà t03n bộ thông
tưi hiên co trê a cac phân vung đĩa
ctiộA
'Nâng cãp hê thông' sẽ bao toàn
đữ liêu hiên thỡi (nếu co) cua hệ
thống.
Nêu lYiuôn Ihực hi$n 'Caí đặt moi'
ngưw đung cãn mõ ta tiềp môt
trong cac tuy chọn ỉhư cấp sau
•Môitruơng CNOME' 'MÕI
iiVỄmg K P E ’ 'Cec đích vu máy
chu' holc ‘Tự chọn'
Náu tigirẠỉ dung con bản kKoẫn
cac tK\ỵ choti cai đỗt > hãy đọc
thật cifi thện lưu y sau.
Lvra y Bên cạnh C3C che độ cai
Ỹ ân trợ giup ể' Ghi chú
- Các dich vu m áy chủ cung cấp hê điều hành chay trèn m áy chủ Linux Máy chủ Linux có khả năng quản lý khá tốt và đô bảo mảt khá cao Nó có gần như đầy đủ các tính năng của môt máy chủ chuyên dụng
- Tư chon cho phép ngưcíi cài tư quyết đinh về các thông tin đươc cằi Ngườỉ cài dăf phải biết rõ là mình cần khai thác những chức năng gì của hê điều hành Linux để căn cứ vào đó sẽ lưa clion gói tin cần thiế!
- Nâng cấp Nâng cấp bản Linux đã có sẵn Quá trình này chỉ câp nhât phần hat nhân của hê điều hành, câp nhât các gói tin mổn cần nâng cấp Dữ liệu
cũ hiêti có trên đĩa sẽ không bi xoá
Trang 26Bướí 7 Phân vùng đĩa để cài đăt
ngưoi dun^ mtn lam quen voi
Lưwíc ỉa phân vung đĩa cứng khi
CỈI đíc, H í thSng nhe gánh
n ín g nay vm tuy chọn 'P han vung
(ựđỘAg-Khi đ ã lự« chon 'Phan vung tự
ctõníỉ' nồưửi dung không con cân
qu9n tini đ ỉ n các ũỀĩi ich như
ô i a k D r - a x d h o l c Ế d x s k
<jiKan vúíig, thiểt lỀỊi cád d \tm gan
í c t moant) Mội VI^C i i dược
ý Hẻu nhự muốn bao toán dữ’
l ĩ u ưcf> m ậị pbân v\ing Lmux đ ã
t â n ĩrợ g m p I ỷ Ghi ch u I
Ph§fí vủng ^19
Chọn icểu phàn vùng đĩa Phtận bân Linux đang sử dụng sẽ b| loại bổ \ứ)ùị hệ ứiổng Chon kiểu 'tưởng nrìinh' -> cho phép phân vùng theo y mựin
^ Phàn N\jng tự đớng và xoâ drâng dO liệu PhSn vOrg tuớng (Tiinh V Ớ I Otsk Druid
Ph5n Mlng tưởng minh vứr Misk [dành chù n gư ởỉ dùng ữiănh diao]
<3 Quay lui ^ Tĩềp tục ~Ị
- Nếu chọn phân vùng tư đông thì toàn bô dữ Iiệu trên (fía cứng sẽ bi xoá
- Nếu ban đã thành thao vdd việc phân chia đĩa thì có thể chon Phân vùng tường minh VỚI Disk Druiđ hoăc vớí Fdisk
• Bước 8 Cấu hình mang
rÁur máy tmh có litìều hcm một
m ạch đ iểu khiên m ạ t ^ ỉdu d o mỗi
n n c h n éog "bìỆX s ĩ dưực gsn VƠI
Trang 27Bước 9 Cấu hình cưdng ỉửa
mát he úiồn% Bưc tưỏttị lựa Dẳm
giúra may tmh ncn bô va mạng bẽn
ngoải vã nhCm^dich
v u IÌJ í>goyẽn nỏo trên ĩr\ữy nft b6
Ì9 co th< cru7 xihỉp âư ơc (V cdc
may bnh khác (aita)’ Một bưc
tưỉrng lưa Vtn cỗu hinh cbuinxác
s ê lãm c h o h ê ứiông trơ n ển an
iQ4n hcm, fợẸm ĩhỉêu &ầí Ổ9 ?nh
hưong cu ỉ C3C cuộc lầA côngur
bễn ngoải
Lựa chộn mứt dô bao fAil
B ao mậc rnvc caD Néu chon
Bao mât mưc caOi lính nội
bộ sỉ từ chèi moi yêu C3U truy
nh^ chua Aươc đidh nghĩí tn/ữc
mộỉ cich cvTởngnunh, Tno^hữậĩ
sẽ áìXỢc U iux sư dụog lâm Dgôn
ngữ Oiịc đ|nh «ao ỉdũ tỊui trình
cai dặỉ dượt hoan tlt N ẽu r^ cn
dung r&ng |ự» chon c à> d ỉt v ỉỉ
nhỉểu ngôă (Igữkhổc ^cốtbỂđỡi
ngón ogữ ỉoặc đuih cuâ hệ ửiéĩtg
ùú co nhu cẫu
^fẻu <ỉừAg Ijưyék đỉnh ĩ b cả)
đật vôi duy nhấl 0 i ngôn ngữ >
i ẽ tjẽt b ím đưọrc â ếtx t kẽ cà)
ngayÊn đĩy cúmg^ Cải d$t chi VỚI
01 ngỏn DgCrKra ch ọn ỉi cbèđộ
c4tđ5Efíilcđ:ah VM cìw d5ĩĩẨ y
ngưởi dort^ chi cô ứìé sư ^í'M\g cKiy
nhểt 01 Riòt (iưửTig n^ÔA ngữ sau
khí qua tiinh cài dặt đưcíc hoảo
tít
Hệ Ihống cũng hd ư a cãi dệt V8
hoật động VƠL lỉhiếụ ngon asữ
khỉctihau Keưởỉ thỉHí cỏ thé lưã
□ Spamsh (Donninican RepubtiC)
□ Spanish (E1 SaK'3đor)
Trang 28Bước I ! Chon múi giò
pfcia t t f i Tíiin í'Jrh z t 32 r.-jĩ rVpit
íiầhfc Kttt thứ nhit cho phep ứupi
gian th«Đ vunịđia ly K)v
nhàn nut Xem, CSC ch&n !i»ii
đắy s i xưâthiỄrt' World, Nofih
Amcnca South Artỉcnca Pacỉ£c
Rnn, Eưrope A&oca vaAsia
Tiép thco ngiưtn sư dưnỆÌai co thễ
mổ ta tjỄp; ứiânh phố (tin) duưc
íỈLẽ hi«Ti bẫnị cảc dấu chẩm c )
mểuvang va chữ>^rmẩ\JílQ
Nhựvly VÓI mọt danh ?9rh C4C
vuftg dia cho tnrởc fi|ưcì
sỉ chọn cho m^y tmh
cu« ítìưi K mủi phu hợp Ahll
N úi chửc Aẳng thư h9> cho fhép
Ỹ ần tiợgiưp I f Ghi chii I
Chợn múi 91 Ở
Jll
Vị trí Chẻnh lệch->ƯTC Xem Thểgiiirl t | r sử đựng grờ quốc tể UTC
0
1
Chau Ố/Đubaì Chẵu a/Dusanbê Chãu Ố/Gaza
Châu á/Harbin b3c Mán cnâu Chau âyHông kõng
Chau à/Hovđ Bayan Ofg^' Húvd Ưs/S Châu I^ííõcuuco MồÌĩrovâ*C5 - v ,h Saican I )
trộng nhất cua cá qua traih câi
đậL Táỉ khoản 'root cho phép
ngưữi duAỆ cẳi đặt, nẫftg cấp các
gói phần mểm RPM vá thực hiên
hSu hẽc câc thao tác quan irv cỉu
hinb hệ úiỗng
NỄĩi sư đwig tài khoan root
(đỉng nh§p hé khoog vợi \éi khoan
Yiỉoc) chỉ vớt muc đich (rv
tẳìíhinhhethónẹ Hỉytaơt^ỉ
kh(>ũi 'íhôĩigthyrờĩig' cho cỗoệ;
Việc chung bảng Dg^y vâ dụng
ỉẹoh $u đẽ co dựực quyỈD Dol'
Mậtkhểu cua 'rtìũT đã được chẳp nhặn Tên ịầ\ khaân.
rvfậrỉớiắu
Ịsmh
MậỉkrtẳuCnhậplại) Mật Wiấu đỗ được chảp nhộn Tên ổầy đu Pham Truong Sinrí
z]
lĩn tẳi k^ànlTẽn đày dủ
< Quayluj t> Tièp tyc
Trang 29Bước ỉ 3 Chon gĩi phần mềm
r Chộn nẽng ti/ng gẺi tè h g s6,sẽ, câi a ịt 1,763M
Mơi trưịng đồ hoa măc đinh của Linux là GNOME Tuy nhiên, cĩ thể đánh đấu vằo KDE nếu muốn sử dung cả hai mơi trưcmg GNOME và KDE Nếu đánh dấu vào ơ chon riêng từng gĩi thì Linux sẽ tiếp tuc hỏi chí tiết hcm về các gĩi tin sẽ đươc cài đăt
• Bước 14 Cấu hìnhjcard màn hình
Trợgiup ưựclưyèn ' Cáu hình X
-cẩu hình X
Trtĩib c à đ$t s ệ qố Ặáng tvpbát
hỉệQ phan coug mài\ hiah (in«ch
videĩ), d ổ l c4c Uuết lập tốì ưu
nhắt Tuỹ AỈuên khi cẩn tỉuel;
dủũg tOng thê 1>
tưẠt)g ounh cỉpoag p h io c\mg
loản tĩoh (f0?íh vidcg)
Một ỉdumị té tườĩ^ iruah mậch
vidpo, ngưừi díơig can mít bếp
lAn hệ nhgr CQ tr é n TI(ỈC0
(video RAM)
Nẽu cam ^ càc tn ú iế t lệp
lưỂm^ rrái vỉn chữa dung, c t úiê
rhấn DÚt K hgi phục y ề £ỈC cỉa
irỉ han đằu <tê (ỉụng C.ẲC ụà In
do tim khuycn cáo
Cữog cỏ ửié JU líurig tuỹ cbtm Bữ
q\i4 cấn hmh X néu đủng
ỉdìSng c6 nhg cầu lam việc Èrong
mQi trưdtig d ồ hoẠ, hoăc DỉuắQ
c iu h d h y Vép tnột ứiờĩ difm vẻ
Thơng ÍKrớaộ íiè t/ íwện ra)7>ặcị> Wteo Ỷà àệõỉĩ
các bìiét lỆp hìỄn th) tối ữu rìhăl ' Nẻu cốc thiết lập dặt tư đơng khơng phù hợp yới prẶacúng ^ hốy chọn một l<hả oăng^ồn đOng nhỗttừ đạnh sốch dưdí
TWGSTO3Ỉ0 -ÍSiGenenc Gensric SOLabíỉ Genenc 85 H GỂnenc r e c e v Generic 1128 GenericMach32 GÊnanc Machfri Generic Mach8 Genenc Monú Genenc PSDOO Oencnc S3 Genenc S3V Genenc Svt3A
i
í ’
U ũ ' Vl.*^
G«nenc VGA18 Generc W32 Bộnhớvideo 16 MB
JSÌ r Bồ qOầ câu Wnh X
Ễ;
Ị Í ^ k h a f p ] ^ g c c â ^ ^ í à Ừ Ị h a n đ ằ ụ Ị i
I
Trang 30• Bướ( ỉ 5 Chon loai màn hình
Trcr giOp trt/c ỉưyen
cấu hìnhX
Tnnh caiổãi ứ>v pbatVuèn kieo
m a n hưứ- (5»og sư d iỉng Ahỗm ứ u e t
lẫp che đp hirn thỉ iôi vm nhểl
Nềo nhựlri«b cải dSt khỉng phít
hỉện fd ki6u môn minK Kỉy ch9t)
kteu gSn đung phu hợp rảíết tủr
Harth S9cb
Ngựoi đ^mg cOng cổ ỉhể mô ta
Rrmg muứi tỉn >ố đấng bỗ d(inậ
tân 50 bg mánh CìC gá òi
phu iỉVỹ thòn^ ưjơ(mgdưorc mo 13
ừong lai I>êu di v.eiíi mãn hinh
H%y c§n Ihận ứiưc hiêT ihao
tác nẻy< Kểu gia tnmõ td
năm ng<iai dai cần lấ hổ 9 t đọng
cho phep cua m^n huih > man
hùứ) sỗ íioatđonéỉ3W khonghien
ứiỉjứỉưỷm'Mrt
Nsu thày rac g)á tn thiét lặp
tư tm g nriỉn)i vịn c h u a d u n g , co ứìe
ẳn tri;* gtup Ghi chu
Khôi pỉ^ực câc Qiâ IT| ban đ«i
• k J Quay ỈUI I 1-^ Tỉêp tục
mẩn hinh Nhan K iềm tr a ẽrươc
> kiẽm (rạ thiet lâp cếu hinh X
h iện ta i K ể u kh<>ng u n g y VỞ1 k ê t
qua Ehư ngluêm RhlÁ nút
K h ổ n g > iam \iệ c V d mot chẻ
(ex^ hay bưo’< ng<ìy vảo chê độ
đ ể hoâ Nểu khôna co nhu cằM §
đ lc biêt rãt khuyền cao ngưoi
dung ngay váo chế dộ đồ
hoạ (gỉonẸ voimcii irưtmg
MsWmđt)wO Nêu cbkhoidổng
y ân Ipợ giup I ^ Ghĩ chú I
Hièu chính cằu hinh đố hoạ X
Chọn môi Uương tíesktop măc ơỉíìtì (5 GNOME ^
r KDE ^
Chqn kiếu (ogin
r Giao ứìtr\ Text Giao djện đ6 hoạ
<] Qu3y lui I t> Tíềp tục.
Trang 31CMC LÍN U X
Trọ giúp trực tuyền Lưu y kl>i Căi Oặt
' Bư:ớ( ỉ 7 X e m l ư u ý v à c h o n I iú t t i ế p t u c
Lưu ý klii cài đãt
Lmi y Mot k b đ ằ rihin Tiếp
ĨUC Tiẽn trinh cai đảt í i chép
l^ u x ^ đĩa cưng Qua mnh saở
chép nảy Cớ mot điem d ỉc biỀt
KHÔNG thê bj n g ỉl g)ử? chutig.
B w v ô y ứ im đ iB m n á y lạ Cí* hội
CU& c iiíig n ế u ngvrùi ữ ú í ị ị m v ố n
bo quâ khổrt^ C»I đả\ Lmux
Đ e b ở íiu a bêrt oriiứỉ C3I đ í t h ỉ y
■/Uripưinstall log' Nsưủi đung
Cố thẻ sử dụng file nảy lam thông tin tham khảo sáu nồy
? ân ữ-ợ giup Ghi chú
Bướ( ỉ 8 iMáy tu đông cài dăt các gói tin
CM C L IN U X
Trợ giup trực tuyèn
Cài đăt gói
Trỉn/i đ í àìú thip tít c?
c^c thỡng tư) cân chi«tt phục vụ
cổngviSctaỉ caidặth^ đicuh^nh
Unux lên máy tmh cua ngưdt
dung Quá trình nay sệ chiổm mội
Wi03ng thời gian cuơng đôi phu
thuôc vao sồ lượng các gò) phân
mểmdẫ hĩs chon
TTìực hiẽn cài đặt gai GỎI
Độ lớn Tóm \\IỌC
Trang 32Trong quá trình cài đăt, các thơng tm về các gĩi tin sẽ đươc thể hiện trên màn hình để người cài đăt giám sát quá trình cài đăt
Uu« iỈA tỉnb CŨ3 ngưà\
4ong Q u ỉ vứ h nỉY s ỉ chtẾn) m ỉĩ ỉđtoỉnỉthỉp) Ệisn pỉ)\ỉ
ửivức vậo Ur9t>% Ịfit ]Ãản
a u
t W57
104 57 oịõa
Tnnh caidậtđỉ thu ỉhâp tát C3
CSC &n cân phuc vụ
c6ỉ)g VỈỘC tâv c â iđ ậ ỉ hê diẽu haoh
Lmũỉ lên méy tỉnh cua Iigưm
dùng Quá trưửi nay sS chỉérrj một
Trang 33Piếp tuc cài đăt CỒI đặt gối phần mẽm
la m ìin miy tẾ))) cua ngiẠt
đỈR^ Ộu4 kÚA tf eĩũểm một
ọCf Kiỹey«.i6ỉsy.4 ỵ i ệộíộn
T í m h r ợ c ' A C / C M ỉ r t t ĩ f f » t e < í D e v t f õ p f f l e « £ ỡ y r o f i i T » n t ( Ì 3 f e )
-Cái<3ặt8ốlpỉ>ân m ỉrrr ^ ' Ĩ !
ĩổnàsố ■ ™ ™ Trạng điél Ị Số‘lượr>fl‘gổll ố i ị 'M Tìtởỉgranl
Lunr Néu nfpjr0\dLtngdỉỉiỉa
ch w i'c íiđ ít tóÌ5^ hânh
Trang 34Nếu trước đó đã lưa chon cài đăt mà không cần phân vùng đĩa thì chắc chăc phải tao dĩa mềm khởi đông
Nếu không thì có thể bỏ qua bước này Tuy nhiên, nên tao môt đĩa mểm
để dư phòng trong trường hơp xẩy ra sư cố không khởi đông đươc Linux từ đĩa cứng
• Bước 20 Kết thúc quá trình cài đăt Linux
■?Gh.chu I
Chon nút thoát để khởi đông lai máy tính
Sau khi khởi đồng lai, Linux sẽ tư đông phát hiên các phần cứng khác của
hê thống và yêu cẩu xác nhân cấu hình
<P2> Cấu h in h / e ỡ cấu h ình t ắ t c« I <P3> ua / GlS t < t c« t <F4>
Trang 35TiẠn ích p h á t hiện phẰn C I Ỉ D 9 mói e 9 9 9 9 (C> 2003 Red H«t« Inc
Câu hỏi hướng dẫn học bài
1 Hãy trình bày lich sử phat ừiển của hê điều hanh Linux và cac tính chất cũa hê điềt hành nay
2 Hãy so sánh Linux VỚI hê điều hanh MS-DOS va Winđows
3 Trinh bày vế hẻ thông tâp íin của Linux
4 Tiến tnnh là gi'^ Phân biêt tiên trinh tiển cảnh và ttến trình hàu cảnh
5 Tnnh bày về quyền truy xuất tâp tin của Linux
6 Nêu nguyên tắc quản lỷ đĩa của Linux
7 Trinh bày cac điểu kiên để cai đăt Linux
8 Hãy nhân xet về quá trinh cài đăt Linux So sánh quá trình này V Ớ I quá tnnh cài đât
hê điểu hanh Windows 98
Trang 36' Sử dung lâp lênh
+ Cac lênh xử (ý file và thư muc
+ Các iênh quản iý tài khoản đăng nhâp
Cac lênh quản lý liên trình
+ Nhóm lênh hê thông
- Giao diêiì đổ hoa
+ GNOME
+ KDE
I.SỬDUNG TẬP LÊNH
1 Các lệnh xử ỉý file và thư mục
1.1 Kết gán ổ đìa và thư muc
* Chức năng: Kết gán các ổ đĩa VỚI mồt thư muc Nếu MSDOS/ Wmdows
tư đổng gán các ký tư A-, c , D , z , thì trên chế đô dòng lênh của Linux cần
phải tư thưc hiên bằiìg tay VỚI lệnh mount Lệnh này giúp ngườỉ dùng kết gán
V Ó I các phân vùng hay những thiết bị vât lý như đĩa mềm, CDROM thành môt ửiư muc trong cây thư muc thống nhất cùa hệ điều hành bắl đầa tờ gốc /
* € ú phấp lênh kết gán:
mouní [ - 1 vfstype 3 <đevicefile> <mdir>
Trong đó
Trang 37Devicefile đường dẫn và tên file thiết bi (thường ỉưu trong thư muc /đev)
Ví du như /dev/fdO -> điia A, /dev/cdrom -> đĩa cd-rom
Mdir tên thư muc đươc gán kết Khi làm viêc VỚI thư muc này tưcfng
đưomg VỚI các thiết bi đã gán kết
-t vfstype xác đmh kiểu file hê thống cần gán kết
Vfstype có thể bao gồm
- MSDOS hê thống file đang FAT16, FAT32
- NTFS hê thống fĩle NTFS của Windows NT
- EXT2 lìê thống file chuẩn của Linux và Unix
- IS09660 hê thống file theo chuẩn ISO, sỉr đung trên đĩa CDROM
* Ví du ỉ Kết gán đĩa A VỚI thư muc /dos
mount -t msdos /dev/fdO /dos
*VÍ du 2 Kết gán ổ CDROM VỚI thư muc / mycdrom
mount -t iso9660 /dev/cdrom /raỵcdrom
* Vi du 3 Kết gán ổ cứng VỚI thư muc ị dia_c đã có sẵn
mount -t msdos /dev/ hda]/dia_c
* Chú ý
Để người dùng dễ sử dung các thiết bi, khi khởi đông, Linux thưòng tư
đông kết gán các ổ đĩa vât lý VỚI các thư muc con trong / mnt V í du như đĩa
lĩiềm đươc gán VỚI thư muc /mnựíloppy ; còn ổ CD-ROM đươc gán VỚI tiiư muc /mnt/cdrom
Tuy nhiên, Linux không tư đông kết gán laj ổ đĩa khi thay đổi đĩa Trong trường hơp như vây thì phải tư kết gấn lai
* Cú pháp lệnh hiiỷ kết gán
umount <mdir>
Trong đó, mđir là tên thư muc cần huỷ kết gán
* Ví (Iu 4 Huỷ kểi gán đĩa A VỚI thư muc /dos
umount /dos
ĐỐI VỚI đĩa CD, nếu chưa huỷ kết gán thì có thể hê điều hành sẽ không cho phép lấy đĩa CD ra khỏi ổ đĩa
1.2 Lênh tao thư muc
* Chức năng Tao ra môt thư muc Lệnh này tương tư như lênh MD của MS-DOS
Trang 381.3 Thay đổi thư muc hiên hành
* Chức nâng Chuyển đổi thư muc hiên hành
* Cú pháp cđ <tên thư m u o
Ch li ý Dấu chỉ thư muc cấp trên trưc tiếp
Dấu / chỉ thư muc gốc
*Vídit
Vào thư muc /home cd /home
Quay ra thư muc cấp trên cd
Quay ra thư muc gốc cđ /
1.4 Xoá thư muc
* Chức năng Xoá môt thư muc
* Cú pháp
rmdir [-p] <tên thư m u o
Trong đó
[-pl hỏí lần lươt các thứ tư xoá
* Vi du Xoá ứiư muc /home/userl/thumucl
rmdir /home/user 1 /thumuc 1
* Chú ý muốn xoá thư muc không rông có thể làm như sau
rmdi r /home/u ser 1 /thumu c 1 /*
1.5 Liêt kê nôi dung thư muc
* Chức năng Liêt kê ra màn hình danh sách các ủle và thư muc con nằm trong thư muc đươc chỉ đmh
Trang 391 - 1 ] hiển thi thông tin chi tiết về thư muc và file
Số filc bên trong Tên chủ sở hữu Kích cỡ ngày Tên fi!elthư muc
djwxr-xr-\ 3 roót root 4096 Tgl ) 6 0 1 00 baitapl
■v
Ỷ
Quyển truy xuất Tên nhóm sở hữu Tháng Giờ
Thư miic (- là fỉle)
- Xem chi tiết nôi dung kể cả file ẩn của thư muc /home/sinh
Trang 40* Cú phấp
cat > tênfile
Khi muốn kết thúc viéc tao file, ấn tổ hợp phím Ctrl + D
* Ví du
Thao tác ỉ Gõ lênh tao file
Thao tác 2 Nhâp nôi dung cho file
Thao tác 3 ẩn Cưl + D để kết ihúc
$cat >/31LT/vidu Pham Truong Sinh - Khoa CNTT
$
1.7 Trình soan thảo fỉ!e văn bản vi
* Chức năng Dùng để soan thảo file văn bản ưu điểm nổỉ bâi cùa trình
soàn thảo VI là nhỏ gon, linh họat, dễ sử dung
* Cách goi V 7 VI <texlfile>
* Sử dung VI Khi khởi đông trình soan ứiảo VI, sẽ xuất hién màn hình cho phép soan thảo nôi dung của fỉle văn bản Tai Vỉ trí dưới cùng của màn hình soan thảo cho phép gõ lênh điều khiển VI
Để gõ lênh điều khiển VI, gõ dấu hai chấm ( ) và sau đó gõ lênh muốn điều
khiển vào
Để chuyển từ chế đô gõ lênh sang chế đô soan thảo -> ấn phím insert (hoăc
ấn 1 hay a) Muốn quay lai chế đô gõ lênh -> ấn ESC
* Môt s ố lênh điều khiển
ghi file ghi và thoát gh] và thoát thoát khống ghi ghi file VỚI tên khác phuc hồi sư thay đổi mới nhất phuc hồi moi sư thay đổi VỚI dòng hiện tại soan thảo file khác
tam thời về Shell, ấn Qrl+D -> quay lai VI
1.8 Xem nôi dung jfiìe
* Chức nãng Hiên nổi đung của file ra màn hình