Sách cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho những người đã có kinh nghiệm làm việc với Illustrator và nay muốn tìm hiểu về những tính năng cải liến và những tính năng mới đưỢc bổ sun
Trang 1Th.S: N G U Y ỄN NAM THUẬN - TRỊNH QUỐC TIẾN
và nhóm tin học thực dụng
TRDNG
Khám phá các tính năng hay và hâp dẫn của Illustrator CS4
Tự tay vẽ và thiết kế mẫu mà bạn yêu thích
Kết hỢp các tính năng và hiệu ứng đặc biệt
Với kỹ thuật tạo chữ â'n tưỢng và sinh động
N H À X U Ấ T B Ả N H Ồ N G Đ Ứ C
Trang 2270 Thủ THUẬT VÀ MẸO HAY
TRONG ILLUSTRATOR CS4
NGUYỄN NAM THUẬN
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Hoàng C hí Dũng
Biên tập : Nguyên Nam
Sửa bản in : Công Sơn
Trình bày : Thế Anh
V ẽ b ìa : Lé Thành
Thực hiên liẻn kết xuất bản:
CÔNG TY CỔ PHÁN VAN h ó a n h â n VẢN
Phát hành tại: HỆ THỐNG NHA SACH n h â n v â n
* 01 Trường Chinh, R n , Q Tân Bình, TP H CM
Trang 3ỜI NÓ I ĐẦ U
Quyển sách "270 Thủ thuật và mẹo hay trong Illustrator CS4" đưỢc biên soạn nhằm mục đích hướng dẫn những người mđi sử
dụng học cách thực hiện các tác vụ cơ bản trong Illustrator CS4,
cũng như nắm vững các thủ thuật sử dụng các công cụ và tính năng sao cho nhanh và chính xác để đạt được hiệu quả thiết kế cao Sách cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho những người đã có kinh nghiệm làm việc với Illustrator và nay muốn tìm hiểu về những tính năng cải liến và những tính năng mới đưỢc bổ sung vào phiên bản.Sách gồm 12 chương, hướng dẫn những kỹ năng và thủ thuật thiết kế sáng tạo mà bạn có thể ứng dụng trong vẽ hình minh hoạ, tạo hoạt hình, thiết kế logo, Ihiết kế các ảnh web, thiết kế thời trang,
và thiết kế bao bì Các thủ thuật bao gồm tạo và quản lý tài liệu, tạo
và chỉnh sửa hình ảnh, vẽ các hình dạng vector, hiệu chỉnh các đường path, vẽ với Live Paint, tận dụng thế mạnh của cọ Illustrator,
bố cục bản vẽ, tô màu, Bên cạnh đó, sách còn hướng dẫn cách làm việc hiệu quả với Live Effects, xử lý các đối iượng text, vẽ với dữ liệu, tinh chỉnh ảnh và làm việc trong thế giới 3D
Sách được bố cục rõ ràng với hình ảnh minh hoạ cụ thể, nội dung ưình bày ngắn gọn hy vọng sẽ mang đến một tài liệu học tập bổ ích cho bạn đọc trong lĩnh vực vẽ hình và thiết kế với Illusừator CS4.Rä't mong đón nhận những ý kiến đóng góp chân Ihành lừ bạn đoc Xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 5Chường 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Các thủ thuột tạo
VQ q u ả n lụ CQC tò i liệ u
Một họa sĩ có m ột bộ sưu tập các loại sơn và cọ tố t n hất,
nhưng những công cụ đó sẽ không đáng giá nếu như hoạ
sĩ đó không có tấm vải b ạ t để vẽ lên Tương tự tấ t cả công
cụ và chức năng m ạnh mẽ trong Adobe Illu strato r CS4 đều uvô nghĩa cho đến khi b ạn có m ột tài liệu mở trê n m àn hình Theo nghĩa truyền
thống, bạn có th ể chọn các loại giấy khác nhau để sơn hoặc vẽ lên, tấ t
cả ảnh hưởng đến diện mạo của k ết quả sau cùng Với Illustrator, các
xác lập m à bạn xác định cho tài liệu cũng điều khiển k ế t quả sau cùng
của bạn
Với tín h năng nhiều artboard trong Illustrator, tạo và quản lý các
tài liệu mang ý nghĩa mới Không còn
giới hạn chỉ trong m ột "trang giấy" nữa,
bây giờ các tài liệu Illu strato r có th ể quản
lý toàn bộ những khái niệm hoặc thậm
chí toàn bộ các chiến dịch Còn hơn th ế
nữa, bạn phải chiến lược hoá trước để
hoạch định cách tố t n h ấ t để th iế t lập tài
liệu - một chút hoạch định, suy tín h trước
khi bạn b ắt đầu có th ể có m ột ảnh hưởng
rấ t lớn sau này trong tiế n trìn h làm việc Do đó trước khi học cách sử
dụng tấ t cả tín h năng vẽ m ạnh mẽ trong Illu strato r, b ạn sẽ học mọi
thứ mà bạn cần b iết về việc th iế t lập và quản lý các tà i liệu
Trang 68 C hương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Khảo sá t m àn h ìn h W elcome c ủ a Illu stra to r CS4
Sau khi khởi động Illustrator, bạn được chào đón bằng m àn hình welcome (hình 1.1) cung cấp một số tuỳ chọn Bạn có th ể chọn mở các file mà bạn đã làm việc gần đây hoặc chọn tạo n h an h các tài liệu mới bằng cách nhấp nhiều profile tài liệu mới đã được th iế t lập cho các dòng làm việc n h ấ t định (bạn sẽ tìm hiểu thêm về các profile tài liệu trong giây lát), ơ cuôl m àn hình welcome, bạn sẽ th ấy m ột bộ sưu tập các link hữu dụng Góc phải dưới cùng của m àn hình welcome có tính động và nếu bạn được kết nôl với web, nội dung sẽ th ay đổi
O pen a R ecent Item
Việc chọn hộp kiểm "Don't show again" ở góc trá i phía dưới sẽ ngăn
màn hình welcome xuất hiện mỗi lần bạn mở Illustrator Bạn luôn có
th ể truy cập m àn hình welcome từ menu Help
Khi được giới thiệu lần đầu cách đây một vài phiên bản, m àn hình welcome không quá hữu dụng Tuy nhiên, với k hả năng truy cập nhanh các tài liệu đưỢc sử dụng gần đây và khả năng thêm các profile tài liệu mới tuỳ ý riêng của bạn, m àn hình welcome th ậ t sự là m ột công cụ tiế t kiệm thời gian tuyệt vời cho hầu như bất kỳ dòng làm việc
Trang 7Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Bạn tạo một tài liệu mới băng cách nhấp b ất kỳ profile tài liệu mới
xuất hiện trong p h ần C reate N ew của màn hình welcome Một docu
m ent profile mới lưu trữ một số thuộc tính tài liệu quan trọng, các artboard và kích cỡ, hướng, các đơn vị đo, chế độ màu (color mode), các hiệu ứng ra ste r và chế độ Preview làm cho dễ dàng b ắt đầu làm việc trên m ột tài liệu mới trong một dòng làm việc cụ th ể bằng một cú nhấp chuột Các profile mới cũng có th ể chứa tài liệu chẳng hạn như các mẫu màu (swatch), cọ (brush), Symbol, và kiểu đồ hoạ (graphic styles)
Ngoài các profile CMYK và RGB cơ bản, Illustrator có 4 profile tài liệu mới:
ẵ! Print Profile Print đtỉợc tối ưii hoá đ ể tạo nhanh ả n h mà sẽ sử dụng cho các m ục đích in Tnỳ chọn Color Mode được xá c lập saĩig CMYK
K W e h Profile Web đíỉợc tối ìăi hóa cho đồ hoạ web, có Color Mode
Units điỉợc x á c lập sang pixel.
M Mobile a n d D evices Profile Mobile a n d Devices đìtợc tối ìỉn hoá
đ ể p h á t triển nội dting vốn sẽ Xìiất hiện trên các điện thoại di động
và các thiết bị x á ch tay Color Mode đĩtợc xá c lập sang RGB, Raster Effects được x á c lập sang 72 ppi I)à Units đĩCỢc xá c lập sang pixel.
K Video a n d Film Profile Video a n d Film điỉợc sử dụng đ ể tạo các tài liệìi mà sẽ sứ dụng trong các ứng dụng video và film , có thêm một tnỳ chọn đ ề x á c lập Ittói trong siiốt (transparency grid) của Illustra tor Đ iều ỉiày làm cho dễ x e m tnỉớc các xá c lập alpha Profile này
sang pixel.
Khi bạn chọn m ột profile tài liệu mới từ m àn hình welcome, Illus
tra to r hiển th ị hộp thoại N e w D ocu m en t (hình 1.2) Bạn cũng có thể
bỏ qua m àn hình welcome và tạo một tài liệu mới đơn giản bằng cách
chọn F ile > N ew hoặc bằng cách nhấn phím tắ t Com m and-N (Ctrl-
N), Việc nhấp mũi tên A d v a n ced sẽ làm lộ ra thêm các tuỳ chọn mà
bạn có th ể xác lập khi bạn tạo tài liệu mới Mặc dù chọn một profile tài liệu mới sẽ tự động điều chỉnh các xác lập này khi cần thiết, nhưng bạn luôn có th ể thay đổi chúng để đáp ứng những nhu cầu cụ thể
Trang 810 Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
"sa
zzzzzzzzzza I
Hình 1.2 Việc nhâp nút mũi tẽn kế bẽn Advanced sẽ cho bạn xác lập thêm các tuỳ
chọn trong hộp thoại New Document.
Mặc dù bạn có th ể điều chỉnh bất kỳ xác lập mà bạn tìm thấy trong
hộp thoại N ew D o cu m en t thậm chí sau khi bạn đã tạo m ột tài liệu,
nhưng có dược chúng ngay trước khi bạn bắt đầu th ì luôn luôn tốt hơn Sau đây là một tổng quan về ý nghĩa của mỗi xác lập;
n N a m e TnCờng N am e đơn giản cho bạn đặt tên file tníớc khi bạn tạo
nó Chú ý rằng x á c lập này khỗng lỉỉii file nhưng chỉ tiết kiệm cho bạn một btCớc sati đó.
phép bạn chọn từ nhiềĩi profile xá c lập săn khác nhati Việc chọn một xá c lập có th ể là một điểm đầỉi đ ể điềíi chỉnh mà x á c lập khác trong hộp thoại N ew Document.
K N u m b e r o f A r tb o a r d s Xác lập Ntimber o f Art boards cho phép bạn xá c địiìb bao nhiêu arthoanỉ mà tíii liệii sẽ chứa Một ừìi liệu Illustrator có tb ể chứa lẽn đến 100 artboard Một hàng biển títợng
x u ấ t h iện bên p h ả i x á c lập này sẽ cho p hép bạn điềii khiển các artboard xiiấ t biệíi bên trong lài liệu như th ế nào (bạn sẽ tìm hiểĩi thôm về các artboard và những xá c lập riêng biệt của chúng m u đó trong chươỉig này).
M Spacin g X ác lập spacing chỉ có sẵn khi hạn đã chọn tạo nhiều artboard; nó quyết định lìỉợng không gian điíợc thêm giữa mỗi artboard trên toàn bộ canvas.
K R o w s Xác lập Rows cho phép bạn xác định số hàng mà các artboard
có Xác lập n à y chỉ có sẵn khi bạn xác định nhiềti tài liệii và Si} dụng một tìiỳ chọn liên qĩian đến các hàng.
n S iz e M enu pop-tip Size tập hợp các kích cỡ chìiẩn thích hợp cho profile tài ỉiệit mới đíiỢc chọn.
Trang 9ií W idth, H e ig h t v à O rie n ta tio n Các xá c lập Width và Height cho phép bạn Uiỳ biến kích cỡ artboard của tài liệu B ạn cũng có th ể chọn giữa hướng portrait (cao) và hướng landscape (rộng).
u U n its X ác lập Units quyết định bệ đo chung m ặc định đtCỢc sứ dụng trong tài liệu B ạ n có th ể chọn sử dụng points, picas, inches, milimet, centim et hoặc pixel.
^ Bleed Xác lập B leed cho p hép bạn xá c định m ột m n g đ ể kéo dài ảnh bên ngoài biên artboard nơi cần thiết Các xá c lập bleed đĩCỢc
áp dụĩig chung cho tất cả artboard trong một tài liệu (hai artboard bên trong một tài liệti Illĩistmtor không th ề có bai x á c lập bleed khác nhan).
M Color M o d e lihistrator hỗ trợ hai ch ế độ màỉi: CMYK ditợc sử dụng cho ả n h mci sẽ x u ấ t hiện trên trang in và RGB điiợc sử dụng cho ảnh
m à sẽ hiển thị trên m ột TV hoặc trên một m àn hình m áy tính.
s ù dụng khi áp dụng những hiệĩi ứng đặc biệt chẳng hạn n h íỉ một bóng đ ổ (drop shadows) mềm, tnìng sáng n ỉc (glows) lìà các hộ lọc Photoshop (chẳng h ạn n h ít bộ lọc Gaicssian Blur) Mặc dũ bạn có
th ể thay đổi x á c lập nà y trong tài liệti bất cứ lúc nào, ĩihKng điền quan trọng là p h ả i hiển những hậu (Ịuả khi làm điền này.
^ Transparency G rid X ác lập Transparency Grid chỉ có sẵn khi bạn chọn profile tài liệii mới Video a n d Film Lưới (grid) là một mẫn bàn cờ x u ấ t h iện trên artboardgiúp bạn n h ậ n dạng dễ hơn các giá trị Opacity của các đối tượng trong tài liệíi Điều ĩiàỵ làm cho dễ hiển ảnh trong lllm trator sẽ ghép với ảnh hoặc nội dung tndeo khác sail
đó n h ìítb ế nào trong dòng làm việc.
iK P review M o d e Xác lập Preview Mode cho bạỉĩ xá c định xá c lập xem tntòc (preview) mà Illustrator sứ dụng khi tài liệìi mới được tạo B ạn có th ể đ ể nó đĩtợc xá c lập sang Default (đây là xá c lập preview chiiẩn của Ilhistmtor), Pixel (đ ể biểu d iễn đồ hoạ web và video một cách tốt hơn) hoặc Overprint (đ ể biểu diễn đồ hoạ in và các m àn đốm một cách tốt bơn).
Hộp thoại N e w D o cu m en t cũng có một nút T em p la tes Việc nhấp
nút này sẽ hướng bạn đến một folder chứa tấ t cả tem plate tạo sẵn đính kèm Illustrator Để biết thêm thông tin về các tem plate, xem phần sau
"Làm việc với các Template" trong chương này
Chưdng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu _ 11^
C M Y K hay RGB?
CMYK là viết tắt của cyan, magenta, yellow và black (black được gọi là K bởi
vì một số máy in gọi bản kẽm đen là key plate) Trộn những màu này sẽ tạo
ra một gam (dãy) các màu Nghĩ về các màu CMYK thì dễ dàng hơn bỏi vì chế độ dường như tuân theo các qui tắc đã được học trong trường Trộn
Trang 1012 Chưdng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
màu lục lam (cyan) và màu đỏ thẫm (magenta) (màu xanh dương và màu đỏ) tạo ra màu tía, trộn màu vàng (yellow) và màu đỏ thẫm (magenta) sẽ tạo
ra màu cam Các máy in ngày nay sử dụng bốn mực CMYK để tạo nội dung in màu Đối với các nội dung mà bạn muốn in, bạn nên chọn chế độ màu CMYK.
RGB là viết tắt của red, green và blue, được sử dụng để hiển thị màu trên các màn hình TV, monitor máy tính và những thiết bị điện tử khác (chăng hạn như các camera kỹ thuật số) Không giống như CMYK nơi bạn bắt đầu với một tờ giấy trắng và sau đó thêm các màu và màu đen, RGB làm việc ngược lại Ví dụ, khi màn hình TV tắt nó tối, và khi bạn bật nó và thêm màu
đỏ, màu xanh lá cây và màu xanh dương, hiệu ứng tích luỹ là màu trắng Chế độ màu RGB cỏ một gam màu lớn hơn nhiều so với CMYK đặc biệt trong vùng các màu huỳnh quang sáng Đối với các nội dung mà bạn muốn hiển thị trên web hoặc trong video, RGB là chế độ màu mà bạn nên chọn Khi tạo một tài liệu mới trong Illustrator, bạn có thể chọn giữa hai chế độ màu trong hộp thoại New Document Illustrator biểu thị chế dộ màu của tài liệu trong thanh tiêu đề Document một cách tiện lợi Kể từ phiên bản chính, artboard trong tất cả tài liệu Illustrator giới hạn sử dụng chỉ một chế độ màu (các phiên bản trước đã cho phép cả hai thành phần CMYK và RGB xuất hiện trên cùng artboard Ví dụ, nếu bạn sao chép và dán một đối tượng từ một tài liệu RGB vào một tài liệu CMYK, Illustrator sẽ chuyển đổi đối tượng thành CM YK ngay khi bạn dán nó lên trên artboard.
Trái lại các panel trong Illustrator (Swatches, Color, Symbols, Brushes, Styles
) C Ó thể chứa cả nội dung CMYK và RGB Nội dung từ một profile tài liệu mới được sao chép vào mỗi file mới mà bạn tạo, do đó nếu bạn tạo một tài liệu web mới, panel Swatches sẽ chứa đầy các màu RGB Mặc dù bạn có thể chuyển đổi các chế độ màu bất cứ lúc nào bằng cách chọn File > Docu ment Color Mode, điều quan trọng là phải nhận ra bạn thay đổi chế độ màu chỉ của artboard tài liệu - không phải nội dung đã hiện hữu trong panel Swatches hoặc Symbols.
Trong một dòng làm việc thực tế, có thể bạn tạo một tài liệu RGB nhưng chuyển đổi tài liệu thành CMYK vào thời điểm sau Nếu điều đó xảy ra mỗi lần bạn áp dụng một màu mẫu từ panel Swatch (vẫn chứa các màu RGB), Illustrator sệ chuyển đổi mẫu màu RGB đó thành CMYK Nếu bạn từng thấy các tỉ lệ phần trăm CMYK có các giá trị thập lục phân khác lạ thay vl các số nguyên (hình 1.3), khả năng tài liệu được xác lập sang RGB hoặc bắt đầu dữới dạng RGB và được chuyển đổi thành CMYK Hay nhớ rằng mỗi lan bạn chuyển đổi màu, các dịch chuyển màu có thể xảy ra.
Hình 1.3 Cách phân tích
CMYK khác lạ hẩu như luôn
là kẼ't quả của một sự chuyển
Trang 11Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 13
Khi mỏ các file Macromedia Freehand hoặc các file Illustrator cũ hơn, có thể bạn thấy một hộp thoại cho bạn biết file chứa các chế độ màu hỗn hợp (hình 1.4) và bạn có thể chọn chế độ màu nào để chuyển đổi sang khi mở file.
Thi< d o n im c n r o b j^ rt^ u^ing b o lh TMVK Mild RCR ciilnr rncKii's «lilnwx
P lease n o te : O bi«ct5 u sin g th e u n c h o s e n co lo r
m odtt will b e conv&rt«d to th « o th ftr co lo r
m o d e
Hình 1.4 Illustrator cảnh báo bạn khi mồ một íile chứa các chế độ màu hỗn hợp
và để nghị bạn chọn chế độ màu mà bạn muôn chuyển đểi íile sang chế độ đó.
Tạo các profile c h ế độ màu riêng của bạn
Sáu profile trong Illustrator hoàn toàn có tín h chung chung (generic), do đó có th ể bạn thấy hữu dụng hơn khi tạo các profile tài liệu mới đáp ứng nhu cầu của chính bạn Tin tốt là điều này dễ làm - chỉ việc làm theo những bước sau đây:
1 Tạo một tài liệu mới sử dụng một profile tài liệu hiện có Nếu
bạn muôn profile bao gồm xác lập T ra n sp a ren cy G rid, hãy chắc chắn bạn bắt đầu với profile V ideo and Film
2 Một khi file mới mở, điều chỉnh các xác lập khớp với profile mà bạn muốn Ví dụ, sử dụng menu View để xác lập Preview, chọn
E ffect > D o cu m en t R aster E ffects S e ttin g s để điều chỉnh
giá trị R aster Effects và sử dụng công cụ Artboard để điều chỉnh artboard
3 Thêm b ất kỳ nội dung mong muốn vào các panel S w a tc h e s,
B ru sh es, Sym bols, hoặc G raphic S ty les Bạn cũng có th ể loại
bỏ nội dung mà bạn không muốn hoặc cần ra khỏi những panel này
4 Chọn F ile > Save, chọn Form at > A dobe Illu str a to r D o cu
m en t và lưu file ở vị trí sau đây trên máy tín h (đôl với phiên
bản u s English của Illustrator):
Mac: Ư sernam e/Library /Application Support/Adobe/Adobe Illustrator CS4/en_ƯS/New Document Profiles
Trang 12Windows: C :\ Documents and Settings \U s e rn a m e \ Application D ata\A dobe\A dobe Illustrator CS4 S ettin g s\en_U S \N ew Document Profiles
Các profile tài liệu mới làm việc trên tấ t cả nền và có th ể dễ dàng được phân phối trong toàn bộ một nhóm th iế t k ế hoặc công ty
Thiết lập tài liệu
Trước đây hộp thoại Document được truy cập r ấ t thường xuyên nhưng vì hầu h ế t các xác lập trang và in đă được di chuyển sang hộp thoại P rin t hoặc vào chính công cụ Artboard, bạn không cần phải đi
đến D o cu m en t S etu p gần như thường xuyên Tuy nhiên, việc biết các
tuỳ chọn nào m à bạn có khi làm việc với một tài liệu th ì hữu ích Hộp
thoại D o cu m en t S etu p (hình 1.5) mà bạn truy cập bằng cách chọn
F ile > D o cu m en t S etu p hoặc bằng cách nhấp nút D o c u m e n t S etu p
trong panel Control được tách th àn h ba nhóm xác lập
B le e d an d V iew O ptions Khung này cho phép bạn thay đổi một
số xác lập mà bạn thấy trong hộp thoại New Document chẳng h ạn như các đơn vị đo (m easurem ent units) và bleed Để thay đổi các artboard
riêng lẻ, bạn có th ể nhấp nút E d it A rtb oard s để đóng hộp thoại Document Setup và đưa bạn vào chế độ A rtboard E dit Ngoài ra có
một xác lập cho cách các ảnh dựa vào raster xuất hiện như th ế nào khi
ở trong chế độ Outline Theo mặc định, các ảnh xuất hiện dưới dạng các hộp rỗng trong chế độ outline vì các lý do hiệu suất, nhưng với chế
độ Show Im ages In Outline Mode được kích hoạt, các ảnh ra ste r nhìn thấy được (bằng đen trắng) trong chế độ Outline
Trang 13Chưởng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 15
Bạn có th ể chọn yêu cầu Illustrator bật sáng các font hoặc glyph được thay thế, điều này sẽ hữu dụng khi mở các file mà những nhà
th iế t k ế khác đã tạo Với những tuỳ chọn này được kích hoạt, Illu strator b ật sáng các font thiếu bằng màu tím và các glyph thiếu bằng màu vàng để bạn tìm th ấy n h a n h các vùng sự cố này nằm ở đâu trong một file
T r a n s p a r e n c y Panel này cho phép bạn xác định các xác lập cho lưới trong suốt (mà b ạn có th ể b ật bằng cách chọn V iew > S h o w
T r a n s p a r e n c y G rid) Tương tự như lưới trong suô't được tìm thấy
trong Photoshop, mẫu bàn cờ này làm cho dễ dàng nhận dạng các vùng trong suốt trong m ột flle Nếu fĩle sẽ được in trên giấy màu, bạn cũng
có th ể yêu cầu Illu strato r mô phỏng màu đó trê n m àn hình bằng cách
sử dụng tuỳ chọn Sim ulate Colored Paper
T y p e O p tio n s Khung này chứa một số xác lập quan trọng cho cách text được sử dụng trong Illustrator Bạn có th ể xác định ngôn ngữ cho file và cách các dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn sẽ xuất hiện như th ế nào khi bạn gõ nhập chúng trong tài liệu Cũng có một tuỳ chọn để sử dụng các typographer quotes nghĩa là các dấu trích dẫn cong được tự động sử dụng th ay vì các dấu thẳng Illustrator cũng cho phép bạn định nghĩa các tỉ lệ phần tră m kích cỡ và vị trí cho việc tạo các ký tự chỉ số trê n (superscript), chỉ số dưới (subscript) và chữ hoa nhỏ (small-cap) Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng các font OpenType, bạn có th ể tậ n dụng sự
hỗ trỢ cài sẵn cho các tín h năng riêng biệt này sẽ được đề cập thêm trong chương 8
Trang 14Tuỳ chọn cuối cùng trong khung Type Options dành cho việc xác định cách text được xuất như th ế nào khi bạn lưu sang các định dạng file thừa kế (bất kỳ phiên bản trước Illustrator CS) Khi bạn chọn tuỳ chọn Preserve Text Editability, text được chia th à n h các đối tượng type khác nhau Khi bạn chọn tuỳ chọn Preserve Text Appearance, tấ t
cả đối tượng type được chuyển đổi th àn h các đường bao vector
Sử dụng n h iều A rtb o ard
Mâ't đến 14 phiên bản, nhưng cuối cùng yêu cầu tín h năng số’ 1 mọi lúc - nhiều tran g - đã xuất hiện trong Illustrator T h ật ra Adobe gọi chúng là nhiều artboard, không phải nhiều tra n g (page), và vì lý do hợp lý Không giống như các ứng dụng dàn tra n g chuyên dụng chẳng hạn như Adobe InDesign hoặc QuarkXPress, Illu strato r không được ấn định để sử dụng cho các ấn bản hoặc tài liệu dài P h ần sau của chương này sẽ thảo luận khi nào tốt n h ất sử dụng Illu strato r hoặc khi nào tốt
n h ất sử dụng một ứng dụng dàn tran g chuyên dụng
Trước khi đi vào chi tiế t về cách sử dụng nhiều artboard, cần nắm vững các khả năng và giới hạn của nhiều artboard bên trong Illu strator:
artboard cổ th ề n ằ m ở bất cứ nơi nào bên trong vừng canvas.
ẫỄ Một tài liệti llbistrator có th ể chứa từ 1 đ ến 100 artboard.
lẵ Mỗi artboard riêng lẻ có th ể có bất kỳ kích cỡ (trong giới h ạ n của caíivas) hoặc biiớng (portrait hoặc landscape).
^ Các artboard có th ể đíiợc di chuyển nà đìtợc đ ặ t ở bất cít nơi nào bên trong canvas và cũng có th ể p h ủ chồng lên nhan.
n B ạn có th ể chọn in và xu ấ t (export) bất kỳ artboard riêng biệt hoặc một dã y artboard B ạn cũng có tb ể ra lệnh ỉlhistrator "bỏ qica các artboard", xem tất cả ariboard là một artboard lớn tích htỹ.
M Illustrator không có các tm n g chủ (m asterpages) m ặc dù bạn có th ể
sử dụng các Symbol đ ể quản lý ả n h lặp lại qna nhiềxi artboard.
n Mỗi tài ỉiệii Ilhistrator hỗ trợ một ch ế độ m àn (RGB hoặc CMYK)
B ạn không th ể có một sốartboardsử dụng CMYK và những artboard khác sử dụng RGB.
Một tài liệu Illustrator có th ể chứa lên đến 100 artboard nhưng mỗi lần chỉ một artboard được kích hoạt Để làm cho dễ định hướng bên trong các tài liệu hơn, bạn sẽ chú ý toàn bộ canvas được tô bóng một màu xám r ấ t sáng và mỗi artboard có một nền trắ n g và một bóng đổ nhỏ Các artboard có một đường viền xám bao quanh và artboard hiện hành dễ dàng được nhận dạng bằng một đường viền đen (hình 1.6)
Trang 15Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 17
artboard khác hiển thị một đường viển xám.
Mặc dù cần hiểu rằ n g có một khái niệm về một artboard hiện hành nhưng bạn không phải làm bất cứ điều gì để kích hoạt một artboard đơn giản bởi vì Illu strato r xử lý điều đó cho bạn Bất cứ khi nào bạn nhấp bên trong đường biên của một artboard (ví dụ khi bạn nhấp chọn một đối tượng nằm trê n m ột artboard), artboard đó tự động được kích hoat
Có một artb o ard hiện hành thì cần th iết để một số chức năng Illus
tra to r cốt lõi làm việc như bạn mong đợi Ví dụ, khi bạn chọn W indow
> F it A rtboard in W indow (hoặc nhấn Com m and-0) [Ctrl-0]), Il
lustrator điều chỉnh mức zoom sao cho artboard hiện hành lấp đầy
m àn hình Tương tự, khi bạn chọn F ile > Save for Web & D ev ices,
chỉ ảnh trê n artb o ard hiện hành mới được xuất
Định hướng bên trong một tài liệu
Trong các phiên bản trước của Illustrator, bạn dành thời gian dịch chuyển (pan) và thu phóng (zoom) xung quanh một tra n g bên trong tài liệu Với Illu strato r CS4, bây giờ bạn có thể tự nhận thấy m ình đang cố định hướng qua nhiều artboard bên trong một tài liệu T hật may thay, bạn có th ể di chuyển n h an h từ artboard này sang artboard khác bằng hai cách:
Trang 1618 Chường 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
ở cuối cứa sổ tài liệu, ngay bôn trái thanh trạng thái là một m enu pop-ìip Artboard Navigation liệt kê các số cho m ỗi artboard trong tcii liệu (hĩnh 1.7) B ạn có th ể chọn nhảy trực tiếp đến m ột atíboard hoặc sứ dụng các nút First, Previous, Next I)à Last đ ể di chuyển giữa các artboard Khi sử dụng bất kỳ phĩíơng p h á p này, Illustrator tự động thay đổi mức zoom thcinh Fit Artboard in W indow và kích hoạt arthoard được yêii cầti.
Hình 1.7 Menu pop-up Artboard Navigation cho bạn tru y cấp nlĩanh b ấ t kỳ artboard trong file (nếu bạn biết chúng qua các sô' của chúng).
m ChonWindow >Navigator đ ể mờ p a n el Navigator (hĩnb 1.8) Trong
p an el Navigator, bạn có th ể rê bộp đỏ xung cỊìianh đ ể dịch chuyển nhanh xu n g quanh tài liệíi B ạn cũng có th ể điền chhib thanh tĩiỉợt zoom ờ ciiối p a n e l đ ể phóng to và tbĩi nhỏ Panel Navigator cho bạn
xe m toàn cảnh tất cả artboard trên canvas và thậm chí hiển thị arthoard h iện hàĩih có một đĩỉờĩig bao đen.
Hlnh 1.8 Panel Navigator cho thây toàn cảnh canvas và cho bạn khả nẫng di chuyển nhanh từ vị trí này dẽ'n vị trí khác.
Hiển nhiên, bạn luôn có th ể sử dụng các công cụ H and và Zoom để định hướng bên trong tài liệu Bạn cũng có th ể sử dụng các khung xem tuỳ ý trong Illustrator để lưu và quay trở về các xác lập zoom riêng biệt Tính năng views tuỳ ý được đề cập sau trong chương này
Trang 17C h ư ơ n j 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 19
ThíO mặc định các artboard được bật sáng, phần còn lại của canvas tôl đi :rong chế độ A r tb o a r d E d it và artboard hiện h àn h xuất hiện với met đường bao nét gạch gạch Mỗi artboard được nhận dạng bằng một S C , được tìm thấy ở góc trái phía trên của artboard (hình 1.9) Các
số đưọ; tự động gán vào các artboard theo thứ tự bạn tạo chúng và bạn không th ể đánh lại số các artboard sau khi chúng được tạo ngoại trừ phương pháp m ất thời gian là xoá và tái tạo chúng theo thứ tự mà bạn cần
Hình 1.9 Bạn có thể thêm, loại bỏ và chỉnh sửa các artboard khi bạn d chế độ
Artboard Edit.
Khi bạn ở chế độ Artboard Edit, bạn có th ể chỉnh sửa artboard hiện
h àn h bằng việc di chuyển nó hoặc bằng cách định lại kích cỡ nó sử dụng bất kỳ núm xuất hiện dọc theo chu vi của nó Thêm các artboard mới bằng cách nhấp và rê bất kỳ vùng rỗng trê n artboard hoặc giữ phím Shift trong khi rê để tạo một artboard mới bên trong các biên của một artboard hiện có Như với các đối tượng thông thường trong Illustrator, bạn có th ể giữ phím O p tio n (Alt) trong khi rê một artboard hiện có để sao chép nó Để xoá một artboard hiện hành, chỉ việc nhấn Delete trê n keyboard
Trong chế độ Artboard Edit, panel Control đưa ra một dãy xác lập
để giúp bạn chỉnh sửa các artboard trê n canvas Một trong những xác lập quan trọng n h ấ t là tuỳ chọn Move/Copy Artwork w ith Artboard (hình 1.10) Với xác lập này được b ật (mặc định), b ất kỳ ảnh xuất hiện bên trong các biên của một artboard sẽ di chuyển cùng với artboard Tương tự, nếu bạn sao chép một artboard, artboard mới cũng sẽ chứa một bản sao của ảnh được kết hỢp Việc tắ t tuỳ chọn Move/Copy Art-
Trang 1820 C hương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
work w ith A rtboard sẽ cho bạn đặt lại các artboard trê n canvas mà không di chuyển b ất kỳ ảnh
Q ê ^ - c U
M ộ i s ố a r ib o a r d ẩ ư ợ c d ụ n q k h i ẩ j n li k ư ó n q tiê n ip o n q m ộ t t à i liệ u ,
k í ii in vò c ũ n q k l ii đ<ft n ộ i d u n q lllu s t p a io p p iê n q v à o n íiữ n q ú n q d ụ iiq líh đ c t a o q ổ m I n D e s i q n v à A d o b e F la s k C S 4 P p o f e s s io n a l.
Hình 1.10 Khí Move/Copy Artwork with Artboard được bật, bâ't kỳ ảnh nằm bẽn trong
chế độ Artboard Edit.
Một xác lập quan trọng khác trong panel Control là nú t Artboard Options mở hộp thoại A rtboard Options (hình 1.11) Các xác lập sau đây hiện diện trong hộp thoại này:
chọn từ một danh sách các kích cỡ artboard x á c lập sẵ n (thật kbông
may, danh sách này không thểtiiỳ biến được) bao gồm khả năng tự
động tạo một kích cỡartboard khớp với các biên ả n h của tấ t cả ản h bên trong một tài liệu hoặc các biên của bắt kỳ ả n h h iện được chọn Ngoài ra, bạn có th ể điềíi chỉnh chiều rộng, chiềỉi cao hoặc bướng của artboard biện hành.
n P o sitio n Khíing Position của hộp tboại Artboard Options cho phép bạn xá c định các toạ độ X và Ycho artboard h iệ n hà n h Các toạ độ tì(Ợ)ig triỉng cho tâm chính xá c của artboard, không p h ả i góc trái
p h ía trôn, do đó có th ể có p h ầ n khó đặt các artboard một cách chính
x á c theo cách nà y m à không có sự trợ giúp của m ột m á y tính bỏ túi
X)à một số kỹ năng toán học cơ bản.
Trang 19Chương 1; Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 21
Global Khung Clohcil của bộp thoại Artboard Options cho p h é p bạn chọn việc caniYìs có chìiyểìi sanQ, một màĩi x á m sậm khi bạn ở chê
độ Ártboard Edil hay không lứ các arlboard có được bật sáng bằng một mcin sáng hơn trong khi bạn rô chúng xung quanh trên canvas hay không.
Artboard Options cung câ'p
thêm các xác lập cho mỗi
: -ftiỊÌ¥ ri»^|iiiii outskỉr ArilHwtril
M UữdAte while drAQQin^
V Artbo*rdỉ: 6
O p líiM i^ n M g l<) tỉiip iũ f* l* * « iillx > jtđ
• • • • • • •
Nếu việc định vị trí chính xác các artboard quan trọng, bạn có thể thấy bỏ qua công cụ Artboard thì dê dàng hơn Sử dụng panel Transform để định vị chính xác các hình chữ nhật đều, chọn các hình dạng và chọn Object > Convert to Artboard.
Một số tuỳ chọn trong hộp thoại Artboard Options cũng được liệt kê trực tiếp trong panel Control khi Illustrator ở chế độ A rtboard Edit Hãy nhớ rằng các toạ độ X và Y cũng như các giá trị W idth và H eight đều tham chiếu tâm của mỗi artboard T h ật không may, không có proxy 9 điểm (như được tìm thấy trong panel Transform chẳng hạn) khi bạn sử dụng các giá trị từ một góc hoặc mép riêng biệt của artboard Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên trê n bàn phím để dịch chuyển vị trí của một artboard
Để thoát chế độ Artboard Edit, chỉ việc nhấn phím Escape trê n bàn phím hoặc chọn bất kỳ công cụ ngoại trừ công cụ Artboard
Trang 2022 Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu Thêm Bleed
Để in ảnh đến hết mép giấy, còn được gọi là bleeding, một máy in sử dụng một tờ giấy khổ lớn hơn khổ hoàn chỉnh (khổ xén) và sau khi in, máy in giảm kích cõ giấy Các máy in không thể in hết sang mép giấy bởi vì cần một lượng khoảng trống nhất định để kẹp giữ (khoảng trống để máy in kẹp giữ
tờ giấy) Ngoài ra, nếu khoảng trống này không có ở đó, mực có thể chảy ra
tờ giấy và lên trên máy in, làm nhoè các tờ giấy khác.
Khi một máy in xén giấy sang kích cỡ cuối cùng, giấy có thể dịch chuyển trong khi được cắt và nếu ảnh chỉ tiến đến đường viển của kích cỡ xén, có thể kết quả bạn thấy một chút màu trắng gần mép của giấy Để tránh điều này, các máy in cần bleed hoặc thêm không gian ảnh Nếu ảnh kéo dài vượt
ra khỏi các mép của kích cỡ xén, thậm chí nếu máy cắt hơi lệch một chút, bạn sẽ thấy màu chạy đến hết mép của tờ giấy.
Là một nhà thiết kế, điều quan trọng là phải chừa đủ chỗ trống khi xén các ảnh hoặc nền để cho phép bleed (hình 1.12) Bạn nên nói với nhà in nếu bạn có các câu hỏi, nhưng hầu hết các nhà in đòi hỏi từ 125 đến 25 inch bleed Nếu các nhà in không có đủ khoảng trống ảnh để thêm bleed, có thể
họ cần xén giấy sang một kích cỡ nhỏ hơn.
tài liệu bằng cách chọn F ile > D ocu m en t S e tu p hoặc bằng cách sử
dụng hộp thoại New Document khi tạo một file mới Các xác lập bleed được tôn trọng khi in từ Illustrator hoặc khi lưu và xuất hầu hết các loai file
Trang 21Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 23
Xử ý các artboard và dòng làm việc thừa kê
Sự '-hật Illustrator CS4 là phiên bản đầu tiên hỗ trợ nhiều artboard Nhưnj trong các phiên bản trước của Illustrator , các nhà th iết kế đã tận dung nhiều giải pháp để mô phỏng nhiều trang Ví dụ, nhiều nhà
th iế t íê đã sử dụng tính năng Page Tiling trong hộp thoại P rin t để mô
phỏng nhiều tran g trong Illustrator Một số n hà th iế t k ế cũng sử dụng FreeKand hỗ trợ nhiều trang trong thời gian dài nhất Có thú vị hay không nếu Illustrator có th ể mở tấ t cả file FreeH and và Illustrator đó (Adoba gọi các file Illustrator cũ đó là các file thừa kế) và chuyển đổi chúng thành nhiều artboard? Tin tuyệt vời - đó chính xác là những gì
mà ir.ustrator thực hiện
NẽJ Illustrator cảm nhận b ất kỳ loại xác lập tương thích nhiều tran g khi mở các file Illustrator thừa kế, hộp thoại Convert to Artboards xuất hiện (hình 1.13) đưa ra những tuỳ chọn sau đây;
thcinh một arlboard đơn.
đổi thành một artboard Nếii file là một file Illustrator CS3 và nbiềii vùng xéìi hiện diện trong file, m ở ưừng x é n đicợc chuyển dổi thành một artboard.
Trang 22Sử dụng các chiến lược nhiều artboard
Việc bởi vì m ột tài liệu có th ể chứa lên đến 100 artboard không có nghĩa là nó nên chứa nhiều tài liệu như vậy Dành vài phút nghĩ về tác
vụ hoặc dự án của bạn trước khi b ắt đầu sẽ giúp bạn đưa ra lựa chọn thích hợp về cách xây dựng tài liệu một cách hiệu quả n h ất Bây giờ bạn hiểu rõ tín h năng nhiều artboard trong Illustrator, bạn có thể đưa
ra những quyết định có hiểu biết về thời điểm tố t n h ấ t để làm việc trê n m ột dự án trong Illu strato r và khi nào cần đến một ứng dụng dàn tra n g chuyên dụng như InDesign
Nói chung, hai yếu tố sẽ có hiệu lực khi bạn quyết định cách chọn tốt
n h ấ t cách xây dựng các tài liệu Illustrator hỗ trợ các artboard có thể
có b ấ t kỳ kích cỡ hoặc hướng Nếu bạn làm việc trê n m ột dự án đòi hỏi nhiều kích cỡ, Illu strato r có th ể là lựa chọn phù hợp Nói cách khác InD esign duy trì m ột mép quan trọng dưới dạng các tín h năng hiệu suất và tài liệu dài Hãy nhớ rằn g luôn luôn có lợi nếu nghĩ về những cách sử dụng tấ t cả công cụ để hoàn th àn h công việc - bạn không luôn luôn phải b ắ t buộc m ột ứng dụng làm mọi thứ
Xem c á c tà i iiệ u
Khi bạn làm việc trong Illustrator, bạn có th ể chọn xem ảnh bằng các cách khác nhau, mỗi cách có những lợi ích khác nhau C hế độ xem phổ biến n h ấ t là chế độ Preview cho phép bạn tạo và biên tập ảnh trong khi cận cảnh diện mạo của ảnh khi in ra Trong chế độ Outline, Illu strato r che giấu tấ t cả màu và hiệu ứng đẹp m ắt và cho b ạn thấy chỉ hình học vector của các h ìn h dạng trong tài liệu Mặc dù khó hình dung ra file sẽ trô n g như th ế nào khi được in ra, nhưng chế độ Outline cho bạn th ấy dễ dàng các h ìn h dạng có độ canh chỉnh chính xác hay không và cho bạn th ấy rõ hơn cấu trúc của íĩle (hình 1.14) Nghĩ về chế
độ Outline như là m ột phim X quang mà một bác sĩ đọc Mặc dù chỉ đen trắng, nhưng X quang cho th ấy những gì đang xảy ra đàng sau hậu trường Tương tự như m ột bác sĩ đọc X quang, m ột người sử dụng Illustrator có kinh nghiệm đôi khi có th ể biết rõ hơn m ột íìle Illustrator được tạo như th ế nào khi ở chế độ Outline Bạn có th ể chuyển đổi
giữa chế độ Preview và chế độ Outline bằng việc n h ấ n Command-Y
(^Ctrl-Y).
24 C hướng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Trang 23C hươrg 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 25
th iế t k ế thường in thử các file xác định các bản in đè C hế độ Over
p rin t Preview của Illustrator mô phỏng các overprint (bản in đè) để bạn thấy chúng sẽ in như th ế nào (hình 1.15) T h ậ t ra, O verprint Preview chính xác hơn nhiều so với chế độ Preview thông thường trong Illustrator đặc biệt khi file sử dụng các màu đôm (bạn sẽ tìm hiểu thêm về điều đó trong chương 6) Trong khi O verprint Preview
cho bạn thấy rõ n h ất ảnh thành phẩm ẩễ trông như th ế nào khi in ra,
nhưng hiệu suất tạo lại của nó chậm hơn chế độ Preview bình thường
Trang 2426 C hưởng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Sử dụng Pixel Preview
Không để những nhà th iế t k ế web sang một bên, Illustrator có một chế độ preview khác được gọi là Pixel Preview mà bạn cũng có thể truy cập bằng menu View Illustrator, là một ứng dụng dựa vào vector tạo ảnh độc lập với độ phân giải Hầu h ế t các m áy in ngày nay có các xác lập độ phân giải cao và các máy tạo ảnh hiện đại sử dụng các độ phân giải lên đến 2500 chấm mỗi inch (dpi) Vì lý do đó các n hà th iết
k ế không phải lo lắng về ảnh của họ trông tố t như th ế nào trê n m àn hình bởi vì họ biết khi nào xuất với độ phân giải, mọi thứ sẽ hoàn hảo Tuy nhiên, các nhà th iế t k ế web rất cẩn th ậ n về diện mạo của ảnh xuất hiện trên m àn hình máy tín h bởi vì đó chính là cách người ta xem các bản th iết k ế của họ
Pixel Preview kết xuất ảnh sang màn hình dưới dạng các pixel và cho thấy việc khử răng cưa (antialiasing) ảnh hưởng đến ảnh như th ế nào (hình 1.16)
Hình 1.16 Trong chế độ Pixel Preview, Illustrator hiển thị ảnh như nó hiển thị trong một trình duyệt Phóng to ảnh sẽ làm lộ ra các pixel thật sự
và những hiệu ứng của việc khử râng cưa (antialiasing).
Sử dụng các Ruler và G uide
Mặc dù bạn có th ể định tỉ lệ ảnh Illustrator th àn h hầu như bất kỳ kích cỡ, nhưng điều quan trọng là phải có khả năng tạo ảnh sử dụng các thước đo chính xác Các nhà th iế t kế bao bì và các n hà vẽ hoạt hình kỹ thuật luôn cẩn th ận về việc tạo ảnh theo tỉ lệ và th ậm chí các nhà th iết
k ế cần biết một logo hoặc m ột hình vẽ phải có kích cỡ như th ế nào
Chọn V iew > S h ow R u lers để hiển th ị các thước đo (ruler) thẳng
đứng và nằm ngang dọc theo m ép trái và m ép trê n cùng của cửa sổ tài liệu Bạn có th ể Control-nhấp (nhấp phải) một thước đo để thay đổi hệ
đo của nó (hình 1,17) Mặc dù các thước đo giúp nhận biết các toạ độ của các đôl tượng xuất hiện trong một tài liệu, nhưng các thước đo cũng
Trang 25phục 'ự một chức năng khác Bạn có thể nhấp một thước đo và rê một guide lên trên artboard Một guide (đường hướng dẫn) là một đường nhìn '-hấy được trê n màn hình nhưng không trên ảnh in ra hoặc được xuất Các guide có tính chất "từ tính" và các đối tượng được di chuyển hoặc lược vẽ gần chúng sẽ dính vào chúng, giúp canh chỉnh các đối tượng và tạo ảnh và các layout n hất quán Nhấn giữ phím Option (Alt) trong khi rê để chuyển đổi giữa guide nằm ngang và guide thẳng đứng
và gic phím Shift để làm cho một guide truy chụp sang các tick m ark xuất liiện trên thước đo
C hưdrg 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu _ ^
Bạn có thể khoá và mở khoá các guide bằng cách chọn V iew >
G uides Các guide được mở khoá (Unlocked) giống như các đối tượng
thông thường và bạn có thể đặt lại chúng theo sỗ thích Thậm chí bạn
có th l sử dụng các toạ độ X và Y trong panel Control để định vị các guide m ột cách chính xác Ngoài ra, bạn có th ể chuyển đổi b ất kỳ đường path th àn h một guide bằng cách chọn V iew > G u id e s > M ake
G uides (hoặc bằng cách nhấn Command-5 [Ctrl-5]).
Ngoài các guide thông thường, Illustrator có một tín h năng đặc biệt được gọi là các sm art guide; những guide này được b ật theo mặc định cung cấp các tuỳ chọn phản hồi khác nhau trên màn hình trong khi bạn
làm việc Bạn có th ể mở và tắ t các sm art guide bằng cách chọn V iew >
Sm art G uid es (hoặc bằng cách nhấn Com m and-Ư [Ctrl-Ư]) Khi
bạn di chuyển cursor xung quanh trên màn hình và khi bạn tạo và chỉnh sửa ảnh, các sm art guide khác nhau xuất hiện và hỗ trợ bạn khi bạn làm việc
Illustrator có 6 loại sm art guide và mỗi loại hỗ trợ một cách riêng biệt (hình 1.18) T hật lòng mà nói líhi tấ t cả 6 sm art guide được sử dụng, "sự quá tải thông tin" có thể gây bối rôl hoặc quá nhiều thứ chịu đựng May thay Illustrator cho phép bạn kiểm soát mọi thứ thông qua một Preferences chuyên dụng mà bạn có th ể tìm thấy bằng cách chọn
Illu strator > P referen ces > Sm art G uid es (Edit > P r e fe r e n c e s >
Sm art G uides).
Trang 26Các sm art guide làm việc hầu như ở mọi nơi trong Illustrator - thậm chí trong chế độ Artboard Edit Khi bạn quen thuộc với các sm art guide, bạn sẽ cảm nhận tốt hơn loại nào trong 6 loại là cần n h ấ t cho loại công việc mà bạn thường làm Hãy nhớ rằng bạn luôn có thể mở và
tắ t nhanh tín h năng khi cần 6 loại smart guide trong Illustrator như sau;
Alignm ent g u id e s Aligtìmem íịiiicles Xíiất hiệĩi khi bạn di chuyền
Cursor, giúp bạn canh chỉnh các dối tượng trong n g ũ cảnh trong khi
vẽ, di chuyển hoặc biên tập các đối tượng Bằng cách này, bạn không cần p h ả i thực thi thêm các chức ìiãììg canh chỉnh.
M Object h ig h lig h tin g Object highHghtỉng (bật sáng đối tĩỉợng) n h ậ n dạng các đttòng patb Béxier nềi! lâng hoặc text gốc hoặc ả n h khi hạn đặt chiiột lên trên các dối tupng có các hiện ứng sốnq (live effect) hoặc các envelope (đường bao) được áp dụng cho chúng.
^ Các công cụ T ra n sfo m i Các côìig cụ Transfomi là các giiide Xìtất biện khi sử dụng tất cả chức ììăng biển đổi của Illustrator, chẳng hạn
n h ĩí Rotate hoặc Scale.
hình dạng mới và nhận dạng ccỉc m ặtpbẳng hoặc góc tKơng tự với
nhxĩng đối tĩCỢng khác Bạn có thể xác định các góc nào điỉỢc nhận
dạng sứ dụng meniipop-ĩip, hoặc bạn có th ể chọn Cìistom Angles và
x á c định ỉỗn đến 6 góc lìiỳ ỷ.
Các nhãn A ncbor/patb Các nhãii Anchor/path n h ậ n dạng các
điểm neo (anchor) VÍI các điỉờỉig path khi bạn di chtiyển chuột lên
trên chúng.
^ Các nhãn s ố đo (M easíirement la b e l) Các nhãn số đo giúp bạn
nhận dạng các kích thước của những đối ttCỢìig khi bạn ưẽ hoặc cbĩnh sửa chúng Chúng cũng Iihậii dạng các toạ độ của một điểm
neo nếti tnỳ chọn Anchor/PcUh UibeLs cũng đtỉợc bật.
• • • • • • •
Thủ thuật
Khi các smart guide được kích hoạt với tuỳ chọn alỉgnment guides được bật, các biên đối tượng truy chụp sang các guide và sang những đôì tượng khác, làm cho
dễ định vị các đối tượng chính xác hơn.
28 _ Chướng 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Trang 27Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 29
Hình 1.18 Sáu loại smart guide (từ trái sang phải): alignment guide, object highlight ing, các công cụ transform, construction guides, các nhãn anchor/path và các nhãn sô'
đo (measurement label).
Định nghĩa các khung xem tuỳ ý
Đôi khi bạn làm việc trên một tài liệu và không bao giờ thấy lại nó Những tà i liệu khác chứa ảnh mà bạn thường xuyên xem lại Nếu các tài liệu đó phức tạp hoặc có nhiều lớp (layer), bạn sẽ liên tục dịch chuyển và zoom sang những phần khác nhau của tài liệu hoặc rằng bạn luôn che giấu và hiển thị các layer
Để định hướng một cách dễ dàng hơn, bạn có th ể định nghĩa các khung xem tuỳ ý (custom view) nhằm cho phép bạn lưu trạn g thái xem của một tài liệu Để làm như vậy sử dụng các công cụ Hand và Zoom để điều chỉnh tài liệu sang khung xem mong muôn Sau đó chuyển đổi sự hiển thị của các layer theo ý thích Sau cùng chọn V iew > N ew V iew Gán m ột tên cho khung xem và nhấp OK Bạn có th ể lặp lại điều này bao nhiêu lần tuỳ thích để thêm những xác lập view và tài liệu (hình
1.19) Mỗi khung xem m à bạn tạo sẽ được liệt kê ỗ ngay cuối menu
View và bạn có th ể "nhảy" nhanh đến một khung xem bằng cách chọn
Hình 1.19 Tạo một khung xem mới làm cho dễ dàng quay trở lại nhantì một trạng thái dược xác định của một tài liệu Trong ví dụ này một sồ' khung xem tuỳ ý đã dược định nghĩa.
Các khung xem tuỳ ý được lưu với tài liệu, do đó chúng sẽ có sẵn thậm chí sau khi bạn đã lưu, đóng và mỏ lại tài liệu Tương tự, các khung xem đó cũng có sẵn cho bất cứ người khác mở file trê n máy tính của ho
Trang 28Làm v iệc vói c á c tem plate
Đối với công việc lặp lại, sử dụng các tem plate nhằm cho phép bạn
th iết lập một file có những xác lập và thuộc tín h n h ấ t định - thậm chí ảnh và các layer - để tạo các file nhất quán hơn trong ít thời gian hơn Các tem plate (khuôn mẫu) Illustrator thực sự chỉ là các file Illustrator bình thường với một sự khác biệt - bạn không th ể lưu chúng Bạn có thể chỉ thực thi một chức năng Save As với chúng (do đó bạn Idiông ghi đè tem plate)
Để tạo một file tem plate, bắt đầu bằng cách tạo một tài liệu Illustrator mới Vẽ các guide, thêm nội dung, đặt ảnh trê n artboard, thêm các layer, và điều chỉnh các xác lập tài liệu như bạn muốn chúng xuất hiện trong tem plate Khi bạn sẩn sàng lưu tem plate, chọn F ile > S av e
As, và xác định định dạng Illustrator Template (AIT) trong hộp thoại Các file tem plate chứa một cờ trong đó để khi chúng được mở lại trong Illustrator, chúng mở dưới dạng các tài liệu không có tiêu đề
Illu strato r thực sự có hàng trăm tem plate được th iế t k ế chuyên nghiệp m à bạn có th ể truy cập bằng cách chọn F ile > N e w fro m
T em plate Các tem plate được lưu trữ trong folder Adobe Illustrator
CSS/Cool Extras/en_US/Tempiates Bạn cũng có th ể duyệt các file tem plate sử dụng Adobe Bridge CS4, do đó bạn có th ể xem trưởc các tem plate chứa những gì Trước khi bạn b ắt đầu sử dụng "clip art", bạn
sẽ vui khi biết rằn g Illustrator cũng có cả một folder các tem plate trống (hình 1.20) Những template trống này có mọi thứ mà bạn cần để tạo nhanh nội dung sẵn sàng in hoặc nội dung dành cho web
Q í x d a
M ế u b q n là m ộ l n lià lí iiế t t ế c liu i^ ê n n q liiệ p , c ó l i i ể b ọ n k k ô n q m u ố n si)
d ụ n g b ố i te m p ló le Ig o s ố n c ủ a l l l u s l r o t o r n íiư n q m ổ c ó c í i U v á k h a i
t liổ c c k ú n q ẩ ế ỉíiố ^ c ỉiú n q ẳ ã đ ư g c ig o nl»ư t iiế n ò o sẽ q iú p íc ii c h o ỉx jn
M ộ f ỈP o n q n liữ r iỉ] » ó ilỉ ỉ ố t n í iố l đ ế n ọ c lò t ỏ n q c ó c li ỉ k i ế t k ế ẩ ố i c íiiế u
n iiJ n q q ì m à n q ũ ò i k lió c đ õ lò rn M ộ i Ir o n q níiửnc^ i l i u ộ t m à t>gn liQC tp o n q c à c iì n ỏ ij là c đ c íi c í iọ n p iề n q nr»ộf f i l e l l l u s l p a t o p ; c ó c f i l e
ic m p lo ie c ủ a illu s lr a io p k o ò n k d o clìO ẩ iể u n à i^ b ỏ i v ì c K ú n q t ^ n d ụ n q
n k iể u l i n k n đ n q v à k ỹ liiu < 5 l t h ó c n k a u
Trang 29Chương 1: Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu 31
Hình 1.20 Các template trông của Illustrator, chẳng hạn như template này dành cho stationery đã được thiết lập các artboard với những kích cờ chuẩn để bạn sử dụng.
Tạo M e ta d a ta có ý n g h ĩa
Nếu bạn đi đến b ấ t kỳ website ảnh dự trừ phổ biến, bạn có th ể nhập một từ khoá hoặc m ột mô tả cho loại ảnh mà bạn đang tìm và thấy một danh sách các ảnh khớp với tiêu chuẩn của bạn Làm th ế nào một bộ máy tìm kiếm biết nội dung của một ảnh là gì? Câu trả lời là m etadata
M etadata là thông tin mô tả một file, và nó có th ể là hầu như b ất cứ những gì Ngày th án g tạo, tác giả, ứng dụng tạo, các từ khoá và thông tin bản quyền là tấ t cả ví dụ về m etadata Các ứng dụng Adobe sử dụng một chuẩn dựa vào XML được gọi là Extensible M etadata Platform (XMP) để lưu trữ m etadata này bên trong các file M etadata thường trú trong một tiêu đề XML ở phần trên cùng của mỗi file, và ứng dụng Adobe có th ể đọc dữ liệu này
• • • • • • •
Thủ thuật
Sử dụng Adobe Bridge, thậm chí bạn có thể thêm metadata vào một file mà không cần phải mở file Chỉ việc bật sáng một file trong Adobe Bridge, và chọn File > File Info Bạn có thể thêm metadata vào nhiều file cùng một lúc bằng cách bật sáng một số file và sau đó chọn File > File Info.
Trong Illustrator, bạn chọn F ile > F ile Info để mở hộp thoại File
Info nơi bạn có th ể nhập nhiều m etadata khác nhau cho file (hình 1.21) Khi b ạn lưu file, m etadata được nhúng bên trong file
Trang 3032 Chương 1 : Các thủ thuật tạo và quản lý các tài liệu
Illustrator đưa m etadata lên một bước, bởi vì thông tin n h ấ t định được tự động thêm vào mồi file khi bạn lưu nó Ví dụ, mỗi lần bạn lưu file, Illustrator thêm m ột tlanh sách các font, swatch (mẫu màu), nhóm màu, và các bản tách màu trong m etadata của file cho bạn
K e yw o rd s; d o g I c s s h , p o s tc a rd , cotors w ater d ish
C D Semicolons or comnus can be used to separate multiple values Copyright Sutut: ^ Copyrtghted ^ j
Hình 1.21 Hộp thoại File Info trong Illustrator lưu trữ các từ khoá và metadata khác sử
dụng chuẩn XMP dựa vào XML.
Trang 31Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh 33
Cóc thủ thuật chọn
vò biên tập ảnh
Các công cụ mà bạn sẽ thường tận dụng nhiều n h ất khi sử dụng
Adobe Illustrator CS4 hàng ngày là các công cụ chọn Sức
m ạnh của Illustrator nằm không chỉ trong việc tạo đồ hoạ
mà còn rấ t nhiều trong việc biên tập và xử lý chúng Để thực th i hầu như bất kỳ chức năng Illustrator (hay hầu như b ất kỳ chương trìn h đồ
hoạ máy tính), trước tiên bạn cần chọn một thứ nào đó Nếu không có
các vùng chọn, Illustrator không biết đô'i tượng nào trong những đối
tượng trong tài liệu mà bạn muôn chỉnh sửa
Nói về chỉnh sửa, chương này đầy những thủ thuật chỉnh sửa dưới
dạng các công cụ và chức năng ảnh hưởng đến các đường path vector
Những người vẽ hình minh hoạ kinh nghiệm biết rằng cách tốt n h ất để
tạo một hình dạng đơn giản là thường trước tiên bắt đầu với m ột vài
hình dạng đơn giản Một vài thao tác biên tập nhanh sẽ cho bạn kết
quả cuối cùng nhanh hơn nhiều (và cũng thường có các kết quả tố t hơn)
Trang 3234 Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh
Chọn c á c đối tượng
Nếu bạn đã sử dụng Illustrator trước đó, bạn quen thuộc với cặp sinh đôi công cụ S e le c tio n và công cụ D ire c t S e le c tio n (hình 2.1) Những công cụ này đã được đặt c'ho những cái tên khác nhau qua nhiều năm (một số không th ể in trong sách này) bao gồm các mũi tê n đen trằng hoặc các mũi tên đặc và rỗng Thực tê' có một công cụ thứ ba được gọi là công cụ G ro u p S e le c tio n sẽ được thảo luận trong giây lát
vào đối tượng đó bằng bất kỳ công cụ selection D ể chọn nbiềti đối tìỉợng, bạn có ih ể nhấp một đối ticợng thứ hai trong k h ỉ g iữ phím
Shi/t đ ể thêm đối iifỢ)ig thứ hai vào vủĩig chọn Shift-nhấp một đối tKỢng đã điíợc chọn sẽ hìiỷ cbọìi nó.
bằng cách tạo một marqitee tươ/ig tự n h ư n ẽ một hình ch ữ ĩihật, cbĩ bằng một công cụ seỉecíion thay vì công cụ shape B ạn bắt đầu bằng cách nhắp lủ rê COIỈ trỏ (íô xác dịnh một vừng hình c h ữ n h ậ t được gọi là marqnee Khi bạn nhả m ít chiiột bất kỳ đối tượng nằm bôn
trong các biêu của marqttee sẽ đt(ợc chọn (hình 2.2).
Hãy nhớ rằng bạn có thề' sử dụng kết hợp cả hai phương pháp để tạo các vùng chọn hiệu quả hơn Ví dụ, bạn muốn chọn tấ t cả đối tượng trong một vùng n hất định ngoại trừ một vùng Bạn có th ể sử dụng phương pháp marquee trước tiên để chọn tấ t cả đối tượng và sau đó Shiít-nhấp đối tượng mà bạn không muốn để huỷ chọn chỉ đối tượng đó
Q ll< u
-T k ự c t ế c ó c c ô n q C I | s e l e c t i o n l í í i 6 n q c í i ỉ đ o n i h u đ n l ò c í i Q n c ó c đ ế i
t ư ợ n q B g n c ó ỉliế s j d g n q c k ú n q ẳể d i c i i u q c n c ó c đ ế i f ư g n q đ ư g c
Trang 33Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh 35
m ộ t c iiú c n đ n q b iế n đ ể i ( i r a n s í o p m ) , d o đ ó c ó c c 6 n q c g S e le c f io n vò
D i r e c i S e le c t io n c ũ n q sẽ đ ư ợ c đ ề c ộ p đ ế n fp o n q c k ư c n q n à ij.
Q i X í U
-P lì í r n t á t đ ế c iiọ n n ỉio n l) I đ t cỏ đ ế i tư g n q tn o n q m ộ f f à i liệ u là C o m -
m a n d - A ( C ỉ p l - A ) B q n c ũ n q có t h ế c íiọ n i ố t cđ đ ế i tư ợ n q t>ên fp o n q
a r ỉ L o a r d l i i ệ n l i à n l i k đ n q c á c k n í i í í n C o m m a n d O p f i o n A ( C ỉ p l
-All-A)
Hình 2.2 Chọn nhiều đô'i tượng sử dụng phương pháp marquee sẽ giúp bạn khỏi phải
nhân giữ Shíỉt-nhấp nhiều hình dạng để chọn tất cả chúng.
Đôi khi bạn không muôn chọn đối tượng Đặc b iệt trong các file phức tạp có nhiều đối tượng phủ chồng lên, bạn có th ể dễ dàng vô ý chọn các đô"i tượng m à không nhận ra là mình đã làm th ế (dĩ nhiên cho đến khi quá trễ) Illustrator cho phép bạn chọn một đối tượng và chọn
O b je c t > L o c k > S e le c tio n , để làm cho đối tượng không có sẩn cho việc biên tập Không may là tậ t khó chọn các đối tượng phủ chồng lên nhau (không có cách dễ dàng để nhấp qua thứ tự xếp chồng các đối tượng như bạn có th ể sử dụng Adobe InDesign), do đó khoá và mở khoá các đối tượng trở th àn h một công việc thường xuyên Học các phím tắ t
để khoá (Command-2) [Ctrl-2] và mở khoá (Command-Option-2) [C trl- Alt-2] là m ột ý hay Hoặc, bạn có th ể nhấp phải một đối tượng và chọn
S e le c t > N e x t O b je c t B elow từ menu ngữ cảnh (hình 2.3)
Q l x d c
-K k ả n đ n q c 6 lộ p c ấ c n íió m và đ ế i ỉư ợ n q p iê n q lể ỈP o n g lllu s tp o to p q iú p
c k o v iệ c c íiọ n v à là m v iệ c v ó i c ó c í iìn í i d q n q p íiứ c t g p tp ổ n ề n d l d d n q
h ơ n , C í iư ơ n q 5 đề c ộ p ih ê m c íii t iế ỉ về sự c ô lộ p
Trang 3436 Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh
"3 Undo Wove
ặ
Isolate Sclcctcd Path Croup
join
A verage
Make Clippif»g Ma^k Make Compound Path Make Guides
Hình 2.3 Bạn có thể sử dụng menu ngữ cảnh để chọn các đôi tượng xuâ't hiện bẽn
dưới các đồ'í tượng khác trong thứ tự xếp chổng.
Xác lập các preference chọn và hiên thị neo
Khi nói đến việc chọn các vùng chọn, Illustrator đưa ra một vài cácli
để giúp bạn tạo các vùng chọn thông qua panel S e le c tio n & Anchoj*
D isplay trong Preferences (hình 2.4).
0 Highlight anchors on mouse over
LJ Show handler when multiple anchors are selected
i._
Hình 2.4 Panel Selection & Anchor Display trong Preferences cho bạn điểu khiển oacli
tạo các vùng chọn như thế nào với mức độ cao hơn.
Sau đây là một vài tùy chọn mà bạn có th ể xác lập trơng ỊKìnel Selection & Anchor Display trong Preferences:
Trang 359 Xác lập m ột mức độ tolerance cho việc cursor p h ả i nằm ở mức độ ọ,ần n h itth é nào đ ể chọn mộị điểm ìieo hoặc một đối titợng Một giá trị p ix e l cao bơn sẽ lảm cho dễ chọn nhanh các đối íỉỉợng hơn, nhĩỉng m ột giá tĩỊp ixel thấp hưn sẽ cho bạn các kết qitả chính xác
hơn nhiều, làm cho các điểm neo Xì tất hiện rất gần nhaii hơn.
M Xdc lập O bject Selection by P a th Otilỵ giới bạn Illustrator chọn các đối tượng chỉ khi nhấp các đường path vector (không p h ả i các víỉng rô của chúng).
If Xác ỉập Snap to Point qiiyết định khoảng cách mà cursor tniy chụp
sang các đối titợng hoặc guide khác.
Trêìi các m onitor độ p h â n giải cao, các điểm neo và núm điềti khiển
Xìiẩt h iện rất nhỏ và rất khó bắt g iữ bằng các công cụ selection Các
x á c lập preference cho phép bạn chọn tử ba kích cỡ khác nhau cho các đ iểm neo và điểm điềìi khiển, kìm cho nó dễ nhìn thấy hơn.
-r k e o m íỊc đ in h , x à c l<5 p O t j e c I S e le c t io n L ij P a f k O n l q fp o n q p p e f -
e r e n c e đ ư ợ c \ ắ \ n h à m c fio p lỉé p t g n c k ọ n m ộ t đ ố i ỉư ợ n q t) ồ n q c đ c íi
n k ố p c lư ò n q p a lk c ủ a n ó \ ìo ộ c t ố l c ú n o i n à o L ê n tp o n q v ù n q fô c ủ a n ó
n h ậ n dạng các điểm ỉieo ncíni ở đâti và quan trọng hơn có th ể làm
cho dễ nbận dạtig Iibữnggì bạn đang biôn lập hơtì Bạn có thể xác
lập h à n h vi nà y bằng cách chọn hộp kiềm "Highlight anchors on moìLse over".
Sử dụng công cụ Direct Selection
Nếu có một khía cạnh làm cho người ta bối rối n h ấ t về Illustrator,
đó là nó có hai công cụ selection Dù vậy đừng sợ, có một phương pháp
để khắc phục điều này - và một khi bạn hiểu, bạn sẽ dễ thở hơn Tin tô"t
là b ấ t cứ những gì bạn học ở đây cũng sẽ áp dụng cho InDesign và Adobe Photoshop bởi vì chúng sử dụng các công cụ selection y như nhau
Chướng 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh _^
Trang 36Khi bạn sử dụng côn.g cụ Direct Selection, việc nhấp vùng tô của một đôì tượng sẽ chọn một đối tượng (trừ phi fill của m ột đối tượng được xác lập sang NoiiẾ' hoặc trừ phi Object Selection by P ath Only được b ật trong Preference) Việc nhấp đường path vector sẽ chọn một đoạn của đường path (nê\j bụn nhấp giữa hai điểm neo) hoặc chọn điểm neo mà bạn nhâp.
Nếu bạn giữ phím Option (Alt) trong khi nhấp vùng tô hoặc đường path của một đối tượng hằng công cụ Direct Selection, nó chọn toàn bộ đối tượng - tương tự như công cụ Selection Do đó, với m ột phím tắt, bạn có th ể làm cho công cụ D irect S e le c tio n làm việc giống như bộ đôi của nó Nếu bạn làm việc với một nhóm đối tượng, việc nhấn giữ
O p tio n s (Alt) và nhấp đường path của một đối tượng m ột lần bằng
công cụ D irect S electio n sẽ chọn toàn bộ đối tượng Nhấn giữ O ption
(Alt) và nhấp lần thứ hai sẽ chọn tấ t cả đối tượng trong nhóm Nếu có các nhóm xếp lồng (các nhóm nằm bên trong những nhóm khác), thêm mỗi lần nhấp Option (Alt) sẽ dẫn đến việc chọn k ế tiếp hướng lên trong hệ thông phân cấp của nhóm Nếu bạn từng muốn chọn cả một nhóm bằng một cú nhấp, nhấn phím Command (C trl) để tạm thời chuyển sang công cụ S election
Nếu bạn nắm vững phương pháp sử dụng công cụ D irect Selection này trong khi dùng các phím tắt, bạn sẽ không bao giờ nghĩ lại hai lần
về hai công cụ chọn
• • • • • • •
Thủ thuật
Nếu một đối tượng đã được chọn, bạn có thể sử dụng công cụ D irect Selection
để nhấp và nhả bất kỳ điểm neo để chọn nó Bạn không cần phải huỷ chọn toàn
bộ đối tượng trước và sau đó chọn lại ngay điểm neo mong muôVi.
sử dụng để chọn toàn bộ các đối tượng và nhóm Mặt khác, công cụ Direct Selection được sử dụng để chọn các phần của các đối tượng hoặc những đối tượng riêng lẻ bên trong một nhóm Ví dụ, nếu bạn vẽ một hình ngôi sao
và nhấp nó bằng công cụ Selection, toàn bộ ngôi sao được chọn Trái lại nếu bạn nhấp một trong các điểm của ngôi sao bằng công cụ Selection, chỉ điểm đó được chọn (hình 2.5).
Thoạt đầu, nghe có vẻ như Illustrator luôn chuyển đổi giữa hai công cụ này
Để làm cho mọi thứ trở nên dễ dàng hơn, khi một công cụ selection được kích hoạt, bạn có thể nhấn phim Command (Ctrl) để tạm thời chuyển sang
cách những người dùng cao cấp tận dụng các phím bổ sung với công cụ
Trang 37Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh 39
A
Hình 2.5 Đôi tượng ở bên trái được chọn bằng công cụ Selection Đồi tượng ở bẽn
phải được chọn bằng công cụ Direct Selection.
Sử dụng công cụ Group Selection
Thực tế, Illu strato r có ba công cụ chọn cốt lõi: công cụ Selection,
D irect Selection, và công cụ Group Selection Công cụ Group Selec- tion hữu dụng cho việc chọn các nhóm đối tượng giống như bạn sẽ học trong chương 5, các nhóm có th ể được xếp lồng (nghĩa là bạn có các nhóm bên tro n g các nhóm) Sử dụng công cụ Group Selection, việc nhấp m ột đối tượng một lần sẽ chọn đối tượng đó Việc nhấp cùng một đối tượng đó lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ nhóm mà đối tượng thuộc về Mỗi lần nhấp tiếp theo sẽ chọn cách k ế tiếp hướng lên trong hệ thống phân cấp
P hần trước đã đề cập đến Illustrator có hai công cụ chọn bởi vì công
cụ Group Selection hiếm khi được chọn Tại sao? Đó là do phím tắ t đã được đề cập Khi công cụ Direct Selection được kích hoạt, việc nhấn phím Option (Alt) sẽ chuyển sang công cụ Group Selection, đây là lý
do tạ i sao sau đó bạn có thể chọn toàn bộ các đối tượng
Sử dụng các kỹ thuật chọn khác
Mặc dù hầu h ết các vùng chọn m à bạn tạo sẽ bao gồm việc sử dụng công cụ Selection hoặc công cụ Direct Selection, nhưng đôi khi bạn cần m ột công cụ chọn chuyên dụng hơn Illu strato r có th ể trợ giúp trong nhiều cách khác nhau
Sử dụng các công cụ Lasso và Magie Wand
Công cụ Lasso và công cụ Magie Wand đã xuất hiện lần đầu trong Photoshop, nhưng cả hai len lỏi vào bộ công cụ Illustrator Mặc dù về
k h á i niệm chúng tương tự như các công cụ được tìm th â y trong Photoshop, nhưng hãy nhớ rằng Illustrator là m ột chương trìn h dựa vào đối tượng, do đó những công cụ này chọn các đối tượng, không phải các pixel
Trang 3840 Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh
Công cụ L asso trong Illustrator hoạt động giống như công cụ D i
r ec t S e le c tio n ở chỏ nó có thể chọn các điểm neo riêng lẻ Trong khi
một marquee luôn giới hạn chì trong một hình dạng chữ nhật, tính đặc biệt của công cụ Lasso là bạn có thể vẽ marquee trong b ấ t kỳ hình dáng tự do Nơi có nhiều đối tượng nằm gần nhau, công cụ Lasso cho phép bạn vẽ một hình dạng marquee tùy ý để chọn chỉ các đối tượng - hoặc các điểm neo m à bạn cần (hình 2.6)
M ế u b q n I ò m ộ t íiq liệ sĩ s đ n x u ố l , c ổ n q c ụ M a q i c W a n d k ứ u d g n q
B ò n q v i ệ c x ó c l ộ p m ộ t t o l c p o n r e l à 2 5 p o i n t c lìO t>ề ¿ à iị n é f v à n l i ố p
m ộ t đ ư d n q p a l L có n é t 2 5 p o i n t ỉ p ê n d n h , t q n c ó ỉ h ế c h ọ n t ố l cd
đ ư ò n q p o ií i ỈPonq lừ i liệ u c ó l>ể <Jàij n é t q iđ a o và 5 p o in t, là m c k o dễ
dànq xác lộ p cóc tể dòij néf liaiplin c (đưònq m ổnq) n k đ ỉ quán.
2.8).
Trang 39Chương 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh 41
Q Stroke Color Tolerance: Ỉ2
Q Stroke Weight Tolerance: Spx
Chọn các đối t ư Ợ n g t ư ơ i i g tự
Illustrator có một menu Selection chứa nhiều chức năng khác nhau dựa vào vùng chọn Bạn sẽ tìm thấy một số công cụ hữu dụng nhất trong menu S e le c t > S am e và menu S e le c t > O b je c t Để sử dụng các tín h năng Sam e, trước tiên hăy tạo một vùng chọn trê n artboard bằng bất kỳ công cụ chọn trong Illustrator Sau đó chọn từ danh sách các thuộc tính để chọn các đối tượng dựa vào thuộc tín h đó (hình 2.9) Bất
cứ lúc nào, b ạn có th ể sử dụng các tính năng Object để chọn một loại đôl tượng n h ấ t định trong file Trước tiên bạn không cần phải chọn bất
kỳ đối tượng để sử dụng các tính năng S e le c t > O b je ct
Trang 4042 Chường 2: Các thủ thuật chọn và biên tập ảnh
?
✓ All
Hình 2.9 Panel Control cũng
Fill & Stroke C o lo r ị nhO’ng flg'j ịượng ịự Nút
Tạo các vùng chọn phức tạp có th ể đòi hỏi thời gian và phải liên tục
tạo các vùng chọn trê n các đối tượng khi bạn làm việc trê n một bản
th iết kế thì th ậ t nhàm chán, Để làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng
hơn, bạn có th ể lưu các vùng chọn và tìm chúng sau đó Một khi bạn đã
tạo một vùng chọn sử dụng bất kỳ phương pháp được đề cập trước đó,
chọn S e le c tio n > S a v e, và đặt cho vùng chọn một tên Sau đó vùng
chọn đó xuất hiện ở cuôl menu Select, mà bạn có th ể truy cập hoặc tải
bất cứ lúc nào Bởi vì các vùng chọn trong Illu strato r dựa vào đối
tượng, một vùng chọn được lưu nhớ các đôl tượng thậm chí sau khi
chúng đã được di chuyển hoặc được chỉnh sửa
Thực h iện c á c b iế n đổi
Vẽ các đối tượng trong Illustrator chỉ là một tiến trìn h th iết kế
Một khi ảnh được tạo, bạn có thể xử lý chúng bằng r ấ t nhiều cách khác
nhau Trong Illustrator, tiến trình thay đổi hoặc xử lý một đường path
được gọi là transform ation (biến đổi), và các biến đổi có th ể bao gồm
bất cứ thứ gì từ việc đơn giản di chuyển một đối tượng đến việc thay
dổi kích cỡ hoặc góc xoay của nó
Khi bạn di chuyển một file, các tọa độ x,y của nó th ay đổi, và
Illustrator xem đó là một sự biến đổi Bạn có th ể di chuyển các đối
tượng được chọn một cách chính xác bằng cách thay đổi các tọa độ x,y
trong panel Control hoặc panel Transform Hoặc, nhấp đôi công cụ
Selection để mở hộp thoại Move, nơi bạn cũng có th ể xác định các giá
trị bằng sô' (hình 2.10) Việc nhấp nút Copy trong hộp thoại M ove sẽ
giữ lại hình dạng gôc và di chuyển một bản sao của nó