Gen là khuôn mẫu để tổng hợp nên mARN; mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Protein; Protein trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào từ đó biểu hiện thành tính tr[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THẠNH AN
GIÁO ÁN DẠY HỌC
Trang 2Hãy hoàn thiện sơ đồ sau:
Trang 3SO SÁNH CẤU TRÚC PHÂN TỬ PRÔTÊIN VÀ PHÂN TỬ ADN
Nguyên Tố
Hoá Học C, H, O, N C, H, O, N, P
Kích Thước,
Khối Lượng Hàng triệu đvC Hàng chục triệu đvC
Đơn Phân Là các axit amin Có hơn 20 loại Là các nucleotit Có 4
Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleôtit
Cấu Trúc
Không Gian CÓ 4 bậc cấu trúc: bậc 1; bậc 2; bậc 3; bậc 4 Gồm 2 mạch song song quấn quanh một trục
Trang 4Hoạt động I : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PROTEIN:
Vậy gen và Prôtêin
có mối quan hệ với
nhau phải thông qua
Trang 5mARN sau khi được hình thành rời khỏi nhân ra chất
tế bào để tổng hợp chuỗi axit amin mà thực chất là xác định trật tự sắp xếp của các axit amin Điều đó phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa ARN và Prôtêin với nhau
Trang 7Cả 3 loại ARN đều tham gia quá trình tổng hợp Prôtêin vậy vai trò của từng loại như thế nào?
Trang 8mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc một loại Prôtêin
rARN: Cấu trúc nên Ribôxôm
là nơi tổng hợp Prôtêin. tARN: Vận chuyển axit amin tới
Ribôxôm để tổng hợp Prôtêin.
Nhớ lại kiến thức cũ nêu chức năng của
mỗi loại ARN.
Trang 9Hãy quan sát đoạn phim và trả lời các câu hỏi sau:
o Các nucleotit trên mARN và tARN liên kết với nhau như thế nào?
mARN thì mã hoá cho một axitamin?
o Trình tự các axit amin trên phân tử Protêin nó được quy định b ởi đâu?
Trang 10HS thảo luận trả lời :
• Các Nuclêotit trên mARN và tARN Liên kết với nhau theo NTBS: A liên kết với U; G liên kết với X và ngược lại
• Cứ 3 nuclêotit trên mARN mã hoá cho 1 axitamin ( gọi là
bộ ba mã hoá) ( B ộ 3 trên tARN gọi là bộ 3 đối mã)
• Trình tự axitamin trên phân tử protêin được quy định bởi
trình tự các nuclêotit trên mARN.
Trang 11Polypeptide
Trang 12* Tổng hợp chuỗi polypetide:
• Gđ1: Tổng hợp aa mở đầu
• Gđ2: Kéo dài chuỗi polypeptit
• Gđ3: Kết thúc tổng hợp chuỗi polypeptit
Quá trình tổng hợp prôtêin gồm 3 giai đoạn:
Trang 13Giai đoạn 1 : Tổng hợp aa mở đầu
•tARN mang aa mở đầu Met
đi vào ribosome (P) sao cho bộ
ba đối mã của nó khớp với bộ ba
mở đầu của mARN theo nguyên
tắc bổ sung
•Ribosome tiếp xúc với
mARN tại vị trí mã mở đầu AUG
Trang 14Giai đoạn 2 : kéo dài chuỗi polypeptit
•Aa1-tARN tiến vào ribosome (A), đối mã của nó khớp với
Trang 15Giai đoạn 3: Kết thúc tổng hợp chuỗi poypeptit
EXIT
•Ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG; UAA; UGA) Tại đó không có tARN mang aa tương ứng đến Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit dừng lại
•Ribosome rời khỏi mARN và chuỗi polypeptit được giải phóng
Trang 16•Trên 1 phân tử mARN có thể có nhiều ribosome cùng hoạt động gọi là polysome Mỗi ribosome cách nhau 50 – 100Ao
EXIT •Chuỗi polypeptit sau khi được tổng hợp tiếp tục
cuộn xoắn tạo các bậc cấu trúc cao hơn để thành các prôtêin hoạt động chức năng.
Lưu ý:
Trang 17Sơ đồ hoạt động của ribosome
Trang 18Vậy giữa ARN và Prôtein có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
mARN là mạch khuôn để tổng hợp nên Protêin Từ đó cho thấy trình tự nuclêotit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong phân tử Prôtêin.
Trang 19Hoạt động II: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Gen mARN Protêin Tính trạng
Từ sơ đồ trên hãy thảo luận và giải thích:
o Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ
đồ trên.
o Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ.
Trang 21ADN
Trang 22Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ:
Gen là khuôn mẫu để tổng hợp nên mARN; mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Protein; Protein trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Bản chất của mối liên hệ:
Trình tự nucleôtít trên phân tử ADN quy định trình
tự nucleotit trên phân tử mARN Sau đó trình tự nucleotit trên mARN lại quy định trình tự axit amin trong phân tử Prôtein Protein trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Gen mARN Protêin Tính trạng.
Trang 23ADN (mã gốc)
ARN (mã sao)
Prôtêin (lời dịch mã)
Trang 24Dựa vào các kiến thức đã học em hãy hoàn
thành sơ đồ sau:
T A X G T A X G G A A T A A G Mạchmã gốc - ADN
SAO MÃ
DỊCH MÃ
EXIT
Mạch mã
sao-
mARNChuỗi pôlypeptit
Trang 26T A X G T A X G G A A T A A G Mạchmã gốc - ADN
SAO MÃ
DỊCH MÃ
EXIT
Mạch mã
sao-
mARNChuỗi pôlypeptit
Đáp án:
A U G X A U G X X U U A U U X
Met - Acg - Ala - Leu - Phe
Trang 27
Câu 1: Trong cơ thể, Prôtein luôn được đổi mới qua quá trình:
Trang 28Câu 2: Quá trình tổng hợp Prôtein diễn ra ở:
Trang 29Câu 3: Quá trình tổng hợp prôtein diễn ra mạnh mẽ nhất vào giai đoạn nào trong đời sống tế bào?
Trong giai đoạn phân chia tế bào.
Giữa hai lần phân chia tế bào.
Trước khi phân chia tế bào.
Giai đoạn sinh trưởng của tế bào
A
C
B
D
Trang 30Câu 4: Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình tổng hợp Protein của cơ thể người và động vật là:
Các axit amin hấp thụ được từ thức ăn.
Các hợp chất có Nitơ hấp thụ được trong đất.
Biến đổi trong tế bào từ gluxit thành protein.
Biến đổi trong tế bào từ lipit dự trữ thành protêin
D
C
B
A
Trang 31Câu 5: Nếu một tác động của môi trường làm biến đổi trình
tự Nuclêotit trên mạch khuôn mẫu của gen thì:
Trình tự nucleotit trên bản sao mARN thay đổi.
Trình tự axit amin trong phân tử Protêin thay đổi.
Cấu trúc protein thay đổi, làm thay đổi đặc điểm kiểu
Có thể xảy ra tất cả các biến đổi nêu trên
A
C
B
D
Trang 331 2 3 4 5
SAI RỒI!!!!!!!!!!!!