1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược học FULL (DL và DLS) khảo sát thực trạng việc sử dụng thuốc tại khoa bệnh nhiệt đới bệnh viện e năm 2020

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 341,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc không đảm bảo chấtlượng cùng với việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, chưa hợp lý không chỉ làm giảmchất lượng điều trị, tăng nguy cơ gây ra phản ứng có hại mà còn làm tăng đáng kểch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn tất cả Quý thầy

cô trong Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội – những người đã dạy dỗ, truyền đạtkiến thức và tạo điều kiện cho em được học tập trong suốt 5 năm học vừa qua.

Em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo – ThS Bùi Thị Xuân và TS Bùi ThịThu Hoài đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp và tạo điều kiện tốt nhất giúp emhoàn thành đề tài khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, cán bộ tại Bệnh viện E đãcho phép và giúp đỡ em tiến hành đề tài khóa luận tại Khoa Bệnh Nhiệt Đới – Bệnh

viện E

Em cũng xin cảm ơn tất cả các Quý thầy cô, các bạn cộng tác viên và toàn thểgia đình, bạn bè đã tham gia hỗ trợ, động viên, quan tâm em trong suốt quá trình thựchiện đề tài khóa luận này Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình, song do kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế nên nội dung đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của Quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiệnhơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2020

Sinh viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu ……….………

…… 18 Bảng 3.2: Đặc điểm thông tin bệnh nhân

……… … 22

Bảng 3.3: Việc thực hiện quy định về thủ tục hànhchính……… 23 Bảng 3.4: Các chỉ số tổngquát……….……… 26 Bảng 3.5: Sự phân bốthuốc trong một HSBA……… ……… 26 Bảng 3.6: Cơ cấuthuốc theo đường dùng……… ……….26 Bảng 3.7: Tầnsuất xuất hiện các bệnh theo chẩn đoán chính trong HSBA………… 27

Bảng 3.8: Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý……… 28Bảng 3.9: Số kháng sinh được sử dụng trong cả đợt điều trị của mộtHSBA………… 29 Bảng 3.10: Sự kết hợp các nhóm khángsinh……… 29 Bảng 3.11: Chi phí sử dụng thuốctheo mức hưởng BHYT……… ………….30 Bảng 3.12: Chi phí sử dụngthuốc cho một đợt điều trị……… 32 Bảng 3.13: Chi phí sửdụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý……… 33

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện……….… …

3 Hình 1.2: Quy trình quản lý sử dụng thuốc………

…7 Hình 1.3: Sơ đồ quá trình chăm sóc bằngthuốc……… 9 Hình 3.4: Tỷ lệ chi phí theo từng nhómđối tượng chi trả………31 Hình 3.5: Tỷ lệ giá trị sử dụng thuốctheo nhóm tác dụng dược lý………….….….….34

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1 Lựa chọn thuốc 3

1.1.2 Mua thuốc 4

1.1.3 Quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc 5

1.1.4 Sử dụng thuốc 5

1.1.4.1 Chẩn đoán theo dõi 7

1.1.4.2 Kê đơn 7

1.1.4.3 Cấp phát thuốc 7

1.1.4.4 Hướng dẫn, theo dõi sử dụng 8

1.2 Các chỉ số về chỉ định thuốc điều trị nội trú 10

1.2.1 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau 10

1.2.2 Cách ghi chỉ định thuốc 10

1.2.3 Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng 11

1.2.4 Chỉ định thời gian dùng thuốc 11

1.2.5 Lựa chọn đường dùng cho người bệnh 11

1.2.6 Các chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện 11

1.2.7 Các chỉ số khác 12

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc hiện nay 12

1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới 12

1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam 13

1.4 Vài nét về bệnh viện E 15

Trang 8

1.4.1 Giới thiệu bệnh viện E 15

1.4.2 Chức năng của bệnh viện E 15

1.4.3 Tổ chức và nhân lực 16

1.4.3.1 Tổ chức bệnh viện E 16

1.4.3.2 Nhân sự 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 17

2.4 Biến số nghiên cứu 18

2.5 Phương pháp nghiên cứu 20

2.5.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 22

3.1.1 Phân tích một số quy định về thủ tục hành chính 22

3.1.2 Phân tích HSBA theo các chỉ số tổng quát 25

3.1.3 Phân tích HSBA theo cơ cấu thuốc được chỉ định 26

3.1.3.1 Phân tích cơ cấu theo đường dùng 26

3.1.3.2 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 27

3.1.4 Phân tích một số tiêu chí sử dụng kháng sinh 29

3.1.4.1 Phân tích số lượng kháng sinh trong 1 HSBA 29

3.1.4.2 Sự kết hợp kháng sinh trong HSBA 29

Trang 9

3.2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 30

3.2.1 Phân tích chi phí sử dụng thuốc theo mức hưởng BHYT 30

3.2.2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho một đợt điều trị 32

3.2.3 Giá trị sử dụng thuốc người bệnh chi trả theo nhóm tác dụng dược lý (trên 400 HSBA) 33

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 35

4.1 Về thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 35

4.1.1 Về một số thủ tục hành chính 35

4.1.2 Về các chỉ số tổng quát 36

4.1.3 Về cơ cấu thuốc được chỉ định 38

4.1.3.1 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 38

4.1.3.2 Về cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 38

4.1.4 Về một số tiêu chí sử dụng kháng sinh 39

4.1.4.1 Về số lượng kháng sinh trong HSBA 40

4.1.4.2 Về sự kết hợp kháng sinh trong HSBA 40

4.2 Về chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 41

4.2.1 Về chi phí sử dụng thuốc theo mức hưởng BHYT 41

4.2.2 Về chi phí sử dụng thuốc cho một đợt điều trị 42

4.2.3 Về giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 43

4.3 Hạn chế của đề tài 44

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45

A. Kết luận… 45

B. Đề xuất… 46

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sốngcon người, đồng thời cũng là phương tiện phòng bệnh, chữa bệnh không thể thiếu đốivới công tác y tế Sử dụng thuốc là một trong bốn nhiệm vụ quan trọng của chu trìnhcung ứng thuốc trong bệnh viện, mang tính chất quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh.Thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp nhanh khỏi bệnh Thuốc không đảm bảo chấtlượng cùng với việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, chưa hợp lý không chỉ làm giảmchất lượng điều trị, tăng nguy cơ gây ra phản ứng có hại mà còn làm tăng đáng kểchi phí điều trị cho bệnh nhân, tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội Vì vậy cần phảigiám sát, quản lý chặt chẽ về chất lượng đồng thời đảm bảo việc sử dụng thuốc antoàn, hợp lý và hiệu quả

Trong những năm qua, ngành Y tế nước ta tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng đã

có những chuyển biến tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân, đặc biệt làvấn đề sử dụng thuốc cho người bệnh Nhà nước cũng đã có khung pháp lý về quản lýchất lượng thuốc, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; nhiều văn bản liên quanđến quản lý chất lượng thuốc cũng được ban hành; hệ thống quản lý, kiểm tra chấtlượng thuốc đã được thiết lập và đi vào hoạt động góp phần nâng cao chất lượng khám

và điều trị tại các cơ sở khám – chữa bệnh Trong số đó, đặc biệt là Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế

có giường bệnh Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế,việc sử dụng thuốc chưa hợp lý trong bệnh viện vẫn là vấn đề đáng lo ngại đối vớichúng ta; gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế, xã hội đất nước Một

số nguyên nhân cơ bản được biết đến là việc lạm dụng biệt dược trong điều trị, giáthuốc không kiểm soát được, việc kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc cótính thương mại cao, tình trạng kháng thuốc…

Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tế, đượcthành lập từ năm 1967 Tính đến năm 2017, bệnh viện đã phát triển với quy mô hơn

900 giường bệnh (gồm 4 trung tâm, 37 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 11 phòng chứcnăng [2] Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càngcao, cùng với sự phát triển của nền y học nước nhà, bệnh viện đã có nhiều bước tiếntrong chăm sóc sức khỏe và điều trị cho bệnh nhân; song qua thực tế cho thấy ngoàimột số việc đã làm được vẫn còn một số tồn tại liên quan việc sử dụng thuốc cho bệnhnhân Vấn đề đặt

Trang 11

ra đối với Bệnh viện E là giải quyết những tồn tại ra sao, bên cạnh các văn bản liênquan đã và đang được triển khai Nhằm tìm ra câu trả lời và với mong muốn góp phầntăng cường việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, nâng cao chất lượng điều trịcho mỗi khoa phòng tại bệnh viện, tôi đã thực hiện đề tài:

“Khảo sát thực trạng việc sử dụng thuốc tại Khoa Bệnh Nhiệt Đới – bệnh viện E từ tháng 10/2019 đến tháng 4/2020” với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa

Bệnh Nhiệt Đới – bệnh viện E từ tháng 10/2019 đến hết tháng 3/2020.

2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa

Bệnh Nhiệt Đới – bệnh viện E từ tháng 10/2019 đến hết tháng 3/2020.

Trang 12

Mô hình bệnh tậtPhác đồ điều trị Ngân sáchKhoa

họcKinh tế

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện

Sử dụng thuốc là một trong bốn nhiệm vụ của chu trình cung ứng thuốc trongbệnh viện Cung ứng thuốc là quá trình lựa chọn danh mục, thống kê nhu cầu, lập kếhoạch, tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức nhập hàng, quản lý tại kho như cấpphát, sắp xếp, bảo quản, theo dõi chất lượng thuốc, kiểm kê, thống kê và báo cáo việc

sử dụng Ngoài ra, khoa Dược còn có nhiệm vụ theo dõi giám sát sử dụng thuốc vàkiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn tại khoa phòng

Cung ứng thuốc là một lĩnh vực rộng: đó là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuấtđến người sử dụng Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện bao gồm các hoạt độngđược mô tả theo hình sau:

Hình 1.1: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện

1.1.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong hoạt động cungứng thuốc, việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để có được một danh mục thuốc

Trang 13

hợp lý, phù hợp với mô hình bệnh tật là cơ sở cho sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả kinh tế và góp phần nâng cao chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh.

Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, phác

đồ điều trị chuẩn, kinh phí quốc gia và khả năng chi trả của người bệnh, trang thiết bịđiều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các yếu tố môi trường và địa lý,thực tế sử dụng của năm trước

DMTBV được xây dựng theo kế hoạch sử dụng thuốc hàng năm của đơn vị vàđược bổ sung điều chỉnh theo mô hình bệnh tật tại địa phương cho phù hợp dựa trêndanh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh

do Bộ Y Tế ban hành Để có cơ sở tổng hợp thành DMTBV, khoa dược làm đầu mốitổng hợp lại tất cả các danh mục theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàngrồi trình HĐT&ĐT xem xét quyết định

Trong chu trình cung ứng thuốc, để có một danh mục thuốc sử dụng phù hợp, antoàn và hiệu quả thì bước lựa chọn là quan trọng vì nó là cơ sở để mua sắm, sử dụng

Vì vậy, HĐT&ĐT cần phát huy tốt chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động này.Các nguyên nhân thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc như: không lựa chọn thuốcphù hợp, quản lý số lượng không chặt chẽ dẫn đến sai sót trong cấp phát, tồn kho,…giá cả không hợp lý, tham nhũng,… cũng có thể làm thất thoát 70% chi phí thuốc.Ngược lại, nếu quản lý tốt sẽ làm giảm thất thoát đáng kể chỉ còn 30% [29]

1.1.2 Mua thuốc

Mua thuốc là khâu tiếp theo sau bước lựa chọn thuốc, việc mua thuốc phải đảmbảo thuốc được mua có chất lượng và danh mục thuốc đã xây dựng Hoạt động muathuốc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc, thực hiện danhmục thuốc và sử dụng ngân sách bệnh viện Mua bán thuốc phải thực hiện qua thểthức đấu thầu và chỉ thị thầu công khai theo quy định của nhà nước [9] Quy trình muathuốc bao gồm:

- Xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại

- Lựa chọn phương thức mua thuốc

- Đặt hàng và giám sát đơn hàng

- Nhận thuốc và kiểm tra thuốc

Trang 14

1.1.3 Quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc

Quản lý tồn trữ thuốc bao gồm quá trình nhập kho, xuất kho, kiểm tra, kiểm kêkho, sắp xếp bảo quản thuốc Thuốc tồn trữ trong kho phải có đủ chủng loại, số lượngtheo nhu cầu của bệnh viện; sắp xếp theo độc tính, nhóm tác dụng dược lý, theo dạngbào chế, đường dùng và được bảo quản đúng quy định: thuốc gây nghiện, hướng thần,tiền chất phải bảo quản tại kho, tủ riêng, có khóa chắc chắn và không được để cùng cácthuốc khác [8] Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các thuốc, bao bì đóng gói, baogồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp

Cấp phát thuốc là việc đưa thuốc từ khoa dược đến các khoa lâm sàng, cận lâmsàng hoặc người bệnh Để quá trình cấp phát thuốc trong bệnh viện được nhanh chóng,kịp thời, tránh nhầm lẫn,… các bệnh viện phải căn cứ vào tình hình cụ thể của chínhbệnh viện đó (nhân lực tại khoa dược, nhu cầu thuốc sử dụng tại các khoa, người bệnh,

…) để xây dựng một hệ thống cấp phát thuốc phù hợp trên nguyên tắc đảm bảophục vụ thuốc kịp thời, thuận tiện nhất cho điều trị Trước khi cấp phát thuốc, dược sỹphải thực hiện kiểm tra, đối chiếu đơn thuốc với các thông tin về nồng độ, hàmlượng, số lượng thuốc nhận, hạn sử dụng, họ tên bệnh nhân,… [17], khoa dược phảichịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc do khoa dược phát ra

1.1.4 Sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc là bước cuối cùng trong chu trình cung ứng thuốc, là kết quả củahoạt động cung ứng thuốc nhằm giúp bệnh nhân sử dụng thuốc được an toàn, hợp lý vàhiệu quả Danh mục thuốc và hướng dẫn danh mục thuốc phải được xây dựng dựa trênphác đồ điều trị chuẩn, sử dụng các tiêu chí lựa chọn thuốc rõ ràng, đã được thống nhấtbởi tất cả các khoa phòng Đó là sự đảm bảo cho người bệnh nhận được thuốc phù hợpvới tình trạng bệnh lý với liều thích hợp

Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng củangười bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cáchđưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khảnăng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho ngườibệnh và cộng đồng [6] Tuy nhiên để đạt được mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏiphải có sự nỗ lực từ nhiều nhà cung cấp – sản xuất thuốc

Trang 15

Hiện nay, việc sử dụng thuốc chưa hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiềuquốc gia Sử dụng thuốc không hợp lý bao gồm các trường hợp kê đơn thuốc khônghợp lý, kê sai thuốc điều trị, kê và cấp phát thuốc không hiệu quả, không an toàn,không kê các thuốc có hiệu quả và sẵn có, bệnh nhân dùng thuốc sai Đây là nguyênnhân chính làm giảm chất lượng điều trị và chăm sóc y tế, tăng nguy cơ xảy ra cácphản ứng có hại của thuốc, gia tăng chi phí điều trị, gây lãng phí nguồn lực tài chính vàtạo ra nhu cầu sử dụng thuốc không hợp lý trong cộng đồng Chính vì vậy, HĐT&ĐT

có vai trò rất lớn trong sử dụng thuốc, có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện

về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốtchính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6]

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc:

- Người kê đơn: kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người kêđơn có ảnh hưởng quan trọng đến việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc Các yếu tố nàyđược quyết định bởi quá trình đào tạo và sự tiếp cận với các thông tin cập nhật về phác

đồ điều trị, thuốc, qui trình lâm sàng, dược học, dược lâm sàng

- Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đôi khi cũng có sức ảnh hưởng nhất định đếnviệc kê đơn của thầy thuốc Bệnh nhân có BHYT hay không cũng là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn của thầy thuốc bởi có sự ràng buộc với các quy địnhtrong thanh toán chi phí điều trị

- Quản lý nhà nước: vai trò của quản lý nhà nước được thể hiện thông qua việcban hành phác đồ điều trị chuẩn cho các bệnh cũng như danh mục thuốc được sửdụng tại từng cơ sở khám, chữa bệnh và các quy định khác liên quan được thể hiệnbằng việc cơ quan quản lý ban hành các văn bản, chính sách pháp luật

- Các yếu tố khác: sự sẵn có của thuốc, vai trò của quảng cáo, tác động của cáchãng dược phẩm,… [25]

Trang 16

Chẩn đoán theo dõi

Hướng dẫn,

theo dõi

Cấp phátthuốc

Kê đơn

Hình 1.2: Quy trình quản lý sử dụng thuốc

1.1.4.1 Chẩn đoán theo dõi

Việc chẩn đoán là tất yếu khách quan của việc kê đơn thuốc đúng bệnh Ngàynay, khoa học và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chẩn đoán, tuy nhiên cũng cầnchú ý tránh việc lạm dụng công nghệ cao trong chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sànggây lãng phí cho người bệnh và cho xã hội

Yêu cầu đối với thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc trong bệnh viện: điều 3chương II thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn sửdụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

1.1.4.3 Cấp phát thuốc

Công tác cấp phát thuốc từ khoa dược tới các khoa lâm sàng và đến người bệnhảnh hưởng rất lớn đến điều trị, đảm bảo cho bệnh nhân nhận được đúng thuốc, đủthuốc, thuốc có chất lượng

Trang 17

1.1.4.4 Hướng dẫn, theo dõi sử dụng

Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị và phụthuộc vào từng cá thể người bệnh Do đó thầy thuốc cần tiếp cận từng bệnh nhân, xácđịnh mức độ tuân thủ và những khó khăn cản trở sự tuân thủ Cách duy nhất đánh giánhững khó khăn cản trở tuân thủ điều trị là trao đổi với bệnh nhân Càng tin tưởng vàothầy thuốc, bệnh nhân càng cởi mở về những lo lắng hoặc khó khăn khi sử dụng thuốc.Chỉ khi đó, thầy thuốc mới thực hiện được trọn vẹn vai trò cải thiện tuân thủ điều trịcủa bệnh nhân

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, quá trình từ kê đơn, cấp phát đến theo dõi tuân thủđiều trị chính là quá trình chăm sóc bằng thuốc Trong quá trình này, cần xây dựng mốiquan hệ hợp tác chặt chẽ giữa bác sỹ, dược sỹ, y tá và bệnh nhân

Để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như dùng thuốc được an toàn, hợp lý, tổ chức

Y tế Thế giới đã đưa ra sơ đồ về quá trình chăm sóc bằng thuốc (như hình 1.3) Quátrình chăm sóc bằng thuốc bao gồm nhiều bước liên quan mật thiết với nhau và nếuthực hiện đúng theo sơ đồ này thì sẽ ngăn ngừa, hạn chế được các phản ứng có hại củathuốc, tăng hiệu quả của thuốc và đưa đến kết quả điều trị tốt

Trang 18

Kê đơn thuốc Cấp phát thuốc Theo dõi dùng thuốc

Dược sĩ lâm sàng

Các vấn đề liên quan đến thuốc

Nhận biết

Hiệu quả của thuốc tốt nhất và không/có ít các phản ứng có hại

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tốt

Hình 1.3: Sơ đồ quá trình chăm sóc bằng thuốc [16].

Có thể thấy sử dụng thuốc trong bệnh viện là một nhiệm vụ tương đối phức tạp

và bao hàm trách nhiệm của nhiều đối tượng: bác sỹ, dược sỹ, nhà quản lý, y tá điềudưỡng và bệnh nhân HĐT&ĐT chịu trách nhiệm ban hành chính sách, quy trình vàgiám sát thực hành để thúc đẩy việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả Thầythuốc

Chỉ định điều trị hoặc không chỉ định điều trịChỉ định đúng hoặc sai thuốcThuốc dưới liều

Thuốc quá liềuTác dụng không mong muốn Tương tác thuốcNgười bệnh không tuân thủ điều trị

Chỉ định không có hiệu lực…

Tư vấn thông tin về

thuốc Theo dõi ADR

Đánh giá sử dụng thuốc

Theo dõi sử dụng trên

lâm sàng

Trang 19

thực hiện chỉ định thuốc phù hợp, chỉ định liều dùng và thời gian dùng thuốc, thôngbáo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc người bệnh.Dược sỹ chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng cho thầythuốc, điều dưỡng và người bệnh Thầy thuốc hướng dẫn bệnh nhân (hoặc người nhàbệnh nhân) cách dùng thuốc; điều dưỡng chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốchoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc để đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúngthời gian, đủ liều theo y lệnh; người bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốchoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của thầy thuốc Khoa Dược chịu tráchnhiệm kiểm soát, phân phối thuốc và thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn Đây là 1thử thách vì thuốc được bác sỹ kê đơn, điều dưỡng cho dùng thuốc Những hoạt độngkhác của Dược bệnh viện bao gồm đánh giá sử dụng thuốc, theo dõi phản ứng có hạicủa thuốc và theo dõi sai sót trị liệu Người dược sỹ trong bệnh viện là chuyên gia vềthuốc, chịu trách nhiệm cung cấp lời khuyên về kê đơn, dùng thuốc, giám sát cũng như

là quản lý cung ứng thuốc để đảm bảo là thuốc luôn sẵn sàng thông qua mua, bảo quản,phân phối

1.2 Các chỉ số về chỉ định thuốc điều trị nội trú

Thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh quy định:

1.2.1 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

- Phù hợp với tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

- Phù hợp với tuổi và cân nặng;

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

- Không lạm dụng thuốc [4]

1.2.2 Cách ghi chỉ định thuốc

- Chỉ định thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, HSBA, không viết tắt tênthuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhậnbên cạnh

- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùngmột lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thờiđiểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc

- Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và cácđường dùng khác

Trang 20

- Thuốc gây nghiện;

- Thuốc hướng tâm thần;

và ngày kết thúc sử dụng thuốc [4]

1.2.4 Chỉ định thời gian dùng thuốc

- Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh

- Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày

- Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉđịnh thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đốivới ngày nghỉ)

1.2.5 Lựa chọn đường dùng cho người bệnh

- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra

y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụngthuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùngđường tiêm [4]

1.2.6 Các chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện

- Số ngày nằm viện trung bình

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện;

- Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày;

Trang 21

- Số kháng sinh trung bình cho một người bệnh trong một ngày;

- Số thuốc tiêm trung bình cho một người bệnh trong một ngày;

- Chi phí thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được phẫu thuật có sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật hợp lý;

- Số xét nghiệm kháng sinh đồ được báo cáo của bệnh viện;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú có biểu hiện bệnh lý do các phản ứng có hại của thuốc có thể phòng tránh;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú tử vong do các phản ứng có hại của thuốc cóthể phòng tránh được;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được giảm đau sau phẫu thuật hợp lý [6]

1.2.7 Các chỉ số khác

Theo quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04 tháng 03 năm 2016 về việc ban hành tàiliệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, đã xây dựngtiêu chí về sử dụng kháng sinh bao gồm:

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % kháng sinh được kê phù hợp với hướng dẫn

- Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm

- Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days Of Therapy) trung bình

- Liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose) với từng kháng sinh cụ thể

- Số lượng, tỷ lệ % ngừng kháng sinh, chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống trong những trường hợp có thể [1]

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc hiện nay

1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới

Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra việc sử dụng thuốc chưa đồng đều giữa cácquốc gia phát triển và đang phát triển với tình trạng kê đơn chưa hợp lý, lạm dụngthuốc thuốc tiêm trong khi các dạng thuốc uống thông thường đã đạt được hiệu quảđiều trị,

Trang 22

lạm dụng sử dụng kháng sinh, sai sót trong liều dùng, đường dùng, kê đơn không theohướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hoặc không tuân theo hướng dẫn điều trị [26].Một nghiên cứu trên 990 đơn thuốc tại Ấn Độ cho thấy có hơn một nửa khôngghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân, hơn một phần ba thông tin về bác sỹ không rõràng [27] Các nội dung cần thiết ghi trong đơn được ghi chép khó đọc, lỗi thông tin dođánh máy hoặc không đầy đủ Tại Saudi Arabia tiến hành một nghiên cứu trên bệnhnhân nhi điều trị nội trú có kết quả 56% đơn thuốc có sai sót, trong đó sai liều là 22%,sai đường dùng là 12%, sai về số lần dùng thuốc là 5,4% [28].

Tình trạng lạm dụng kháng sinh diễn ra ở nhiều nước, chẳng hạn: Tại Indonesia,chỉ 46% bệnh nhân tiêu chảy dưới 5 tuổi được chỉ định ORS, trong khi đó 73% bệnhnhân này được chỉ định kháng sinh đường uống Tỷ lệ được chỉ định ORS ở bệnh nhântiêu chảy trên 5 tuổi là 36%, trong khi tỷ lệ được chỉ định kháng sinh đường uống lêntới 91% và 25% được kê kháng sinh đường tiêm [32] Tình trạng lạm dụng kháng sinhcũng diễn ra ở nhiều nước, tại Mỹ ước tính chi phí hàng năm cho việc sử dụng khángsinh từ 4.000-5.000 triệu USD, chi phí này ở Châu Âu là 9.000 triệu USD [32]

Việc tuân thủ liệu trình cũng không được đảm bảo trong quá trình điều trị Chỉ23,3% số bệnh nhân dùng kháng sinh trong đợt nhiễm trùng cấp thừa nhận không tuânthủ điều trị Nhiều bệnh nhân chỉ dùng liều thấp hơn hoặc ngắn hơn 5 ngày [30] Ngoài

ra, 90% thuốc tiêm được kê thật sự không cần thiết, tỷ lệ này đặc biệt cao ở các nước

có thu nhập thấp [30]

Nghiên cứu của bệnh viện thuộc trường Đại học Y Hawassa, Nam Ethiopia trên1.290 đơn thuốc trong vòng 2 năm từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 thuđược kết quả khả quan hơn Trong đó, 98,7% số thuốc kê đơn là thuốc generic, 96,6%

là thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu Tuy nhiên tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn là58,1% [31]

1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam

Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kê đơn nhằm giảm sai sót trongviệc thực hiện các quy định về kê đơn thuốc như ghi thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giớitính, địa chỉ, số lượng, hàm lượng,…) đang được triển khai thực hiện Tuy nhiên vẫncòn nhiều bệnh viện trên cả nước ghi HSBA bằng tay nên vẫn còn nhiều sai sót như ở

BV Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2015 có 1,5% HSBA không ghi đầy đủ họ tên,tuổi,

Trang 23

giới tính, địa chỉ của bệnh nhân; 1,3% không ghi rõ lý do khi thay thế thuốc hay thêmthuốc; 3,3% không ghi đúng trình tự đường dùng; 32,2% HSBA viết tắt, ký hiệu đểchẩn đoán bệnh; chỉ 46,8% ghi rõ thời điểm dùng thuốc [14] Tại BV Quân Y 105 năm

2015 có 4,7% không ghi rõ hoặc viết tắt chẩn đoán bệnh; 22,3% tên thuốc không đượcghi đầy đủ, rõ ràng; 4,3% không ghi đầy đủ nồng độ (hàm lượng); 1,3% không ghiđầy đủ liều dùng một lần; 21,3% không ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc [22]

Tại BV đa khoa tỉnh Thanh Hóa, số thuốc trung bình trong một HSBA là 4,1;74,5% HSBA có chỉ định kháng sinh, chiếm 22,42% về giá trị sử dụng; CPSDT trungbình một HSBA là 286.000 VNĐ [20]

Về thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh: Kháng sinh là một nhóm đặc biệt vì sửdụng chúng không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng.Với những nước đang phát triển như Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vìbệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu về cả tỷ lệ mắc bệnh và

tỷ lệ tử vong [7] Tại các bệnh viện, việc sử dụng kháng sinh vẫn còn rất phổ biến Việc

kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên kháng sinh đồ lạikhông được sử dụng phổ biến tại Việt Nam đặc biệt là các tuyến huyện, mọi cơ sở vậtchất còn nghèo nàn

Việc sử dụng kháng sinh tràn lan đã làm giảm hiệu quả của thuốc trong việckhống chế các bệnh nhiễm trùng tại Việt Nam Hiện nay, các loại vi khuẩn gây viêmphổi đã kháng với các loại thuốc thông dụng trong cộng đồng Vấn đề kháng khángsinh trong bệnh viện lại càng gia tăng nhanh chóng Một nghiên cứu tại BV Bạch Maicho thấy tỷ lệ kháng cephalosporin đã tăng từ 21,5% lên 41,2% từ năm 2006 đến năm

2008 [13]

Kết quả phân tích kinh phí một số nhóm thuốc đặc biệt tại BV Quân Y 105 năm

2015 cho thấy kinh phí sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (30,9%) trongtổng kinh phí sử dụng thuốc [22] Cũng theo một nghiên cứu khác về thực trạng thanhtoán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanhtoán cao nhất (chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT) có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm khángsinh, chiếm tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [18]

Như vậy, kháng sinh là nhóm thuốc dùng với giá trị lớn nhất tại các bệnh viện,chiếm khoảng 1/3 tổng kinh phí mua thuốc Điều đó cho thấy mô hình bệnh tật tại ViệtNam có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, đồng thời cũng có thể đánh giá tình trạng lạm dụngkháng sinh vẫn còn phổ biến

Trang 24

Thực trạng sử dụng thuốc còn nhiều vấn đề tồn tại Vai trò của HĐT&ĐT ởbệnh viện đã không ngừng được nâng cao và củng cố để góp phần can thiệp và giámsát hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc cũng như đảm bảo thực hiện các quy chế kêđơn và bán thuốc theo đơn trong bệnh viện Hiện nay, một số bệnh viện lớn tại Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh, công tác Dược lâm sàng bắt đầu được triển khai cụ thểnhư ở BV Bạch Mai; còn ở nhiều đơn vị khác, công tác Dược lâm sàng vẫn còn rất

mờ nhạt đặc biệt ở tuyến tỉnh và tuyến huyện Công việc chủ yếu của tổ dược lâm sàngchủ yếu vẫn là xây dựng DMTBV và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tácđấu thầu thuốc, dược sỹ lâm sàng vẫn chưa tiếp xúc nhiều với bệnh nhân và chưa thểhiện vai trò thực sự trong việc tư vấn trực tiếp cho bác sỹ về kê đơn

1.4 Vài nét về bệnh viện E

1.4.1 Giới thiệu bệnh viện E

Bệnh viện E được thành lập ngày 17/10/1967 theo quyết định 175/TTg-Vg củaPhó Thủ tướng chính phủ Lê Thanh Nghị Nhiệm vụ ban đầu là phục vụ các cán bộchiến sỹ từ miền Nam ra chữa bệnh và an dưỡng Sau ngày thống nhất đất nước cùngbệnh viện Việt Xô phục vụ chủ yếu cán bộ, viên chức nhà nước Hiện nay, bệnh viện E

là bệnh viện đa khoa trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tế Tính đến năm 2017, bệnhviện đã phát triển với quy mô hơn 900 giường bệnh (gồm 4 trung tâm, 37 khoa lâmsàng và cận lâm sàng, 11 phòng chức năng) khám chữa bệnh cho người dân khu vựccũng như toàn quốc [2]

1.4.2 Chức năng của bệnh viện E

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện E được Bộ trưởng Bộ Y Tế banhành theo quyết định số 2131/QĐ-BYT ngày 15/6/2005, chức năng của bệnh viện E làbệnh viện đa khoa Trung ương gồm: khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chứcnăng cho người dân khu vực Tây Bắc – Hà Nội và các tỉnh thành phố lân cận, tham giađào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, làm công tác chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ đượcphân công, triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại để phục

vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân [2]

Trang 25

1.4.3 Tổ chức và nhân lực

1.4.3.1 Tổ chức bệnh viện E

Gồm 2 khối: khối lâm sàng và khối cận lâm sàng

- Khối lâm sàng bao gồm: Khoa Khám Bệnh, Khoa Kiểm Tra Sức khỏe, KhoaCấp Cứu, Khoa Hồi Sức Tích Cực, Khoa Hô Hấp, Khoa Tiết Niệu, Khoa Nội TổngHợp, Khoa Thần Kinh, Khoa Bệnh Nhiệt Đới, Khoa Khám Bệnh và Cấp Cứu TimMạch, Đơn Vị Can Thiệp Tim Mạch, Khoa Gây Mê Hồi Sức Tích Cực Tim Mạch,Khoa Phẫu Thuật Tim Mạch và Lồng Ngực, Khoa Nội Tim Mạch, Khoa Tim Trẻ Em,Khoa Nội Nhi Tổng Hợp, Khoa Y Học Cổ Truyền, Khoa Ung Bướu, Khoa NgoạiTổng Hợp, Khoa Phẫu Thuật Thần Kinh, Khoa Phụ Sản, Khoa Gây Mê Hồi Sức,Khoa Mắt, Khoa Tai Mũi Họng, Khoa Răng Hàm Mặt, Khoa Tiêu Hóa, Khoa NộiGan Mật, Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình, Khoa Chuyên Xương Khớp, Khoa PhụcHồi Chức Năng, Khoa Phẫu Thuật Thận – Tiết Niệu Nam Học

- Khối cận lâm sàng bao gồm: Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh, Khoa Huyết Học,Khoa Sinh Hóa, Khoa Vi Sinh, Khoa Nội Soi – Thăm Dò Chức Năng, Khoa Giải PhẫuBệnh, Khoa Dược, Khoa Dinh Dưỡng, Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn

- Ngoài ra còn có hai trung tâm trực thuộc cả hai khối lâm sàng và cận lâm sàng:Trung Tâm Tiêu Hóa, Trung Tâm Xương Khớp – Chấn Thương Chỉnh Hình và mộttrung tâm trực thuộc khối lâm sàng và các phòng chức năng: Trung Tâm Tim Mạch

1.4.3.2 Nhân sự

Tính đến năm 2017, đội ngũ y bác sỹ của bệnh viện có 1014 cán bộ nhân viên,trong đó các bác sỹ có bằng sau đại học chiếm hơn 70%, bao gồm các giáo sư, phó giáo

sư, tiến sỹ, thạc sỹ [3]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án nội trú Khoa Bệnh Nhiệt Đới với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh án nội trú:

- Bệnh nhân từ 18 đến 60 tuổi, được chẩn đoán và điều trị nội trú tại Khoa Bệnhnhiệt đới – bệnh viện E trong giai đoạn tháng 10/2019 đến hết tháng 3/2020

Tiêu chuẩn loại trừ bệnh án nội trú:

- Hồ sơ bệnh án rách, mờ, không đầy đủ thông tin

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/10/2019 đến 30/04/2020

- Thời gian số liệu nghiên cứu: từ ngày 01/10/2019 đến 31/3/2020

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Bệnh Nhiệt Đới bệnh viện E

2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

Tính số hồ sơ bệnh án nội trú cần có, áp dụng công thức tính cỡ mẫu sau Công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó:

n: cỡ mẫu nghiên cứu

α: mức ý nghĩa thống kê

Z: hệ số tin cậy ứng với α

d: sai số ước lượng của P

P: tỷ lệ nghiên cứu ước tính

Chọn P = 0,5

n = Z2 (1-α/2) P(1−P)

d2

Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95% Ta có: Z(1-α/2) = 1,96

Trang 27

Chọn d = 0,05

Khi đó cỡ mẫu nghiên cứu là: n = 1,962 x 0.5(1−0,5) ≈ 385 Thực tế lấy 400 hồ sơ

0.052

bệnh án điều trị nội trú

2.4 Biến số nghiên cứu

Đối với mục tiêu

1:

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu

biến

Nguồn thu thập

Họ tên, giới, địa chỉ Có ghi đầy đủ hoặc không

Đối với địa chỉ:ghi đến xã, phường Nhị phân HSBATuổi Có ghi đầy đủ hoặc không Định tính HSBA

Chẩn đoán bệnh

Có ghi rõ chẩn đoán bệnh, khôngviết tắt, không viết ký hiệu hoặckhông

Phân loại HSBA

và khác) hoặc không

Nhị phân HSBA

Trang 28

Tên biến Định nghĩa Phân loại

biến

Nguồn thu thập

Thứ tự ngày dùng

Có đánh số thứ tự ngày dùng một

số nhóm thuốc (phóng xạ, khángsinh, corticoid,…) hoặc không

Ký tên, ghi rõ họ tên

bác sỹ Có ghi đầy đủ hoặc không Nhị phân HSBA

Số thuốc sử dụng

trong ngày, cả đợt

cho một người bệnh

Tổng số thuốc sử dụng trong mộtngày và trong cả đợt điều trị Định lượng HSBA

Số ngày điều trị Số ngày điều trị nội trú Định lượng HSBA

Cơ cấu thuốc theo

nhóm tác dụng dược

Số lượt kê, số khoản mục, đơn giá Phân loại

HSBA và phần mềmchỉ định thuốc

Cơ cấu thuốc theo

đường dùng Số khoản mục, số lượt kê

Phân loại, định lượng

HSBA và phần mềmchỉ định thuốc

HSBA chỉ định

kháng sinh

Số lượng kháng sinh, sự kết hợpkháng sinh, sự thay đổi phác đồkháng sinh

Phân loại, định lượng

HSBA và phần mềmchỉ định thuốc

Đối với mục tiêu 2

CPSDT là biến định lượng, được thu thập từ phiếu thu thập số liệu nội trú kết hợp với các thông tin thu được từ biến số của mục tiêu 1

Trang 29

Công thức:

Chi phí mỗi thuốc = Đơn giá * Số lượng;

CPSDT mỗi nhóm bằng tổng chi phí các thuốc thuộc nhóm đó;

CPSDT cả đợt điều trị bằng tổng chi phí các thuốc trong đợt;

CPSDT BHYT chi trả = Tổng CPSDT * Mức hưởng BHYT;

Chi phí người bệnh chi trả = Tổng CPSDT cả đợt – Chi phí BHYT chi trả

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu

mô tả cắt ngang tiến cứu

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Nguồn cung cấp: Số liệu lấy từ:

Phần mềm quản lý chỉ định thuốc tại Khoa Bệnh Nhiệt Đới

Điền các thông tin có sẵn trên HSBA và phần mềm quản lý chỉ định thuốc vàophiếu thu thập số liệu HSBA (phụ lục I)

2.5.3 Phương pháp phân tích số liệu

Từ phiếu thu thập số liệu HSBA, điền các thông tin vào Bảng tổng hợp mã hóa,

xử lý thông tin HSBA trên phần mềm Excel 2013 (tuổi, giới, bệnh mắc kèm, tiền sử dịứng, tiền sử dùng thuốc, số lượng thuốc, số ngày điều trị, tổng CPSDT, CPSDT bệnhnhân chi trả,…)

Trang 30

Tính toán, xử lý, phân tích thống kê mô tả (phần trăm, trung bình, lớn nhất, nhỏnhất) các thông tin chưa có sẵn trên HSBA theo công thức và điền vào các ô còn trốngcủa Bảng tổng hợp mã hóa, xử lý thông tin HSBA (số lượng, chi phí các nhóm thuốc,

…)

Lập bảng số liệu gốc hoặc số liệu đã qua xử lý

Phương pháp vẽ biểu đồ: Dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện hoặc sosánh các chỉ tiêu Các biểu đồ được vẽ trên Microsoft Word 2013

So sánh các tỷ lệ kết quả thu được với các nghiên cứu đã được công bố trước đó

Trang 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú.

3.1.1 Phân tích một số quy định về thủ tục hành chính

Bảng 3.2: Đặc điểm thông tin bệnh nhân

Trang 32

Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử bệnh hoặc bệnh mắc kèm chiếm 39,50%, các bệnhnhân này chiếm phần nhiều hơn là các bệnh nhân nữ có tuổi từ 41 đến 60 Điều nàyhoàn toàn phù hợp với sự chênh lệch về giới tính và độ tuổi của nghiên cứu.

Bảng 3.3: Việc thực hiện quy định về thủ tục hành chính

(n=400) Tỷ lệ (%)

1 Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ (chính

xác đến phường, xã) của bệnh nhân 400 100,00

2

Ghi đầy đủ chẩn đoán chính, không viết tắt, viết

ký hiệu; ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh

vào HSBA

369 92,25

3 Tiền sử bệnh, bệnh mắc kèm 400 100,00

4 Khai thác đầy đủ tiền sử dùng thuốc 3 0,75

5 Khai thác đầy đủ tiền sử dị ứng 312 78,00

6

Chỉ định thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng (tên

thuốc, nồng độ, hàm lượng), nếu có sửa chữa

phải ký xác nhận bên cạnh

400 100,00

7 Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm,

uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác 21 5,25

8 Ghi đầy đủ liều dùng 1 lần và liều dùng 24h 331 82,75

9 Ghi đầy đủ đường dùng 400 100,00

10 Ghi thời điểm dùng 141 35,25

11

Đánh STT ngày dùng thuốc đối với một số nhóm

thuốc cần thận trọng khi sử dụng: thuốc phóng

xạ, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần,

thuốc kháng sinh, thuốc điều trị lao, thuốc

corticoid

382 95,50

12 Thời gian chỉ định thuốc: 400 100,00

Ngày đăng: 18/04/2021, 11:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bệnh viện E (2017), Giới thiệu: Cơ cấu tổ chức Bệnh viện E, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu: Cơ cấu tổ chức Bệnh viện E
Tác giả: Bệnh viện E
Năm: 2017
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong cáccơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế - Nhóm đối tác y tế (2013), Báo cáo tổng quan ngành Y tế năm 2013 hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan ngành Y tế năm 2013 hướngtới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế - Nhóm đối tác y tế
Năm: 2013
6. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động củaHội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
7. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 708/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn“Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 708/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn"“Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 36/2018/TT-BYT Qui định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2018/TT-BYT Qui định về thực hành tốt bảo quảnthuốc, nguyên liệu làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
9. Bộ Y tế (2019), Thông tư số 15/2019/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2019/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc tại cáccơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
10. Chính phủ (2018), Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫnbiện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
11. Lương Tấn Đức (2015), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam năm 2013, Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoatrung ương Quảng Nam năm 2013
Tác giả: Lương Tấn Đức
Năm: 2015
12. Hoàng Thị Kim Dung (2015), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2014, Luận văn thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện CThái Nguyên năm 2014
Tác giả: Hoàng Thị Kim Dung
Năm: 2015
13. Nhóm nghiên cứu Quốc gia của GARP - Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sửdụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nhóm nghiên cứu Quốc gia của GARP - Việt Nam
Năm: 2010
14. Lê Thị Mỹ Hạnh (2016), Phân tích hoạt động chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại Học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động chỉ định thuốc trong điều trị nội trútại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2015
Tác giả: Lê Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2016
15. Trần Thị Bích Hợp (2014), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện A Thái Nguyên năm 2013, Luận văn thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện A TháiNguyên năm 2013
Tác giả: Trần Thị Bích Hợp
Năm: 2014
16. Hoàng Thị Kim Huyền (2012), Chăm sóc dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc dược
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
17. Quốc hội (2009), Luật số 40/2009/QH12 Luật khám bệnh, chữa bệnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 40/2009/QH12 Luật khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
18. Phạm Lương Sơn (2012), "Phân tích thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm y tế", Tạp chí Dược học số 428, 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm y tế
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Năm: 2012
19. Võ Tá Sỹ (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp II, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh HàTĩnh năm 2016
Tác giả: Võ Tá Sỹ
Năm: 2018
20. Phạm Thị Thu (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đakhoa Thanh Hóa năm 2016
Tác giả: Phạm Thị Thu
Năm: 2016
21. Ngô Thị Phương Thúy (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2014, Luận văn thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện Phụsản Trung ương năm 2014
Tác giả: Ngô Thị Phương Thúy
Năm: 2015
22. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Quân Y 105 – Tổng cục hậu cần năm 2015, Luận văn thạc sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhânđiều trị nội trú tại bệnh viện Quân Y 105 – Tổng cục hậu cần năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w