TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ PHẨM CÓ CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN TRỨNG CÁ TẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ:
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ
PHẨM CÓ CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN TRỨNG CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ
PHẨM CÓ CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN TRỨNG CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa Dược – Điều dưỡng trường Đạihọc Tây Đô và được sự giúp đỡ quý báu của thầy, cô, cán bộ phòng xét nghiệm tạiBệnh viện Da liễu Cần Thơ, PGS.TS Huỳnh Văn Bá, cán bộ giảng viên tại Phòng thínghiệm Kiểm nghiệm trường Đại học Tây Đô và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa Cô Dương Thị Bích với đóng góp của bạn bè và thầy cô, tôi đã hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp với đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của mỹ phẩm có corticoid trên nhữngbệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố Cần Thơ”
Hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, cho phép tôi được gửi lời cám ơn sâusắc đến các thầy,cô trong khoa Dược – Điều dưỡng đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài luậnvăn tốt nghiệp đại học Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Dương Thị Bích đã
ra sức hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, đem đến những kiến thức từ cơ bản đến nâng caokhi tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp, và cô luôn ra sức tháo gỡ những khó khăn từ nhữngbước đầu tiên đến lúc hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Một lần nữa xin gửi lời cám ơnđến các thầy cô trong khoa Dược – Điều dưỡng, cán bộ giảng viên tại Phòng thínghiệm Kiểm nghiệm trường Đại học Tây Đô đã hỗ trợ tôi kiến thức quý báu và tạomọi điều kiện thuận lợi từ những bước đầu tiên khi tôi bắt đầu thực hiện đề tài tốtnghiệp
Tiếp đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Huỳnh Văn Bá cùng với cán bộnhân viên tại phòng xét nghiệm tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ đã hỗ trợ cho tôi thuthập mẫu và số liệu tại bệnh viện và phòng khám
Xin chân thành cám ơn ban Hội đồng gồm: PGS.TS Trần Công Luận, PGS.TSNguyễn Văn Bá, Ths Đỗ Văn Mãi đã góp ý và giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo luận văntốt nghiệp này, những góp ý nhận xét của ban Hội đồng sẽ là hành trang và kinhnghiệm quý báu cho tôi trên con đường lập nghiệp mai sau
Lời cảm ơn cuối cùng xin được gửi đến gia đình và bạn bè đã truyền thêmnăng lượng để giúp tôi thêm ý chí hoàn thành thật tốt đề tài tốt nghiệp đại học
Tuy vậy, do thời gian có hạn và trong khả năng cho phép về những kiến thứcchuyên môn của một sinh viên nên luận văn tốt nghiệp của tôi không thể không cónhững thiếu sót cũng như những hạn chế nhất định Vì vậy, tôi rất mong được sự đónggóp, chỉ bảo của các thầy, cô để tôi có được sự nâng cao kiến thức và phục vụ tốt chocông việc sau này
Trang 4CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và Cán bộhướng dẫn Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được aicông bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Trang 5TÓM TẮT
Bệnh trứng cá đang là vấn đề nổi bật trong lĩnh vực thẩm mỹ Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát những ảnh hưởng của mỹ phẩm chứa corticoid qua những biểu hiện lâm sàng trên bệnh nhân trứng cá Phương pháp nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang phân tích Kết quả thu được như sau: có 67 % bệnh nhân đang sử dụng các loại mỹ phẩm có chứa thành phần corticoid Nhóm tuổi từ 15-25 có
tỷ lệ 69 %, nữ giới chiếm 59 % Những tình trạng bị mụn trứng cá đỏ và mụn trứng cá thông thường 65 %, mụn mủ-sẩn viêm 17 %, đỏ da 4 %, viêm da 7 %, giãn mao mạch
7 % Đa số các bệnh nhân được sự chỉ dẫn của bạn bè 37 % và người thân là 24 %, bệnh nhân sử dụng được dưới 6 tháng là 44 % và từ 6 tháng tới 1 năm là 38 % Có
49 % nghỉ sử dụng tuyệt đối sau một thời gian dùng và có 36 % sử dụng lại vì sau khi nghỉ dùng thì mụn xuất hiện nên đã mua dùng lại mỹ phẩm cũ đã từng sử dụng Khảo sát 100 đối tượng đa số chưa có biểu hiện nhiều về những tác dụng phụ của corticoid như đỏ da, viêm da và giãn mao mạch Qua những kết quả thu được như trên, đề nghị nên mở rộng thêm qui mô để thể hiện rõ tình hình sử dụng mỹ phẩm của những bệnh nhân trứng cá Tiếp đến là xây dựng quy trình định lượng thành phần corticoid có trong mỹ phẩm để đánh giá một cách chính xác hơn Cuối cùng là hoàn thiện những tác dụng phụ của corticoid theo từng điểm thời gian sử dụng
Từ khóa: ảnh hưởng của mỹ phẩm, bệnh nhân trứng cá, corticoid trong mỹ phẩm
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
CAM KẾT KẾT QUẢ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ DA 3
2.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRỨNG CÁ 5
2.2.1 Phân loại mụn trứng cá 5
2.2.2 Cơ chế gây mụn trứng cá 5
2.3 TỔNG QUAN VỀ CORTICOID 8
2.3.1 Tác dụng sinh lí của corticoid 8
Trang 62.3.2 Dược lí học của cortico-steroid (corticoid) 10
2.3.3 Tác dụng phụ của corticoid 12
2.3.4 Những tác dụng phụ cần lưu ý 14
2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG 15
2.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16
2.5.1 Thành phố Cần Thơ 16
2.5.2 Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
3.2 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU 17
3.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ 17
Trang 73.4T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17
3.5PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 17
3.6PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 17
3.7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.7.1Thiết kế nghiên cứu 17
3.7.2 ả o sátKh tình hình s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m trên b ệ nh nhân tr ứ ng cá 18
3.7.3Nội dung nghiên cứu 18
3.7.4Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u 21
3.7.5Phương pháp xử lý s ố li ệ u 21
3.7.6 ệ n phápBi kh ắ c ph ụ c sai s ố 21
3.7.7Sơ đồ nghiên c ứ u 22
3.8V ẤN ĐỀ Y ĐỨ C 22
CHƯƠNG 4: KẾ T QU Ả VÀ TH Ả O LU Ậ N 23
4.1K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U 23
4.1.1 điểĐặc m b ệ nh nhân 23
4.1.1.1Gi ớ i tính c ủ a b ệ nh nhân 23
4.1.1.2Nhóm tu ổ i c ủ a b ệ nh nhân 23
4.1.1.3 Đặc điểm da mặt 24
4.1.1.4 Tình trạng hiện tại 24
4.1.1.5Th ờ i gian s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 27
4.1.1.6Tình tr ạ n g da trướ c khi s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 27
4.1.2Tình hình s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 28
4.1.2.1Tên m ỹ ph ẩ m nghi ng ờ có corticoid do b ệ nh nhân cung c ấ p 28
4.1.2.2M ục đích sử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 32
4.1.2.3Thói quen s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 32
Trang 84.1.2.4 Cách thức tiếp nhận mỹ phẩm của bệnh nhân 33
4.1.3 ổ ng kT ế t quá trình s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m c ủ a b ệ nh nhân 33
4.1.3.1V ấn đề ti ế p t ụ c và ng ừ ng s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 33
4.1.3.2Lý do ng ừ ng s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 34
4.1.3.3Tình hình b ệ nh nhân khi s ử d ụ ng l ạ i m ỹ ph ẩ m sau th ờ i gian ng ừ ng không s ử d ụ ng 35
4.1.3.4Tình hình b ệ nh nhân ng ừ ng h ẳ n vì m ụ n và d ị ứ ng t ừ lúc đầ u s ử d ụ ng m ỹ ph ẩ m 35
4.1.4 Tình hình điều trị của bệnh nhân .36
4.1.4 4.1.5 Mối tương quan giữa mỹ phẩm chứa corticoid và mức độ bệnh của bệnh nhân 37
4.2.TH Ả O LU Ậ N 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 43
5.1 KẾT LUẬN 43
5.2 ĐỀ XUẤT 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PH Ụ L Ụ C 46
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Sơ đồ nghiên cứu……… …….………22
Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân trong nghiên cứu …… …….………23
Bảng 4.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu……….….….….23
Bảng 4.3 Đặc điểm về da mặt của bệnh nhân……… ……….…24
Bảng 4.4 Tình trạng da mặt hiện tại của bệnh nhân ………….……… … … 25
Bảng 4.5 Bảng thể hiện thời gian sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân … … 27
Bảng 4.6 Tình trạng da mặt bệnh nhân trước khi sử dụng mỹ phẩm……… ….27
Bảng 4.7 Bảng thể hiện tên các loại kem (mỹ phẩm) và thành phần corticoid nghi ngờ có trong mẫu kem (mỹ phẩm)……….………… ………29
Bảng 4.8 Bảng thể hiện mục đích sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân … ……32
Bảng 4.9 Bảng thể hiện thói quen sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân…… … 32
Bảng 4.10 Bảng thể hiện cách thức tiếp nhận các loại mỹ phẩm của bệnh nhân… …33
Bảng 4.11 Bảng thể hiện việc tiếp tục và ngừng sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân 34
Bảng 4.12 Bảng nêu rõ lý do không sử dụng mỹ phẩm……… …….34
Bảng 4.13 Bảng thể hiện tình hình bệnh nhân sử dụng lại mỹ phẩm sau thời gian ngừng không sử dụng…… ………
35 Bảng 4.14 Bảng thể hiện tình hình của bệnh nhân khi ngừng hẳn mỹ phẩm vì xuất hiện dị ứng và mụn ngay lần đầu sử dụng……….35
Bảng 4.15 Bảng thể hiện tình hình điều trị mụn của các bệnh nhân ……… ……….36
Bảng 4.16 Bảng thể hiện tình trạng mụn trên da mặt của bệnh nhân đang điều trị bằng các cách khác nhau………
37 Bảng 4.16 Bảng 4.17 Bảng thể hiện sự tương quan giữa mỹ phẩm chứa corticoid và mức độ bệnh…… ………38
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, mọi người đang hướng đến việc làm cho bản thân hoàn
mỹ hơn, nhu cầu làm đẹp đang rất được quan tâm kéo theo đó là hàng loạt các loại mỹphẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chung của khách hàng Theo quan niệm từ xưa đếnnay “nhất dáng, nhì da”, nên ai cũng mong mình sở hữu làn da trắng sáng và vẻ bềngoài bắt mắt, nắm được tầm quan trọng đó nên hàng loạt các loại mỹ phẩm trị mụn,trắng da liên tục ra đời, nhưng chiếm đa số là những loại mỹ phẩm không có nguồngốc rõ ràng
Riêng các tỉnh miền Nam ở Việt Nam thì việc sử dụng mỹ phẩm chứa corticoidhiện đang rất phổ biến, chỉ cần sau khi sử dụng và trong thời gian ngắn đã có tác dụng
rõ rệt thì xem như loại mỹ phẩm đó được tin dùng và truyền tai nhau rất nhanh chóng.Các sản phẩm đó không còn xa lạ và được mọi người nói gọn lại là kem trộn, kem trộnchính là hỗn hợp nhiều loại mỹ phẩm và đặc biệt là chứa thêm thành phần được ví nhưthần dược làm đẹp đó chính là corticoid
Vấn đề sử dụng mỹ phẩm có chứa corticoid phục vụ cho vấn đề làm đẹp khôngchỉ xảy ra ở nước ta mà còn xảy ra ở các nước trên thế giới Việc làm đẹp là nhu cầucần thiết của mỗi người dù là ở các nước phát triển và đang phát triển Cụ thể theoCunliffe W J (1999): Có gần 1/3 phụ nữ Mỹ trong độ tuổi 20-50, đặc biệt giữa tuổi 20-
30 có xuất hiện mụn mủ và có liên quan đến việc sử dụng mỹ phẩm Cho thấy đượcrằng trên thế giới việc lạm dụng corticoid nhằm mục đích làm đẹp cũng thường xuyênđược đề cập và nghiên cứu
Thực tế tại Việt Nam corticoid vẫn được sử dụng trong các cơ sở y tế và phải sửdụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hoặc những người có chuyên môn Đa sốnhững trường hợp tìm đến các cơ sở điều trị da liễu thì da mặt của bệnh nhân đã có tổnthương trong đó có những tổn thương có thể hồi phục được và có những tổn thươngkhông còn khả năng hồi phục Việc sử dụng tràn lan mỹ phẩm chứa corticoid chủ yếu
do một phần người sử dụng hiểu biết ít về corticoid hoặc được bạn bè, người thân giớithiệu Sau khi sử dụng thấy có tác dụng rõ rệt trong thời gian ngắn thì lại tiếp tụctruyền tai cho những người khác Mặc khác ít người biết rằng trong vài lần đầu sửdụng mỹ phẩm chứa corticoid sẽ có công hiệu tạm thời nhưng sau đó là sự xuất hiện
và hàng loạt những biểu hiện bất lợi (Theo Đỗ Đình Dịch,1983 và ThomasP.Habif,1985) Khi sử dụng mỹ phẩm có chứa corticoid trong thời gian lâu sẽ có hiệntượng teo da, rạn da, nhiễm trùng da, Và thường gặp nhất là xuất hiện hiện tượng phátban dạng trứng cá đỏ (Theo Bert-Jones J,2010)
Do vậy chúng ta nên khảo sát tình hình thực tế trên các bệnh nhân trứng cá tạithành phố Cần Thơ qua đó tiến hành thu thập những hình ảnh về tình trạng của các
Trang 12bệnh nhân sau khi bị ảnh hưởng của tác dụng phụ của corticoid, kế đó là thu thậpnhững loại mỹ phẩm do bệnh nhân bị mụn trứng cá cung cấp, cuối cùng là định tính
mỹ phẩm để xác định có bao nhiêu loại mỹ phẩm do bệnh nhân cung cấp có chứacorticoid bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng Để cảnh báo và làm tăng sự hiểu biếtcho mọi người về tác dụng 2 mặt của mỹ phẩm chứa corticoid bằng hình ảnh thực tế
Với lý do trên đề tài “Khảo sát ảnh hưởng mỹ phẩm có corticoid trên những bệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu cụ thể
như sau:
Khảo sát những ảnh hưởng của mỹ phẩm chứa corticoid qua những biểu hiện lâm sàngtrên bệnh nhân trứng cá
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 TỔNG QUAN VỀ DA
Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm vụ bao bọc cơ thể, che chở cơ thể khỏi sựtác động, sự ảnh hưởng không có lợi của môi trường bên ngoài đối với cơ thể Ngoài
ra, chức năng chính của da còn để điều hòa, cảm nhận nhiệt độ, tổng hợp vitamin B và
D Da là một cơ quan lớn nhất của cơ thể Da người lớn có độ dày từ 1,5 - 4 mm; diệntích 1,5 m2 – 2 m2 Một người trưởng thành nặng 60kg thì trọng lượng của da khoảng 4
kg Nếu tính cả hạ bì và mô mỡ trọng lượng da khoảng 15 kg (Phạm Văn Hiển, 2009)
Da người có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp thượng bì, lớp trung bì và lớp hạ bì
Hình 2.1 Cấu tạo của da (Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn, 2002)
2.1.1 Lớp thượng bì (epidermis)
Vùng biểu bì: chỉ dày vài milimeter Được chia làm 4 lớp nhỏ:
Lớp corneum: là nơi các tế bào hoá sừng Lớp sừng này mất đi hóc môn và chết
đi Tác dụng của nó là bảo vệ cơ thể và ngăn thoát hơi nước Mặc dù có tác dụng là lớpbảo vệ bên ngoài, nhưng nó cũng chính là nguyên nhân cản trở quá trình trao đổi chất
và hấp thụ chất dinh dưỡng Chúng ta thường dùng kem tẩy để lấy đi lớp sừng này.Nói chung, một chu kì trao đổi chất của lớp sừng kéo dài 28 ngày Nhưng càng già,quá trình trao đổi chất này càng chậm lại, vào thời gian trao đổi chất lên đến 40 ngày.Lớp Granular: độ ẩm của da được tích tụ ở đây, có protein chặn các tia tử ngoại
Tế bào thuộc lớp này, sẽ bị hoá nước dần trong khi lớp sừng giữ nước lại làm cho dađàn hồi và sống lâu hơn
Trang 14Spinous: nhiều mô liên kết với bạch cầu để truyền chất dinh dưỡng.
Basale: gần lớp hạ bì, là nền của lớp biểu bì, đây là lớp làm cho lớp biểu bì nàychuyển động Chúng hút nước từ lớp hạ bì và tạo lớp sừng, và mỡ cho lớp Corneum.Quá trình này càng ngày càng tăng, làm cho việc hóa sừng ngày càng nhiều
2.1.2 Lớp trung bì
Lớp trung bì: là nơi tích dinh dưỡng cho biểu bì, sự sáng và đàn hồi của da là dolớp tế bào này Và đặc điểm nổi bật là càng nhiều collagen thì độ co giản của da càngcao Gồm những sợi collagen, sợi elastin đan với nhau thành một mạng lưới Giữanhững mạng lưới có những tế bào sợi, những sợi chân tóc lông, các tuyến mồ hôi,tuyến bã, mạch máu, mạch bạch huyết, sợi thần kinh Sợi collagen và sợi elastin cónhiệm vụ giữ cho da được đàn hồi và căng Tế bào sợi tổng hợp sợi collagen và sợielastin
Tuyến mồ hôi: dưới da và dưới lỗ chân lông
Tuyến tiết ra chất nhờn gọi là bì chi tuyến Bì chi tuyến của mỗi người hoạt độngkhác nhau dựa vào các yếu tố di truyền ăn uống, nghỉ ngơi, khí hậu và tâm sinh lý.Hoạt động mạnh: da nhờn
Hoạt động yếu: da khô
Hoạt động điều hòa: da thường
Hoạt động mạnh ở trán, mũi, cằm: da hỗn hợp
2.1.3 Lớp hạ bì
Lớp hạ bì: cấu tạo là các lớp mỡ và axit béo, những tế bào mỡ này sẽ được hìnhthành, tích trữ và bị đốt nóng tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động của các mô vàcác cơ quan khác Lớp mỡ này có tác dụng giữ nhiệt Khi cơ thể tương tác với thế giớibên ngoài thì nhờ nó mà nhiệt độ trong cơ thể được giữ ổn định
Mô mỡ: Bảo vệ da khỏi những tác động cơ học, cách nhiệt, dự trữ năng lượng Dây thần kinh: Giúp da nhận biết những kích thích từ môi trường
Mạch máu: Giúp da trao đổi chất (Nguyễn Như Hiền, 2002)
Trang 15chỉ hiện diện trên da người bị mụn trứng cá mà còn trên da người khoẻ mạnh Mụntrứng cá được hình thành do sự tăng tiết chất nhờn, tế bào phễu bị sừng hoá làm tắcnghẽn cổ nang lông, sự gia tăng mật độ vi khuẩn bên trong nang lông và sử dụng tếbào chết cùng với chất nhờn phát triển tạo thành nhân mụn nhỏ (microcomedone)không thể phát hiện bằng mắt thường (Plewig và Kligman, 2000).
2.2.2 Phân loại mụn trứng cá
Theo Phạm Hoàng Khâm (2011) bệnh trứng cá được chia thành 2 dạng là tổnthương không viêm như mụn đầu trắng (whitehead) và mụn đầu đen (blackhead) vàdạng viêm bao gồm sẩn, mụn mủ, mụn bọc, mụn nang
- Mụn đầu đen hình thành do chất bã bài tiết và tế bào chết làm tắc lỗ nang lôngnhưng bề mặt da hở nên nhân mụn bị không khí oxy hoá tạo màu đen Nhìn vào nanglông thấy màu đen nên gọi là mụn đầu đen hay mụn có cấu trúc mở
- Mụn đầu trắng hình thành khi có quá nhiều chất dầu và tế bào chết gây bít tắc lỗnang lông và không hở ra da, nên gọi là “nhân đóng”
Theo Hayashi và cộng sự, 2008 sử dụng hình thái và số lượng tổn thương phân chia mụn thành 3 mức độ: nhẹ, trung bình và nặng
- Mụn trứng cá nhẹ: từ 0-5 nốt viêm, thương tổn là một vài mụn đầu trắng, mụnđầu đen
- Mụn trứng cá trung bình: từ 6-20 nốt viêm, thương tổn gồm nhiều mụn đầutrắng, mụn đầu đen đồng thời có thêm sẩn, mụn mủ
- Mụn trứng cá nặng: từ 21-50 nốt viêm, thương tổn gồm nhiều mụn mủ, nang,nốt sẹo
Theo Tutakne (2003) phân loại mụn theo bốn cấp độ:
- Cấp 1: mụn trứng cá (comedones, mụn đầu trắng, mụn đầu đen), sẩn (papules)
trò quan trọng gây ra bệnh trứng cá (Loveckova el al., 2002) Ngoài ra còn các yếu tố
khác như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi trường làm việc, khí hậu, lạm dụng
Trang 16mỹ phẩm cũng có liên qua đến tình trạng bệnh trứng cá (Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng, 2013).
Trang 172.2.3.1 Sự tăng sinh tiết bã nhờn
Bã nhờn được sản xuất bởi tuyến nhờn, chúng có ở mọi nơi trên cơ thể đặc biệt ởtrán cằm và lưng, có rất ít ở tay hoặc chân, không có ở lòng bàn tay và lòng bàn chân
Có hai quá trình liên quan đến sự tổng hợp chất béo của bã nhờn: quá trình tổng hợptriglycerides, acid béo tự do, wax ester, sterol esters và quá trình tổng hợp squalene và
cholesterols (Downie et al., 2004) Hầu hết các tuyến bã nhờn đổ vào nang lông trên
bề mặt da để giữ ẩm cho làn da Những người bị bệnh trứng cá thường có tuyến bãnhờn tiết nhiều chất nhờn trên mức cần thiết Chất nhờn sẽ tích tụ trong lỗ chân lôngdẫn đến tắc lỗ chân lông hình thành nhân trứng cá Thành phần chất nhờn trên da bệnhnhân bệnh trứng cá thường có squalene và wax ester cao hơn bình thường và các acidbéo tự do (như linoleic) thấp hơn bình thường Sự thiếu hụt acid linileic là yếu tố quan
trọng gây mụn trứng cá (Downie et al., 2004) Acid linoleic điều khiển quá trình tiết
của interleukin (IL-8), gây ra phản ứng viêm (Zouboulis, 2001)
2.2.3.2 Rối loạn bong sừng (sự sừng hoá bất thường ở lỗ chân lông)
Rối loạn bong sừng là hiện tượng lớp tế bào chết ngoài cùng khu vực gần miệng
lỗ chân lông kết chặt với nhau và không bong ra, dần dần tạo thành nhiều lớp tế bàochết xếp chồng lên nhau Lớp tế bào chết này sẽ gây hẹp lỗ chân lông dẫn đến bít tắc
lỗ chân lông tạo nên môi trường kỵ khí với nhiều chất nhờn thuận lợi cho vi khuẩn
phát triển gây ra mụn (Thiboutot et al., 2009).
2.2.3.3 Vi khuẩn gây mụn trứng cá
Các chủng vi khuẩn Staphylococcus epidermidis, Propionibacterium granulosum,Propionibacterium avidum, Propionibacterium acnes đã được chứng minh hệ vi sinhvật tham gia vào sự phát triển của bệnh trứng cá, trong đó P acnes được xem là tácnhân gây bệnh trứng cá chính (Hamnerius, 1996)
Propionibacterium acnes thuộc chủng vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, khuẩn lạc màuvàng nhạt hoặc vàng đậm (do khả năng sinh acid propionic) trên môi trường TYEGagar ( có bổ sung bromocresol purple), tế bào hình que, dương tính với catalase Trongdòng vi khuẩn thuộc giống Propionibacterium thì P granulosum và P avidum không
có khả năng sinh tryptophan, trong khi P acnes cho kết quả dương tính Đây là một
trong những đặc điểm quan trọng giúp phân lập được các dòng P acnes (Kishishita et
al., 1980).
2.2.3.4 Phản ứng viêm
Tại các tuyến bã nhờn P acnes tiết ra lipase phân giải triglycerides thành các acidbéo tự do và glycerol Các acid béo tự do khuyếch tán qua thành nang lông, thu hútbạch cầu trung tính đa nhân, chúng có khả năng phá vỡ các nang lông bởi các enzyme
Trang 18thuỷ phân lysosome, gây ra phản ứng viêm ở lớp hạ bì (Weeks et al., 1977; Pawin et
al., 1998).
2.2.3.5 Các yếu tố khác liên quan hình thành bệnh trứng cá
Các yếu tố như di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi trường làm việc, khí hậu cũng
có liên quan đến khả năng bệnh trứng cá (Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng ,2013)
Tuổi: bệnh trứng cá thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên Theo nghiên cứuNguyễn Thị Thanh Nhàn (1999) nghiên cứu trên 265 bệnh nhân mụn trứng cá thấy tỉ
lệ mụn trứng cá cao nhất ở lứa tuổi 20-24 chiếm 42,64 %, lứa tuổi 15-24 chiếm 80 %.Tuổi khởi phát bệnh trứng cá từ 15-19 tuổi chiếm tỷ lệ 63,77 % Điều này phù hợp cơchế sinh bệnh của mụn trứng cá Vào giai đoạn sớm của tuổi dậy thì, có sự gia tăngandrogen của tuyến thượng thận và androgen sinh dục, những androgen này kích thích
sự tăng tiết của tuyến bã nhờn
Giới tính: Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam Theo nghiên cứu Phùng Thị Yến Thanh(2015) tỉ lệ nữ là 55 %, nam là 45 % Tỷ lệ nữ bị bệnh trứng cá nhiều hơn nam là dothái độ quan tâm đến bệnh và mong muốn cải thiện làn da ở nữ cao hơn nam
Yếu tố gia đình: Có ảnh hưởng đến mụn trứng cá, trong 100 bệnh nhân bị mụntrứng cá có 50 % có tiền sử gia đình
Yếu tố thời tiết, chủng tộc: Khí hậu nóng ẩm, hanh khô liên quan đến mụn trứngcá; người da trắng và da vàng bị mụn trứng cá nhiều hơn người da đen
Yếu tố nghề nghiệp: Khi tiếp xúc với dầu mỡ, với ánh nắng bụi bẩn nhiều làmtăng khả năng bị bệnh
Chế độ ăn: một số thức ăn có thể làm tăng bệnh trứng cá như chocolate, đường,bơ…
Thuốc: một số thuốc làm tăng tình trạng mụn trứng cá trong đó thường gặp làcorticoid, isoniazid, androgen, lithium Theo kết quả nghiên cứu Huỳnh Văn Bá (2009)tần số và tỉ lệ bệnh trứng cá có bôi corticoid là 457 bệnh nhân chiếm tỉ lệ (88,9 %).Yếu tố stress: có thể gây nên bệnh hoặc làm bệnh trứng cá nặng hơn Theonghiên cứu Phạm Thu Hiền (2011) , 36 % bệnh nhân có bệnh nặng lên khi căng thẳngtinh thần và 32 % bệnh nhẹ, 32 % bệnh vừa
Trang 19dạng viên hình hạt dưa), prednison, prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon…(PGS.TS Nguyễn Hữu Đức, 2013) Corticoid thường được sử dụng nhiều trongcác loại kem trộn vì công dụng giúp trắng nhanh, da mịn màng sau một thời gianngắn sử dụng.
2.3.1 Tác dụng sinh lí của corticoid
2.3.1.1 Hormon cortico-steroid
Hormon cortico-steroid là yếu tố cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơthể, giúp cơ thể duy trì hằng định của nội môi trong trạng thái bình thường cũng nhưtrạng thái stress Các hormon này là sản phẩm của trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượngthận [Hypothalamic Pituitary- Adrenal (HPA)] đáp ứng với các stress
Ngoài tác dụng chống viêm nhanh và mạnh, các cortico-steroid còn có vai trò điều hoà quá trình chuyển hoá các chất, và điều hoà chức năng của hệ thần kinh trung ương
Điều kiện sinh lí bình thường nồng độ cortico-steroid trong huyết tương thay đổitheo nhịp ngày đêm Nồng độ đạt đỉnh cao từ 8-10 giờ sáng và giảm dần, thấp nhất vàokhoảng 21-23 giờ Sau đó tăng trở lại từ khoảng 4 giờ sáng hôm sau
Trong trạng thái stress có biểu hiện tuyến thượng thận đáp ứng bằng tăng tổnghợp và giải phóng các cortico-steroid vào máu: các kích thích gây viêm thường kèmvới việc giải phóng các cytokin như interleukin 1, 6 (IL1 và IL6), yếu tố hoại tử u(tumor necrosis factor TNFα) Các cytokin kích thích trục đồi thị-tuyến yên-tuyếnthượng thận tăng tổng hợp cortico-steroid kết quả là gây ức chế ngược quá trình giảiphóng cytokin do đó giảm quá trình viêm
Khi tổng hợp không đủ cortico-steroid sẽ dẫn đến không kiểm soát được phảnứng viêm gây tổn thương tổ chức lan rộng-tiếp tục gây giải phóng nhiều chất trunggian hoá học có tác dụng gây viêm Mất khả năng thông tin ngược (Feed back) giữa hệthần kinh trung ương và các cơ chế gây viêm ở ngoại vi có thể là yếu tố quan trọngtrong cơ chế bệnh sinh của một số bệnh khớp
2.3.1.2 Một số tác dụng sinh lí
Cortico-steroid có nhiều tác dụng sinh lý Một số tác dụng sinh lý chủ yếu gồm: Làm tăng khả năng thức tỉnh và sảng khoái
Làm tăng glucose máu và tăng glycogen ở gan
Làm tăng khả năng kháng insulin
Ức chế chức năng tuyến giáp
Ức chế chức năng tái tổng hợp và bài tiết hormon
Làm tăng quá trình dị hoá ở cơ
Trang 20Làm tăng hoạt tính các men giải độc
Làm chậm liền vết thương
Kiềm chế phản ứng viêm cấp tính
Kiềm chế phản ứng quá mẫn cảm muộn qua trung gian tế bào (phản ứng type 4)
và kiềm chế phản ứng miễn dịch dịch thể (type 2)
Corticoid trong tây y là dược phẩm chống viêm mạnh, được dùng trị các mụnviêm, mụn mủ Làm giảm nhờn da mạnh do ức chế nhanh mạnh tạm thời các tuyến bãnhờn, mụn cám nhờ vậy giảm cho đến mất Làm mất đi chứng dày sần sùi da, mang lạilàn căng-mọng-trắng là điều ai cũng thích do tác dụng giữ nước (Theo Đỗ Đình Dịch,1983)
2.3.1.3 Tác dụng trên tế bào
Thay đổi hoạt tính của tế bào thần kinh ở nhiều vùng của não do thay đổi các Neuropeptit, do tổng hợp và giải phóng nhiều chất dẫn truyền thần kinh (đặc biệt
là các cathecholamine , axit α aminobutyric và prostaglandine)
Ức chế sự tổng hợp và ức chế giải phóng các hormon kích thích bài tiết tuyến thượng thận và tuyến sinh dục (corticotropin, gonadotropin) từ vùng dưới đồi thị
Ức chế sự tổng hợp và ức chế bài tiết các hormon kích thích tuyến thượng thận, kích thích tuyến giáp và hormon tăng trưởng của vùng tuyến yên
Ức chế sự tổng hợp và ức chế bài tiết các hormon cortisol và androgen của tuyến thượng thận
Ức chế sự phát triển của các tạo cốt bào
Làm tăng loạn dưỡng cơ của khối cơ vân
Làm thay đổi hoạt tính của tế bào mỡ do biến đổi phân bố mỡ trong tổ chức mỡ.Làm giảm quá trình tăng sinh các tế bào sợi xơ, giảm tổng hợp ADN, và giảm tổng hợp các sợi collagen
Ức chế tế bào sợi non sản xuất phospholipase A2, cyclooxygenase, prostaglandin
và metalloproteinase
Ức chế chức năng tế bào nội mạc mạch máu
Ức chế quá trình hoá ứng động của các tế bào bạch cầu
Ức chế sự trình diện kháng nguyên của các đại thực bào (macrophage) đối với tế bào lympho
Ức chế miễn dịch, ức chế hoạt hoá các tế bào viêm và các tế bào khác (đại thực bào, tế bào lympho T, lympho B, mastocyte)
Trang 21Ức chế các chất trung gian hoá học kích thích phản ứng viêm [yếu tố hoại tử khối
u α (TNF α, interleukin I, α interferon, prostaglandin, leucotrien) ] có tác dụng chốngviêm
2.3.2 Dược lý học cortico-steroid (corticoid)
2.3.2.1 Cortico-steroid
Hình 2.2 Cấu trúc của corticoid (Theo Maria J Torres and Gabriela Canto, 2010)
A Cấu trúc hóa học của phân tử corticoid
B Cấu trúc không gian của phân tử corticoid
Cortico-steroid: là phân tử 17 hydroxy-21carbon steroid, thường dạng sản phẩmđầu tiên của các cortico-steroid là cortisol (hydrocortison) Hiện nay có nhiều sảnphẩm tổng hợp được sử dụng trong điều trị Các thuốc hay được dùng nhất làprednisolone, prednisone và methyl prednisolon Mặc dù dexamethazone là thuốc cótác dụng mạnh nhưng ít dùng để điều trị chống viêm vì thời gian bán hủy kéo dài.Tác dụng sinh học của thuốc phụ nhiều yếu tố như: liều lượng, thời gian dùngthuốc, đường dùng (uống, tiêm, dùng ngoài ) người bệnh, bệnh chính, giai đoạn bệnh,những thay đổi của các tổ chức của cơ thể
Điều trị bằng cortico-steroid không thể xác định liều chuẩn một cách chặt chẽđược Liều điều trị thường tùy thuộc bệnh nhân, giai đoạn bệnh, chủ yếu phải đạt đượctác dụng điều trị tối đa, hạn chế đến mức thấp nhất các tác dụng phụ
Có nhiều biện pháp được áp dụng để đạt được các mục tiêu kể trên Khi tăngliều, kéo dài thời gian dùng thuốc sẽ làm tăng hiệu quả điều trị chống viêm, đồng thờicũng tăng nguy cơ tác dụng phụ
Trang 222.3.2.2 Các phương pháp dùng cortico-steroid trong lâm sàng
Tùy thuộc chỉ định Có thể dùng theo các cách sau:
Liều cao, dùng nhiều lần/ngày thường dùng khi có các biểu hiện viêm mức độnặng như: viêm mạch hệ thống, viêm khớp mức độ nặng, đợt bột phát luput ban đỏ hệthống
Liều cao dùng một lần vào buổi sáng: cách này hay áp dụng cho bệnh nhân nặng,phải dùng thuốc kéo dài, dựa vào nhịp sinh lý ngày đêm của nồng độ cortico-steroidtrong huyết tương Cách này giúp đạt hiệu quả điều trị và tránh ức chế trục đồi thị-tuyến yên- tuyến thượng thận
Dùng liều nhỏ đợt ngắn < 10 mg/ngày, prednisolon ở mức sinh lí thường dùngtrong điều trị kiểm soát triệu chứng viêm khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.Liều trung bình-cách ngày: liều dùng có thể dùng một lần vào buổi sáng, cáchdùng này thường áp dụng khi giảm liều corticoid hoặc chuẩn bị ngừng thuốc, khi bệnhmạn tính cần được kiểm soát các triệu chứng và ở trẻ em Tổng liều thuốc đưa vào cơthể giảm nhưng vẫn có khả năng đạt được hiệu quả điều trị, ít tác dụng phụ
Liều cao đợt ngắn (pulse-therapy): thường dùng methylprednisolon 500-1000 mgtruyền tĩnh mạch mỗi ngày, đợt điều trị 3 ngày liên tiếp, hay 3 ngày ngắt quãng cáchngày dùng một lần Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp có hội chứng thận
hư do luput ban đỏ hệ thống, viêm mạch hệ thống do viêm khớp dạng thấp, các thểlâm sàng nặng khác Phương pháp này có tác dụng lên chức năng của các tế bàolympho T, B và các tế bào khác, tác dụng điều trị có thể duy trì nhiều tuần hoặc nhiềutháng
Tiêm tại chỗ, thuốc đạn hoặc bôi cũng có thể áp dụng cho những trường hợp cụthể, nếu điều kiện cho phép vì những tổn thương ở các vị trí đặc biệt
Thực tế lâm sàng cần chú ý: cortico-steroid hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá, hấpthu kém tại ổ khớp, củng mạc, da
Thuốc được chuyển hoá ở gan và đào thải qua đường nước tiểu dưới dạng biếnđổi Thời gian bán hủy thuốc tùy thuộc từng loại nhưng thuốc đào thải khá nhanh; tuyvậy tác dụng chuyển hoá của thuốc được duy trì lâu hơn trong nhiều giờ Do vậy dạngviên uống thường được dùng trong điều trị nhiều bệnh mạn tính, kéo dài Dạng thuốckhác như thuốc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch thuốc được chuyển hoá và thải trừ nhanhhơn, nên ít khi dùng để điều trị kéo dài mà thường dùng trong điều trị cấp cứu, hoặcđợt ngắn
Khi dùng đường tiêm để đạt tác dụng tương đương với đường uống cần phải tăngliều lên gấp 2- 4 lần so với đường uống
Trang 23Các tác dụng phụ của cortico-steroid khi sử dụng kéo dài có thể tóm tắt như sau.
2.3.3.1 Tác dụng phụ thường gặp
Tăng huyết áp, giữ nước, phù
Cân bằng canxi âm tính dẫn đến cường cận giáp trạng thứ phát
Cân bằng nitơ âm tính (tăng dị hoá- tăng urê máu)
Rối loạn phân bố mỡ: lớp mỡ dưới da bụng dày, lớp mỡ dưới da ở chi teo mỏng, tích mỡ ở trên bả vai, sau gáy, mặt tròn, tăng cân
Chậm liền vết thương, mặt đỏ, da mỏng, vết rạn da mầu đỏ tím, có đốm hoặc mảng xuất huyết dưới da, trứng cá
Chậm phát triển ở trẻ em
Suy tuyến thượng thận thứ phát do ức chế trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượngthận
Tăng đường máu, đái tháo đường
Tăng lipoprotein máu, vữa xơ động mạch
Giữ muối Na+, giảm K+ máu
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tăng bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu mono,lympho, ức chế phản ứng quá mẫn cảm muộn
Bệnh cơ (teo cơ, loạn dưỡng cơ)
Loãng xương, gãy lún cột sống
Hoại tử xương (hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và các xương khác)
Thay đổi thói quen, hưng cảm, trầm cảm, mất ngủ, tăng cảm giác ngon miệng Đục nhân mắt, glaucoma
2.3.3.2 Tác dụng phụ ít gặp
Kiềm chuyển hoá
Hôn mê đái tháo đường thể tăng axit xetonic; hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
Trang 24Loét ống tiêu hoá, thủng dạ dày, chảy máu tiêu hoá
Thủng ruột “im lặng”
Tăng áp lực nội sọ, giả u não
Gẫy xương tự nhiên
Loạn thần
2.3.3.3 Tác dụng phụ hiếm gặp
Chết đột ngột khi dùng liều tối đa (pulse therapy)
Tổn thương van tim ở bệnh nhân luput ban đỏ hệ thống
Suy tim ứ máu ở bệnh nhân có bệnh van tim từ trước
Viêm lớp mỡ dưới da (sau khi giảm liều)
Chứng rậm lông, nam hoá ở nữ, mất kinh nguyệt thứ phát, liệt dương ở nam giới.Gan to do nhiễm mỡ
Prednisolon liều 2-10 mg/ngày rất ít khi gây biến chứng nhiễm khuẩn
Nếu liều prednisolon từ 20-60 mg làm giảm cơ chế thích ứng bảo vệ tăng nguy
cơ nhiễm khuẩn sau 2 tuần điều trị Tổng liều > 700 mg làm tăng nguy cơ nhiễmkhuẩn Những vi khuẩn như vi khuẩn lao, các mycobacteria, pneumocystis carinii,nấm là những nguy cơ cao gây nhiễm khuẩn khi dùng cortico-steroid Ngoài ra, bệnhnhân có thể bị nhiễm khuẩn gây mủ cấp tính như: áp xe, nhiễm khuẩn huyết Nhiễmvirut không phải là vấn đề lớn khi dùng cortico-steroid trừ nhiễm virut Herpes
Trang 252.3.4.2 Suy tuyến thượng thận
Khi dùng cortico-steroid liều cao kéo dài gây ức chế trục đồi thị- tuyến tuyến thượng thận và có thể gây suy tuyến thượng thận thứ phát
yên-Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi dùng prednisolon liều 20-30 mg/ngày ítnhất phải kéo dài > 5 ngày
Chức năng trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượng thận có thể phục hồi nhanh saukhi dùng thuốc Nhưng ở bệnh nhân dùng thuốc kéo dài có khi phải sau 12 tháng mớihồi phục chức năng của hệ trục tuyến trên
Những bệnh nhân dùng liều > 20 mg prednisolon/ngày kéo dài trên một thángđều có khả năng bị suy tuyến thượng thận với các mức độ khác nhau
Thời điểm xuất hiện suy chức năng tuyến thượng thận hay xảy ra khi bắt đầugiảm liều thuốc Nguy cơ cao gây suy thượng thận cấp ở bệnh nhân đang dùng cortico-steroid là khi có các stress như gây mê, phẫu thuật, chấn thương, nhiễm khuẩn cấptính Trong tình huống này đôi khi phải tăng liều cortico-steroid hoặc dùng hormonkích thích tuyến thượng thận (ACTH)
2.3.4.3 Hội chứng cai thuốc
Thiếu hụt cortico-steroid điển hình ở trong cơn khủng hoảng kiểu Addison, biểuhiện: sốt cao, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, giảm glucoza máu, tăng K+, giảm Na+.Ngoài ra còn có thể gặp các triệu chứng khác như đau lan toả các cơ, khớp, đau đầu,chán ăn Tình trạng hội chứng cai thuốc xuất hiện khi giảm liều nhanh Tình trạngbệnh diễn biến xấu đi Định lượng nồng độ cortisol trong máu thường không tươngứng với mức độ biểu hiện lâm sàng
Khi có hội chứng cai thuốc cần phải tăng liều thuốc, sau đó giảm liều từ từ vàthận trọng
Nếu dùng > 40 mg prednisolon/ngày, khi giảm liều có thể với mức độ 10 mgtrong vòng một tuần
Nếu dùng liều 20-40 mg prednisolon/ngày có thể giảm với mức 5 mg trong vòngmột tuần Nếu < 20 mg/ngày và đặc biệt <5 mg/ngày hội chứng cai thuốc thường xuấthiện, vì những biến đổi liều xảy ra trong phạm vi biến đổi sinh lí của cortico-steroid
Ví dụ giảm liều prednisolon từ 5 mg xuống 2,5 mg/ngày, có thể gây giảm 50 %cortico-steroid và xuất hiện các triệu chứng nặng của hội chứng cai thuốc
Biện pháp dùng liều cách ngày có thể là biện pháp đầu tiên để giảm liều hàngngày Hay dùng cho bệnh nhân luput ban đỏ hệ thống Nhưng ít kết quả với bệnh nhânviêm khớp dạng thấp và các triệu chứng có thể xấu đi ngay trong ngày ngắt quãng
Trang 26Biện pháp sử dụng cortico-steroid cần được cân nhắc cẩn thận chỉ định và chốngchỉ định, dự phòng các tác dụng phụ liên quan đến cả tình trạng thiếu hụt nồng độcortico- steroid và tình trạng dùng liều cao kéo dài các cortico-steroid.
(Theo http://www.benhhoc.com)
2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG
Sắc kí lớp mỏng (thin layer chromatography - TLC) là một kĩ thuật sắc kí đượcdùng để tách các chất trong hỗn hợp Phương pháp sắc kí lớp mỏng bao gồm pha tĩnh
là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặccellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ Pha động bao gồm dung dịch cầnphân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc kí bởimao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của các thành phần trongdung dịch
Sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ trong dược khoa
Xác định các sắc tố trong tế bào thực vật
Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn
Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn
Giám sát các phản ứng hữu cơ
Một số cải tiến có thể kết hợp phương pháp truyền thống để tự động hóa một vàibước, làm tăng độ dung giải của sắc kí lớp mỏng và cho số liệu chính xác hơn Phươngpháp này được gọi là sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao (high performance TLC -HPTLC)
2.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.5.1 Thành phố Cần Thơ
Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùngđồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tựnhiên 1.401,61 km2 Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới- gió mùa, ít bão,quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 28 oC Vốn đượcmệnh danh là Tây Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước, giờđây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọngđiểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư củaViệt Nam
Lợi thế của thành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản
mà còn ở vị trí địa lý, cho phép phát triển các dự án trong các lĩnh vực: hạ tầng đô thị,
Trang 27hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, thủy sản;
du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch; các ngành công nghiệp phụ trợ
(Theo http://www.cantho.gov.vn)
2.5.2 Bệnh viện da liễu thành phố Cần Thơ
Tại bệnh viện da liễu Cần Thơ, các bác sĩ đã có những ý tưởng kết hợp với cácchuyên khoa liên quan như miễn dịch, thần kinh, nội tiết và bệnh lây nhiễm để mangđến cho bệnh nhân kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh chính xác, hiệu quả Ngoài ra,bệnh viện còn nhận hỗ trợ tư vấn các ca chăm sóc thẩm mỹ da liễu và tư vấn chế độ ănuống, chăm sóc da cho từng lứa tuổi để mong muốn mọi người tự tin sở hữu làn datươi trẻ đẹp nhất Bệnh viện da liễu Cần Thơ là bệnh viện có hệ thống phòng ốc sạch
sẽ, thoáng mát tạo điều kiện cho bệnh nhân có cơ hội được tiếp cận với môi trườngkhám, chữa bệnh về da tốt nhất Môi trường khám, chữa bệnh tốt được coi là yếu tốquan trọng và nổi bật giúp bệnh nhân thêm tự tin và thêm yên tâm để khám, chữa bệnhtại bệnh viện Mọi thông tin chi tiết về bệnh viện, vui lòng liên hệ qua địa chỉ sau: 71
Lý Tự Trọng – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ
(http://benhviendakhoa.org)
Trang 28CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân trứng cá tại thành phố Cần Thơ
3.2 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU
Những bệnh nhân trứng cá có sử dụng mỹ phẩm đồng ý tham gia nghiên cứu Các loại mỹ phẩm do bệnh nhân cung cấp và không có nguồn gốc rõ ràng
3.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
Những mỹ phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Những bệnh nhân trứng cá không sử dụng mỹ phẩm
3.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian : 22/05/2015 – 10/05/2017
Địa điểm: Bệnh viện da liễu thành phố Cần Thơ, phòng khám TS.BS Huỳnh Văn
Bá, khu vực quận Cái Răng thuộc thành phố Cần Thơ
3.5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Thu thập các mẫu mỹ phẩm từ bệnh nhân trứng cá cung cấp qua bảng khảo sát
3.6 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Trang 293.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.7.1 Thiết kế nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang phân tích
3.7.2 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá
Khảo nhằm mục đích thu thập được tất cả thông tin về tình hình sử dụng mỹphẩm mỹ của bệnh nhân, tên mỹ phẩm được bệnh nhân sử dụng, tình trạng da mặt củabệnh nhân trước và sau khi sử dụng mỹ phẩm, đặc biệt là hình ảnh thật về tình trạng dacủa bệnh nhân ngay tại thời điểm khảo sát
Khảo sát được thực hiện như sau:
Xây dựng bảng câu hỏi và triển khai khảo sát thu thập thông tin sử dụng mỹphẩm, tiến hành khảo sát chủ yếu vào các đối tượng có xuất hiện mụn trên da mặt vàcác đối tượng có biểu hiện lâm sàng giống với các trường hợp bị tác dụng phụ củacorticoid trên cơ sở lý thuyết Trong các trường hợp người được khảo sát không sửdụng mỹ phẩm thì người làm khảo sát sẽ dừng thu thập thông tin của người đó Cácbảng khảo sát sẽ được tập hợp và đánh số thứ tự theo ngày khảo sát, nhập liệu và xử lý
dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Sau đó tổng kết các biểu hiện lâm sàng và các loạikem được nêu ra trong bảng khảo sát
3.7.3 Nội dung nghiên cứu
3.7.3.1 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân bằng bộ câu hỏi
Dùng các câu hỏi trong bảng khảo sát để đánh giá tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá
Phân loại da mặt của đối tượng nghiên cứu Có 4 giá trị:
Trang 30Đối tượng nghiên cứu sẽ cung cấp tên mỹ phẩm đã và đang sử dụng
Cách thức tiếp nhận mỹ phẩm của đối tượng nghiên cứu Có 4 giá trị:
- Không cải thiện mà mụn càng lúc càng nhiều
Xin phép đối tượng khảo sát để chụp hình tình trạng da ngay tại thời điểm khảo
3.7.3.2 Khảo sát corticoid có trong mẫu mỹ phẩm
Xác định thành phần corticoid trong mỹ phẩm được bệnh nhân cung cấp để xem
có bao nhiêu loại mỹ phẩm trong tất cả mỹ phẩm thu thập được có chứa corticoid, biết
Trang 31được mức độ sử dụng của mỹ phẩm đó trên thị trường và đưa ra kết luận về việc sử dụng phổ biến những loại mỹ phẩm chứa corticoid.
Sau quá trình khảo sát và thu thập thông tin sử dụng mỹ phẩm, qua xử lý đã tổng hợp được 21 loại mỹ phẩm được sử dụng phổ biến trong việc điều trị mụn
Tiếp theo sẽ thu mua những loại mỹ phẩm được sử dụng phổ biến đem về Phòngthí nghiệm Kiểm nghiệm tại trường Đại học Tây Đô để xác định thành phần corticoidbằng phương pháp sắc kí lớp mỏng với mẫu chuẩn là dexamethason acetat chuẩn
Hệ dung môi khai triển:
Diethyl Ether – Methylen chlorid – Methanol – Nước (13:64:7:1)
Pha mẫu:
Cân khoảng 3 gam đến 5 gam mẫu thử (mỹ phẩm) đựng trong becher 50 ml.Đong 10 ml Ethanol tuyệt đối bằng ống đong 10ml, sau đó cho vào becher chứa mẫu thử
Dùng đũa thủy tinh khuấy đều, để yên 3-5 phút
Lọc bằng giấy lọc bỏ cặn và thu được dịch lọc
Đem dịch lọc thu được chấm sắc kí
Pha dung dịch chuẩn:
Cân chính xác 5 mg Dexamethason acetat chuẩn vào becher 50 ml
Đong 10 ml Ethanol tuyệt đối bằng ống đong 10 ml, sau đó cho vào becher chứa mẫu chuẩn
Dùng đũa thủy tinh khuấy đều đến khi nào mẫu chuẩn dexamethason acetat tan hoàn toàn
Tiến hành xác định thành phần:
Lấy mẫu chuẩn và mẫu thử đã pha chấm lên bảng mỏng silicagel (chấm điểm) Sau đó đem chạy sắc kí với hệ dung môi đã pha sẵn
Đem bản mỏng đã chạy sắc kí đi soi UV với bước sóng 254 nm
Nếu mẫu thử xuất hiện vết ngang với mẫu chuẩn thì kết luận trong mỹ phẩm cóthành phần dexamethason acetat và không có xuất hiện vết ngang với mẫu chuẩn thìkết luận là không có dexamethason acetat trong mỹ phẩm
Trang 323.7.3.3 Mối tương quan giữa các biểu hiện lâm sàng và mỹ phẩm chứa corticoid
Thu thập thông tin và ghi nhận những biểu hiện lâm sàng trên da
Xác định thành phần corticoid có trong mỹ phẩm mà bệnh nhân sử dụng
So sánh tình trạng da của bệnh nhân sử dụng mỹ phẩm có corticoid và không có corticoid
3.7.4 Phương pháp thu thập số liệu
Chuẩn bị bảng câu hỏi khảo sát có nội dung được soạn sẵn
Giải thích mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu được nắmrõ
Kiểm tra tem kiểm định trang thiết bị trước khi tiến hành thí nghiệm
Hiệu chuẩn các dụng cụ đo lường
Làm đúng quy trình, các thao tác chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu phù hợp
Hình ảnh tình trạng da của bệnh nhân chân thật không qua chỉnh sửa
Trang 333.7.7 Sơ đồ nghiên cứu
Thiết kế bộ câu hỏi trong bảng khảo sát
Thu thập thông tin bệnh nhân trứng cá và mẫu
Soi bản sắc kí lớp mỏng của mỹ phẩm bằng máy soi
UV hiệu Spectroline Model CM-10 với bước sóng 254 nm
Tổng hợp kết quả từ bảng khảo sát, quá trình thí nghiệm và hình ảnh thực tế để viết báo cáo
3.8 VẤN ĐỀ Y
ĐỨC
Bảng 3.1 Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân trứng cá tự nguyện tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu này không gây hại cho đối tượng tham gia nghiên cứu
Đảm bảo tất cả bí mật thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 34CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
4.1.1.1 Giới tính của bệnh nhân
Đặc điểm bệnh nhân về giới tính sẽ được thể hiện trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân trong nghiên cứu
Trong 100 bệnh nhân bị mụn trứng cá được khảo sát, bệnh nhân nữ (59 %) chiếm
tỷ lệ cao hơn nam (41 %) là do ở nữ giới xu hướng làm đẹp và cải thiện làn da nhiềuhơn so với nam giới, nhưng tỷ lệ trên có sự chênh lệch không cao do ngày nay namgiới cũng chú trọng vào vấn đề làm đẹp và đó cũng là xu thế chung của xã hội hiệnnay
4.1.1.2 Nhóm tuổi của bệnh nhân
Đặc điểm về độ tuổi bệnh nhân sẽ được thể hiện trong bảng 4.2
Bảng 4.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu
Trang 354.1.1.3 Đặc điểm về da mặt
Các bệnh nhân được khảo sát đều có đặc điểm da mặt riêng và đặc điểm riêng đó
sẽ được thể hiện qua bảng 4.3
Bảng 4.3 Đặc điểm về da mặt của bệnh nhân
Số bệnh nhân có tình trạng da nhờn chiếm tỷ lệ cao nhất (65 %) Các trình trạng
da còn lại chiếm tỷ lệ gần bằng nhau như da khô (13 %) và da hỗn hợp (17 %) Còntình trạng da bình thường chiếm tỷ lệ thấp nhất (5 %)
4.1.1.4 Tình trạng da hiện tại
Các bệnh nhân có biểu hiện về mụn rõ nhất sẽ được chọn để làm khảo sát, từngbệnh nhân sẽ có những biểu hiện tại thời điểm khảo sát khác nhau Và tình trạng dabiểu hiện rõ nhất trong lúc khảo sát sẽ được thể hiện trong bảng 4.4
Bảng 4.4 Tình trạng da mặt hiện tại của bệnh nhân
Trang 36Tình trạng da hiện tại thì da đang bị mụn trứng cá đỏ chiếm tỷ lệ cao nhất (59
%), còn các triệu chứng còn lại chiếm tỷ lệ tương đối thấp, nhưng vẫn có những trường