Một số phương pháp điều trị khác nhau có mục tiêu tăngcường dẫn truyền cholinergic bằng cách tăng lượng tiền chất ACh, ngăn chặn quátrình thủy phân bởi chất ức chế AChE, kích thích các t
Trang 1HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM ACETYLCHOLINESTERASE VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT CÂY BƠ
(Persea americana Mill.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y- DƯỢC
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM ACETYLCHOLINESTERASE VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT CÂY BƠ
(Persea americana Mill.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(NGÀNH DƯỢC HỌC)
Khóa:
Người hướng dẫn 1:
Người hướng dẫn 2:
Trang 3Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn hai thầy cô đã hướng dẫn tôi trongkhóa luận này là ThS Đặng Kim Thu và PGS.TS Bùi Thanh Tùng – Bộ môn Dược
lý – Dược lâm sàng khoa Y Dược Các thầy cô luôn quan tâm, tận tình chỉ bảonhững kĩ năng, kiến thức không chỉ trong khóa luận này mà còn định hướng cho tôitrên con đường tương lai sắp tới, giúp tôi vững tin trên con đường phía trước
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Y Dược đã trang bị cho tôi đầy đủ cơ sở vậtchất và cho phép tôi thực hiện khóa luận này Đồng thời trong quá trình thực hiệntôi xin cảm ơn các thầy cô giáo phụ trách các bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng,Hóa dược – Kiểm nghiệm, Bào chế, Dược cổ truyền đã hết lòng giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi được sử dụng các dụng cụ, phòng thí nghiệm và cho tôi nhiều bài họcquý giá trong nghiên cứu khoa học
Cuối cùng, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn đặcbiệt nhất tới bố mẹ, người thân và bạn bè của tôi – những người luôn bên tôi, giúp
đỡ, chia sẻ và đồng hành cùng tôi để vượt qua mọi khó khăn không chỉ trong khóaluận này mà trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cuộc sống của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sinh t ổ ng h ợ p Acetylcholin 5
Hình 1.2 Các v ị trí ho ạt độ ng c ủ a Enzym AChE 5
Hình 1.3 Quả Bơ ( Persea americana Mill ) 13
Hình 1.4 Công th ứ c c ấ u t ạ o m ộ t s ố ch ấ t trong qu ả Bơ 17
Hình 2.1 Nguyên li ệ u chi ế t xu ấ t 20
Hình 2.2 Sơ đồ ph ả n ứ ng t ạo màu trong phương pháp đo quang sử d ụ ng thu ố c th ử Ellman 24
Hình 3.1 Sơ đồ chi ế t xu ất phân đoạ n h ạ t qu ả Bơ 28
Hình 3.2 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng chố ng oxy hóa c ủ a lá và các ph ầ n trong qu ả Bơ 29
Hình 3.3 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng chố ng oxy hóa c ủ a acid ascorbic 29
Hình 3.4 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng ứ c ch ế enzym AChE c ủ a lá và các ph ầ n trong qu ả Bơ 31
Hình 3.5 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng ứ c ch ế enzym AChE c ủ a Donezepil 31
Hình 3.6 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng chố ng oxy hóa c ủa các phân đoạ n h ạ t qu ả Bơ 33
Hình 3.7 Đồ th ị bi ể u di ễ n kh ả năng ứ c ch ế enzym AChE c ủa các phân đoạ n d ị ch chi ế t h ạ t qu ả Bơ 34
Hình 3.8 Đồ th ị Lineweaver – Burk cho phân đoạ n d ị ch chi ế t n-BuOH h ạ t qu ả Bơ 35
Hình 3.9 Đồ th ị Dixon cho phân đoạ n d ị ch chi ế t n-BuOH h ạ t qu ả Bơ để xác đị nh h ằ ng s ố ứ c ch ế Ki 36
Trang 6ả ng 1.5 Thành ph ần dinh dưỡ ng chính c ủ a 100g th ịt Bơ tươi (USDA) 16B
ả ng 2.1 Thành ph ầ n c ủ a h ỗ n h ợ p ph ả n ứ ng 24B
ả ng 3.1. Giá tr ị IC 50 của lá Bơ, các phần trong quả Bơ và acid ascorbic về khảnăng quét gố c t ự do DPPH 30B
ả ng 3.2. Giá tr ị IC 50 của lá Bơ, các phần trong quả Bơ và chất chuẩn Donezepil vềkh
ả năng ứ c ch ế enzym AChE 32B
ả ng 3.3. Giá tr ị IC 50 các phân đoạn từ hạt quả Bơ và acid ascorbic về khả năngquét g ố c t ự do DPPH 33B
ả ng 3.4. Giá tr ị IC 50 của các phân đoạn dịch chiết từ hạt quả Bơ và chất chuẩnDonezepil v ề kh ả năng ứ c ch ế enzym AChE 34
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG
M
Ở ĐẦ U 1
CHƯƠNG 1 TỔ NG QUAN 3
1.1.T ổ ng quan v ề b ệ nh Alzheimer 3
1.1.1.B ệ nh Alzheimer 3
1.1.2.Enzym AChE và các ch ấ t ứ c ch ế enzym AChE 4
1.1.3.Quá trình oxy hóa trong cơ thể và các ch ấ t ch ố ng oxy hóa 6
1.2.Các phương pháp đánh giá tác dụ ng ch ố ng oxy hóa và tác d ụ ng ứ c ch ế enzym AChE in vitro 9
1.2.1 Các phương pháp đánh giá tác dụ ng ch ố ng oxy hóa in vitro 9
1.2.2.Các phương pháp thườ ng dùng trong nghiên c ứ u sàng l ọ c tác d ụ ng ứ c ch ế enzym Acetylcholinesterase in vitro 11
1.3.T ổ ng quan v ề Bơ 13
1.3.1.Ngu ồ n g ố c, phân bo ạ i 13
1.3.2.Đặc điể m th ự c v ậ t 15
1.3.3.Thành ph ầ n hóa h ọ c 15
1.3.4.Tác d ụ ng và công d ụ ng 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NG HIÊN C Ứ U 20
2.1.Nguyên v ậ t li ệ u và thi ế t b ị 20
2.1.1.Đối tượ ng nghiên c ứ u 20
2.1.2.Chu ẩ n b ị m ẫ u nghiên c ứ u 20
2.1.3.Hóa ch ấ t, dung môi 20
2.1.4.Thi ế t b ị , d ụ ng c ụ 21
Trang 82.2.N ộ i dung nghiên c ứ u 21
2.3.Phương pháp nghiên cứ u 22
2.3.1.Phương pháp chiế t xu ấ t 22
2.3.2.Phương pháp đánh giá tác dụ ng ch ố ng oxy hóa 22
2.3.3.Phương pháp đánh giá tác dụ ng ứ c ch ế enzym AChE 23
2.3.4.Phương pháp đánh giá đặc điể m độ ng h ọ c ứ c ch ế enzym AChE 26
2.4 Phương pháp xử lí s ố li ệ u 27
CHƯƠNG 3 KẾ T QU Ả 28
3.1.Chi ế t xu ất và phân đoạ n d ị ch chi ế t 28
3.2.K ế t qu ả đánh giá hoạ t tính cao chi ế t lá và các ph ầ n trong qu ả Bơ 29
3.2.1.K ế t qu ả đánh giá tác d ụ ng ch ống oxy hóa theo phương pháp DPPH 29
3.2.2.K ế t qu ả đánh giá khả năng ứ c ch ế enzym AChE 30
3.3.K ế t qu ả đánh giá hoạ t tính cao chi ết phân đoạ n h ạ t qu ả Bơ 32
3.3.1.K ế t qu ả đánh giá tác dụ ng ch ống oxy hóa theo phương pháp DPPH 32
3.3.2.K ế t qu ả đánh giá khả năng ứ c ch ế enzym AChE 34
3.3.3.K ế t qu ả xác định độ ng h ọ c ứ c ch ế enzym AChE 35
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬ N 37
4.1.V ề k ế t qu ả sàng l ọ c tác d ụ ng ch ố ng oxy hóa và ứ c ch ế enzym AChE c ủ a d ị ch chi ế t lá và qu ả Bơ 37
4.2.V ề k ế t qu ả đánh g iá tác d ụ ng ch ố ng oxy hóa và ứ c ch ế enzym AChE c ủ a các phân đoạ n d ị ch chi ế t c ủ a b ộ ph ậ n có tác d ụ ng m ạ nh nh ấ t 38
CHƯƠNG 5 KẾ T LU Ậ N VÀ ĐỀ XU Ấ T 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Các nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt trong các chất dẫn truyền thần kinh gây
ra suy giảm nhận thức và mất trí nhớ ở bệnh nhân Alzheimer [55].Acetylcholinesterase (AChE) là một enzym có tác dụng thủy phân chất dẫn truyềnthần kinh acetylcholine Một số phương pháp điều trị khác nhau có mục tiêu tăngcường dẫn truyền cholinergic bằng cách tăng lượng tiền chất ACh, ngăn chặn quátrình thủy phân bởi chất ức chế AChE, kích thích các thụ thể nicotinic vàmuscarinic hoặc sử dụng các chất có tác dụng tương tự cholinergic [61] Bởi vậy,các chất ức chế enzym AChE đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnhAlzheimer Mặt khác, sự gia tăng quá mức của các gốc tự do trong cơ thể gây rahiện tượng “stress oxy hóa” được cho là một trong những nguyên nhân gây ra cácbệnh mạn tính và thoái hóa như bệnh Alzheimer và Parkinson Tuy nhiên các chất
ức chế enzym AChE như physostigmine, galantamine, tacrine, donepezil,metrifonate, lại không mang lại hiệu quả cao và gây ra nhiều tác dụng khôngmong muốn như: buồn nôn, nôn, đau bụng tiêu chảy, khó tiêu, phát ban [44].Physostigmin là chất ức chế AChE đầu tiên được dùng cho nghiên cứu điều trị bệnhAlzheimer, nhưng đã bị thu hồi khỏi thị trường do một số tác dụng không mongmuốn Tacrine cũng gây độc đối với gan trong các thử nghiệm lâm sàng [62] Ngoài
ra, các thuốc thuộc nhóm chống oxy hóa như vitamin E, Ginkgo biloba… được sử
dụng để điều trị những tổn thương liên quan đến nhận thức ở bệnh nhân Alzheimer
có nguồn gốc từ tự nhiên Vì vậy, việc nghiên cứu các dược liệu vừa có hoạt tínhchống oxy hóa vừa có khả năng ức chế enzym AChE để phòng và điều trị bệnhAlzeimer là hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên
thế giới.
Bơ có tên khoa học là Persea americana Mill (Lauraceae), là một loại cây
cận nhiệt đới có nguồn gốc từ Mexico và Trung Mỹ Nghiên cứu cho thấy trong Bơ
có chứa các hợp chất peptone, b-galactoside, acid glycosylated abscisic, alkaloids,
Trang 10cellulose, polygalacto urease, polyuronoids, cytochrome P450,…[48, 64] Bơ cũng
đã được sử dụng cho điều trị một số bệnh như lở loét, tăng huyết áp, đau bụng,viêm phế quản [15], tiêu chảy và tiểu đường [22] Ngoài ra, Bơ có hàm lượng kalicao và ít natri, giúp điều chỉnh cân bằng điện giải và áp lực máu trong cơ thể, giúp
ổn định huyết áp [32] Các hợp chất béo omega-3, carotenoid và vitamin làm choquả Bơ có tác dụng chống viêm [15] Lá Bơ có tác dụng hạ glucose huyết và hạcholesterol toàn phần và LDL, có tác dụng phòng ngừa xơ vữa động mạch [28].Hơn nữa, lá Bơ còn có tác dụng trên hệ thần kinh như chống co giật [53], ức chếenzym AChE và butyrylcholinesterase và tác dụng chống oxy hóa [51]
Tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh của dược liệu ngày càng thu hút sự chú
ý của các nhà nghiên cứu để tìm ra sản phẩm tự nhiên tiềm năng dùng làm thuốc đểchống lại bệnh Alzheimer Tuy nhiên, qua tìm hiểu thì tại Việt Nam chưa có nghiêncứu nào về đánh giá tác dụng ức chế AChE và chống oxy hóa DPPH của lá và quả
Bơ trồng tại Việt Nam để có thể định hướng phát triển thành các sản phẩm hỗ trợđiều trị bệnh Alzheimer Vì vậy, chúng tôi đề xuất tiến hành đề tài: “Đánh giá tácdụng ức chế enzym acetylcholinesterase và tác dụng chống oxy hóa của dịch chiết
cây Bơ (Persea americana Mill.)” với mục tiêu:
Mục tiêu 1: Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của
các bộ phận cây Bơ (Persea americana Mill.).
Mục tiêu 2: Đánh giá tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE củacác phân đoạn dịch chiết của bộ phận có tác dụng mạnh nhất
Trang 11đã được mô tả đặc điểm lâm sàng lần đầu tiên tại Đức vào ngày 03 tháng 11 năm
1906 bởi ông Alois Alzheimer Năm 1910, Kraepelin đã lấy tên ông đặt cho tênbệnh – bệnh Alzeimer trong tái bản lần thứ 8 bài viết Tâm thần học (Psychiatrie)của mình [60]
Bệnh Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng mất trí nhớ ở hầuhết các quốc gia Tỷ lệ mắc bệnh Alzeimer tăng dần theo tuổi, 96% là từ 65 tuổi trởlên Chi phí cho việc chăm sóc và điều trị ở nước Mỹ ước tính 200 tỷ USD mỗi nămcho căn bệnh này [26] Việt Nam có khoảng hơn 9 triệu người bị sa sút trí tuệ vớidạng bệnh điển hình là Alzeimer [6]
Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh bao gồm cả yếu tố di truyền và yếu tố không ditruyền Yếu tố di truyền được thấy ở 5% các bệnh nhân mắc bệnh được nghiên cứu
là những đột biến liên quan đến thay thế một nucleotide trong chuỗi ADN (đa hìnhnucleotide đơn) (tại nhiễm sắc thể 1, 14 hoặc 21) và các biến thể ε4 (alen) của gen
mã hóa apolipoprotein E (APOE), nằm trên nhiễm sắc thể 19 [43] Các yếu tố nguy
cơ không di truyền được đưa ra là: tuổi, giới tính Tuổi là yếu tố nguy cơ quan trọngnhất đối với bệnh Alzeimer khi các nghiên cứu chỉ ra rằng người trên 60 tuổi sẽ có
tỷ lệ mắc bệnh tăng gấp đôi cứ sau 5-6 năm: ở nhóm tuổi 65-69 số người bị bệnh là2%; ở nhóm tuổi 80-85 số người bị bệnh là 30-40% Các nghiên cứu cũng cho thấygiới tính là một yếu tố nguy cơ quan trọng khi tỷ lệ mắc bệnh của phụ nữ cao hơnkhoảng 1,5 – 2 lần so với nam giới [25]
Bệnh Alzheimer có đặc điểm là tiến triển chậm và bắt đầu rất từ từ nên bệnhnhân thường khó phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát Bệnh cảnh lâm sàng là hộichứng sa sút trí tuệ điển hình và tiến triển theo 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Thường kéo dài 2 – 3 năm, được đặc trưng bởi các triệuchứng: suy giảm trí nhớ, giảm hiệu suất trong giải quyết các công việcthường ngày, rối loạn định hướng không gian
Giai đoạn 2: Suy giảm trí tuệ diễn ra nhanh chóng, rõ rệt Nhân cách củangười bệnh cũng bắt đầu có những biến đổi Thường gặp các triệu chứng:rối loạn ngôn ngữ, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, thay đổi tính cách
Trang 12 Giai đoạn 3: Giai đoạn cuối cùng Bệnh nhân có thể nằm liệt giường, rốiloạn đại tiểu tiện, các triệu chứng loạn thần (hoang tưởng, ảo giác…)thường xuất hiện rõ rệt trong bệnh cảnh lâm sàng Bệnh nhân không thểgiao tiếp và nhận diện khuôn mặt, không thể tự chăm sóc bản thân.
Cho tới thời điểm hiện tại, vẫn chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnhAlzheimer mà chỉ có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và làm giảm một sốtriệu chứng Tất cả các bệnh nhân mắc Alzheimer cần được ổn định cân bằngchuyển hóa và cân bằng thể dịch, đồng thời duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bìnhthường, điều chỉnh huyết áp, mỡ máu cũng như các vấn đề khác gây khó chịu chongười bệnh Ngoài ra cần áp dụng các biện pháp chăm sóc y tế cơ bản tùy theo mức
độ nặng nề, suy giảm trí nhớ của người bệnh và các triệu chứng xuất hiện về sau
Dược liệu có khả năng phòng ngừa và điều trị một số bệnh, trong đó có bệnhAlzheimer [40] Có rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của dịch chiết toànphần với tác dụng chống lại Alzheimer và tiến hành phân lập các hợp chất có tácdụng bảo vệ hiệu quả [21] Các nghiên cứu hóa thực vật chỉ ra nhiều hợp chất có giátrị bao gồm lignans, flavonoid, tannin, polyphenol, triterpenes, sterol và ankaloidvới một phổ rộng các tác dụng dược lý như kháng viêm, chống amyloidogenic,kháng cholinesterase, hạ lipid, chống oxy hóa, chống chết rụng tế bào [40]
1.1.2 Enzym AChE và các chất ức chế enzym AChE
Acetylcholin (ACh) là chất trung gian hóa học có mặt trong phần lớn các khesynap thần kinh trung ương, thần kinh thực vật, thần kinh-cơ ACh tìm thấy ở hànhnão, cầu não, thân não, não trung gian, thể vân và vỏ não mới (nhiều nhất ở vùngvận động) Trong tủy sống, các hạch thần kinh thực vật, các tận cùng thần kinh tiếpxúc với cơ quan ngoại vi đều chứa ACh Trong các nghiên cứu cho thấy ACh cóliên quan đến sự tiến triển của bệnh viêm dây thần kinh và quá trình sản sinh sợiamyloid, những đặc điểm điển hình được thấy trong tế bào não của bệnh nhân mắcAlzheimer [56]
Acetylcholin được tổng hợp từ cholin và acetyl Coenzym A do enzym cholinacetyl transferase xúc tác phản ứng, sau đó, được lưu giữ ở vị trí cuối dây thần kinh,trong các túi Các chất trong túi được giải phóng khi vị trí cuối dây thần kinh bị khửcực và khi đó ACh được giải phóng vào khe synap và gắn với thụ thể ACh sau khiđược giải phóng có thời gian bán thải rất ngắn vì sự có mặt của enzym AChE Đây
là enzym thủy phân dây nối este trong phân tử ACh tạo ra cholin và acid acetic.Cholin sau đó được thu nhận lại vào tế bào thần kinh để tổng hợp ACh Do đó,
Trang 13những chất có tác dụng ức chế AChE sẽ kéo dài thời gian tồn tại và thời gian tác dụng của ACh [8, 20].
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp
AcetylcholinAChE, với vai trò thủy phân ACh, là một protein có hình elip chứa một rãnhsâu, được gọi là hẻm Quá trình thủy phân ACh được xúc tác bởi AChE diễn ra ởđáy của hẻm enzym theo cơ chế khá phức tạp Ở đáy của hẻm, nơi xảy ra sự thủyphân cơ chất ACh, có 4 vị trí hoạt động chính (hình 1.2) là vị trí este hóa, vị trí oxy-anion, vị trí anion và túi acyl [39]
Trang 14Hình 1.2 Các vị trí hoạt động của Enzym AChE
Trang 15Oxy hóa là quá trình xảy ra phản ứng hóa học, trong đó các electron đượcchuyển sang chất oxy hóa hình thành nên gốc tự do Sự gia tăng các gốc tự do trong
cơ thể sinh ra các phản ứng dây chuyền phá hủy tế bào
AChE là một trong những enzym thủy phân nhanh nhất Hoạt tính của nómạnh gấp khoảng 10 lần so với serin protease hoặc butyrylcholinesterase (enzymthủy phân ACh chủ yếu ở tế bào thần kinh đệm) ở cùng điều kiện nhiệt độ và pH[36]
Theo giả thuyết cholinergic, các chất đối kháng cholinergic gây ra suy giảmtrí nhớ và khả năng nhận thức của con người còn các chất đối kháng muscarinic thì
có tác dụng ngược lại [65] Do vậy, việc ức chế AChE sẽ duy trì nồng độ và thờigian hoạt động của ACh tại các khe synap, từ đó có tác dụng duy trì khả năng ghinhớ và khả năng học tập của con người [58] Sự giảm sút nồng độ ACh thường gặp
ở các bệnh nhân Alzheimer, theo nghiên cứu của tác giả Di Giovanni S và cộng sự,trong não của bệnh nhân Alzheimer có sự thiếu hụt đến gần 90% lượng chất dẫntruyền thần kinh này [33] Trong khi nguyên nhân gây bệnh còn chưa được các nhàkhoa học làm rõ thì các chất ức chế AChE là lựa chọn hàng đầu cho các bệnh nhânAlzheimer, thông qua việc duy trì nồng độ ACh trong não, các chất này có tác dụnglàm giảm các triệu chứng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh [49]
AChE chủ yếu có mặt trong hệ thần kinh trung ương, xúc tác thủy phân chấtdẫn truyền ACh Ở bệnh nhân Alzheimer thấy có sự giảm trầm trọng nồng độ chấtdẫn truyền thần kinh ACh Tình trạng này gây suy giảm khả năng nhận thức đối vớingười bệnh Giả thuyết về vai trò của hệ cholinergic trong bệnh Alzheimer đượcđưa ra lần đầu tiên vào năm 1982 bởi tác giả Whitehouse và cộng sự Sau đó, giảthuyết này nhanh chóng trở thành động lực cho quá trình nghiên cứu theo hướng cảithiện chức năng hệ cholinergic trên bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer Theo giảthuyết này, những chất ức chế sự hoạt động của AChE làm tăng nồng độ và thờigian hoạt động của ACh ở synap thần kinh từ đó cải thiện triệu chứng bệnh [31, 56]
1.1.3 Quá trình oxy hóa trong cơ thể và các chất chống oxy hóa
Quá trìn h oxy h óa tro ng cơ thể
Các gốc tự do là nguyên tử, phân tử hoặc ion với electron chưa ghép cặp rấtkhông ổn định và phản ứng hóa học với các phân tử khác Các dạng hoạt động củagốc tự do ROS, RNS, RSS [1, 9, 29] Bản chất của các gốc tự do là có khả năng
Trang 16oxy hóa như N-acetylcystein, curcumin, resveratrol, vitamin E, acid ferulic, selen,coenzym Q (CoQ) và melatonin đã được thử nghiệm về khả năng cải thiện hiệu suấtnhận thức ở những người mắc bệnh Alzheimer [70] Vì vậy những chất có khả năngcân bằng chất oxy hóa và chất chống oxy hóa sẽ là chất tiềm năng trong quá trìnhchẩn đoán và điều trị bệnh Alzheimer.
hản ứng cao, thời gian tồn tại ngắn phụ thuộc vào bản chất và điều kiện của hệ mà
nó tồn tại [13, 29] Cơ chế hình thành các gốc tự do trong cơ thể:
Từ chuỗi hô hấp tế bào trong ty thể
Từ quá trình peroxyd hóa lipid
Từ phản ứng tạo gốc khác trong cơ thể
Đích phân tử chính của các gốc tự do là các protein, ADN (aciddeoxyribonucleic), ARN (acid ribonucleic), đường và lipid Những phản ứng củagốc tự do có liên quan đến nhiều bệnh nghiêm trọng như ung thư, tim mạch, béophì, bệnh Alzheimer, Parkinson, lupus ban đỏ, loét dạ dày,… [29, 37]
Các cơ chế chống oxy hóa [42]:
1) Ức chế các enzym xúc tác làm tăng sản xuất các ROS/ RNS
2) Tác động vào đường truyền tín hiệu oxy hóa khử, thúc đẩy quá trình chống oxy hóa của tế bào
3) Phản ứng trực tiếp với ROS/ RNS tạo ra các chất ít độc hoặc mất hoạt tính.Stress oxy hóa là sự mất cân bằng giữa chất oxy hóa và chất chống oxy hóadẫn đến sự gián đoạn tín hiệu và kiểm soát oxy hóa khử gây ra nhiều thiệt hại chocác phân tử sinh học [79] Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng stress oxy hóađóng một vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh Alzheimer [69] Một số chất chống
Các ch ấ t ch ố ng oxy hóa
❖ Các chất chống oxy hóa nội sinh
Các chất chống oxy hóa trong cơ thể người được chia thành 2 loại, các chấtchống oxy hóa có bản chất là enzym và các chất chống oxy hóa không phải enzym
Các chất chống oxy hóa có bản chất là enzym quan trọng ngăn chặn sự hìnhthành hoặc trung hòa các gốc tự do trong cơ thể là: glutathion peroxidase, catalase,superoxid dismutase, Glucose-6 phosphat dehydrogenase Các chất chống oxy hóakhông phải enzym cũng được tổng hợp trong cơ thể nhưng rất ít, chủ yếu từ thức ăn
bổ sung [29]
Trang 17Bảng 1.1 Các chất chống oxy hóa nội sinh Các enzym Các chất không phải enzym
Hợp chất chứa nito (non –protein): uricHợp chất chứa S: Glutathion
Mỗi chất chống oxy hóa có cơ chế tác dụng riêng với từng loại gốc tự do và
có thể hiệp đồng với nhau để loại trừ gốc tự do Nhờ các chất chống oxy hóa này
mà quá trình oxy hóa chỉ xảy ra ở mức độ sinh lý nhất định, khi đó các dạng oxyhóa hoạt động thực hiện được chức năng sinh lý và duy trì được cân bằng trao đổichất Việc tìm kiếm các hợp chất chống oxy hóa mới có thể tạo ra sự kết hợp hiệuquả trong điều trị một số bệnh có liên quan đến quá trình oxy hóa trong cơ thể
❖ Chất chống oxy hóa trong hóa dược
Thu
ố c ch ố ng viêm: Theo nghiên cứu, nhóm thuốc này được xếp thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Những chất làm giảm gốc O2●, ●OH, H2O2 như aspirin,indomethacin, ibubrofen…
hydrocortisol, 2 -3 hydroxybenzoic…
Nhóm 3: Thuốc làm giảm ●OH ở nồng độ rất thấp như
phenylbutanol Các ch ấ t ch ố ng oxy hóa t ổ ng h ợ p
BHA (butylated hydroxyanisole), BHT (butylated hydroxytoluene), PG(propyl gallate), OG (octyl gallate), TBHQ (tert – butylhydroquinon)…
❖ Các chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật
Trong thế giới thực vật có rất nhiều chất có tác dụng chống oxy hóa thuộcnhiều nhóm khác nhau Đáng chú ý nhất là các vitamin và dẫn xuất của phenol:
- Vitamin E: Ức chế phản ứng oxy hóa lipid, bảo vệ tế bào và các phần tử
chức năng khỏi sự oxy hóa quá mức nhờ đó có tác dụng chống lão hóa, kéodài tuổi thọ
nước của tế bào, có khả năng tái tạo Vitamin E dạng oxy hóa về dạng khử[30]
Trang 18- Flavonoid: Là một nhóm các phenolic thực vật có tác dụng chống oxy hóa và
tạo phức chelat rất đáng chú ý Chúng tập trung nhiều nhất trong trái cây, rauquả, rượu, trà và cacao Flavonoid tồn tại trong thực phẩm dưới dạngglycoside và polymer, được thoái hóa ở nhiều mức độ trong đường tiêu hóa
Xu hướng ức chế quá trình trung gian tạo gốc tự do của một số flavonoid bịchi phối bởi cấu trúc hóa học của nó (cấu trúc nhân flavan, số lượng và vị trícác nhóm thế) Một số flavonoid có hoạt tính chống oxy hóa cao EGCG từchè xanh, Genistein trong đậu nành, quercetin, resveratrol [38]
mặt trong một số thực vật nhiệt đới
Ngoài ra còn có nhiều dẫn chất khác thuộc nhóm các phenolic tự nhiên cũng
có tác dụng chống oxy hóa như carotenoid, acid phenolic, lignin, …
1.2 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa và tác dụng ức chế
enzym AChE in vitro.
1.2.1 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro
Đánh giá khả năng chống oxy hóa có rất nhiều phương pháp được chia thành
2 loại: phương pháp in vitro và phương pháp in vivo [18]:
Bảng 1.2 Các phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa
Các phương pháp in vitro Các phương pháp in vivo
Trang 19Một số thử nghiệm đánh giá hoạt tính chống oxy hóa in vitro
Thử
tác dụ ng dọn gốc tự do DPPH
Nguyên tắc: Dựa vào phản ứng giữa gốc tự do DPPH (màu tím đỏ) với chất
chống oxy hóa để tạo ra hợp chất của DPPH có màu vàng và không hấp thụ ánhsáng tử ngoại tại bước sóng 517 nm Đo độ hấp thụ tại bước sóng 517 nm của dungdịch sau phản ứng để tính lượng DPPH còn lại sau phản ứng
Ưu điểm: Nhanh, cho kết quả khá chính xác, dễ thực hiện và không tốn kém.
Tuy nhiên, DPPH không tồn tại trong cơ thể sống nên phép thử này chỉ mang ýnghĩa xác định khả năng loại bỏ gốc tự do của mẫu cần thử Dùng trong sàng lọccác mẫu dược liệu [13, 17, 29, 47]
Thử tác dụng dọn gốc tự do superoxid O 2●
Nguyên tắc: Gốc tự do O2● được hình thành trong quá trình oxy hóa xanthinthành acid uric được xúc tác bởi enzym xanthinoxidase Gốc O2● tạo thành phảnứng với nitrobule tetrazolium sẽ tạo ra chất có màu xanh đậm, hấp thụ bước sóng tại
560 nm, đo hấp thụ quang của dung dịch phản ứng tại bước sóng này sẽ biết lượngO2● tham gia phản ứng [13, 18, 29, 50]
Ưu điểm: Nhanh, dễ thực hiện, yêu cầu ít máy móc, kết quả thu được tương
đối ổn định và chính xác
Thử tác dụng dọn gốc tự do hydroxyl ● OH
Nguyên tắc: Phương pháp dựa trên phản ứng đường 2 – deoxyribose của gốc
●OH Khi hoạt động sẽ oxy hóa đường deoxyribose để tạo ra sản phẩm cuối cùng làMDA (maloydialdehyd) Phân tử MDA khi phản ứng với acid thiobarbituric (TBA)
ở nhiệt độ cao sẽ có màu hồng có hấp thụ ánh sáng cực đại ở bước sóng 532 nm Đohấp thụ quang của dung dịch tại bước sóng này sẽ cho biết nồng độ MDA được tạo
ra sau quá trình oxy hóa Từ đó tính được mức độ deoxyribose bị oxy hóa và mức
độ dọn gốc tự do ●OH của mẫu thử
Ưu điểm: Nhanh, dễ thực hiện, chi phí thấp Tuy nhiên gốc ●OH có hoạt tínhrất mạnh nên rất khó để đánh giá mức độ tác dụng và kết quả ít chính xác hơn cácthử nghiệm trên [13, 18, 29, 47]
Trang 201.2.2 Các phương pháp thường dùng trong nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức
chế enzym Acetylcholinesterase in vitro
Quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc mới cần phải trải qua rất nhiều giaiđoạn và một trong những giai đoạn đầu của quá trình là nghiên cứu sàng lọc Có
nhiều phương pháp được sử dụng trong giai đoạn này và phương pháp thử in vitro
được áp dụng khi nó đáp ứng được một số tiêu chí như: có thể tiến hành trên nhiềumẫu, lượng mẫu thử ít, kết quả nhanh, chi phí thấp Các nhà khoa học trong vàngoài nước đã tiến hành nhiều phương pháp thử nghiệm để xác định hoạt tính củaenzym AChE, bao gồm: phương pháp đo quang, phương pháp điện di, phương pháphuỳnh quang với cơ chất phát huỳnh quang, phương pháp sử dụng thang pH hay xácđịnh hoạt độ điện hóa của enzym AChE Đối với nghiên cứu tác dụng ức chế enzym
AChE in vitro, có 2 phương pháp thường được sử dụng là phương pháp sử dụng
thuốc thử Ellman và phương pháp sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B
Phương pháp sử dụng thuốc thử Ellman được xây dựng và ứng dụng sớm
nhất trong số những phương pháp được sử dụng đánh giá tác dụng ức chế AChE in vitro Hiện nay, phương pháp này vẫn được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nghiên
cứu cùng hướng, trong đó, phương pháp đo quang được sử dụng nhiều hơn phươngpháp sắc ký lớp mỏng sinh học Phương pháp này sử dụng cơ chất làacetylthiocholin iodid (ATCI) và thuốc thử là 5,5’ - dithiobis - nitrobenzoic acid(DTNB)
❖ Phương pháp đo quang
Phương pháp của Ellman dùng để xác định hoạt tính của enzym AChE dựavào đo quang được tác giả này mô tả lần đầu tiên vào năm 1961 [45] Nguyên tắccủa phương pháp: cơ chất ATCI bị thủy phân nhờ xúc tác của cholinesterase tạothiocholin Thiocholin phản ứng với thuốc thử DTNB giải phóng ra hợp chất 5-thio-2-nitrobenzoic acid màu vàng Hợp chất này được xác định bằng cách đo độ hấp thụcủa dung dịch ở bước sóng 412 nm
Sau đó, nhiều nghiên cứu sàng lọc về tác dụng ức chế AChE in vitro khác
tiếp tục được thực hiện Tuy nhiên, so với phương pháp gốc được công bố bởiEllman, phương pháp được triển khai trong các nghiên cứu sau đó đều có một sốthay đổi về: nguồn gốc và hoạt độ của enzym, loại đệm sử dụng, nồng độ dung dịch
cơ chất và thuốc thử… cũng như tỷ lệ phối hợp của chúng vào hỗn hợp phản ứng[57, 59]
Trang 21❖ Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Trên cơ sở phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử Ellman, phương phápsắc ký lớp mỏng sinh học đã được phát triển Ở phương pháp này, sau khi bản mỏngđược triển khai, hỗn hợp gồm dung dịch thuốc thử DTNB và cơ chất ATCI đượcphun lên bản mỏng, sau đó mới phun dung dịch enzym Những chất gây ức chếAChE sẽ làm xuất hiện các vết màu trắng trên nền vàng [16]
Một trong những hạn chế của phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học là cóthể gặp phải hiện tượng dương tính giả, hiện tượng vết màu trắng xuất hiện trên bảnmỏng không phải do tác dụng ức chế enzym AChE Để khắc phục hạn chế này, bêncạnh bản mỏng thử phải tiến hành làm thí nghiệm với một bản mỏng khác (bản đốichiếu) Các bước tiến hành trên bản đối chiếu tương tự như trên bản thử chỉ khác ởgiai đoạn phun thuốc thử hiện màu Đối với bản thử, hỗn hợp dung dịch thuốc thửDTNB và cơ chất ATCI được phun trước, sau đó mới phun dung dịch enzymAChE Với bản đối chiếu, dung dịch thuốc thử DTNB được phun trước, sau đó hỗnhợp gồm dung dịch cơ chất ATCI và dung dịch enzym AChE được phun sau Cách
bố trí thử nghiệm như trên nhằm đảm bảo những vết màu trắng xuất hiện trên cả haibản là những vết cho phản ứng dương tính giả [14]
So với phương pháp sử dụng thuốc thử Ellman, số lượng nghiên cứu sử dụng
phương pháp này để đánh giá tác dụng ức chế AChE in vitro khá hạn chế Phương
pháp này sử dụng cơ chất là α-naphthyl acetat và thuốc thử là muối Fast Blue B(muối O-dianisidin bis(diazotized) zinc double)
❖ Phương pháp đo quang
Thử nghiệm đo quang sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B được công bố lầnđầu tiên bởi tác giả Van Asperen K vào năm 1962 [63] Nguyên tắc của phươngpháp: cơ chất α-naphthyl acetat bị thủy phân bởi enzym esterase giải phóng chất α-naphthol Chất này sau đó phản ứng với thuốc thử muối Fast Blue B tạo thành sảnphẩm màu diazo Hợp chất này được xác định bằng cách đo độ hấp thụ của dungdịch ở bước sóng 600 nm Tuy nhiên, sau đó không có nhiều nghiên cứu sử dụng
phương pháp này để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế AChE in vitro và một
trong số đó là nghiên cứu của tác giả Di Giovanni S [33, 46] Phương pháp được sửdụng trong nghiên cứu của tác giả này có một số thay đổi so với phương pháp của
Trang 22tác giả Van Asperen về: nguồn gốc và hoạt độ của enzym, hóa chất để bất hoạt enzym và nồng độ dung dịch cơ chất.
❖ Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Muối Fast Blue B cũng được sử dụng như một thuốc thử trong phương pháp
sắc ký lớp mỏng sinh học để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế enzym AChE in vitro và được phát triển bởi Marston năm 2002 Ở phương pháp này, sau khi bản
mỏng được triển khai, dung dịch enzym được phun lên bản mỏng Sau đó, hỗn hợpgồm dung dịch cơ chất α-naphthyl acetat và dung dịch thuốc thử muối Fast Blue Bđược phun lên bản mỏng Những chất gây ức chế AChE sẽ làm xuất hiện các vếtmàu trắng trên nền màu tím sẫm [33] Cũng giống phương pháp sắc ký lớp mỏngsinh học sử dụng thuốc thử Ellman, phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học sử dụngthuốc thử muối Fast Blue B cũng có thể gặp phải hiện tượng dương tính giả Để loạitrừ các vết dương tính giả, một bản mỏng đối chiếu tương tự với bản mỏng thửđược triển khai Sau đó, các dung dịch α-naphthol và muối Fast Blue B được phunlên bản mỏng mà không có dung dịch enzym Nếu xuất hiện vết màu trắng thì vết
đó là vết dương tính giả
Bên cạnh đó, để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế AChE in vitro trong
nghiên cứu, tác giả Tang Z M và cộng sự đã sử dụng phương pháp điện di maoquản [41] Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải có trang thiết bị phù hợp, thaotác thử nghiệm tương đối phức tạp, hạn chế về số lượng mẫu thử nên hiện nay mớichỉ có rất ít nghiên cứu sử dụng phương pháp này được công bố và ít được sử dụngtrong nghiên cứu sàng lọc
1.3 Tổng quan về Bơ
1.3.1 Nguồn gốc, phân boại
Tên khoa học: Persea americana mill hay Persea gratissima gaern
Tên tiếng Anh: Avocado
Trang 23Đa số các giống Bơ hiện nay đều có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Trung
Mỹ như Mexico, Guatemala và quần đảo Antilles vì các khảo cứu phát hiện rằngnhững cây Bơ mọc hoang dại tại những xứ này [68] Hóa thạch hạt Bơ có niên đại
7000 năm Trước công nguyên đã được tìm thấy tại một khu khảo cổ ở Mexico Tên
“Avocado” bắt nguồn từ tiếng Aztee là ahuacucuahitl, trong tiếng Tây Ban Nha rútngắn đi gọi là Aguacate và trong tiếng Anh gọi là Avocado hay còn gọi là trái trạng
sư [12]
Cây Bơ được xếp vào loại thực vật có hoa, hai lá mầm và gồm rất nhiềugiống thuộc họ Long não (Lauraceae) [2, 3] Phần lớn các giống trồng thương mạiđều thuộc vào giống Mexico, giống Guatemala và giống Antilles (Tây Ấn) Giống
Guatemala và Antilles (Tây Ấn) được xếp vào loài P.americana Mill, giống Mexico được xếp vào loài P.drymyfolia với các đặc tính quan trọng như sau [12]:
Bảng 1.3 Đặc điểm phân biệt ba giống Bơ
Giống Mùi lá Vỏ trái
Dầu trong cơm
Hạt Khoảng rỗng
hạt Ưu điểm
Mexico
Hôi mùianique
Mỏng khoảng0,8 mm
sát thịt trái
Chịu rét tốt,chất lượng tốt
Guatemala
Khônghôi
1,5 – 1,8mm
Trungbình
cơm
Chịu rét khátốt
hôi
Trungbình
Trang 24 Bơ nước: Thịt quả màu hơi vàng và có hàm lượng dầu thấp nhất.
1.3.2 Đặc điểm thực vật
Cây Bơ cao khoảng 20 mét Lá lúc còn non thường có lông mịn, màu hơi đỏhoặc màu đồng nhưng đến khi trưởng thành, lá có màu xanh láng và dài [12] Hìnhdạng lá rất thay đổi từ hình thuỗn đến hình dao, mỗi lá dài 12 – 25 cm [5] Chóp láthường bén nhọn nhưng có vài giống chóp lá hơi tròn
Hoa có màu xanh nhạt hoặc xanh vàng, thường mọc thành chùm trên đoạncuối cành tạo quả Mỗi hoa lớn độ 5 - 10 mm, khi hoa nở hoa có đường kính 12 - 14
mm Quả Bơ có trọng lượng và hình dáng khác nhau tùy giống: tròn, trứng, quả lê,thuỗn, …
Quả có ba phần rõ rệt: vỏ, thịt và hạt Bề dày và cấu tạo vỏ thay đổi tùygiống Quả của những giống thuộc chủng Mexico thường có vỏ mỏng và láng,chủng Guatemala và Antilles thường có vỏ dày hơn [12] Màu sắc của vỏ quả thayđổi từ màu xanh sáng, màu xanh nhạt, xanh vàng hoặc tím đến tím sẫm khi chín.Thịt quả thường có màu vàng kem hoặc màu vàng sáng, có giống cho thịt màu vàngxanh ở sát phần vỏ quả Thịt quả có hàm lượng dầu béo rất cao so vớ các loại quảkhác Hạt trái Bơ hình tựa quả trứng, dài 5 – 6 cm, nằm trong trung tâm, màu nâuđậm và rất cứng Hạt được 2 lớp vỏ lụa bao bọc, gồm có hai tử diệp (nội nhũ) hìnhbán cầu Giữa hai tử diệp có phôi hạt nằm về phía cuống trái và khi hạt nảy mầm,cây mầm sẽ mọc thẳng từ dưới lên trên theo trục thẳng đứng của hạt [5] Mặt ngoài
tử diệp trơn láng hoặc sần sùi tùy theo giống và hình dạng cũng thay đổi khá nhiều
Trang 25Phần thịt Bơ thường chiếm 1/3 trọng lượng quả Bơ và đây cũng là phần cónhiều thành phần dinh dưỡng nhất được tìm thấy Thịt Bơ chứa hàm lượng protein,carbohydrat và lipid tương đối cao so với các loại trái cây khác và thay đổi tùy theovùng sinh thái, giống Bơ, độ chín cũng như thời gian thu hái Trong thịt Bơ cònchứa khoảng 14 loại vitamin và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể [5].
Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng chính của 100g thịt Bơ tươi (USDA) Thành phần Hàm lượng Đơn vị
iuµgµgmgµgiu
Trang 26mgmcgMột số hợp chất phenol và alkanoid cũng được tìm ra trong thịt Bơ [5] như:
Hình 1.4 Công thức cấu tạo một số chất trong quả Bơ
Nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy trong Bơ có chứa các hợp chấtpeptone, b-galactoside, acid glycosylated abscisic, alkaloids, cellulose, polygalactourease, polyuronoids, cytochrome P450 và các tinh dầu [48, 64]
Hạt Bơ chưa được nghiên cứu đầy đủ các chất nhưng cũng phát hiện ra cácchất chính có trong một số dịch chiết hạt Bơ [7] bao gồm: 1,3-Dicyclopentyl-2-n-dodecylcyclopentane và Squalene (trong dịch chiết methanol); E-11-Methyl-12-tetradecen-1-ol acetat và Z,Z 4,15-Octadecandien-1-ol acetat (dịch chiết etylacetate); E-11-Methyl-12-tetradecen-1-ol- acetat và Stigmast-5-en-3-ol (dịch chiếthexan) Trong đó Squalene và Stigmast-5-en-3-ol là hai chất có nhiều ứng dụng
Tác dụng và công dụng
Thịt quả Bơ chứa nhiều chất dinh dưỡng, dùng bồi bổ trong những trườnghợp: mới ốm dậy, làm việc quá sức, điều trị trạng thái thần kinh dễ kích thích, thừaacid niệu [3] Quả Bơ cung cấp từ 150 đến 300 calo trên 100g – một nguồn thức ăn
Trang 27dinh dưỡng quan trọng và đã được ghi tên trong sách kỷ lục Guinness là trái câygiàu dinh dưỡng nhất thế giới [4] Với hàm lượng giàu các vitamin và dưỡng chấtcần thiết, trái Bơ trở thành món ăn được khuyến khích dùng cho trẻ ăn dặm và thựcphẩm được khuyên dùng.
Quả Bơ không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn được sử dụng trong làm đẹpvới các cách sử dụng khác nhau như: mặt nạ, đồ uống, thực phẩm giảm cân,… Một
số cách sử dụng trái Bơ như trộn thịt Bơ với lòng trắng trứng và quyện vào tóctrong 30 phút sau đó gội đầu như bình thường giúp tóc mềm mượt và chắc khỏehơn; hay mặt nạ dưỡng da gồm một nửa quả Bơ với sữa chua không đường đắp lênmặt 30 phút sau đó rửa sạch giúp da dưỡng ẩm, trắng sáng hơn Quả Bơ được sửdụng trong làm đẹp do có chứa hơn 14 loại vitamin và nhiều loại khoáng chất baogồm canxi, sắt, đồng, magiê, kali, natri,…là những chất giúp chống oxy hóa, chốnglão hóa trong cơ thể
Ngoài ra trái Bơ được sử dụng trong dân gian để chữa một số bệnh như điềutrị táo bón với hàm lượng chất xơ cao, điều trị tiểu đường lâu năm do lượng đườngthấp và calo cao, cải thiện thị giác, phòng tránh các bệnh về mắt do các chất chốngoxy hóa chứa trong quả Bơ giúp trung hòa các gốc tự do và lượng vitamin A cao,…
Trái Bơ ngày càng được quan tâm trên thị trường thế giới vì không chỉ làmón ăn chơi mà còn là nguồn thực phẩm bổ dưỡng được dùng chế biến trong bữa
ăn hàng ngày và sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm Từ đó thúc đẩycác nhà nghiên cứu có những đề tài nghiên cứu sâu hơn về Bơ để khẳng định vai tròcủa Bơ và ứng dụng Bơ rộng rãi hơn
Chiết xuất hạt quả Bơ có thể giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị loét dạ dày
đó là kết luận của Brena Ramos Athaydes và cộng sự khi nghiên cứu đánh giá tácdụng bảo vệ của phân đoạn ethyl acetate trong chiết xuất hạt Bơ chống lại loét dạdày do indomethacin gây ra ở chuột [24] Hạt quả Bơ còn có tác dụng kháng chuẩnkhi nghiên cứu cho thấy dịch chiết phân đoạn từ hạt Bơ có hoạt tính kháng các
chủng Lactobacillus fermentum [7] Maha I Alkhalf và cộng sự đã tiến hành nghiên
cứu đánh giá tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và chống ung thư của chiết xuất
Trang 28hạt Bơ và quả Bơ để từ đó cho thấy cả hai đều cho tác dụng tốt và hạt Bơ cho tác dụng mạnh hơn thịt quả Bơ [19].
Lá Bơ cũng được nghiên cứu và chỉ ra nhiều tác dụng như làm giảm glucosehuyết và hạ cholesterol toàn phần giúp phòng ngừa xơ vữa động mạch [27]; tácdụng trên hệ thần kinh giúp chống co giật [52]; ức chế enzym AChE,butyrylcholinesterase và chống oxy hóa [53],…Chiết xuất quả Bơ cũng được nghiêncứu có tác dụng bảo vệ tim chuột dưới tác động của lượng muối tăng cao [54], từ đólàm tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về Bơ trong tương lai