Mặc dù có vai trò quan trọng trong việc dự phòng và điều trị lao, song vẫnchưa có nhiều nghiên cứu đánh giá được mức độ hiểu biết và tuân thủ điều trị củangười bệnh mắc lao, cũng như hiệ
Trang 1and P
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
- -ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI KHOA KHÁM BỆNH,
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC - -
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI KHOA KHÁM BỆNH,
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DƯỢC HỌC
KHÓA:
Giáo viên hướng dẫn 1:
Giáo viên hướng dẫn 2:
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
“Công cha nghĩa mẹ ơn thầy Nghĩ sao cho thỏa những ngày gian lao”
Trong những năm tháng được học tập tại khoa Y Dược, em đã nhận được
sự dìu dắt chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Khoa đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp thu tri thức, rèn luyện đạo đức để có được ngày hôm nay, khi em vinh dự được bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Dương Thị Ly Hương và các thầy cô giáo trong bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Khoa Y Dược đã hướng dẫn em chọn đề tài và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Em chân thành cảm ơn TS Nguyễn Kim Cương, bác sĩ Nguyễn Thị Hà Thanh và tập thể các bác sĩ, cán bộ Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phổi Trung ương đã cho phép, tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập số liệu thực hiện nghiên cứu và đã hướng dẫn em trong những vấn đề chuyên môn liên quan đến đề tài.
Em xin cảm ơn tập thể các bạn lớp Dược học K3 Cảm ơn các bạn đã luôn đoàn kết, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận Sự ủng hộ của gia đình và bạn bè là động lực to lớn giúp em hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do kiến thức và kỹ năng vẫn còn hạn chế, nên kết quả của em vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong thầy cô giúp em
bổ sung để em có thể hoàn thiện đề tài tốt hơn.
Em xin cam đoan kết quả báo cáo của mình là hoàn toàn trung
thực Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm
2019 Sinh viên
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ
(Điều trị ngắn ngày có giám sát)
HIV/AIDS
Human immunodeficiency virus/acquiredimmunodeficiency syndrome(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
(Xét nghiệm tuberculin da/Xét nghiệm Mantoux)
(Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thuốc chống lao hàng 2 7
Bảng 1.2 Những tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao 9
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh 12
Bảng 2.2 Điểm đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh lao của người bệnh 13
Bảng 2.3 Điểm đánh giá mức độ hiểu biết về điều trị bệnh lao của người bệnh 14
Bảng 2.4 Điểm cho mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh 15
Bảng 3.1 Kết quả mô tả sự phân bố người bệnh 17
Bảng 3.2 Hiểu biết của người bệnh về các phương pháp hạn chế lây lan bệnh lao 21 Bảng 3.3 Hiểu biết của người bệnh về các biện pháp dự phòng bệnh lao 21
Bảng 3.4 Kết quả điểm đánh giá hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi 22
Bảng 3.5 Kết quả điểm đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về điều trị bệnh 23
Bảng 3.6 Kết quả điểm tuân thủ điều trị của người bệnh 25
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Đồ thị thể hiện hiểu biết của người bệnh về nguyên nhân gây bệnh lao
18 Hình 3.2 Đồ thị thể hiện hiểu biết của người bệnh về yếu tố nguy cơ của bệnh
lao 19Hình 3.3 Đồ thị thể hiện hiểu biết của người bệnh về triệu chứng của bệnh lao 20Hình 3.4 Đồ thị thể hiện hiểu biết của người bệnh về phương pháp xét nghiệm chẩnđoán bệnh lao phổi 20Hình 3.5 Đồ thị thể hiện sự đánh giá chung kiến thức của người bệnh về bệnh laophổi 23Hình 3.6 Đồ thị thể hiện sự đánh giá chung kiến thức của người bệnh về cácnguyên tắc điều trị 24Hình 3.7 Đồ thị thể hiện các phương tiện giúp người bệnh có hiểu biết về bệnh lao 25Hình 3.8 Đồ thị thể hiện những tác dụng không mong muốn người bệnh gặp trongquá trình dùng thuốc 26
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN! i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TỔNG QUAN 2
1.1 Định nghĩa bệnh lao 2
1.2 Dịch tễ bệnh lao 2
1.2.1 Trên thế giới 2
1.2.2 Tại Việt Nam 2
1.3 Bệnh học bệnh lao 2
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh 2
1.3.2 Yếu tố nguy cơ 3
1.3.3 Phân loại lao 4
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng của người bệnh lao phổi 4
1.3.5 Xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán lao phổi 5
1.3.6 Các biện pháp hạn chế lây lan bệnh 5
1.3.7 Các biện pháp dự phòng bệnh 6
1.4 Điều trị bệnh lao 6
1.4.1 Nguyên tắc điều trị lao 6
1.4.2 Các thuốc điều trị lao 6
1.4.3 Phác đồ điều trị 7
1.4.4 Quản lý điều trị 8
1.4.5 Một số tác dụng không mong muốn thường gặp 9
1.5 Chương trình Chống lao Quốc gia 9
1.6 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao 10
Trang 81.6.1 Nghiên cứu tuân thủ điều trị lao quốc tế 10
1.6.2 Nghiên cứu tuân thủ điều trị lao trong nước 11
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
2.3 Thiết kế nghiên cứu 12
2.4 Các phương pháp thu thập số liệu 12
2.5 Nội dung nghiên cứu và biến số đo lường kết quả 13
2.6 Kỹ thuật xử lý và phân tích kết quả 15
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 16
3 KẾT QUẢ 17
3.1 Mô tả đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17
3.2 Mô tả mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh và điều trị bệnh lao phổi 18 3.2.1 Mô tả mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi 18
3.2.2 Mô tả hiểu biết của người bệnh về điều trị bệnh 23
3.2.3 Các phương tiện giúp người bệnh có hiểu biết về bệnh lao phổi 24
3.3 Mô tả về việc tuân thủ điều trị của người bệnh lao phổi 25
3.4 Mô tả các tác dụng không mong muốn người bệnh gặp trong quá trình dùng thuốc 26
4 BÀN LUẬN 27
4.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 27
4.2 Đánh giá mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh lao và điều trị bệnh lao phổi… 28
4.2.1 Đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi 28
4.2.2 Đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về điều trị bệnh lao phổi 29
4.3 Đánh giá về việc tuân thủ điều trị của người bệnh lao phổi 30
4.4 Đánh giá tác dụng không mong muốn người bệnh gặp phải trong quá trình dùng thuốc 31
Trang 94.5 Hạn chế của nghiên cứu 32
5 KẾT LUẬN 33
6 ĐỀ XUẤT 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018, lao phổi đứngđầu danh sách 10 nguyên nhân gây tử vong hàng năm trên thế giới [36] Tỷ lệ mắcbệnh lao năm 2017 của Việt Nam là 129/100.000 dân, nằm trong 30 nước có sốngười bệnh lao nhiều nhất thế giới, nhóm 20 nước có gánh nặng bệnh lao đa khángthuốc [34,36] Hiện nay, tình hình mắc lao có giảm đi song việc điều trị bệnh lao trởnên khó khăn do tỷ lệ lao kháng thuốc tăng cao [24,36]
Tất cả các thể lao được phát hiện sớm đều có thể điều trị khỏi bằng việc tuânthủ phác đồ bao gồm các thuốc chống lao đặc hiệu [1,3,14] Tuy nhiên, bệnh lao làmột bệnh truyền nhiễm, mang tính chất xã hội, vì vậy, bên cạnh những tiến bộ trong
y học, vai trò của tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về căn bệnh nàycũng không kém phần quan trọng
Mặc dù có vai trò quan trọng trong việc dự phòng và điều trị lao, song vẫnchưa có nhiều nghiên cứu đánh giá được mức độ hiểu biết và tuân thủ điều trị củangười bệnh mắc lao, cũng như hiệu quả điều trị giữa các nhóm người bệnh với sựhiểu biết và mức độ tuân thủ điều trị khác nhau Chính vì vậy, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu “Đánh giá mức độ hiểu biết và tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổitại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phổi Trung ương”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi, các phương
pháp phòng và điều trị bệnh lao, các thuốc điều trị lao và các tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị lao.
2 Đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc trong điều trị của người bệnh lao
và một số lý do liên quan tới việc không tuân thủ điều trị.
Trang 111 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa bệnh lao
Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis)
gây nên [6] Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi
là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 – 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chínhcho những người xung quanh [14]
1.2 Dịch tễ bệnh lao
1.2.1 Trên thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong năm 2017 có 10 triệungười mắc bệnh lao mới, 2/3 số ca mắc mới tập trung ở 8 quốc gia: Ấn Độ (27%),Trung Quốc (9%), Indonesia (8%), Philippines (6%), Pakistan (5%), Nigeria (4%),Bangladesh (4%) và Nam Phi (3%) [36] Hiện nay, lao phổi đứng đầu danh sách 10nguyên nhân gây tử vong hàng năm trên thế giới [35,36]
Ngày nay, việc điều trị bệnh lao đang trở nên càng khó khăn do tỷ lệ laokháng thuốc tăng cao Tỷ lệ lao kháng đa thuốc là 4,8% Tỷ lệ lao kháng thuốc tiênphát với ít nhất 1 loại thuốc là 17% (từ 0% đến 56,3%), kháng isoniazid là 10,3%,kháng đa thuốc thay đổi từ 0% đến 22,3% [18]
Ngoài ra, ước tính rằng có khoảng 37% các trường hợp không được chẩnđoán và phát hiện (do tâm lý dấu bệnh hoặc kỹ thuật cận lâm sàng yếu) [10]
1.2.2 Tại Việt Nam
Tỷ lệ mắc bệnh lao năm 2017 của Việt Nam là 129/100.000 dân, nằm trong
30 nước có số người bệnh lao nhiều nhất thế giới, nhóm 20 nước có gánh nặng bệnhlao đa kháng thuốc [36] Chiến lược Quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 vàtầm nhìn 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2014 có mục tiêu giảm
tỷ lệ mắc bệnh lao còn dưới 20/100.000 dân vào năm 2030 [4]
Năm 2015, cả nước đã phát hiện và điều trị cho tổng số 102.655 bệnhnhân lao, tỷ lệ điều trị khỏi cao trên 90% và Việt Nam là một trong năm nướctrên thế giới đạt tỷ lệ điều trị thành công lao kháng thuốc [33]
1.3 Bệnh học bệnh lao
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh
Vi khuẩn lao do Robert Koch tìm ra năm 1882, vì vậy, nó còn được gọi làBacillus Koch [3]
Trang 12Vi khuẩn lao có các đặc điểm sau:
- Trực khuẩn ái khí, có thể tồn tại trong tự nhiên 3-4 tháng [6,14] Vì vậy, vikhuẩn lao thường phát triển ở phổi, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí với môitrường
- Sinh sản chậm, thời gian nhân đôi là 12-55 giờ [6,14] Do đó, việc sử dụngphác đồ kháng sinh trong điều trị lao cần tuân thủ vô cùng chặt chẽ
- Vi khuẩn lao kháng cồn – kháng acid, bắt màu đỏ trên tiêu bản nhuộmZiehl – Neelsen [6,25]
- Cấu trúc thành của vi khuẩn: lớp ngoài kị nước, chứa acid mycolic và lipid[6,14] Chính cấu trúc này giúp vi khuẩn lao tồn tại lâu ở môi trường, chống lại cơchế đề kháng của cơ thể và kháng với các loại kháng sinh thông thường
Người mắc bệnh lao được gọi là nguồn lây Người bệnh lao phổi có AFB (+)
là nguồn lây chính [14] Trên thế giới có khoảng 1/3 dân số mắc lao tiềm tàng [33],tức là trong cơ thể họ có vi khuẩn lao nhưng chưa phát triển thành bệnh và khônggây lây lan trong cộng đồng
Bệnh lao chủ yếu lây qua đường hô hấp [3,15] Vi khuẩn lao từ nguồn lâyphát tán trong không khí qua nói chuyện, ho khạc và từ đó nhiễm sang người lành.Ngoài ra, bệnh lao còn có thể lây qua những đường khác như đường máu, đườngtiêu hóa
1.3.2 Yếu tố nguy cơ
Những đối tượng dễ mắc bệnh lao bao gồm:
Thứ nhất, người có hệ miễn dịch suy giảm [1]:
- Người bệnh nhiễm HIV/AIDS nằm trong nhóm có nguy cơ mắc lao rất cao.Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) giai đoạn 2008 - 2011, ít nhất 1/3
số người nhiễm HIV có đồng nhiễm lao [33] Bệnh lao cũng là nguyên nhân gây tửvong hàng đầu ở người có HIV, gây ra khoảng một phần tư tổng số ca tử vong ởnhóm người này [24]
- Người bệnh dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài gây suy giảm hệ miễndịch, người bệnh điều trị ung thư bằng hóa chất [1,14] Đây cũng là điều kiệnthuận lợi để vi khuẩn lao xâm nhập và phát triển
Thứ hai, người tiếp xúc với nguồn lây, sống và sinh hoạt chung với người
bệnh lao phổi AFB (+) [1] Đường lây chủ yếu của bệnh lao là đường hô hấp Chính
Trang 13vì vậy, người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh lao phổi là đối tượng dễ bị nhiễn vikhuẩn lao Tỷ lệ phát sinh nhiễm lao tiềm ẩn là 4,2% ở Nam châu Phi [31] và 1,7%
ở Việt Nam [30], 0,03% ở Mỹ [29] Nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm lao tiềm ẩn và nguy
cơ mắc bệnh lao của người nhà tiếp xúc với người bệnh lao phổi AFB (+) tại BìnhĐịnh của Đỗ Phúc Thanh và cộng sự, 36,5% người nhà người bệnh lao phổi cóIGRAs (+), 5% người nhà người bệnh lao phổi phát sinh bệnh lao sau 12 tháng tiếpxúc; 7% phát sinh sau 18 tháng tiếp xúc [19]
Thứ ba, đối tượng nghiện rượu, bia, người hút thuốc lá [1,14].
Thứ tư, người mắc bệnh đái tháo đường hay các bệnh mạn tính khác [1,14].
Ngoài ra, yếu tố môi trường cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của vi khuẩnlao, tác động lên sức khỏe cộng đồng [1]
1.3.3 Phân loại lao
Có nhiều cách phân loại bệnh lao:
Theo cơ quan tổn thương: lao phổi, lao màng phổi, lao hạch, lao da, lao
màng não…[1] Trong đó, lao phổi là thể hay gặp nhất
Theo độ tuổi: Lao trẻ em và lao người lớn [1].
Theo điều trị: Lao mới, lao tái phát, lao kháng thuốc [1], cụ thể:
Lao mới: người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùngthuốc chống lao dưới 1 tháng [14]
Lao tái phát: người bệnh đã được chẩn đoán, điều trị lao và hoàn thành ítnhất một phác đồ điều trị lao, sau đó, người bệnh lại có các triệu chứng và chẩnđoán mắc lao [14]
Lao kháng thuốc: Người bệnh không đáp ứng với phác đồ điều trị [14].Nguyên nhân có thể do nhiễm chủng vi khuẩn lao kháng thuốc hoặc điều trị khôngđúng các nguyên tắc
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng của người bệnh lao phổi
Người bệnh mắc lao thường có các triệu chứng sau:
- Người bệnh sút cân nhanh, chán ăn, mệt mỏi [17]
- Người bệnh thường ra nhiều mồ hôi về đêm, sốt nhẹ về chiều [17]
- Ho là triệu chứng kéo dài thường gặp nhất [3,17] Có thể ho khan hoặc ho
có đờm Ở giai đoạn sau, người bệnh có thể ho ra máu
Trang 14- Đau ngực vùng tổn thương, có thể khó thở [17].
Tuy nhiên, ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng nào kể trên cũng cóthể bị mắc lao
1.3.5 Xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán lao phổi
Xét nghiệm máu được chỉ định với các đối tượng đến khám Xét nghiệm cógiá trị chẩn đoán lao phổi khi số lượng, tỷ lệ lympho tăng, tốc độ máu lắng tăng[3,14] Tuy nhiên, những chỉ số này không đặc hiệu vì có thể gặp trong các bệnhkhác [14] Ngoài ra, có thể tìm thấy kháng thể kháng lao trong máu khi không tìmthấy vi khuẩn lao trong đờm [23]
Tất cả những người có triệu chứng nghi lao phải được xét nghiệm đờm pháthiện lao phổi [1] Thông thường, mẫu đờm sẽ được tiến hành nhuộm soi trực tiếptìm AFB Trong một số trường hợp như người bệnh nhiễm HIV, người bệnh nghinhiễm lao kháng thuốc, người bệnh xét nghiệm soi trực tiếp có AFB (-), người bệnhmắc lao tái phát…, mẫu đờm của người bệnh được tiến hành làm xét nghiệm XpertMTB/RIF Xét nghiệm này cho kết quả sau khoảng hai giờ với độ nhạy và độ đặchiệu cao nhuộm soi trực tiếp [1] Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm Xpert MTB/RIFcòn giúp phát hiện chủng vi khuẩn kháng rifampicin [1]
X-quang phổi có giá trị sàng lọc cao, độ nhạy trên 90% với các trường hợp
có triệu chứng hô hấp để sàng lọc lao phổi AFB (+) [1] X-quang phổi còn có tácdụng đánh giá đáp ứng với điều trị thử hay kết quả điều trị lao sau 2 tháng và kếtthúc điều trị [1] Kết quả chụp cắt lớp vi tính cũng cho kết quả tương tự
Ngoài ra, người bệnh mắc lao thường có phản ứng dưới da với tuberculindương tính trong xét nghiệm tiêm TST [14] Trong một số trường hợp, kết quả âmtính giả khi người bệnh bị suy giảm miễn dịch (người bệnh HIV, người bệnh dùngthuốc ức chế miễn dịch kéo dài, người bệnh suy dinh dưỡng…) và dương tính giảkhi người bệnh mắc lao tiềm ẩn [14] Vì vậy, xét nghiệm này thường không đượcchỉ định trong chẩn đoán
1.3.6 Các biện pháp hạn chế lây lan bệnh
Lao phổi lây qua đường hô hấp [3] Vì vậy, người bệnh cần có ý thức để hạnchế lây lan bệnh trong cộng đồng:
- Khạc nhổ đúng nơi quy định [9]
- Đeo khẩu trang [9]
Trang 15- Che miệng khi ho [9].
- Xử lý dịch máu, đờm đúng cách [9]
1.3.7 Các biện pháp dự phòng bệnh
Thứ nhất, cắt đứt nguồn lây [3] Trong đó, quan trọng nhất, người bệnh cần
được phát hiện sớm để tiếp nhận điều trị Đồng thời, cần giáo dục, tư vấn cho ngườibệnh về thái độ, hành động để tránh lây lan bệnh cho cộng đồng
Thứ hai, cần chủ động tránh tiếp xúc với nguồn lây [14].
Thứ ba, tiêm vắc xin BCG (cho trẻ em) để làm tăng khả năng bảo vệ trẻ với
vi khuẩn lao [25] Tuy nhiên, vắc xin có thời gian bảo vệ ngắn, khoảng từ 5 – 10năm
Bên cạnh đó, người bệnh có thể tự tập luyện, sinh hoạt, ăn uống điều độ đểlàm giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh
Bệnh lao có thể được dự phòng bởi các thuốc chống lao [25] Hai loại thuốchiện đang được dùng trong dự phòng lao là rifampicin và isoniazid [9,14] Ngườiđược uống thuốc dự phòng lao được làm xét nghiệm máu hai tuần sau điều trị vàmột lần sau sáu tuần
1.4 Điều trị bệnh lao
1.4.1 Nguyên tắc điều trị lao
Phối hợp các thuốc chống lao: Cần phối hợp các thuốc chống lao vì mỗi loại
thuốc có tác dụng khác nhau [1,25]
Phải dùng thuốc đúng liều: Các thuốc chống lao có tác dụng hiệp đồng Nếu
dùng không đúng liều, có thể không có hiệu quả điều trị (liều thấp) hay tai biến (liềucao) và đặc biệt, có thể tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc [1,3]
Phải dùng thuốc đều đặn: Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần
vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn để đạt hiệu quả hấp thu [1]
Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì: Giai
đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn cótrong các vùng tổn thương để ngăn chặn các vi khuẩn lao đột biến kháng thuốc [1].Giai đoạn duy trì kéo dài 4-6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao trongvùng tổn thương để tránh tái phát [1]
1.4.2 Các thuốc điều trị lao
Các thuốc chống lao thiết yếu [1,5]: isoniazid (H), rifampicin (R),pyrazinamid (Z), streptomycin (S), ethambutol (E)
Trang 16B Thuốc tiêm hàng 2
AmikacinCapreomycinKanamycinStreptomycin
AmCmKmS
C Các thuốc hàng 2 chủ
đạo khác
Ethionamide/ProthionamideCycloserine/Terizidone
LinezolidClofazimine
Eto/PtoCs/TrdLzdCfz
D Các thuốc bổ sung
D1
PyrazinamideEthambutolIsoniazid liều cao
ZEHh
Delamanid
BdqDl
D3
p-aminosalicylic acidImipenem-cilastatinMeropenemAmoxicillin-clavulanateThioacetazone
PASIpmMpmAmx-ClvT
Trang 17Phác đồ A1 được chỉ định cho các trường hợp bệnh lao người lớn không cóbằng chứng kháng thuốc.
1.4.4 Quản lý điều trị
Sau khi được chẩn đoán xác định, người bệnh cần được đăng ký quản lý điềutrị tại m ột đơn vị chống lao tuyến quận, huyện và tương đương [1]
Trang 18Trong thời gian điều trị, người bệnh sẽ được lĩnh thuốc định kỳ hàng thángtại đơn vị đăng kí [9] Khi đến lĩnh thuốc, người bệnh có thể được làm các xétnghiệm theo yêu cầu của bác sĩ để đánh giá đáp ứng thuốc và hiệu quả điều trị.
1.4.5 Một số tác dụng không mong muốn thường gặp
Trong quá trình dùng thuốc điều trị bệnh lao phổi, người bệnh có thể gặp một
số tác dụng không mong muốn
Bảng 1.2 Những tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao
Tác dụng không mong muốn Thuốc (nguyên nhân chính) Loại nhẹ
1.5 Chương trình Chống lao Quốc gia
Việt Nam bắt đầu triển khai các hoạt động chống lao từ năm 1957 với việcthành lập Viện Chống Lao Trung ương (nay là Bệnh viện Phổi Trung ương) [7,24].Chương trình Chống lao Quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1986 [7]
Chương trình Chống lao Quốc gia đạt được độ bao phủ toàn bộ về địa lý vàonăm 2000 [24]
Trang 19Chương trình Chống lao Quốc gia Việt Nam là một trong những chươngtrình thành công nhất về kết quả điều trị, với tỷ lệ điều trị thành công các ca bệnhlao AFB(+) mới liên tục đạt trên 90% từ năm 1998 [24] Chương trình Chống laocủa Việt Nam đã được Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá là một trong những Chươngtrình hoạt động có chất lượng và hiệu quả trong khu vực cũng như trên thế giới, làhình mẫu cho các nước noi theo
Mục tiêu hết năm 2020 của Chương trình Chống lao Quốc gia là:
- Giảm số người chết do bệnh lao xuống dưới 10/100.000 người dân [4]
- Khống chế số người mắc bệnh lao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trongtổng số người bệnh lao mới phát hiện [4]
DOTS là chiến lược xuyên suốt các hoạt động của Chương trình chống laoquốc gia [25], bao gồm 5 yếu tố:
- Có sự cam kết chính trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điềukiện cho công tác chống lao
- Phát hiện thụ động nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp
- Điều trị bệnh lao có kiểm soát bằng thuốc điều trị ngắn ngày
- Cung cấp thuốc chống lao đầy đủ với chất lượng tốt
- Có hệ thống ghi chép và báo cáo tốt, chính xác
1.6 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao
Để kiểm soát tốt bệnh lao, kiến thức, thái độ và mức độ tuân thủ của ngườibệnh lao là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứuđánh giá được mối quan hệ giữa kiến thức và mức độ tuân thủ của người bệnh lao,đặc biệt là lao mới
1.6.1 Nghiên cứu tuân thủ điều trị lao quốc tế
Wahyuni AS và cộng sự (2018) đã nghiên cứu về hành vi trong điều trị củabênh nhân lao tại Indonesia đã cho thấy mối tương qua giữa sự hỗ trợ của nhân viên
y tế với kết quả điều trị của người bệnh, song chưa thấy được sự ảnh hưởng củakiến thức và hành vi tới kết quả (p > 0,05) [32]
Trang 20Năm 2015, Westerlund EE và cộng sự đã nghiên cứu về kiến thức và hiệuquả điều trị của 943 người bệnh lao Kết quả cho thấy, chỉ có khoảng 50% ngườibệnh lao có kiến thức cơ bản về bệnh [26] Hơn nữa, kết quả điều trị phụ thuộc rấtnhiều vào sự hiểu biết của người bệnh: với các người bệnh không học hết cấp 2,việc thất bại trong điều trị là OR = 1,6 (p = 0,01) [26]
Theo Nwankwo (2015) [27] cũng cho kết quả tương tự, tỷ lệ người bệnh tuânthủ tốt các nguyên tắc điều trị lao tại Kigali là 50%
Tại Ethiopia, năm 2013, theo nghiên cứu của Ahmed Esmael trên 422 ngườibệnh, sự hiểu biết của người bệnh lao là khá thấp [28] Trong đó, 3 triệu chứngđược biết nhiều nhất là ho (65,6%), ho trên 2 tuần (32,7%), sút cân (33,2%) [28]
1.6.2 Nghiên cứu tuân thủ điều trị lao trong nước
Tác giả Ngô Thị Tho (2016) và cộng sự đã đánh giá kiến thức trên 71 đốitượng có triệu chứng nghi lao ở huyện Đắk Tô: chỉ có 46,5% người bệnh biết bệnhlao do vi khuẩn gây ra và có, 54,9% biết lao lây qua đường hô hấp [21]
Năm 2016, Vũ Văn Thành và Nguyễn Thị Khánh đánh giá trên 55 ngườibệnh lao ở bệnh viện phổi tỉnh Nam Định Kết quả cho thấy chỉ có 29,1% ngườibệnh đạt mức hiểu biết vể bệnh lao và chỉ có 27,3% thực hành tốt việc điều trị [20]
Nguyễn Xuân Tình (2014) nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh tạiphòng khám ngoại trú Bệnh viện Lao và bệnh phổi Bắc Giang Kết quả cho thấy, cótới 63,6% người bệnh không tuân thủ tốt các nguyên tắc điều trị lao [22] Tác giảcho rằng, nguyên nhân dẫn tới sự tuân thủ điều trị không tốt là do hiểu biểt củangười bệnh về các nguyên tắc điều trị còn thấp (11,2%) [22] Kết quả nghiên cứucũng cho thấy, có 42,4% người bệnh gặp tác dụng không mong muốn trong điều trị[22]
Tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, năm 2009, Uông Thị Mai Loan và cộng sựđánh giá kết quả tuân thủ các nguyên tắc điều trị của người bệnh lao [11] Tỷ lệngười bệnh không tuân thủ điều trị ở hai giai đoạn tương ứng là 88,5% và 66,7%[11] Trong khi đó, tỷ lệ không tuân thủ từ 3 nguyên tắc trở lên cao, lần lượt chiếm30% và 22,4% [11]
Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác về kiến thức thái độ thực hành củangười bệnh lao Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn có cỡ mẫu nhỏ, chưa phản ánhhết được mức độ hiểu biết và tuân thủ điều trị của người bệnh
Trang 212 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các người bệnh được chẩn đoán lao phổi mới và đang được quản lý điều trịtại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phổi Trung ương
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn loại trừ
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh mắc lao điều trị lại
- Người bệnh có kết quả xét nghiệm GeneXpert (+)
- Người bệnh không có khả năng trả lời phỏngvấn: người bệnh tâm thần,
- Người bệnh không tự uống thuốc, ngườibệnh đang có vấn đề về nuốt
- Người bệnh đồng nhiễm HIV, người bệnh cóthai, cho con bú
Người bệnh tham gia nghiên cứu sẽ được phân loại như sau:
Người bệnh tháng thứ nhất: người bệnh đã dùng thuốc dưới 1 tháng.
Người bệnh tháng thứ 2: người bệnh đã dùng thuốc từ 1 – 2 tháng.
Người bệnh tháng thứ 3: người bệnh đã dùng thuốc từ 2-3 tháng.
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phổi Trung ương
Thời gian: từ tháng 1/2019 đến tháng 3/2019
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp với nghiên cứu định lượng nhằm đánhgiá sự hiểu biết và mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh
2.4 Các phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng Bộ câu hỏi nghiên cứu (phụ lục) [20,21]
Người bệnh được chẩn đoán lao phổi mới, quản lý tại Khoa Khám bệnh,Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2019, tới khám lại sẽ đượcthu nhận vào nghiên cứu
Trang 22Cách thực hiện:
Bước 1: Các bác sĩ trong khoa được thông báo về nghiên cứu
Bước 2: Khi có người bệnh lao phổi tới khám, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn
và loại trừ sẽ được thông tin về nghiên cứu, người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứuđược hướng dẫn gặp nghiên cứu viên
Bước 3: Nghiên cứu viên tiến hành phỏng vấn người bệnh về kiến thức vàtuân thủ điều trị
Bước 4: Người bệnh quay trở lại phòng khám gặp bác sĩ sau khi đã đượcphỏng vấn để được tiếp tục khám bệnh
2.5 Nội dung nghiên cứu và biến số đo lường kết quả
Thứ nhất, đánh giá mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi, bao
gồm: nguyên nhân gây bệnh, yếu tố nguy cơ, đường lây bệnh, triệu chứng lâm sàng,phương pháp chẩn đoán lao
Thứ hai, đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về phương pháp phòng, chống
bệnh lao, trong đó có: phương pháp làm giảm sự lây lan của bệnh, phương pháp dựphòng bệnh
Các câu trả lời của người bệnh sẽ được cho điểm theo thang điểm sau [21]:
Bảng 2.2 Điểm đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh lao của người bệnh
Phương pháp hạn chế
Phương pháp phòng
Kết quả đánh giá hiểu biết về bệnh lao
0-5: Ít hiểu biết; 6-11: Hiểu biết trung bình; 12-16: Hiểu biết tốt
Trang 23Thứ ba, đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về điều trị bệnh, bao gồm: mức
độ hiểu biết chung về các nguyên tắc điều trị lao, mức độ hiểu về từng nguyên tắc,
về chính sách điều trị của Chương trình chống lao quốc gia, cụ thể là việc ngườibệnh được phát thuốc miễn phí, được cán bộ y tế tư vấn và giải thích về bệnh vàtheo dõi trong quá trình điều trị
Thang điểm được đánh giá như sau [20]:
Bảng 2.3 Điểm đánh giá mức độ hiểu biết về điều trị bệnh lao của người bệnh
Bệnh có thể chữa khỏi không Không Có
Chính sách điều trị của
Chương trình chống lao quốc
gia *
Người bệnh phải trảtiền thuốc
Người bệnh được phátthuốc miễn phí
Phối hợp thuốc chống lao Người bệnh biết nguyên
tắc này
Người bệnh khôngbiết nguyên tắc này
Uống thuốc đều đặn Người bệnh biết nguyên
tắc này
Người bệnh khôngbiết nguyên tắc này
Uống thuốc đúng cách Người bệnh biết nguyên
tắc này
Người bệnh khôngbiết nguyên tắc này
Uống thuốc đủ thời gian Người bệnh biết nguyên
tắc này
Người bệnh khôngbiết nguyên tắc này
Kết quả đánh giá hiểu biết về điều trị bệnh lao
0 – 3: Ít hiểu biết; 4 – 8: Hiểu biết trung bình; 9 – 12: Hiểu biết tốt
(*): Sự tư vấn, hỗ trợ, theo dõi của nhân viên y tế được đánh giá riêng
Thứ tư, đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh qua từng nguyên
tắc, bao gồm: phối hợp các thuốc chống lao, uống thuốc đều đặn, uống thuốc đúngcách, uống thuốc đủ thời gian Điểm đánh giá sẽ đươch cho theo tháng điểm dướiđây [20]:
Trang 24Bảng 2.4 Điểm cho mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh
Nguyên tắc Tiêu chí đánh giá 0 điểm 1 điểm 2 điểm Phối hợp các
Uống thuốc
đúng cách
Uống các thuốc
Uống các thuốc vào
Thứ năm, mô tả các tác dụng không mong muốn người bệnh gặp phải trong
quá trình điều trị, thông qua câu trả lời của người bệnh về các tác dụng không mongmuốn mà người bệnh gặp phải
2.6 Kỹ thuật xử lý và phân tích kết quả
Số liệu thu thập được mã hóa, nhập liệu bằng công cụ ODK và tổng hợp trênwebsite https://odk.ona.io
Các số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm Microsoft Office Excel
365 và IBM SPSS Statistics 20
Trang 252.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu đều được thông báo về mục đích và nội dungnghiên cứu và có quyền từ chối trả lời phỏng vấn
Toàn bộ thông tin cá nhân của người bệnh được giữ bí mật
Mọi thông tin thu thập được chỉ nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu
Trang 263 KẾT QUẢ
3.1 Mô tả đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Khảo sát thu nhận được 101 người bệnh tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Kết quả mô tả sự phân bố người bệnh
Giai đoạn điều trị (n, %)
Cấp 1
Tháng 1 (n=20, 19,80%)
15(14,85%)5(4,95%)1(0,99%)13(12,87%)1(0,99%)1(0,99%)4(3,96%)0(0,00%)0(0,00%)2
Tháng 2 (n=25, 24,75%)
13(12,87%)12(11,88%)4(3,96%)7(6,93%)9(8,91%)2(1,98%)0(0,00%)3(2,97%)0(0,00%)2
Tháng 3 (n=56, 55,45%)
37(36,63%)19(18,81%)6(5,94%)21(20,79%)15(14,85%)6(5,94%)2(1,98%)6(5,94%)1(0,99%)2
Tổng (N=101, 100,00%)
65(64,36%)36(35,64%)11(10,89%)41(40,59%)25(24,75%)9(8,91%)6(5,94%)9(8,91%)1(0,99%)6
(1,98%)7(6,93%)11(10,89%)
(1,98%)7(6,93%)16(15,84%
)
(1,98%)20(19,80%)33(32,67%)
Trang 2839,60%
31,68%
Vi khuẩn laoKhông biếtNguyên nhân khác (virus, môi trường, thuốc lá,…)
Đối tượng tham gia khảo sát tập trung chủ yếu ở nhóm người bệnh đang điềutrị trong giai đoạn tháng thứ 3, chiếm 55,45% Số người bệnh đang điều trị thángthứ 2 là 24,75% và 19,80% người bệnh đang trong tháng điều trị đầu tiên Như vậy,
có 44,55% người bệnh tham gia nghiên cứu ở đang ở giai đoạn điều trị tấn công vớithuốc điều trị bao gồm R, H, Z, E Các người bệnh còn lại được điều trị bằng cácthuốc R, H, E
Tỷ lệ người bệnh nam giới là 64,36% Trong đó, người bệnh tập trung chủyếu trong nhóm tuổi từ 20 – 29 (chiếm 40,59%) và nhóm tuổi từ 30 – 39 (chiếm24,75%) Nhóm tuổi có ít người bệnh nhất là nhóm người bệnh từ 50 – 59 tuổi, chỉchiếm 8,91%
Có 60 người bệnh (chiếm 59,41%) có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại họctrở lên Số người bệnh có trình độ học vấn thấp (cấp 1 và cấp 2) chiếm tỷ lệ khôngcao (dưới 7%)
3.2 Mô tả mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh và điều trị bệnh lao phổi
3.2.1 Mô tả mức độ hiểu biết của người bệnh về bệnh lao phổi
➢ Mô tả hiểu biết của người bệnh về nguyên nhân gây bệnh
Hình 3.1 Đồ thị thể hiện hiểu biết của người bệnh về nguyên nhân gây bệnh lao
Có 39,60% người bệnh biết nguyên nhân gây bệnh lao là do vi khuẩn lao