Baèng caùch ñaåy khoâng khí ra khoûi bình ñaët ngöûa hoaëc ñaåy nöôùc ra khoûi bình ñaày nöôùc, uùp ngöôïc trong chaäu nöôùc.. Chæ ñaåy nöôùc ra khoûi bình ñaày nöôùc uùp ngöôïc.[r]
Trang 1Trường THCS Nguyễn Thái Bình
LỚP………
HỌ VÀ TÊN:………
ĐỀ THI LẠI Đề 1
Năm học: 2006-2007 MÔN: HOÁ HỌC 8 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian phát đề )
Ngày kiểm tra: ………/………/2007
I-TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :
Học sinh khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là đúng nhất:
Câu1:( 0,25đ) Hiđrô được ứng dụng trong một số phản ứng điều chế kim loại vì:
A hiđrô có tính oxi hoá
B hiđrô có tính khử
C hiđrô tác dụng với oxi toả nhiều nhiệt
D hiđô không tác dụng với oxit kim loại
Câu 2 :(0,25 đ) Nước tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành:
A bazơ tương ứng
B axit tương ứng C bazơ tương ứng và khí hiđrô D muối
Câu 3: 0,25đ Cho biết tên của các hợp chất sau: Sắt (III) hiđroxit; Natri sunfat; Lưu huỳnh trioxit và
axit cacbonic
Công thức hóa học của các hợp chất trên lần lượt là:
A FeOH , NaHSO4 , SO , HCO3 C Fe(OH)3., NaOH , SO2 , H2CO
B Fe(OH)2 , NaSO4 , SO4, H2CO3 D Fe(OH)3, Na2SO4 , SO3 , H2CO3
Câu 4: (0,25đ) Cho phương trình phản ứng sau: 4H2 + Fe3O4 t o 4H2O + 3Fe
Để điều chế 16,8 gam kim loại sắt thì cần một thể tích khí Hiđrô (ở đktc) là:
A 2,24 (lít)
Câu 5: (0,5đ)
a Có thể thu khí Oxi:
A Chỉ bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình đặt ngửa
B Bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình đặt ngửa hoặc đẩy nước ra khỏi bình đầy nước, úp ngược trong chậu nước
C Chỉ đẩy nước ra khỏi bình đầy nước úp ngược
b Đó là do:
A Chỉ là O2 không phản ứng với nước
B Chỉ vì O2 ít tan trong nước
C O2 không phản ứng với nước, ít tan trong nước và nặng hơn không khí
Câu6: (0,25đ) Dãy các Oxit Axit là:
A SO 3 , KOH, CaO, CO 2 B CaO, Fe 2 O 3 , CuO, BaO C SO 2 , SO 3 , P 2 O 5 , CO 2
Câu 7: (1,25) Điền chữ Đ(đúng), chữ S(sai) vào cột tương ứng của các câu trong bảng sau:
a Oxit được chia làm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
b Tất cả các Oxit đều là oxit axit
c Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
d Tất cả các oxit đều là oxit bazơ
e Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
II- TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu1: (3đ ) Hãy nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá _khử ? Cho ví dụ một phản ứng oxi hoá _khử, xác định chất khử, chất oxi hoá , sự khử, sự oxi hoá ?
Câu2 (4đ) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế kim loại Sắt bằng cách dùng khí Cacbon oxit (CO) để khử16
gam Sắt (III) oxit (Fe2O3) ở nhiệt độ cao
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính thể tích khí CO (ở đktc) cần dùng để khử hết lượng Sắt (III) oxit trên?
c) Tính khối lượng Kim loại thu được sau phản ứng ?
(Cho biết : C : 12 ; O :16 ; Fe: 56)
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ 1 THI LẠI
Năm học: 2006-2007 MÔN: HOÁ HỌC 8 I-TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3đ)
Câu1: Trả lời đúng đạt: (0 25đ) Đáp án : B
Câu2: Trả lời đúng đạt: (0,25đ) Đáp án : A
Câu3: Trả lời đúng đạt: (0,25đ) Đáp án : D
Câu 4:Trả lời đúng đạt: (0,25đ) Đáp án : C
Câu 5: Trả lời đúng cả 2ý đạt: (0,5đ) Đáp án: a B; b C
Câu 6: Trả lời đúng đạt: (0,25đ) Đáp án: C
Câu7: mỗi ý đạt: (0,25đ) Đáp án a.Đ; b S; c.Đ; d S ; e.Đ
II- TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (6đ)
Câu1: (3đ)
Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học, trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
Sự khử CuO Cu
* Ví dụ:
H2 + CuO t o H2O + Cu (1đ)
sự oxi hóa H2 H2O
H2 : là chất khử (0,5đ)
CuO : là chất oxi hoá (0,5đ)
Câu2: (4đ) Bài giải:
a) Phương trình phản ứng :
3CO + Fe2O3 t o 3CO2 + 2Fe (1đ)
3 mo) 1mol 2mol
0,3mol 0,1mol 0,2mol
mFe2O3=16 (g), MFe2O3=160(g)
⇒nFe2O3= mFe2O3
MFe2O3=
16
Đề ra ta có số mol của Fe2O3 là:
(0,5đ) b Thể tích khí CO (ở đktc)
Từ P.T.P.Ứ nCO = 0,3 (mol) (0,5đ)
c Khối lượng Kim loại thu được sau phản ứng là:
Từ P.T.P.Ứ nFe = 0,2 (mol) (0,5đ)
mFe = nFe x MFe = 0,2 x 56 = 11,2 (g) (0,5đ)
Đáp số: b) VCO = 6,72 lít
b) mFe = 11,2 (gam)
Trường THCS Nguyễn Thái Bình ĐỀ THI LẠI Đề
Trang 3HỌ VÀ TÊN:……… 2Năm học: 2004-2005
MÔN: HOÁ HỌC 8 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian phát đề )
Ngày kiểm tra:………/……… /2007
Phần 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)
Học sinh khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là đúng nhất:
Câu1:(0,25đ) Cho biết tên các hợp chất sau: nhômhiđrôxit, Bariđihiđrôphôtphat, canxihidrôsunfat, axitclohiđric,
lưuhuỳnhtrioxit
Công thức hoá học của các hợp chất trên là:
A Al(OH)3, Ba(H2PO4)2, Ca(HSO4)2, HCl, SO3
B Al(OH)2, Ba(H2PO4)2, Ca(HSO4)2, HCl, SO3
C Al(OH)3, BaH2PO4, Ca(HSO4)2, HCl, SO3
D Al(OH)3, Ba(H2PO4)2, Ca(HSO4)2, HCl, SO2
Câu 2: (0,25đ) Có các chất sau đây: Na, Cu, Na2O, CaO, MgO, P2O5
A Nước tác dụng được với: Na, Cu, Na2O, CaO, MgO, P2O5
B Nước tác dụng được với: MgO, Na2O, CaO, P2O5 C Nước tác dụng được với: Cu, Na2O, CaO, P2O5.D Nước tác dụng được với: Na, Na2O, CaO, P2O5
Câu 3:(0,25đ) Cho phản ứng sau: 4H2 + Fe3O4 4H2O + 3Fe
Để điều chế 8,4g kim loại Fe thì cần một thể tích khí H2 (ở đktc) là:
A 2,24 lít; B.3,36 lít; C 4,48 lít; D 8,96 lít
Câu4:(0,25đ) Cho các chất sau: Al, H2O, Fe2O3, HCl, KOH Cặp chất nào dùng để điều chế H2 trong phòng thí
nghiệm?
A H2O và HCl; B Al và Fe2O3; C Fe2O3 và KOH; D Al và HCl
Câu5:(0,5đ)
a Có thể thu khí hiđrô:
A Chỉ bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình úp ngược
B.Bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình úp ngược hoặc đẩy nước ra khỏi ống nghiệm đầy nước úp ngược trong chậu nước
C Chỉ bằng cách đẩy nước ra khỏi ống nhiệm đầy nước úp ngược
D Bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình
b Đó là do:
A chỉ vì hiđrô không phản ứng với nước B chỉ vì hiđrô ít tan trong nước C chỉ vì hiđrô nhẹ hơn không khí
D hiđrô không phản ứng với nước, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí
Câu 6 (0,25đ)Dãy các Oxit Axit là:
A SO 3 , KOH, CaO, CO 2 B CaO, Fe 2 O 3 , CuO, BaO C SO 2 , SO 3 , P 2 O 5 , CO 2
Câu 7:(1,25đ) Điền chữ Đ(đúng), chữ S(sai) vào cột tương ứng của các câu trong bảng sau:
a Oxit được chia làm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
b Tất cả các Oxit đều là oxit axit
c Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
d Tất cả các oxit đều là oxit bazơ
e Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
Phần2: TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu1: (3điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng cho dưới đây và cho biết mỗi phản ứng thuộc phản ứng nào?
a CuO + H2 …… + ……
b Zn + HCl …… + ……
c P + O2
d KClO3 …… + ……
Câu 2: ( 4điểm) cho 5,4 g Al cho tác dụng hết với dd HCl Hãy cho biết:
a.Thể tích H2 sinh ra ở (đktc)
b.Nếu dùng thể tích H2 trên để khử 19,2 g Fe2O3 thì thu được bao nhiêu gam Fe?
(Al= 27, Fe= 56, H=1; O=16)
Trang 4
-hết ĐÁP ÁN ĐỀ 2 - BIỂU ĐIỂM:
Phần 1:TRẮC NHGIỆM:
Khoanh tròn đúng Câu 1 đạt: 0,25 điểm Đáp án A
Khoanh tròn đúng Câu 2 đạt: 0,25 điểm Đáp án D
Khoanh tròn đúng Câu 3 đạt: 0,25 điểm Đáp án C
Khoanh tròn đúng Câu 4 đạt: 0,25 điểm Đáp án D
Khoanh tròn đúng Câu 5 mỗi ý đạt: 0,25 điểm Đáp án a B; b D
Khoanh tròn đúng Câu 6 đạt: 0,25 điểm Đáp án C
Khoanh tròn đúng Câu 7 mỗi ý đạt: 0,25 điểm Đáp án a Đ; b S; c.Đ; d S; e.Đ
Phần 2 :TỰ LUẬN:
Câu1:(3điểm)
Hoàn thành đúng mỗi phương trình đạt: 0,5 điểm
Nhận biết đúng mỗi loại phản ứng đạt: 0,25điểm
a CuO + H2 Cu + H2O phản ứng oxi hóa khử
b Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 phản ứng thế
c 4P + 5O2 2P2O5 phản ứng hóa hợp
d 2KClO3 2KCl +3O2 phản ứng phân hủy
Câu 2: (4điểm)
Đề ra ta có số mol của nhôm là:
5, 4
0, 2 27
Al
Phương trình phản ứng :
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1) 0.5đ
2mol 6mol 2mol 3mol
0,2mol xmol
a.Từ phương trình phản ứng (1): số mol khí H2 sinh ra là:0,3 mol 0,5đ
* Vậy thể tích khí H2 ra ở đktc là: 0,3 22,4= 6,72 (lít) 0,5đ
b.Theo đề ta có số mol của Fe2O3 là: 2 3
19, 2
0.12 160
Fe O
*Dùng H2 khử Fe2O3 phản ứng xảy ra:
3H2 + Fe2O3 t0 2Fe + 3H2O (2) 0,5đ
3mol 1mol 2mol 3mol
0,3mol 0,12mol ymol
*Ta lập tỉ lệ số mol:
*Vậy tính số mol của sắt theo số mol của H2
Vậy khối lượng Fe thu được là: 0,2 56 =11,2 gam 0.5đ