1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI TAP NGUYEN LY DONG LUC HOC TU LUAN

11 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 96,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4000J, thì nội năng của nó biến thiên mộ t lượng bằng bao hiêu.. Hãy vẽ đường biểu diễn trạng thái trong hệ tọa độ (p,V) b.[r]

Trang 1

CHƯƠNG VIII CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Nội năng:

- Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái của hệ Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử của hệ và thế năng tương tác giữa chúng U = f(T,V)

- Nội năng của hệ biến đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt

- Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích

2 Nguyên lí I nhiệt động lực học

- Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được

- Biểu thức: DU = Q + A Trong đó: DU là độ biến thiên nội năng của hệ

Q và A là các giá trị đại số biểu thị nhiệt lượng công hệ nhận được

Q > 0: Hệ nhận nhiệt lượng

Q < 0: Hệ nhả nhiệt lượng Q

A > 0: Hệ nhận công

A < 0: Hệ sinh công A U

∆ > 0: Nội năng của hệ tăng lên U

D < 0: Nội năng của hệ giảm xuống

Có thể viết:

Q = U∆ - A Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra

3 Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học cho khí lý tưởng

- Nội năng của khí lí tưởng chỉ bao gồm tổng động năng của chuyển động hỗn loạn của phân tử khí trong đó

- Vì bỏ qua tương tác giữa các phân tử khí khi không va chạm nên nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khí mà không phụ thuộc vào thể tích

U = f(T)

- Công thức tính công:

∆ "

A = p.DV

Do đó áp dụng nguyên lí I cho khí lí tưởng về các đẳng quá trình như sau:

▪ Quá trình đẳng tích:

Q = U∆ (vì V∆ = 0 ⇒A = 0)

Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí

▪ Quá trình đẳng nhiệt:

Q = -A = A’ Với A’ = -A là công mà khí sinh ra Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mầ khí nhận được chuyển hết sang công mà khí sinh ra

▪ Quá trình đẳng áp:

Trang 2

Q = U∆ + A’ = U∆ + p V∆

Với p.DVlà công mà khí sinh ra Trong quá trình đẳng áp, một phần nhiệt lượng mà khí nhận vào được dùng làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra

Trong một chu trình (chu trình là một quá trình mà trạng thái cuối của nó trùng với trạng thái đầu) thì U∆ = 0, do đó Q = -A = A’ Tổng đại số nhiệt lượng

mà hệ nhận được trong cả chu trình chuyển hết sang công mà hệ sinh ra trong chu trình đó

4 Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt lượng sang công

- Ba bộ phận cấu thành động cơ nhiệt:

▪ Nguồn nóng: cung cấp nhiệt lượng

▪ Nguồn lạnh: thu nhiệt lượng mà động cơ tỏa ra

▪ Tác nhân: đóng vai trò trung gian để nhận nhiệt, sinh công và tỏa nhiệt

- Hiệu suất của động cơ nhiệt:

H =

1

A

Q =

1 2

1

Q

1

T

(%)

H ≤ 1

- Thực tế hiệu suất của động cơ nhiệt nằm trong khoảng 25% - 45%

5 Máy lạnh:

Là thiết bị nhận nhiệt từ một vật rồi truyền sang một vật khác nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài

- Hiệu năng của máy lạnh:

e = Q2

A =

2

Q

Q -Q ≤

2

1 2

T

T -T 1

e ³

6 Nguyên lí II nhiệt động lực học

▪ Cách 1:

Nhiệt không tự nó truyền từ một vật sang vật nóng hơn

▪ Cách 2:

Không thể thực hiện được động cơ vĩnh cửu loại hai ( nói một cách khác, động cơ nhiệt không thể biến đôi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công )

7 Hiệu suất cực đại của động cơ nhiệt

max

1

T

- (%)

8 Hiệu năng cực đại của máy lạnh: Hoạt động giữa nguồn lạnh T2 và nguồn nóng T1 cho bởi công thức

max

e = 2

1 2 T

T -T

Trang 3

B BÀI TẬP VÍ DỤ:

Bài 1: Một động cơ nhiệt có hiệu suất cực đại là 40% Máy làm lạnh hoạt động

theo chiều ngược với chiều hoạt động của động cơ trên sẽ có hiệu năng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Từ công thức

H1= 1 2

1

T

(%) ⇒T2 = 0,6T1 Thay vào công thức

H2 = 2

1 2

T

T −T (%)= 60%

Bài 2: Nhờ nhận nhiệt mà 6,5g kg khí hiđrô ở 270C đã dãn nở đẳng áp gấp đôi thể tích lúc đầu

a Tính công do khối khí đã thực hiện

b Tính độ biến thiên nội năng của khí Cho biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí hiđrô là Cp = 14,3.103 J/kg.K

Hướng dẫn giải:

Ta viết phương trình C-M cho khối khí ở hai trạng thái

pV1 = m

µ RT1

pV2 = m

µ RT2 Giải hệ này ta có

1 1

2 2

V =T Vì V2 = 2 V1 ⇒ T2 = 2T1 = 600K

Cũng từ hệ trên suy ra :

p(V2 – V1) = m

µ R(T2 – T1)

Vế trái là biểu thức của công A’ do khối khí thực hiện Thay số vào vế phải ta được

A’ = 8102J

Bài 3: Phần dưới của một bình trụ có diện tích đáy là S = 0,2 m2 chứa V0 = 0,1m3 không khí ở 270C và áp suất 760mmHg, phía trên được đậy kín bởi một pit-tông rất nhẹ có thể di chuyển được Khối khí nhận thêm nhiệt lượng do đốt cháy 1,5g xăng nên pit-tông dịch chuyển dưới áp suất không đổi và nhiệt độ tăng thêm 2000C Năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4.107J/kg Tính công do dãn khí và hiệu suất của quá trình này?

Hướng dẫn giải:

Khi không dãn nở, lực nâng pit-tong một đoạn h là

A = F.h = pS.h = p(V – V0)

Theo định luật Gayluyxac :

Trang 4

0 0

V =T ⇒V – V0 = V0 0

0

T

− =

0 0

T V T

Vậy A = pV0

0

T T

Nhận xét: Công dãn nở khí không phụ thuộc diện tích của pit-tong

Thay số ta được

A = 760.133.0,1

300

200

= 6738,7 J

Khi 1,5 g xăng cháy hết sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,5.4.104J = 60000J

Vậy

H = A

Q = 0,11 = 11%

Bài 4: Trong xilanh chứa 2g không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 9,8.105Pa Đốt nóng khí để dãn nở đẳng áp cho tới khi tăng thêm 1000C Tìm thể tích khối khí ở cuối quá trình dãn nở biết khối lượng mol của không khí là µ =29kg / kmol

Hướng dẫn giải:

Khi dãn nở đẳng áp thì :

p.∆ =V mR T∆

mR T V

p

∆ =

µ = 0,0585m

3

Thể tích khối khí lúc đầu :

V1 = mRT

p

µ = 0,1713m

3

⇒Thể tích khối khí lúc cuối là (V1 + V∆ ) = 0,23m3

Bài 5: Trong một bình cách nhiệt dung tích 100l có chứa 5g khí hidro và 12g khí

oxy ở nhiệt độ t0 = 200C Xác định nhiệt độ và áp suất trong bình sau khi đốt cháy hỗn hợp trên, biết rằng khi tạo thành một mol nước thì tỏa ra một nhiệt lượng Q0 = 2,4.105J Cho nhiệt dung riêng đẳng tích của khí hidro và nước lần lượt là C1 = 14,3kJ/kg.K và C2 = 2,1kJ/kg.K

Hướng dẫn giải:

Phản ứng xảy ra : 2H2 + O2 → 2H2O

Theo đó 12g Oxy sẽ kết hợp với 4.12/32 = 1,5g Hidro và thành 13,5 g hơi nước sau phản ứng trong bình có m1 = 3,5g khí hidro và m2 = 13,5g hơi nước Lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng là Q = Q0.13,5/18 = 1,8.105J Lượng nhiệt này sẽ làm tăng nội năng của hơi nước và khí hidro.Ta có:

Q = (c1m1 + c2m2)D T

Q T

⇒ ∆ =

⇒ Nhiệt độ khí trong bình là

T = T0 + T∆ =2589K Vậy áp suất trong bình là :

Trang 5

p = p1 + p2 = 1 2 5

5,38.10 Pa

Bài 6: Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Cac-nô giữa hai nguồn nhiệt là

1770C và 270C

a Tính hiệu suất của động cơ này

b Khi đạt được hiệu suất này thì sau mỗi giờ động cơ nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 9.1018J Tính công suất động cơ?

Hướng dẫn giải:

a Hiệu suất của động cơ :

1

T

− ≈

33%

b Công suất của động cơ :

1

2

2Q Q

3

= = 6.108J

Sau mỗi giây động cơ nhận từ nguồn nóng Q1/t = 250000J và nhường cho nguồn lạnh :

2 Q

t =166667J

Công mà động cơ thực hiện trong một giây chính là công suất động cơ

P= 250000W – 1666667W = 88300W = 88,3kW

Bài 7: Một máy lạnh lí tưởng hoạt động giữa nguồn lạnh 00C và nguồn nóng

600C.Tính:

a Hiệu năng của máy lạnh

b Công suất của động cơ để trong một giờ có thể sản xuất được 1 tấn nước đá

00C từ nước 200C Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước đá là λ =330kJ / kg

Hướng dẫn giải:

a Hiệu năng của máy lạnh :

max

ε = 2

1 2

T

T −T = 4,55

b Để có 1T nước đá từ nước 200C thì trong 1h phải lấy nhiệt lượng từ nguồn lạnh là

∆ + λ = J

Trong 1s nhận nhiệt từ nguồn lạnh là

Q2 = 115000J

ε=Q2

A ⇒ =A 25274,7J

Do đó công suất động cơ máy lạnh là P 25,3kW≈

Trang 6

Bài 8: Từ một máy lạnh, cứ trong một giờ có nhiệt lượng Q = 843840J thoát ra

khỏi thành máy Nhiệt độ trong máy là t2 = 50C và nhiệt độ phòng t1 = 200C Công suất nhỏ nhất của máy lạnh bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Công suất của máy lạnh nhỏ nhất khi máy có hiệu năng cực đại

ε = Q2

A =

2

1 2

Q

Q −Q =

2

1 2

T

T −T

1 1

2 2

⇒ = ⇒Q2 = Q1T2/T1

1 2 2

2

T

⇒ =

A P t

= = 12,6W

Bài 9: Thể tích của một lượng khí khi bị nung nóng đã tăng thêm 0,02m3, còn biến thiên nội năng của nó là 1280J Hỏi nhiệt lượng đã truyền cho khí nếu quá trình là đẳng áp ở áp suất 1,5.105

Pa

Hướng dẫn giải :

Đối với quá trình đẳng áp :

Q= ∆ −U A Công trong quá trình đẳng áp này là :

A = ∆ =p V 1,5.10 0,02=3000J Đây là công do khí sinh ra nên :

A = - A, = - 3000J Vậy : Q = 1280 + 3000 = 4280J

Bài 10: Một đầu máy điêzen xe lửa có công suất 3.106W và có hiệu suất là 25% Xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi giờ nếu đầu máy chạy hết công suất Cho biết năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là 4,2.107J/kg

Hướng dần giải :

Ta có :

= ⇒ =

Trong một giờ máy sinh ra một công bằng :

A =3.106.3600= 108.108J

Nhiệt lượng cần cung cấp cho đầu máy trong một giờ là :

8

8 108.10

0, 25

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong một giờ :

m =

8

7

432.10

1028,6kg

4, 2.10 =

Bài 11: Giả sử có một máy lạnh có hiệu năng cực đại hoạt động giữa mùa lạnh ở

nhiệt độ -50C và nguồn nóng ở nhiệt độ 400C Nếu máy được cung cấp công từ một động cơ có công suất 90W thì mỗi giờ máy lạnh có thể lấy đi từ nguồn lạnh một

Trang 7

nhiệt lượng là bao nhiêu ? Biết rằng máy lạnh chỉ cần làm việc 1/3 thời gian nhờ ở chế độ điều nhiệt trong máy lạnh

Hướng dẫn giải :

Thường máy lạnh không làm việc liên tục Khi buồng lạnh đã đạt đến nhiệt độ

đã định thì cơ chế điều nhiệt tự động ngắt mạch điện Sau đó, do truyền nhiệt từ môi trường vào bên trong máy lạnh nên nhiệt độ trong máy lạnh tăng lên, lúc đó cơ chế điều nhiệt lại đóng mạch điện và máy lạnh lại chạy

Ta có :

2 m

1 2

5,95

ax

Theo định nghĩa :

2

Q

A

ε = ⇒ = ε

Do động cơ nhiệt chỉ cần làm việc 1/3 thời gian nên mỗi giờ động cơ cung cấp một công là :

A = 90.1200 = 108000J

Từ đó tính được

Q2 = 5,95.108000 = 642600J

Bài 12: Tính hiệu suất của một động cơ nhệt lý tưởng thực hiện được một công 5kJ

đồng thời truyền cho nguồn lạnh nhiệt lượng 15kJ

Hướng dẫn giải :

Hiệu suất của động cơ nhiệt lý tưởng được xác định bởi

Bài 13: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 1000C và 25,40C, thực hiện một công 2kJ

a Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng và nhiệt lượng nó truyền cho nguồn lạnh

b Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất của động cơ đạt 25%

Hướng dẫn giải :

a Hiệu suất của động cơ

1 2

1

Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng :

1

A

H

= =

Nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nguồn lạnh

Q2 = Q1 - A = 8kJ

b Nhiệt độ của nguồn nóng để có hiệu suất 25% :

Ta có

Trang 8

, 2 , 2

1

1

Do đó :

1 1

t = −T 273 125 C=

Bài 14: Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng lên thêm 1oC)

là 50 J/K chứa một 100g nước ở 14oC Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt kế là 18oC Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

Nhiệt dung riêng của kẽm là 337 (J/kg.K), của chì là 126 (J/kg.K), của nước là

4180 (J/kg.K)

Hướng dẫn giải:

Nhiệt lượng tỏa ra : Q=m1c1 ∆t+(0 , 05 −m1)c2 ∆t (1)

Với m1, c1 là khối lượng và nhiệt dung riêng của kẽm, c2 là nhiệt dung riêng của chì

Nhiệt lượng thu vào: Q' =mct' +c' ∆t' =(mc+c')∆t' (2)

Với m,c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nước, c’là nhiệt dung của nhiệt lượng kế

Từ (1) & (2) rút ra: Q=Q'

( )

1

1 2

' ' 0, 05

0, 045

Khối lượng của chì:

m2= 0,05- m1= 0,05- 0,045= 0,005kg

Bài 15: Một quả bóng có khối lượng 1000g rơi từ độ cao 10m xuống sân và nhảy lên

được 7m Tại sao bóng không nhảy lên được tới độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí

Hướng dẫn giải:

Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của bóng, sân và không khí

U =E1−E2 =mg(h1−h2)= 2 , 94J

Bài 16: Người ta cung cấp cho chất khí đựng trong xi lanh một nhiệt lượng 100J Chất khí

nở ra đẩy pittông lên và thực hiện một công là 70J Hỏi nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

Khí nhận nhiệt lượng và thực hiên công nên: Q>0 và A<0:

U =Q+A= 100 − 70 = 30J

Bài 17: Để xác định nhiệt của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt khối lượng

22,3g Khi miếng sắt có nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế chứa 450g nước ở nhiệt độ 1oC Nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,5oC

a Xác định nhiệt độ của lò Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.K), của nước là

4180 J/(kg.K)

Trang 9

b Trong câu trên người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt lượng kế Thực ra nhiệt lượng

kế có khối lượng là 200g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 418 J/(kg.K) Hỏi nhiệt xác định ở câu trên sai bao nhiêu % so với nhiệt độ của lò ?

Hướng dẫn giải:

a Nhiệt lượng do sắt tỏa ra: Q1 =m1c1(tt1) Nhiệt lượng do nước thu vào: Q2 =m c t2 2( −t2)

Q1 =Q2 nên: m1c1(tt1)=m2c2(tt2)

t≈ 1346o C

b Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào:

( 2) 3 3

3 m c t t

Ta có: Q1 =Q2 +Q3

Từ đó ta được: t ≈ 1405o C

1405

1346

1405− ≈

=

t t

Bài 18: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xi lanh cách nhiệt đặt nằm

ngang có pittông có thể dịch chuyển được Không khí nóng dản nở đẩy pittông dịch chuyển

a Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4000J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng bao hiêu ?

b Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10000J và công thực hiện thêm được một lượng là 1500J Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

a Vì xilanh cách nhiệt nên Q= 0 Do đó:

∆ = + = −U Q A 4000J

b Khí nhận nhiệt và thực hiện công:Q' > 0và A' < 0 ∆U =A' +Q' = −(4000 + 1500)+ 10000 = 4500J

Bài 19: Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có pittông chuyển động được Các

thông số trạng thái ban đầu của khí là 0,010 m3; 100 kPa ; 300 K Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn là 0,006 m3

a Hãy vẽ đường biểu diễn trạng thái trong hệ tọa độ (p,V)

b Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí

c Tính công của chất khí

Hướng dẫn giải:

a Đường biểu diễn trạng thái trong hệ toạ độ (p,V)

b Nhiệt độ cuối cúng của chất khí xác định vởi

K V

T V

01 , 0

300 006 , 0

1

1 2

c Công mà chất khí thực hiện được

V p

A= ∆ = 105 0 , 01 − 0 , 006 = 400

10 5

o

0,006 0,01

V (m 3 )

P (kPa)

Trang 10

Bài 20: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm

ngang Chất khí nở ra đẩy pittông đi một đoạn 5cm Tính độ biến thiên nội năng của chất khí Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn là 20N

Hướng dẫn giải:

Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát:

Fl

A=

Vì chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên:

J Fl

Q

U = − = 1 , 5 − 20 0 , 05 = 0 , 5

Ngày đăng: 18/04/2021, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w