- Xác định câu chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn văn: chúng ta cần xác định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào, trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề ở đầu đoạn, đoạn văn [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN THI THPT QG
MÔN NGỮ VĂN (PHẦN ĐỌC – HIỂU)
1 Ôn luyện lý thuyết phần Đọc hiểu
1 1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt
Thứ tự Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp
2 MIÊU TẢ Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
4 Nghị luận Bày tỏ ý kiến đánh giá, bàn luận
5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp
6 Hành chính - công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
Trang 21 2 Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ
1 Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày, mang tính
tự nhiên cảm xúc, sinh động, ít trau chuốt Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách
cá nhân
- Gồm các dạng chuyện trò, nhật kí, thư từ
2 Phong cách ngôn ngữ báo chí
(thông tấn)
- Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)
3 Phong cách ngôn ngữ chính
luận
- Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
4 Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
Chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện
5 Phong cách ngôn ngữ khoa
học
Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tâp và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
6 Phong cách ngôn ngữ hành
chính
Có tính khuôn mẫu Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan )
1.3 Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ
1 3 1 Các biện pháp tu từ
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)
- Tu từ về từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm
xưng,…
Trang 3Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí
tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, có giá trị biểu đạt cao, gợi
những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn
hơn
Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị
sâu sắc
Điệp từ/ ngữ/ cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng - tăng giá trị biểu cảm
Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng
Thậm xưng (phóng
đại)
Tô đậm ấn tượng về
Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc
Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về
Im lặng Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc
Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn diện
1 3 2 Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác
- Từ láy, thành ngữ, từ Hán - Việt
- Điển tích, điển cố,
1 4 Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật
Trang 4- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện
- Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt
- Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm
1 5 Yêu cầu nhận diện các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)
Các phép liên kết
Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa) Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng
nghĩa / trái nghĩa hoặc cùng trường lien tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
(nối kết) với câu trước
Trang 51.6 Nhận diện các thao tác lập luận
TT Các thao tác
lập luận
Đặc điểm nhận diện
1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ
ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình
2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ
phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng
3 Chứng minh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng
tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề
4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận
định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng đúng hay
sai, tốt hay xấu, lợi hay hại ; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng
6 So sánh So sánh nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt
của một sự vật để chỉ ra những nét giống hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật Hai sự vật có nhiều điểm giống nhau gọi
là tương đồng, nhiều điểm khác nhau gọi là tương phản
1 7 Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
1 7 1 Câu theo mục đích nói
- Câu tường thuật (câu kể)
- Câu cảm thán (câu cảm)
- Câu nghi vấn (câu hỏi)
- Câu khẳng định
- Câu phủ định
1 7 2 Câu theo cấu trúc ngữ pháp
- Câu đơn
- Câu ghép / câu phức
- Câu đặc biệt
1 8 Phân biệt các thể thơ
Trang 6Để phân biêt đươc các thể thơ, xác định được đúng thể loại khi làm bài kiểm tra, chúng ta cần giúp học sinh hiểu luật thơ: những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp Căn cứ về luật thơ, người ta phân chia các thể thơ Việt Nam ra thành 3 nhóm chính:
- Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói
- Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn
- Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do
1 9 Xác định nội dung chính, câu chủ đề và cách đặt nhan đề
Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất về nội dung, hài hòa về hình thức hiểu rõ về điều
đó chúng ta dễ dàng tìm được nhan đề cũng như nội dung chính của văn bản
- Cách đặt nhan đề: Đặt nhan đề sao cho đúng, hay phải cô đọng được cái thần của văn bản Muốn đặt được nhan đề ta phải hiểu được nghĩa của nó sau đó mới xác định nhan đề Nhan đề của văn bản thường nằm ở những từ ngữ, những câu lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản
- Xác định câu chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn văn: chúng ta cần xác định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào, trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề ở đầu đoạn, đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề ở cuối đoạn Còn đoạn văn trình bày theo cách móc xích hay song hành thì câu chủ đề có tính khái quát toàn đoạn, và nằm ở bất cứ vị trí nào
2 Một số lưu ý về phương pháp làm đề Đọc hiểu môn Ngữ văn
- Nắm vững kiến thức lí thuyết để vận dụng làm bài tập
- Về trình bày: khoa học, không nên tẩy xóa, viết chèn dòng trong bài Nếu viết sai thì gạch ngang
và làm lại Cần dùng các kí hiệu thống nhất với đề bài
- Về nhận diện câu hỏi: đọc kĩ yêu cầu của đề, xác định nội dung câu hỏi có mấy ý, từ đó trả lời đúng vào vấn đề
- Về cách trả lời: Cần đọc văn bản để tìm chủ đề, ý chính, đọc kĩ để tìm chi tiết, thông tin và chọn câu trả lời cho phù hợp Câu trả lời trực tiếp, ngắn gọn, chính xác, đầy đủ
- Về thời gian: thời gian làm phần Đọc - hiểu khoảng từ 20 - 30 phút
3 Bài tập rèn kĩ năng Đọc hiểu
GV hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng Đọc hiểu từ các tài liệu sau:
- Trong cuốn "Hướng dẫn ôn tâp kì thi THPT quốc gia 2014 - 2015 môn Ngữ văn" có 20 đề minh họa
- Trong cuốn "Hướng dẫn ôn tâp kì thi THPT quốc gia 2015 - 2016 môn Ngữ văn" có 14 đề minh họa
Trang 7- Trong cuốn "Hướng dẫn ôn tâp kì thi THPT quốc gia 2017 - 2018 môn Ngữ văn" có 20 đề minh họa
- Trong cuốn "Ôn tập tốt nhất cho kì thi THPT Quốc gia 2017 môn Ngữ văn" có 30 đề thi minh họa
- Trong cuốn "Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2018 môn Ngữ văn" có 29 đề minh họa
- Trong cuốn "Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn" có 29 đề minh họa
- Trong cuốn "Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn" có 29 đề minh họa
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi
HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí