1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam

101 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Bích Thủy
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Ngọc Mai
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 847,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đội ngũ cán bộ, công chức nói chung có vai trò quan trọng quyết định sự thành công trong tổ chức, hoạt động của các cơ quan hành chính đặc biệt là đội ngũ công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… … /…

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS BÙI THỊ NGỌC MAI

HÀ NỘI – NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan

Những nội dung trong luận văn này là do tôi nghiên cứu, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bùi Thị Ngọc Mai Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Học viên

Nguyễn Bích Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài Luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến sĩ Bùi Thị Ngọc Mai- người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo Học viện Hành chính quốc gia, Khoa sau đại học, các Khoa, phòng Chức năng, các Giảng viên Học viện Hành chính quốc gia đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những

ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ 12

1.1 Một số khái niệm 12

1.2 Nội dung chính sách tuyển dụng công chức cấp xã 18

1.3 Đặc điểm của tuyển dụng công chức cấp xã 29

1.4 Vai trò của tuyển dụng công chức và công chức cấp xã 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức và công chức cấp xã 31

1.6 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã 36

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 41

2.1 Khái quát về sự phát triển của chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam 41

2.2 Số lượng, chất lượng công chức cấp xã thông qua tuyển dụng 45

2.3 Nội dung các chính sách tuyển dụng công chức cấp xã hiện nay 49

2.4 Đánh giá thực trạng chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam hiện nay 66

Trang 6

2.5 Nguyên nhân của hạn chế trong chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

ở Việt Nam hiện nay 74

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 78

Chương 3.CĂN CỨ, YÊU CẦU, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ 79

3.1 Phương hướng hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã tại Việt Nam 79

3.2 Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả chính sách tuyển dụng đối với công chức cấp xã 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

Ủy ban nhân dân Quy phạm pháp luật Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn

Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp

xã, ở thôn, tổ dân phố Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức ở cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

Trang 8

2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đội ngũ cán bộ, công chức nói chung có vai trò quan trọng quyết định sự thành công trong tổ chức, hoạt động của các cơ quan hành chính đặc biệt là đội ngũ công chức cấp xã vì đây là công chức thực thi trực tiếp đưa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với người dân

và là người trực tiếp tổ chức để nhân dân thực hiện các chính sách, pháp luật

đó

Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trong quản lý nhà nước về cán

bộ, công chức nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ công chức, do

đó có thể nói tuyển dụng giữ vai trò giữ vị trí quan trọng nhất đối với việc sử dụng quản lý công chức, quyết định chất lượng công chức và hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính các cấp Đặc biệt với mô hình quản lý công chức theo chức nghiệp như Việt Nam hiện nay biên chế suốt đời cho công chức nên việc tuyển chọn công chức càng phải đảm bảo chất lượng để trách những hậu quả liên quan đến quản lý công chức và hiệu quả thực thi chính sách

Nhận thức tầm quan trọng của đội ngũ công chức nói chung và công chức cấp xã và việc tuyển dụng công chức ngay từ khi mới thành lập, Đảng

và Nhà nước ta luôn chú trọng khâu lựa chọn những cán bộ, công chức làm việc tại bộ máy cơ quan Nhà nước từ trung ương đến cơ sở Trong suốt thời gian qua các chính sách tuyển dụng đã được Nhà Nước thể chế hóa bằng các Văn bản quy phạm pháp luật và từng bước hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cơ sở, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về công chức Trước năm 1986, nếu việc tuyển dụng công chức vào làm việc cho

cơ quan nhà nước nói riêng và cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nói chung được thực hiện thông qua xét tuyển thì đế nay để đáp ứng yêu cầu đổi

Trang 9

3

mới kinh tế và cải cách hành chính nhà nước, tuyển dụng công chức được chuyển từ xét tuyển sang thi tuyển Năm 2003, sự ra đời của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp

xã đã quy định tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển và xét tuyển Năm 2008, Luật cán bộ, công chức ra đời đã tiếp tục khẳng định tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện chủ yếu thông qua thi tuyển, đồng thời

bổ sung: việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ,

vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức

Hiện nay, việc thực hiện nhất quán phương thức thi tuyển cạnh tranh cùng với quá trình hoàn thiện cơ sở pháp lý về tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua đã thể hiện rõ nỗ lực và quyết tâm của các cơ quan Nhà nước và đã đạt được những kết quả nhất định trong việc đa dạng các phương thức tuyển dụng, quy định cụ thể quy trình tuyển dụng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển dụng… góp phần hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

Tuy nhiên chính sách tuyển dụng công chức cấp xã vẫn còn chưa thống nhất, tính khả thi và thực tiễn chưa cao trong một số nội dung như việc xác định nhu cầu tuyển dụng chưa gắn với thực tế, yêu cầu và tiêu chuẩn của công chức cấp xã còn quy định chồng chéo và phù, việc quy định tuyển dụng đặc biệt còn khó khăn trong việc triển khai thực hiện… Do vậy để khắc phục hạn chế của chính sách tuyển dụng công chức cấp xã đồng thời để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng phòng chống tiêu cực và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quy trình tổ chức tuyển dụng để đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và thực tài trong tuyển dụng công chức, khắc phục những hạn chế trong các quy định pháp lý hiện hành và thực tiễn

tuyển dụng công chức hiện nay, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chính

sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam” nhằm nâng cao chất lượng

của đội ngũ công chức cơ sở vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có tính thực tiễn

Trang 10

4

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn

2.1 Các nghiên cứu về chính sách và hoàn thiện chính sách

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản cuốn sách “Chính sách công - những vấn đề cơ bản” (Sách chuyên khảo) do Tác giả Nguyễn

Hữu Hải, Trưởng khoa Hành chính học, Học viện Hành chính Quốc gia biên soạn

Cuốn sách cung cấp những kiến thức lý luận chung nhất về chính sách công như: quá trình phát triển khoa học chính sách; đặc điểm, vai trò và phân loại chính sách công; cấu trúc nội dung và chu trình chính sách công; nguyên tắc, căn cứ, các bước và phương pháp, công cụ hoạch định chính sách công; yêu cầu, các hình thức, phương pháp tổ chức thực thi chính sách công và phân cấp quản lý chính sách công; nguyên tắc, tiêu chí, quy trình, nội dung và phương pháp phân tích chính sách công; nội dung đánh giá chính sách công;

tổ chức công tác phân tích, đánh giá chính sách công Cuốn sách không chỉ trang bị những kiến thức cơ bản về chính sách công, góp phần hoàn thiện công tác hoạch định và thực thi chính sách công; mà còn trang bị kỹ năng cơ bản về hoạch định, phân tích, tổ chức thực thi, kiểm tra, đánh giá chính sách công

“Hoạch định và thực thi chính sách công”, Tác giả Lê Như Thanh, Lê

Văn Hòa, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, 2017 Nội dung cuốn sách trình bày tổng quan về chính sách công (quan niệm, vai trò, phân loại và chu trình chính sách công); hoạch định chính sách công (khái niệm, vai trò và chủ thể tham gia hoạch định chính sách công, yêu cầu đối với một chính sách công, căn cứ, những yếu tố ảnh hưởng, quy trình, mô hình hoạch định chính sách công và phương pháp đánh giá tác động chính sách); và thực thi chính sách công (khái niệm, vai trò và chủ thể tham gia, yêu cầu, quy trình triển khai, điều kiện, những yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tiếp cận thực thi chính

Trang 11

5

sách công, lựa chọn công cụ thực thi chính sách công, lập và thực hiện chương trình, dự án thực thi chính sách công)

“Chính sách công, lý luận và thực tiễn”, Tác giả Cao Quốc Hoàn,

Nguyễn Đỗ Kiên, Nhà xuất bản Tư pháp năm 2018 đã đưa ra một số tri thức,

kỹ năng, quy trình, nguyên lý cơ bản trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách, chính sách công để góp phần khắc phục những hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách hiện nay

Bài viết “Bản chất, vai trò của chính sách công” đăng trên Tạp chí điện

tử Tổ chức Nhà ngày 27/01/2017 của tác giả Văn Tất Thu - Nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ đã đề cập đến bản chất vai trò, ý nghĩa của chính sách công trong việc định hướng mục tiêu, tạo động lực cho các đối tượng tham gia hoạt động kinh tế xã hội, tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động kinh tế xã hội và thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cấp, các ngành Bài viết cũng đồng thời đề cập đến ý nghĩa khoa học, thực tiễn và lý luận của chính sách công

2.2 Các nghiên cứu về tuyển dụng công chức và công chức cấp xã

Việc nghiên cứu các nội dung liên quan đến tuyển dụng công chức nói chung được nhiều nhà khoa học, những người làm công tác lý luận nghiên cứu

ở nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau và được công bố dưới dạng các sách, Đề tài khoa học, luận án, luận văn, các bài báo đăng tải trên tạp chí, sách báo

“Các mô hình tuyển dụng công chức trên thế giới và định hướng ứng dụng cho Việt Nam” Tác giả Đào Thị Thanh Thủy - Nhà xuất bản chính trị

Quốc gia Sự thật năm 2017 Cuốn sách đã nghiên cứu, tổng kết các mô hình tuyển dụng công chức ở các nước trên thế giới có cuốn sách, tổng kết kinh nghiệm tuyển dụng công chức ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Philipin… đồng thời đánh giá mô hình tuyển dụng công chức ở nước ta hiện nay, định hướng bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho tuyển dụng công chức ở Việt Nam

Trang 12

6

“Tuyển dụng công chức dựa trên khung năng lực - lý luận và thực tiễn”

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải chủ biên, xuất bản năm 2020, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật Nội dung cuốn sách đề cập đến một số vấn đề lý luận về năng lực, khung năng lực và tuyển dụng công chức dựa trên năng lực; giới thiệu kinh nghiệm tuyển dụng công chức dựa trên năng lực ở một số quốc gia trên thế giới; phân tích thực tiễn khung năng lực của công chức ở Việt Nam

và đề xuất khung năng lực của công chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, thực trạng tuyển dụng công chức ở Việt Nam và cơ hội, thách thức, nội dung áp dụng khung năng lực cùng với những đề xuất vận dụng khung năng lực vào thi tuyển công chức

Tác giả Nguyễn Quốc Hiệp có Luận án tiễn sĩ năm 2007 “Hoàn thiện pháp luật về tuyển chọn công chức ở nước ta” tại Viện Nhà nước và Pháp

luật đã đưa ra lý luận về công chức, tuyển chọn công chức, xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến việc tuyển chọn và các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật

2015; Đề án đã tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chức năng, nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Luận án tiến sỹ “Đánh giá chính sách đối với cán bộ, công chức cấp

xã ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Lương Mạnh Sơn năm 2019 – Viện Hàn

lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã đánh giá tổng thể về chính sách đối với cán

bộ công chức cấp xã và đề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách trong đó

có chính sách về tuyển dụng công chức cấp xã

Trang 13

Bài viết “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chức cấp xã ở Việt Nam”, Bài đăng trên Tạp chí điện tử Tổ chức nhà nước (ngày

16/7/2019) tác giả Trần Thị Hạnh, Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển, Trường Đại học Nội vụ Bài viết đã đề cập đến thực trạng quy định về công chức cấp xã hiện nay về số lượng, tiêu chuẩn, vế sử dụng và quản lý, tuyển dụng công chức cấp xã…đồng thời nêu một số giải pháp hoàn thiện pháp luật

về công chức cấp xã đáp ứng mục tiêu, việc hoàn thiện pháp luật phải đảm bảo tính đồng bộ và kế thừa và hiện đại góp phần xây dựng đội ngũ CCCX chuyên nghiệp, hiện dại, hoàn thành tốt nhiệm vụ Nhà nước

2.4 Đánh giá chung về các nghiên cứu

Các nghiên cứu trên đã đưa ra được khung lý luận tổng quát về nguồn nhân lực trong khu vực công, tuyển dụng công chức, chính sách tuyển dụng

và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng Do vậy đây là cơ sở để Luận văn nghiên cứu các nội dung của Chương 1 về lý luận chung về chính sách tuyển dụng công chức Tuy nhiên, các nghiên cứu nêu trên mới dừng lại

ở việc nghiên cứu về tuyển dụng công chức nói chung trong đó áp dụng với công chức cấp huyện, cấp tỉnh, trung ương chưa nghiên cứu riêng và đi sâu vào chính sách tuyển dụng đối với công chức cấp xã Học viên nhận thấy đề tài Luận văn là một nội dung chưa được nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách chuyên biệt về chính sách tuyển dụng đối với công chức cấp xã Do vậy, Luận văn có tính áp dụng

Trang 14

8

thực tiễn cao trong bối cảnh thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn

3.1 Mục đích của luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách tuyển dụng công chức cấp xã, luận văn đánh giá thực trạng chính sách tuyển dụng công chức cấp xã và đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ của luận văn

Để đạt được những mục tiêu trên, Luận văn thực hiện nhiệm vụ sau

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của chính sách tuyển dụng công chức cấp xã như: các khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung, tiêu chí hoàn thiện, yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng công chức cấp xã;

- Mô tả, phân tích đánh giá thực trạng chính sách tuyển dụng công chức cấp xã hiện nay từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách tuyển dụng hiện nay;

- Đưa ra định hướng hoàn thiện chính sách đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách tuyển dụng đối với công chức cấp

xã hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn này là chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách tuyển

dụng công chức cấp xã được thể hiện qua hệ thống văn bản QPPL của các cơ quan Trung ương về tuyển dụng công chức cấp xã

Trang 15

9

Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung chính sách tuyển dụng công chức cấp xã về: nguyên tắc tuyển dụng, chủ thể tuyển dụng, đối tượng tuyển dụng, quy trình tuyển dụng, phương thức tuyển dụng công chức cấp xã và đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách tuyển dụng công chức cấp xã tại Việt Nam

Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu nội dung chính sách tuyển

dụng công chức cấp xã ở Việt Nam

Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến nay (vì đây là thời điểm ban hành

Luật Cán bộ, công chức 2008, tạo cơ sở pháp lý mới cho việc quản lý cán bộ, công chức nói chung và tuyển dụng công chức cấp xã nói riêng)

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật; về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; về đổi mới công tác cán bộ nói chung và công chức cấp xã nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp với nguồn tài liệu

là hệ thống các sách, các đề tài khoa học, Luận văn; hệ thống văn bản QPPL quy định về tuyển dụng công chức cấp xã, hệ thống các báo cáo của các địa phương về quản lý công chức cấp xã và thực hiện các chính sách đối với công chức cấp xã Trong đó có 2 khối tài liệu lớn gồm:

Khối tài liệu là hệ thống sách, đề tài khoa học và Luận án nghiên cứu

về quản lý công chức nói chung và chính sách tuyển dụng công chức Đây là khối tài liệu cung cấp lý luận chung về các vấn đề quản lý công chức tuyển dụng công chức của Việt Nam hiện nay

Trang 16

10

Khối tài liệu là hệ thống các Văn bản QPPL của Trung ương trong đó

có quy định về tuyển dụng công chức cấp xã đây là khối tài liệu cung cấp các nội dung quy định cụ thể về tuyển dụng của từng địa phương và việc triển khai thực hiện các quy định về tuyển dụng đối với công chức cấp xã Bên cạnh đó Luận văn sử dụng các phối hợp các phương pháp phân tích xử lý thông tin như: phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp và so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Về mặt lý luận

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành, luận văn góp phần hệ thống hóa, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về chính sách tuyển dụng công chức cấp xã như khái niệm chính sách tuyển dụng công chức cấp xã, vai trò, nội dung chính sách tuyển dụng cũng như hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng công chức cấp xã và các tiêu chí ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

6.2 Về mặt thực tiễn

- Với những kết quả và đề xuất cụ thể, luận văn góp phần vào việc hoàn

thiện chính sách hiện nay về tuyển dụng công chức nói chung và công chức

cấp xã nói riêng

- Luận văn góp phần giúp các nhà làm chính sách, nhà quản lý Nhà nước

có cái nhìn tổng thể, đầy đủ về chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết, tổng kết, đánh giá về tuyển dụng đối với công chức cấp xã nói riêng và làm cơ sở để xây dựng một số chương trình, kế hoạch, đề án…về tuyển dụng

và hoàn thiện hệ thống chính sách tuyển dụng công chức cấp xã trong giai đoạn tiếp theo

- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và giảng dạy cho đội ngũ công chức thực thi nhiệm vụ

Trang 17

11

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chính sách tuyển dụng công chức ở

Việt Nam

Chương 2: Thực trạng chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt

Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển

dụng công chức cấp xã ở Việt Nam

Trang 18

1.1.1 Khái niệm về tuyển dụng công chức

Tuyển dụng là một trong những chức năng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực Thuật ngữ “tuyển dụng” rất quen thuộc trong khoa học quản lý nguồn nhân lực cũng như trong thực tiễn quản lý nhưng nội hàm của nó vẫn chưa đạt được sự thống nhất Rất khó tìm một khái niệm, một định nghĩa về

từ “tuyển dụng” trong khoa học quản lý nguồn nhân lực Nói cách khác, các tài liệu, các giáo trình của Việt Nam cũng như nước ngoài, khi đề cập đến khái niệm tuyển dụng thì đều dùng hai cụm từ đó là tuyển (recruitment) và chọn (selection) chứ không có khái niệm về tuyển dụng

Hai cụm từ này thường dùng cùng nhau để chỉ một chức năng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực đó là một quá trình liên quan tới việc xác định, thu hút, lựa chọn người phù hợp với yêu cầu nguồn nhân lực của tổ chức Tuyển và chọn có quan hệ chặt chẽ với nhau, sự khác biệt của chúng chính là khi quá trình tuyển kết thúc thì quá trình chọn bắt đầu, tuyển là việc tìm kiếm được đủ số lượng và chất lượng ứng viên tiềm năng để tổ chức có thể chọn những người thích hợp nhất đáp ứng nhu cầu công việc của mình, tuyển là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động trong

xã hội và lực lượng trong tổ chức hay cũng có thể nói là một tiến trình định vị

và thu hút ứng viên để điền khuyết chức vụ trống cho tổ chức; trong khi đó, chọn liên quan tới việc dự đoán các ứng viên thích hợp nhất đóng góp cho tổ chức cả ở hiện tại và tương lai chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm được

Trang 19

Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức, do vậy phải tuân thủ nguyên tắc, quy trình khoa học Theo Luật cán bộ,

công chức 2008 thì “Khái niệm tuyển dụng công chức là việc tuyển người vào làm việc trong biên chế của cơ quan nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác

và theo chỉ tiêu biên chế được giao” [34].

Từ những đặc điểm trên đây, rõ ràng việc tuyển dụng công chức mang những điểm khác biệt nhất định so với tuyển dụng người lao động thông thường Chẳng hạn, yếu tố quốc tịch luôn được coi là yếu tố bắt buộc khi tuyển dụng công chức tuỳ một số rất ít quốc gia và chỉ dành cho một số vị trí nhất định (Singapore là nước cho phép công chức không nhất thiết phải mang quốc tịch Singapore) Do công chức làm việc cho cơ quan nhà nước nên việc tuyển dụng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ của pháp lý Để đảm bảo mọi công dân đều có quyền trực tiếp tham gia quản lý nhà nước nếu họ có khả năng do vậy tuyển dụng công chức phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, bình đẳng cho mọi công dân… Thêm nữa, dù sử dụng mô hình chức nghiệp hay mô hình việc làm nhà nước đều hướng tới sự ổn định trong nhân

sự, ổn định bộ máy nhà nước nên việc tuyển dụng đòi hỏi phải được tiến hành một cách thận trọng, hiệu quả, thời gian tập sự thường cao hơn khu vực tư nhân Công việc quản lý nhà nước luôn đem lại những thách thức cũng như mang ý nghĩa cộng đồng cao, tạo sức hút nhất định đối với người tham gia

Trang 20

Về cơ bản, nếu xét theo tính chất công việc có thể chia công chức thành hai loại: công chức lãnh đạo, quản lý và công chức không phải là lãnh đạo, quản

lý Mỗi nhóm công chức này sẽ có những yêu cầu riêng về khung năng lực để đảm bảo các công việc tương ứng Việc tuyển dụng các công chức này cũng đòi hỏi mang những nét đặc trưng riêng

Từ việc tìm hiểu các khái niệm nêu trên có thể tổng kết khái niệm:

Tuyển dụng công chức là việc lựa chọn và chấp nhận một người tự nguyện gia nhập vào công vụ sau khi đã xác nhận người đó có đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với vị trí còn trống trong bộ máy hành chính nhà nước Tuyển dụng công

chức là một kênh quan trọng để bổ sung nguồn nhân lực cho bộ máy nhà nước

1.1.2 Khái niệm công chức cấp xã

Khái niệm công chức ở nước ta có lịch sử phát triển lâu dài Ngay từ những năm sau khi giành chính quyền, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh 76/SL ngày 22/5/1950 quy định chế độ công chức của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

Ở Việt Nam hiện nay, công chức được phân định theo cấp hành chính Ngoài công chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện còn có một bộ phận công chức ở cấp xã Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 được ban hành là sự khẳng định về mặt pháp lý đối với đội ngũ công chức cấp xã Theo đó đã quy định cán bộ, công chức ở Việt Nam bao gồm: Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã

Trang 21

đó chỉ là các cơ quan tự quản của cộng đồng Trải qua các thời kỳ lịch sử khái niệm nay có nhiều thay đổi đến khi Luật cán bộ, công chức năm 2008 ra đời

đã quy định “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [34.tr4]

Về cơ cấu công chức cấp xã gồm các chức danh:

Theo quy định tại Luật cán bộ công chức năm 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính Phủ về chức danh số lượng, một

số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, chức danh công chức cấp xã gồm:

Trang 22

16

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Công an nhân dân năm 2018 thì giao Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy Như vậy, lộ trình xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy sẽ được quy định trong Nghị định của Chính phủ Khi đó đối với những xã, thị trấn đã bố trí công an chính quy thì công an xã không còn là công chức cấp xã [35]

1.1.3 Khái niệm tuyển dụng công chức cấp xã

Từ khái niệm về tuyển dụng và công chức cấp xã có thể rút ra khái niệm về tuyển dụng công chức cấp xã là một hoạt động nhằm chọn được người đủ năng lực và điều kiện đảm nhận các chức danh công chức cấp xã được quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008

Cũng theo Luật cán bộ công chức 2008 thì việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi thuyển, đối với các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xét tuyển [34]

1.1.4 Khái niệm chính sách và chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

“Chính sách” là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các tài liệu, trên các phương tiện truyền thông và trong đời sống xã hội Tuy nhiên, đây cũng

là thuật ngữ khó có thể định nghĩa một cách cụ thể và rõ ràng Theo từ điển tiếng Anh (Oxford English Dictionary) “chính sách” là “một đường lối hành động được thông qua và theo đuổi bởi chính quyền, đảng, nhà cai trị, chính khách ” Hugh Heclo (năm 1972) định nghĩa một chính sách có thể được xem như là một đường lối hành động hoặc không hành động thay vì những quyết định hoặc các hành động cụ thể David Easton (năm 1953) cho rằng

“chính sách bao gồm một chuỗi các quyết định và các hành động mà trong đó phân phối thực hiện các giá trị

Cụm từ “chính sách” khi gắn với vai trò, chức năng của khu vực công được gọi là chính sách công Đây không chỉ đơn giản là sự ghép từ thuần túy,

mà đã có sự thay đổi cơ bản về nghĩa, bởi nó có sự khác biệt về chủ thể ban

Trang 23

17

hành chính sách, về mục đích tác động của chính sách và vấn đề mà chính sách hướng tới giải quyết Cho đến hiện tại, có không ít định nghĩa khác nhau

về chính sách công, trong đó có một số định nghĩa khá phức tạp và bao hàm tương đối rộng các chức năng và hoạt động Thomas Dye (năm 1972) đưa ra một định nghĩa khá súc tích về chính sách công như sau: Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm William Jenkins (năm 1978) đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, chính sách công là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau được ban hành bởi một hoặc một nhóm các nhà hoạt động chính trị cùng hướng đến lựa chọn mục tiêu và các phương thức để đạt mục tiêu trong một tình huống xác định thuộc phạm vi thẩm quyền

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, văn hóa Theo định nghĩa này thì mục đích của chính sách công là thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng chứ không đơn giản chỉ dừng lại ở việc giải quyết vấn đề công Nói cách khác, chính sách công là công cụ để thực hiện mục tiêu chính trị của nhà nước

Từ nghiên cứu những cách tiếp cận trên đây về chính sách công của các tác giả, có thể đưa ra khái niệm về chính sách công như sau: Chính sách công

là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội Khái niệm trên vừa thể hiện đặc trưng của chính sách công là do nhà nước chủ động xây dựng để tác động trực tiếp lên các đối tượng quản lý một cách tương đối ổn định, cho thấy bản chất của chính sách công là công cụ định hướng cho hành vi của các cá nhân, tổ chức phù hợp với thái độ chính trị của nhà nước trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội

Trang 24

18

Để đạt được mục tiêu đề ra, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực

tế, nghĩa là chính sách phải thể hiện được vai trò định hướng hành động theo những mục tiêu nhất định Điều kiện tồn tại của một chính sách công là tổng hoà những tác động tích cực của hệ thống thể chế do nhà nước thiết lập và tinh thần nghiêm túc thực hiện, tự chủ, sáng tạo của các chủ thể tham gia giải quyết vấn đề chính sách trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định Điều kiện bảo đảm cho sự tồn tại được thể hiện bằng các nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, môi trường chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội và cả

sự bảo đảm bằng nhà nước Chính sách là do con người tạo ra, nhưng đồng thời chính sách lại tác động mạnh mẽ đến hoạt động của con người Chính sách là động lực thúc đẩy tính tích cực, khả năng sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người

Từ các lập luận nêu trên tác giả đưa ra khái niệm về chính sách tuyển dụng công chức cấp xã như sau: Chính sách tuyển dụng công chức cấp xã trong Luận Văn được hiểu là tập hợp các quy định của do cơ quan Nhà nước Trung ương ban hành dưới dạng các Văn bản quy phạm pháp luật về tuyển dụng công chức cấp xã

1.2 Nội dung chính sách tuyển dụng công chức cấp xã

1.2.1 Nguyên tắc tuyển dụng công chức cấp xã

1.2.1.1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật:

Tính công khai trong tuyển dụng được thể hiện qua các thông tin tuyển dụng phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiện đại chúng, tất cả các đối tượng đảm bảo tiêu chuẩn và điều kiện đều có thể tham gia tuyển dụng, việc tuyển dụng phải được thực hiện khách quan tuân thủ đúng các nguyên tắc tuyển dụng

1.2.1.2 Bảo đảm tính cạnh tranh:

Thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển người dự tuyển được để đảm bảo tính cạnh tranh, với mỗi kỳ thi tất cả các ứng viên đáp ứng điều kiện dự tuyển đều

Trang 25

1.2.2 Chủ thể tuyển dụng

Chủ thể tuyển dụng là cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng nhân sự Đối với khu vực công chủ thể tuyển dụng công chức là cơ quan hành chính được giao thẩm quyền tuyển dụng công chức, chủ thể tuyển dụng công chức được quy định tại Luật cán bộ, công chức và theo quy định và Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tuyển dụng đặc biệt

1.2.3 Đối tượng tuyển dụng

Đối tượng tuyển dụng là những người đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện của nhà tuyển dụng để tham gia tuyển dụng Trong khu vực công đối tượng tuyển dụng công chức vừa phải đáp ứng quy định chung tại Luật Cán

bộ, công chức về đối tượng tuyển dụng công chức nói chung còn đáp ứng các điều kiện khác quy định do cơ quan sử dụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức cần tuyển trong kế hoạch tuyển dụng, và được phê duyệt trước khi tuyển dụng

Đặc biệt đối với khu vực công đối tượng tuyển dụng công chức là người có đủ các điều kiện về nhân thân (quốc tịch, thể trạng sức khỏe, tinh thần); yêu cầu về trình độ, năng lực và yêu cầu về thời gian, tuổi tác… Các điều kiện tuyển dụng công chức nói chung (không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức) như;

Trang 26

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng

Đây chính là bước định hướng ban đầu cho quá trình tuyển dụng Nếu không xác định đúng nhu cầu nhân sự cần tuyển dụng thì khó có thể có nguồn nhân lực cần thiết đáp ứng đúng nhu cầu nhân sự của tổ chức Muốn xác định được chính xác nhu cầu nhân sự trong cơ quan, nhà quản lý phải biết được hiện trạng nhân sự trong tổ chức, phải trả lời được câu hỏi về dư thừa hay thiếu nhân lực: thừa ai, thừa ở những bộ phận nào, thiếu những loại lao động nào và thiếu ở những bộ phận nào Việc xác định nhu cầu nhân sự cần bổ sung đòi hỏi phải đi từ các bộ phận nhỏ cấu thành cơ quan quản lý HCNN, nghĩa là đi từ cấp cơ sở, tiến hành xác định nhu cầu nhân sự của tổ chức mình như sau: (i) chức danh công chức thiếu, có nhu cầu tuyển mới hoặc thay đổi, Những thông tin chi tiết về chức danh cần tuyển bao gồm nội dung công việc các điều kiện, và những thông tin về những lợi ích vật chất và tinh thần mà nhân sự có thể nhận được khi vào làm ở các vị trí đã nêu trên

Đây là bước đầu tiên trong quy trình tuyển dụng Tuyển dụng phải căn

cứ vào số lượng công chức được giao theo từng chức danh Số lượng cán bộ,

Trang 27

21

công chức cấp xã được bố trí, từ đó có số lượng cán bộ, công chức cần tuyển dụng

Bước 2: Xác định yêu cầu đối với vị trí tuyển dụng

Muốn xác định yêu cầu đối với vị trí cần tuyển chọn, nhà tuyển dụng phải thực hiện các hoạt động sau: Thứ nhất, mô tả công việc cần phải đảm nhận: Sản phẩm của hoạt động này chính là bản mô tả công việc Bản mô tả công việc càng chi tiết càng dễ dàng cho việc tuyển chọn nhân sự Để xây dựng được bản mô tả, nhà quản lý phải trả lời được các câu hỏi như: chức danh công việc, mục đích của công việc, nhiệm vụ và quyền hạn của người thực thi công việc, mối quan hệ trong quá trình thực thi công việc, chế độ đối với công việc (lương, thưởng, các điều kiện bảo đảm, v.v…) Thứ hai, phân tích năng lực nhân sự cho vị trí cần tuyển: Năng lực là tiêu chí quan trọng để xác định người cần tuyển cho vị trí công việc (đúng người, đúng việc) Mỗi một vị trí công việc đòi hỏi người đảm nhận phải có những năng lực cụ thể cho công việc đó Thứ ba, xác định tiêu chuẩn nhân sự cần tuyển chọn bổ sung: Yêu cầu đối với vị trí tuyển chọn có thể phân chia thành một số nhóm

cụ thể như: (i) Về thể chất (tâm sinh lý, hình thức, sức khoẻ, giọng nói); (ii)

Về đào tạo: bằng cấp, kinh nghiệm; (iii) Về năng lực trí tuệ; (iv) Các hành vi đặc biệt; (v) Khả năng thích ứng với công việc (tự điều chỉnh, phản ứng với

sự thay đổi, biểu hiện đột biến về tâm lý ) Đối với nhân sự của các cơ quan HCNN, ngoài trình độ, năng lực, kinh nghiệm, vấn đề hình thức cũng cần được chú ý Các yêu cầu về hình thức, giọng nói, ngôn ngữ được đưa vào hệ thống các tiêu chuẩn trong quá trình tuyển dụng

Đối với công chức thì việc tuyển dụng căn cứ vào số lượng công chức được tuyển dụng, việc xác định nhu cầu tuyển dụng cần căn cứ vào yêu cầu đối với từng chức danh tuyển dụng Các yêu cầu chung như

- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

Trang 28

22

- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác Bên cạnh các tiêu chuẩn chung, tùy thuộc vào yêu cầu, vị trí công chức tuyển dụng, chức danh công chức lại có quy định về tiêu chuẩn cụ thể riêng Đối với các quốc gia có có nền hành chính hiện đại thì việc tuyển dụng công chức căn cứ trên vị trí việc làm và bản mô tả công việc Từ đó đưa

ra các yêu cầu đối với từng vị trí công chức cần tuyển dụng

Bước 3: Thu hút, sàng lọc đối tượng dự tuyển

Bước này bao gồm nhiều khâu như thông báo tuyển dụng và tiếp nhận

hồ sơ dự tuyển; xét duyệt, tổng hợp danh sách dự tuyển , cụ thể: Thứ nhất, thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Thông báo tuyển dụng thực chất là thu hút các ứng viên tham gia dự tuyển Đây là khâu nhằm tạo ra được một “tập hợp những người đảm bảo những tiêu chuẩn đã được quy định

về công việc và về con người” để tổ chức có thể lựa chọn người phù hợp nhất Hoạt động này mang tính bắt buộc đối với các cơ quan HCNN khi tuyển dụng công chức, nhằm để tạo cơ hội bình đẳng cho mọi công dân trong việc tiếp cận các cơ hội việc làm trong cơ quan HCNN Đồng thời, đây cũng là cách thức để nhà nước có thể tuyển dụng được những người tốt nhất muốn vào làm việc trong cơ quan nhà nước Đối với các cơ quan HCNN, thông báo, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về nhu cầu nguồn nhân lực của mình là một đòi hỏi mang tính chất pháp lý Các nước đều có những trang báo, trang web sử dụng để quảng cáo về tuyển dụng người cho tổ chức nhà nước Đây là một trong những đòi hỏi để bảo đảm “cơ hội tiếp cận bình đẳng”

Trang 29

23

với việc làm trong các tổ chức nhà nước thay cho việc “tuyển chọn mang tính nội bộ, thân quen”

Thông báo tuyển dụng: Hiện nay, có thể áp dụng nhiều dạng khác nhau

để thông báo như: thông báo trên báo, đài, tivi; thông qua các trung tâm dịch vụ lao động làm trung gian, môi giới để quảng cáo; thông báo trước cửa ra vào của

cơ quan… Nội dung thông báo tuyển dụng thường bao gồm: (i) Thông tin về tổ chức, đặc biệt nhấn mạnh đến vị thế của tổ chức trong tổng thể các cơ quan nhà nước; (ii) Những quyền lợi vật chất và tinh thần mà người mới vào làm việc cho tổ chức sẽ nhận được; (iii) Kế hoạch, thể lệ, quy chế tuyển dụng; (iv) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; (v) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức; (vi) Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ

sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển; (vii) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển, thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển, lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển; (viii) Những thông tin khác (cách thức giao tiếp, liên lạc, đơn từ ) Sau khi đã thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan tuyển dụng tiến hành thu nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển Thứ hai, xét duyệt hồ sơ, công bố danh sách ứng viên đủ điều kiện dự thi (hoặc xét tuyển): Khâu xét duyệt hồ sơ (hay còn gọi là sơ tuyển) nhằm loại bỏ nhanh những ứng viên không đủ tiêu chuẩn tối thiểu Sơ tuyển cũng là cách thức nhằm tiết kiệm chi phí tuyển chọn chính thức Trước ngày tổ chức thi tuyển (xét tuyển), cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức lập danh sách những người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai để những đối tượng liên quan được biết Danh sách này bao gồm những người dự tuyển có đủ các điều kiện đã ghi trong thông báo tuyển: (i) Tuổi; (ii) Văn bằng chứng chỉ; (iii) Điều kiện sức khoẻ; (iv) Hồ sơ lý lịch; (v) Khác

Bước 4: Tổ chức thực hiện tuyển dụng

Thứ nhất, đối với thi tuyển: Thi tuyển công chức được tiến hành theo nhiều cách thức như: thi viết, thi vấn đáp, thi trắc nghiệm, phỏng vấn Việc

Trang 30

24

áp dụng thi tuyển theo cách thức nào cần căn cứ yêu cầu, tiêu chuẩn chọn lựa nhân sự của từng cơ quan, tổ chức, từng ngành nghề, lĩnh vực nhất định với mục tiêu đem lại hiệu quả cao nhất (Trước ngày thi, hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh, sơ đồ phòng thi, nội quy thi, thời gian thi cụ thể Ngoài ra còn phải chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ thi bao gồm: phòng thi, phòng làm việc của hội đồng, danh sách phòng thi, giấy thi, các loại biên bản

xử lý vi phạm, biên bản thu bài thi, túi thu bài Đối với thi vấn đáp thì phải chuẩn bị phiếu chấm thi, phiếu tổng hợp điểm, biên bản

Thứ hai, đối với xét tuyển: Để thực hiện chính sách xã hội đối với một

số đối tượng đặc biệt hay một số vùng đặc biệt như miền núi, hải đảo hoặc khi muốn thu hút những người giỏi, có năng lực, kinh nghiệm bổ sung cho nền công vụ, Nhà nước có thể sử dụng hình thức xét tuyển Việc xét tuyển được thực hiện thông qua Hội đồng xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn và phong vấn đánh giá khả năng của người tham gia xét tuyển Đối với việc tuyển dụng nhân lực thì phương pháp tuyển dụng trực tiếp không qua thi tuyển khá phổ biến vì thủ tục rất ngắn gọn, việc đánh giá ứng viên dựa trên phòng vấn các

kỹ năng nên giảm được tiêu cực đồng thời đơn gian hóa thủ tục hành chính Bên cạnh đó đối với tuyển dụng trong khu vực công còn có hình thức tuyển dụng đặc biệt đối với một số đối tượng

Bước 5: Quyết định tuyển dụng

Sau khi có kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả, danh sách dự kiến người trúng tuyển Thủ trưởng đơn vị sẽ quyết định tuyển nhân viên mới vào làm việc trong cơ quan quản lý HCNN Người ký quyết định tuyển dụng căn cứ vào sự phân quyền trong quản lý công chức

Bước 6: Thực hiện tập sự đối với người được tuyển dụng vào công chức

Để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng Đây cũng là quá trình để người mới tuyển hiểu

Trang 31

25

được cách thức hoạt động cũng như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Tập sự còn là cách thức để người mới tuyển có thể bổ sung thêm những kiến thức cần thiết mà họ chưa có hoặc trước đó họ thấy không cần thiết Trong quá trình tập sự, người mới tuyển cần được các nhà quản lý, người cùng làm việc trong cơ quan giúp đỡ để hoà nhập vào môi trường trong tổ chức Thời gian tập sự: tuỳ thuộc vào các yếu tố như: công việc; mức độ kỹ năng, kiến thức; môi trường tổ chức… Nội dung tập sự: nắm vững những quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng Trao đổi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của

vị trí việc làm được tuyển dụng Tập giải quyết, thực hiện các công việc của

vị trí việc làm được tuyển dụng Hướng dẫn tập sự: tập sự và hướng dẫn tập

sự trở thành trách nhiệm bắt buộc của các nhà quản lý trong các cơ quan HCNN Các nhà quản lý cần sử dụng đội ngũ chuyên gia, những người làm việc lâu năm trong tổ chức cùng tham gia thực hiện chương trình tập sự Nên phát huy tinh thần giúp đỡ của người đi trước với người mới để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức nói chung và của người mới, tạo cho họ nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc đã chọn Chọn người hướng dẫn tập

sự cũng chính là chọn một nhà đào tạo Do đó cần chú ý đến một số yêu cầu đối với người này như: phải có thâm niên trong lĩnh vực chuyên môn, ngạch;

có kinh nghiệm hướng dẫn; chịu trách nhiệm hướng dẫn tập sự và báo cáo kết quả của người tập sự trước lãnh đạo cơ quan Đồng thời, pháp luật cũng quy định cụ thể chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự

Bước 7: Tuyển dụng chính thức sau khi kết thúc giai đoạn tập sự, cơ quan quản lý HCNN mới có chính thức nguồn nhân sự được bổ sung

Trang 32

26

Nếu người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức, hoạc đáp ứng yêu cầu của công việc đang tập sự thì cơ quan sử dụng công chức có văn bản đề nghị cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho công chức được tuyển dụng Quy trình tuyển dụng chính thức khép lại Quy trình tuyển dụng công chức có thể được khái quát, hệ thống thành sơ đồ sau: Hình 1.1: Quy trình tuyển dụng công chức trong cơ quan hành chính

1.2.5 Phương thức tuyển dụng công chức

Đối với các chức danh công chức nói chung việc tuyển dụng chủ yếu thông qua thi tuyển, trừ các trường hợp quy định tuyển dụng đặc biệt Riêng đối với các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc

Bước 2: Xác định yêu cầu, tiêu chuẩn

đối với vị trí tuyển dụng Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng

Bước 4: Tổ chức thực hiện tuyển dụng

Bước 3: Thu hút, sàng lọc đối tượng người tham gia tuyển dụng

Trang 33

1.2.5.1 Đối với việc thi tuyển

Việc tổ chức thi tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức Khi tổ chức tuyển dụng công chức, nếu số người đăng ký dự tuyển trong cùng một kỳ tuyển dụng ít có thể thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng Quy trình tuyển dung thông qua thi tuyển gồm các bước sau

- Thông báo tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải được đăng tải ít nhất trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình; đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển Nội dung thông báo tuyển dụng phải đầy đủ điều kiện đăng ký dự tuyển, số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức; nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ; hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển

- Tổ chức thi tuyển bằng hình thức thi viết, thi trắc nghiệm hoặc phỏng vấn, có thể thực hiện thi trên máy tính hoặc trên giấy Các môn thi tùy thuộc từng vị trí tuyển dụng có thể thi kiểm tra kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc

kỹ năng ngoại ngữ, tin học Bên cạnh đó đối với các trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học thì môn

Trang 34

28

thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì môn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số

1.2.5.2 Đối với xét tuyển:

Được áp dụng trong các trường hợp vị trí tuyển dụng ở các nơi có điều kiện đặc biệt về địa hình như: các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…, đặc biệt về đặc điểm dân cư như đông đồng bào dân tộc thiểu số,

nơi có đặc thù về điều kiện kinh tế- xã hội Khi tuyển dụng thông qua xét

tuyển thì không phải tổ chức thi tuyển mà thay vào đó việc tuyển dụng được thông qua Hội đồng xét tuyển công chức Việc xét tuyển gồm các bước như kiểm tra các điều kiện tiêu chuẩn của người tuyển dụng và tiến hành phỏng vấn đối với người được tuyển dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các nội dung công việc Việc tuyển dụng thông qua xét tuyển có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện và tiết kiệm thời gian, chi phí tuyển dụng Tuy nhiên cũng làm giảm tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến chất lượng công chức được tuyển dụng

1.2.5.3 Đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức

Đối với các trường hợp có thể xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển gồm: Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước và người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài; Người có kinh nghiệm công tác bảo đảm các điều kiện đăng

ký dự tuyển công chức; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời hạn làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo đại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vực cần tuyển không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng

Có thể phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không

Trang 35

29

qua thi tuyển Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức; Một ủy viên là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức…

1.3 Đặc điểm của tuyển dụng công chức cấp xã

Đội ngũ công chức cấp xã là công chức cấp cơ sở với chức năng nhiệm

vụ thừa hành, triển khai thực thi công việc nên cần các kỹ năng triển khai thực hiện công việc nhiều hơn kỹ năng lý luận, nghiên cứu Công chức cấp xã cũng

là những công chức trực tiếp tiếp xúc với người dân nên công chức cấp xã cần

có kỹ năng giao tiếp với người dân, thái độ phục vụ người dân…

Yêu cầu tuyển dụng công chức cấp xã cũng khác đối với yêu cầu tuyển dụng công chức cấp huyện trở lên, công chức cấp xã là công chức thừa hành nên cần kỹ năng triển khai công việc, giao tiếp với nhân dân nhiều hơn các kỹ năng nghiên cứu, do vậy để có thể tuyển được công chức đảm bảo công việc thì cần có tiêu chí và điều kiện tuyển dụng liên quan đến kỹ năng thực thi công việc và kỹ năng giao tiếp với người dân Từ đó đặt ra yêu cầu đối với chính sách tuyển dụng công chức cấp xã để bảo đảm tuyển dụng được đúng đối tượng phù hợp với chức danh công việc như: ưu tiên tuyển dụng đối với những người địa phương đặc biệt là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cần ưu tiên tuyển dụng đối với những người có kinh nghiệm làm việc phù hợp với chức danh tuyển dụng… Đồng thời trong tuyển dụng công chức cấp xã cần trú trọng các nội dung công việc kỹ năng tiếp xúc giao tiếp với nhân dân

Bên cạnh đó đặc điểm về nguồn tuyển dụng của công chức cấp xã cũng khác so với công chức cấp huyện trở lên vì hầu hết công chức cấp xã đều là người địa phương, sinh sống tại địa phương, có quan hệ dòng tộc và gắn bó với dân làng Nếu như công chức cấp huyện, cấp tỉnh nguồn tuyển dụng đa dạng có thể thu hút được những người ở địa phương khác đến làm việc, thì đối với đội ngũ công chức cấp xã nguồn tuyển dụng chủ yếu là người của địa phương Đặc điểm này dẫn đến thuận lợi là công chức cấp xã do là người địa

Trang 36

30

phương nên gắn bó lâu dài với công việc và am hiểu tình hình địa phương, sát dân và thuận lợi cho thực thi công vụ; nhưng cũng dẫn đến hạn chế là nguồn tuyển dụng không phong phú nên ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ Mặt khác, do chủ yếu là người địa phương có quan hệ mật thiết với người dân địa phương nên tiềm ẩn nguy cơ nể nang, không đảm bảo khách quan khi giải quyết công việc Do vậy mặc dù chính sách tuyển dụng công chức cấp xã có

ưu tiên đối với những người tại địa phương, đặc biệt là đối với các địa bàn miền núi, vùng cao vùng đồng bào dân tộc thiểu số càng cần có công chức là người địa phương, biết tiếng dân tộc để có thể triển khai tốt công việc đến người dân nhưng việc tuyển dụng vẫn phải đảm bảo tính công khai, minh bạch và cạnh tranh Để nâng cao chất lượng đối ngũ công chức cấp xã đồng thời đảm bảo thu hút những người trẻ tuổi có năng lực đến làm việc tại các vùng núi, dân tộc thiểu số càng cần có chính sách tuyển dụng khuyến khích đối với người trẻ tuổi góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ miền núi, vùng cao

1.4 Vai trò của tuyển dụng công chức và công chức cấp xã

Tuyển dụng là khâu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ công chức do đó có thể nói tuyển dụng có vị trí quan trọng nhất đối với việc sử dụng quản lý công chức

Tuyển dụng là cơ sở hình thành và duy trì ổn định, phát triển đội ngũ công chức đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động của cơ quan hành chính Đồng thời quyết định chất lượng công chức và hiệu quả hoạt động của nền hành chính, được xem là khâu tiên quyết, quyết định chất lượng hoạt động cho bất kỳ cơ quan, tổ chức nào vì mọi hoạt động của tổ chức do còn người và con người chỉ có thể làm tốt khi đáp ứng được nhu cầu công việc

Đối với chính công chức việc tuyển dụng cũng giúp công chức lựa chọn được công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của mình đồng thời thông qua tuyển dụng họ được thăng tiến được đánh giá đúng trình độ năng

Trang 37

31

lực của mình, được bố trí vào đúng vị trí đúng khả năng, nguyện vọng từ đó

có thể cống hiến nhiều hơn cho cơ quan, tổ chức

Tuyển dụng công chức có vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho tổ chức nguồn nhân lực hoạt động có hiệu quả Tuyển dụng tốt sẽ giúp giảm bớt chi phí đào tạo, đào tạo lại Với các cơ quan HCNN, tuyển dụng còn đóng vai trò quan trọng hơn nữa bởi lẽ, dù cơ quan HCNN sử dụng mô hình chức nghiệp hay mô hình việc làm đều đề cao tính ổn định của nhân sự và rất khó

để loại một công chức ra khỏi bộ máy HCNN Đặc biệt với mô hình quản lý công chức theo chức nghiệp như Việt Nam, biên chế suốt đời cho công chức khiến yêu cầu đối với việc tuyển dụng càng phải đảm bảo chất lượng để tránh phải gánh chịu một loạt các hậu quả xấu liên quan tới quản lý công chức, hiệu quả thực thi công vụ về sau

Với tầm quan trọng của tuyển dụng đối với chất lượng đội ngũ công chức và với tổ chức và hoạt động của cơ quan HCNN nên chính sách tuyển dụng cũng đóng vai trò quan trọng có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức và từ đó tác động đến nền công vụ, hoạt động của cơ quan HCNN các cấp đặc biệt là cấp cơ sở Một chính sách tuyển dụng công chức khoa học và có chất lượng sẽ đảm bảo nguồn nhân sự chất lượng và ổn định cho cơ quan HCNN yếu tố quan trọng quyết định chất lượng hoạt động của cơ quan HCNN

Vì vậy có thể khẳng định rằng chất lượng của công chức phụ thuộc vào

hệ thống chính sách đối với công chức trong đó chính sách tuyển dụng là chính sách tuyển dụng đóng vai trò có tính quyết định

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức và công chức cấp xã

1.5.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước

Bản chất của Chính sách công là chính sách của nhà nước đối với khu vực công cộng, phản ánh bản chất, tính chất của nhà nước và chế độ chính trị

Trang 38

32

trong đó nhà nước tồn tại; đồng thời phản ánh ý chí, quan điểm, thái độ, cách

xử sự của đảng chính trị phục vụ cho mục đích của đảng, lợi ích và nhu cầu của nhân dân Nhà nước dựa trên nền tảng nhân dân, là chủ thể đại diện cho quyền lực của nhân dân ban hành chính sách công Ngoài mục đích phục vụ cho lợi ích của giai cấp, của đảng cầm quyền còn để mưu cầu lợi ích cho người dân và xã hội Do vậy Chính sách công được hoạch định bởi đảng chính trị nhưng do chính phủ xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện

Bản chất của Chính sách công là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện các hoạt động liên quan đến công dân và can thiệp vào hành vi xã hội trong quá trình phát triển thiệp vào mọi hành vi

xã hội trong quá trình phát triển

Do vậy Chính sách công là ý chí chính trị của đảng cầm quyền, được thể hiện cụ thể là các quyết sách, quyết định chính trị của nhà nước Các quyết định này nhằm duy trì tình trạng xã hội hoặc giải quyết các vấn để xã hội, đáp ứng nhu cầu của người dân Ý chí chính trị của Đảng được cụ thể hóa thành chính sách, thông qua đó thiết lập mối quan hệ giữa đảng, nhà nước với người dân Thông qua Chính sách công Đảng dẫn dắt các quan hệ trong xã hội theo định hướng của Đảng Các cá nhân trong xã hội là những đối tượng trực tiếp thụ hưởng và thực hiện chính sách

Do vậy nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã chính là định hướng, quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ công chức, về việc lựa chọn, tuyển chọn công chức trong bộ máy các cơ quan hành chính Nhà nước Tại đại hội lần VI của Đảng đã đề ra đường lối đổi mới, xác định rõ yêu cầu tiêu chuẩn công chức là người có đủ phẩm chất chính trị đã qua thử thách luôn đứng vững trên lập trường tư tưởng của giai cấp công nhân, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, ham học hỏi, năng động sáng tạo có kiến thức về quản lý kinh tế-xã hội, có tính tổ chức và kỷ luật cao Đó là những công chức có đạo

Trang 39

33

đức cách mạng, có ý thức tập thể, dân chủ đi đôi với tính quyết đoán, có ý thức trách nhiệm, tác phong làm việc, gần gũi với quần chúng nhân dân, gương mẫu trong lối sống Vì vậy trong quá trình xây dựng chính sách tuyển dụng công chức chúng ta đã cụ thể hóa được một bước tiêu chuẩn công chức trong thời kỳ mới đó là: Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, được nhân dân tín nhiệm, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, có trình độ cách mạng, năng lực, sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Các tiêu chuẩn này là cơ sở để mỗi cấp, mỗi ngành cụ thể hóa tiêu chuẩn cán bộ, công chức của ngành mình phù hợp với yêu cầu về chuyên môn, phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

Thể chế hóa các định hướng nhằm xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp và thực hiện các mục tiêu cải cách hành chính Luật cán bộ, công chức năm 2008 đã quy định việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ vị trí việc làm mỗi vị trí việc làm có bản mô tả công việc và chỉ tiêu biên chế Đồng thời phải thực hiện qua thi tuyển trừ trường hợp đặc biệt, hình thức nội dung thi tuyển phù hợp với ngành nghề để lựa chọn đúng người cần tuyển gắn với yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm Như vậy trong thời gian tới việc tuyển dụng công chức cấp xã cũng căn cứ trên vị trí việc làm không còn căn

cứ trên tiêu chuẩn chức danh như hiện nay Việc xây dựng vị trí việc làm đối với công chức cấp xã hiện nay đang được thực hiện tuy nhiên chưa hoàn thiện và được thể chế hóa đầy đủ vào các chính sách tuyển dụng để triển khai thực hiện

1.5.2 Sự phát triển kinh tế xã hội và đất nước

Hiện nay trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng, nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành phát triển Chính trị xã hội ổn định, an

Trang 40

34

ninh quốc phòng được tăng cường Văn hóa xã hội có bước phát triển, bộ máy đất nước và đợi sống nhân dân có nhều thay đổi Đội ngũ công chức có vai trò rất quan trọng trong nền hành chính đất nước tuy còn tình trạng chất lượng đội ngũ công chức cơ sở còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu công việc trong bối cảnh mới

Bối cảnh hiện nay, cần phải đẩy mạnh việc xây dựng nền hành chính hiện đại nhằm đáp ứng sự đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế do vậy một trong những nhiệm vụ của thời gian tới là tập trung làm tốt công tác xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức, mỗi cấp xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp nhân tố quyết định của nền hành chính hiện đại Để đạt được mục tiêu đó một trong những giải pháp đặt ra là phải tạo động lực mạnh mẽ để thu hút đội ngũ công chức có chất lượng cao đạo đức công vụ, xây dựng và hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức trong đó có chính sách thu hút nhân tài Song song với

đó để tạo được sức hấp dẫn thì việc xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức là một trong giải pháp quan trọng đồng thời ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng công chức Để đạt được mục tiêu đó một trong những giải pháp đặt ra là phải tạo động lực mạnh mẽ để thu hút đội ngũ công chức có chất lượng cao đạo đức công vụ, xây dựng và hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức trong đó có chính sách thu hút nhân tài Song song với đó để tạo được sức hấp dẫn thì việc xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức là một trong giải pháp quan trọng đồng thời ảnh hưởng đến chính sách tuyển dụng công chức

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống như sản xuất, tiêu dùng thương mại tác động đến xã hội và quản lý nhà nước Với sức mạnh của công nghệ mới nhờ các phương tiện thiết

bị hiện đại và thông minh xuất hiện trong Cách mạng công nghiệp 4.0 nhà nước có thêm công cụ hữu hiệu để gia tăng kiểm soát xã hội Vai trò của nhà

Ngày đăng: 18/04/2021, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII (2017), Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/7/2017 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/7/2017 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII
Năm: 2017
2. Bộ Nội vụ (2004), Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
4. Bộ Nội vụ (2004), Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
5. Bộ Nội vụ (2019), Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 6/11/2019 hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 6/11/2019 hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2019
6. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành 30/10/2012 quy định hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành 30/10/2012 quy định hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
7. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
8. Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 02/2013/TTHN-BNV ngày 3/10/2013 quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TTHN-BNV ngày 3/10/2013 quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
9. Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
10. Bùi Văn Hà (2020), Vai trò tham vấn, phản biện của các bên liên quan trong hoạch định chính sách công, Học viện Hành chính Quốc gia- Tạp chí điện tử Quản lý nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tham vấn, phản biện của các bên liên quan trong hoạch định chính sách công
Tác giả: Bùi Văn Hà
Năm: 2020
11. Chính phủ (2003), Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
12. Chính phủ (2003), Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 05/12/2003 về chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 05/12/2003 về chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với công chức ở xã, phường, thị trấn và những hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với công chức ở xã, phường, thị trấn và những hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
14. Chính phủ (2004), Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
18. Chính phủ (2013), Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
19. Chính phủ (2019), Nghị định số Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
20. Nguyễn Hữu Đức (2003), Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Năm: 2003
21. Đỗ Phú Hải (2017), Quá trình xây dựng chính sách công ở các nước đang phát triển,Tạp chí điên tử TCNN 06/1/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình xây dựng chính sách công ở các nước đang phát triển
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2017
23. Nguyễn Hữu Hải (2014), Chính sách công- những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công- những vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia sự thật
Năm: 2014
24. Nguyễn Văn Hòa (2019), Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ Hồ Chí Minh học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Hòa
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã năm 2019 - Hoàn thiện chính sách tuyển dụng công chức cấp xã ở Việt Nam
Bảng 2.1. Cơ cấu chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã năm 2019 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w