1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh

112 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 283,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thếNgân hàng đã gặt hái được nhiều thành công và đóng góp không nhỏ trong côngcuộc phát triển kinh tế của huyện nhà, tăng cường tín dụng đối với hộ sản xuất,giúp cho hộ nông dân và gi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa được bảo vệ bởi học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của nơi thực tập.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Sinh viên

Đặng Thị Hoài

i

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâusắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan đã dành thời gian trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.

Qua đây tôi xin cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể cán bộ cơ quan Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, UBND huyệnNghi Xuân, nhân dân xã Xuân Giang trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiếtcho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ về mặt vật chất, tinh thần trong suốt quá trong suốt quátrình học tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Luậnvăn không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thôngcảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

SINH VIÊN

Đặng Thị Hoài

ii

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, tín dụng là nguồn quan trọng cungcấp những cơ hội mới cho sản xuất của nông hộ Thực tế cho thấy muốn tăngnăng suất, hiệu quả trong kinh doanh thì cần phải mở rộng quy mô, muốn mởrộng quy mô thì vay vốn tín dụng là tối ưu.Vốn tín dụng đã làm thay đổi bộ mặtcủa nông thôn, thúc đẩy các thành phần kinh tế nói chung và hộ nông dân nóiriêng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, thông qua giải quyết việclàm, nâng cao thu nhập, cải tạo xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo hướng đadạng Vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tạiNHNN&PTNT là rất cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay để thực hiệncông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Điều quan trọng là luôn phải tạo điều kiệncho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn – lĩnh vực Ngân hàng đầu tưchủ yếu

Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân trongnhững năm qua đã từng bước đổi mới tổ chức hoạt động, mở rộng mạng lưới,nâng cao trình độ, thái độ và tác phong giao dịch của cán bộ công nhiên viên.Ngân hàng còn tích cực tăng cường công tác huy động vốn, đầu tư phục vụ cácchương trình, dự án phát triển nông nghiệp nông thôn Vốn từ Ngân hàng đượcchuyển tới nông dân nhiều hơn, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện hơn Vì thếNgân hàng đã gặt hái được nhiều thành công và đóng góp không nhỏ trong côngcuộc phát triển kinh tế của huyện nhà, tăng cường tín dụng đối với hộ sản xuất,giúp cho hộ nông dân và gia đình có vốn để mua sắm công cụ sản xuất

iii

Trang 4

Câu hỏi đặt ra là cần giải quyết ở đây là: Lượng vốn bao nhiêu thì đáp

ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? thời gian vay và lãi suất ở mứcnào thì hộ có thể chấp nhận được, khi đã vay được vốn thì hộ có sử dụng đúngmục đích hay không? Họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Phát hiện vùng sảnxuất hiệu quả và hoạch định công tác đầu tư ra sao cho hợp lý? Đây cũng là vấn

đề mà NHNN& PTNT cần quan tâm và có kế hoạch cung ứng vốn kịp thời, hiệuquả nhất cho các hộ nông dân

Đồng thời, do tính chất phức tạp của hoạt động tín dụng là các món vaynhỏ lẻ, địa bàn hoạt động lại rộng, mỗi cán bộ tín dụng thường phải phụ tráchquản lý từ một tới hai xã nên việc cho vay sản xuất gặp nhiều khó khăn Nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân sẽ tạo điều kiện choNgân hàng thương mại làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế,

là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp vốn điều hòa nguồn vốn trong xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” làm phương

hướng nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu nghiên cứu nhằm: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt

động tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng NN & PTNT huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đưa ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnNghi Xuân

Đề tài nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về tín dụng và hiệuquả hoạt động vốn tín dụng Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộnông dân tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh theo thời hạn tíndụng Được thực hiện trên địa bàn huyện Nghi Xuân với địa điểm nghiên cứu là

xã Xuân Giang Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 năm 2012 – 2014

iv

Trang 5

Số liệu thứ cấp được thu thập qua sách, tạp chí, báo cáo liên quan đến vấn

đề nghiên cứu; số liệu về địa bàn nghiên cứu từ phòng thống kê huyện; tình hìnhvay vốn sử dụng vốn từ NHNN& PTNT Nghi Xuân Số liệu sơ cấp thu thập từ

60 hộ nông dân gồm 50 hộ có vay và sử dụng vốn tín dụng của NH, 15 hộ khôngvay vốn tín dụng Và 5 cán bộ tín dụng của NHNN&PTNT Nghi Xuân Để đạtđược mục tiêu nghiên cứu, phương pháp sử dụng bao gồm: Phương pháp chọnđiểm nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, thông tin, phương pháp so sánh,phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Tình hình vay vốn của các hộ nông dân ở đây về nguồn vay khá ổn định

vì hầu hết vay của NHNN&PTNT, mức vay khá cao và lãi suất bình quân 1,5%/tháng Hộ nông dân vay vốn theo nguồn vốn thì nguồn huy động của ngân hàngluôn chiếm ưu thế Theo thời hạn vay thì ngắn hạn luôn chiếm phần lớn trongtổng vốn vay, thời hạn vay là 6 hoặc 12 tháng, tỷ trọng dư nợ luôn trên 60% qua

3 năm 2012- 2014 Theo ngành nghề, ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷtrọng lớn

Nhìn chung các nhóm hộ đã biết cách thức sử dụng vốn và mang lại hiệuquả rõ nét trong sản xuất kinh doanh như mở rộng quy mô, giải quyết việc làm,thu nhập hộ nông dân ngày càng tăng

Đối với NHNN&PTNT: cần tăng đầu tư vốn cho những ngành mang lạihiệu quả kinh tế cao, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng, đa dạng hóa cáchình thức cấp tín dụng cho khách hàng kết hợp với cán bộ khuyến nông, cán bộđịa phương hướng dẫn nông dân sử dụng vốn theo đúng mục đích xin vay Đốivới các hộ nông dân: không ngừng học hỏi các lĩnh vực liên quan đến mục đích vayvốn cụ thể của gia đình mình, tăng cường thăm dò thị trường nắm bắt thông tin, xâydựng kế hoạch cụ thể cho từng đồng vốn đầu tư

Mặc dù việc vay vốn vốn và sử dụng vốn vẫn gặp một số khó khăn nhấtđịnh nhưng nhìn chung kết quả sử dụng vốn vay đúng mục đích vẫn chiếm ưuthế, dư nợ quá hạn và nợ khó đòi của hộ nông dân biến động thất thường nói lênkhả năng trả nợ của hộ nông dân chưa cao vì thế trong những năm tiếp theo

v

Trang 6

ngân hàng cần phối hợp với chính quyền địa phương để đưa ra những chính sách

và biện pháp nhằm khắc phục tình trạng trên và bên cạnh đó cần kiểm tra sát saohình thức sử dụng vốn của hộ sao cho đúng mục đích

Cuối cùng, tôi xin đưa ra những kiến nghị của bản thân Do hiểu biết cònhạn chế, đề tài chưa được đầy đủ sâu sắc nên các vấn đề kiến nghị có thể mangtính chất chủ quan của riêng tôi với mong muốn góp phần phát triển hệ thốngNgân hàng Việt Nam nói chung và NHNN&PTNT huyện Nghi Xuân nói riêng,cũng như góp phần phát triển cho nền kinh tế huyện nhà

vi

Trang 7

SXNN Sản xuất nông nghiệp

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỤC LỤC viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 6

2.1.2 Lý luận về hộ sản xuất nông nghiệp 22

2.2 Cơ sở thực tiễn 25

2.2.1 Hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên thế giới 25

2.2.2 Chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến vấn đề cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hoạt động sản xuất nông nghiệp 30

PHẦN III : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

viii

Trang 9

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Nghi Xuân 39

3.1.3 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 49

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 50

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 50

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

4.1 Thực trạng cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 52

4.1.1 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 52

4.1.2 Trình tự, thủ tục thực hiện cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 54

4.1.3 Nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân điều tra tại huyện Nghi Xuân 55

4.1.4 Thực trạng cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 57

4.1.5 Tình hình vay và sử dụng vốn của các nông hộ 69

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 76

4.2.1 Đánh giá của hộ về hoạt động cho vay và tình hình sử dụng vốn vay ngân hàng của hộ 76

4.2.2 Đánh giá nguồn lực cán bộ tín dụng tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân 80

4.3 Các hiệu quả đạt được khi cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 84

4.3.1 Đối với kinh tế xã hội địa phương 84

ix

Trang 10

4.3.2 Đối với hoạt động Ngân hàng 84

4.3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc vay và sử dụng vốn 85

4.3.4 Nguyên nhân của những khó khăn và tồn tại 87

4.4 Định hướng và Giải pháp 90

4.4.1 Định hướng 90

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân 90

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………94

5.1 Kết luận 94

5.2 Kiến nghị 95

5.2.1 Đối với nhà nước 95

5.2.2 Đối với địa phương 96

5.2.3 Đối với NHNN & PTNT Việt Nam 96

5.2.4 Đối với NHNN & PTNT chi nhánh huyện Nghi Xuân 97

5.2.5 Đối với các hộ vay vốn 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

x

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2012-2014 40

Bảng 3.2: Giá trị một số ngành kinh tế của huyện qua 3 năm 2012 - 2014 42

Bảng 3.3 :Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 46

Bảng 3.4 Thu thập thông tin thứ cấp 48

Bảng 3.5: Thu thập số liệu sơ cấp 49

Bảng 4.1: Nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân 56

Bảng 4.2: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ nông dân qua 3 năm (2012 – 2014) 59

Bảng 4.3: Doanh số cho vay trung hạn đối với hộ nông dân qua 3 năm (2012 – 2014) 62

Bảng 4.4: Tình hình cho hộ nông dân vay theo ngành nghề 64

Bảng 4.5: Tình hình nợ quá hạn của hộ nông dân 66

Bảng 4.6: Tình hình nợ khó đòi của hộ nông dân 68

Bảng 4.7: Thông tin chung của các hộ điều tra 69

Bảng 4.8: Tình hình sản xuất của các hộ điều tra 70

Bảng 4.9: Tình hình máy móc phục vụ sản xuất của hộ nông dân 71

Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập của các hộ sản xuất năm 2014 72

Bảng 4.11: Thu nhập bình quân hộ sản xuất năm 2014 72

Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của hộ sản xuất không sử dụng vốn vay (năm 2014) 75

Bảng 4.13: Đánh giá của hộ về vấn đề tiếp cận vốn tín dụng tại NHNN & PTNT chi nhánh Nghi Xuân 76

Bảng 4.14: Mức độ quan hệ tín dụng và hiểu biết về quy trình cho vay của hộ nông dân 78

Bảng 4.15: Mục đích sử dụng vốn của hộ nông dân 79

xi

Trang 12

Bảng 4.16: Thông tin về đội ngũ cán bộ tín dụng NHNN & PTNT chi nhánhNghi Xuân (2014) 81Bảng 4.17: Đánh giá sự hài lòng của cán bộ tín dụng đối với NHNN & PTNThuyện Nghi Xuân 82Bảng 4.18: Đánh giá của cán bộ tín dụng về việc cho vay vốn tín dụng tạiNHNN & PTNT huyện Nghi Xuân 83

xii

Trang 13

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng hơn đốivới một quốc gia với gần 72% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao độnglàm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như nước Việt Nam ta.Chính vì thế nông nghiệp được xem là ngành then chốt của cả nước Vấn đềđược đặt ra cho sự phát triển của nông nghiệp là phải chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất vànăng suất lao động xã hội Để đạt được những mục tiêu trên cần phải tăng cườngnguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và đòi hỏi đường lối chính sách đúng đắn củaĐảng và Nhà nước, bằng sự công nhận nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chếthị trường, công nhận hộ là đơn vị kinh tế tự chủ Đường lối đúng đắn đó tạo cơ

sở cho kinh tế nông thôn phát triển và có những đóng góp to lớn vào sự nghiệpphát triển chung của đất nước

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế hộ có cơ hội sử dụng tiềmnăng về vốn, lao động… cho sản xuất hàng hóa vì vậy kinh tế hộ cũng cần cónhững thay đổi phù hợp, cụ thể như chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ, số lượng

ít sang sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, chuyển chiến lược sản xuất hướngcung sang sản xuất hướng cầu, đáp ứng nhu cầu nhanh nhạy của thị trường.Đồng thời, trong hoạt đông sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân để có khảnăng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay

để mua máy móc thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gianlao động, mua giống, phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi phảiđầu tư thêm nhiều vốn Vì thế, vốn trở thành vấn đề bức bách hàng đầu để giảiquyết các vấn đề nêu trên

Trang 14

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, hệ thống ngân hàng cũngngày càng phát triển và trở thành các trung gian tài chính đưa vốn từ nơi thừasang nơi thiếu đáp ứng được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và hộ nôngdân Khi nhu cầu về vốn tăng, các hộ nông dân tích lũy không kịp để phục vụ và

mở rộng sản xuất, chính vì vậy họ đã cần sử dụng đến vốn tín dụng thực hiệnmục đích của mình Ở nước ta hiện nay thì chủ yếu mới có hoạt động tín dụngNgân hàng là thực hiện nhiệm vụ này

Nghi Xuân là một huyện nhỏ nằm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, có tốc độphát triển tương đối cao, tập trung đầy đủ các thành phần kinh tế Tuy nhiênnghề nông vẫn là nghề chính, ngoài ra người dân nơi đây còn giữ gìn và pháthuy một số làng nghề truyền thống góp phần tạo công ăn việc làm cải thiện đờisống và phát triển kinh tế Trong những năm gần đây các hộ nông dân quyết tâmlàm giàu đã đầu tư sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, nhưng lại gặp khó khăn vềvốn và khâu tiêu thụ Vì thế, đóng góp của ngành Ngân hàng trong sự phát triểnnày là rất đáng kể và hết sức quan trọng

Có nhiều nguồn cung cấp vốn tín dụng cho các hộ nông dân như Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( NHNN & PTNT) Việt Nam, với cácchi nhánh của mình đã và đang là kênh truyền tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất,góp phần tạo công ăn việc làm giúp người nông dân làm giàu chính đáng bằngsức lao động của mình NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân cũng không nằmngoài mục đích đó Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là: Lượng vốn vay bao nhiêuthì đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay vốn bao nhiêuthì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay và lãi suấtvay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được? Bên cạnh đó là việc xác địnhthời điểm nào người dân có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để hộ nông dântiếp cận được với nguồn vốn kịp thời và thuận lợi nhất? Thủ tục vay vốn cóthuận lợi dễ dàng hay không? Những hộ nông dân khi đã có vốn thì họ sản xuấtnhư thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Đây là các vấn đề nổi

Trang 15

bật mà nhà quản lý vốn tín dụng của NHNN & PTNT cần quan tâm để có kếhoạch cung ứng vốn cho các hộ nông dân kịp thời, đầy đủ và hiệu quả; có cácchương trình, chiến lược quản lí nguồn vốn một cách hợp lý đối với các hộ nôngdân; và đưa ra các chính sách, cơ chế để quản lý về vốn tín dụng cho vay, xử lýrủi ro, quản lý lãi suất… nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của hệthống Ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các hộ nôngdân trong thời kì cạnh tranh và hội nhập.

Xuất phát từ tình hình trên tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng phục vụ sảnxuất nông nghiệp tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đưa racác giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân

- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng của NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đối với hộ nôngdân sản xuất nông nghiệp

Trang 16

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lí luận và thực tiễnliên quan đến hiệu quả hoạt động vốn tín dụng đối với hộ nông dân, bao gồm:

- Hộ đã được vay vốn và hộ có nhu cầu vay vốn tín dụng tại huyện NghiXuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ hoạt động sản xuấtnông nghiệp của chi nhánh NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnhthông qua các báo cáo tài chính

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1.1 Không gian nghiên cứu

- Đề tài này được thực hiện trên số liệu và tài liệu có liên quan tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Quá trình nghiên cứu đề tài được tiến hành tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, cụ thể là phòng tín dụng.Trong thời gian thực tập kết hợp nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu cung cách làmviệc, quá trình làm việc của Ngân hàng

1.3.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu đề tài: số liệu báo cáo được lấy trong 3 năm gần

đây nhất của Ngân hàng từ 2012 – 2014

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 14/01/2015 đến ngày 02/06/2015

1.3.1.3 Nội dung nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian nên đề tài tập trung vào nghiên cứu các giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà tĩnh

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Tín dụng là gì? Vai trò của tín dụng và đặc điểm của tín dụng ảnh hưởng

đến nông nghiệp?

Trang 17

- Ngân hàng cho vay vốn vốn như thế nào? Căn cứ để xây dựng kế hoạch

cho vay vốn tín dụng đối với các hộ nông dân?

- Thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân huyện Nghi

Xuân thời gian qua như thế nào?

- Ảnh hưởng của vốn tín dụng đến kết quả sản xuất nông nghiêp của nông

hộ?

- Định hướng và mục tiêu cho vay vốn tín dụng của Ngân hàng là như

thế nào?

- Tại sao hộ nông dân sử dụng vốn vay không đúng mục đích?

- Các giải pháp thu hồi vốn vay của Ngân hàng và các hình thức trả nợ

của hộ nông dân là như thế nào?

- Làm thế nào để các hộ nông dân sử dụng vốn vay đúng mục đích và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHNN & PTNT huyện?

Trang 18

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sản xuấthàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầuđiều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tếcủa một đất nước.

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói riêng và cáctrung gian tài chính nói chung, chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thunhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất

Cùng với quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng, tín dụng Ngân hàng

có nhiều biến chuyển qua thời gian Hình thức tín dụng truyền thống của Ngânhàng thương mại là cho vay ngắn hạn có tài sản đảm bảo, giúp khách hàng muahàng hóa, nguyên, nhiên, vật liệu, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khácnhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán bằng giấy

tờ lưu kho hoặc không cần thế chấp

Trang 19

Các Ngân hàng thương mại lớn hiện nay thực hiện đa dạng hóa các hìnhthức tín dụng từ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách muacác tài sản để cho thuê… tín dụng Ngân hàng là hình thức chủ yếu trong nềnkinh tế thị trường, nó đáp ừng nhu cầu về vốn của nền kinh tế một cách linh hoạt

và kịp thời Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, các Ngân hàng bên cạnh phải xâydựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn, phải không ngừng đa dạng hóacác hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

2.1.1.2 Bản chất và lịch sử hình thành tín dụng

Các hành vi kinh tế được bao hàm bởi hoạt động tín dụng diễn ra trọn vẹn

từ đầu đến cuối gọi là một chu kỳ và bao gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Cấp và nhận vốn, bên cho vay cấp vốn tín dụng cho bên đi

vay, giữa hai bên có sự thỏa thuận về điều kiện vay mượn

Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng, bên vay dùng vốn tín dụng vào mục đích

của mình, mục đích này được hoặc không được thỏa thuận với bên cho vay

Giai đoạn 3: Hoàn trả tín dụng, bên vay hoàn trả vốn tín dụng và thực

hiện cam kết khi vay giữa hai bên

Từ ba giai đoạn trên cho thấy: Bản chất của tín dụng là hình thức đầu tưthu lãi trên vốn, nhưng trao quyền sử dụng vốn cho người khác Vốn cho vay

không mất đi mà luân chuyển qua các quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý Kết thúc một chu kỳ tín dụng, vốn được trả lại người sở hữu cùng phần

lãi hoặc các điều kiện kèm theo

Tóm lại tín dụng tuy được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nhưng đềuphản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữahai bên được ràng buộc bằng cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luậthiện hành Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, làdấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác

Trang 20

2.1.1.3 Các nội dung của hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân

a Các phương thức cho hộ nông dân vay vốn

Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng là các hộ nông dân việc ápdụng phương thức cho vay theo quy chế cho vay tín dụng của Ngân hàng:

- Cho vay từng lần: mỗi lần khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác

định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để

thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và dự án đầu

tư phát triển nông nghiệp

- Cho vay trả góp: khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạntrong thời gian cho vay

- Cho vay lưu vụ: tổ chức tín dụng cho hộ nông dân vay tại vùng chuyên

canh cây lương thực ngắn ngày, cây ăn quả, cây lưu gốc, cây công nghiệp Vớithời hạn cho vay ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp, trả nợ gốc mộtlần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi theo định kì hoặc thỏa thuận

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết

sẽ đảm bảo sẵn sàng cho vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh: tổ chức tín dụng cho

hộ nông dân vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động thường xuyên cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh (bù đắp thiếu hụt tài chính)

Trang 21

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm phù hợp với

quy định tại quy chế của Ngân hàng và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổchức tín dụng và đặc điểm của hộ nông dân vay

b Mức lãi suất tín dụng

NHTM là tổ chức kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, vì vậy Ngân hàng

áp dụng các mức lãi suất khác nhau Với hộ nông dân lãi suất là yếu tố cơ bảntác động tới nhu cầu vay vốn, nhưng lãi suất bao nhiêu thì phù hợp? Tác giảNguyễn Quốc Oánh cho rằng tỷ lệ lãi suất cho cao cũng là một vấn đề trở ngạicho các hộ nông dân chưa muốn vay vốn, lãi suất thấp cũng không phải là mộtlợi thế “ lãi suất thấp tạo ra những tác động tiêu cực đối với khả năng hoạt độnglâu dài của các tổ chức tài chính tín dụng nông thôn cũng như đối với người vay

và người gửi” Nhiều chương trình tín dụng cho vay với “ mức lãi suất ưu đãi đãkhông thành công trong việc vươn tới những nhà nông không có tài sản thế chấphay có thu nhập trung bình thấp” Lãi suất vốn vay có làm cân bằng thị trườngtín dụng nông thôn, điều đó không thể đạt được khi mùa màng thất bát, thiên tai,lúc mà hộ nông dân không thể vay với bất kỳ giá nào Giả sử rằng tất cả các hộnông dân muốn vay vốn đều có thể vay được vốn từ ngân hàng thông thường lãisuất sẽ giảm, song trong thực tế điều này không xảy ra vì có nhiều sự ràng buộckhác, làm cho vốn ngân hàng không giống hàng hóa thông thường, khi lãi suấttăng cao nhiều hộ nông dân không thích rủi ro sẽ từ bỏ kế hoạch, dự án đã lập có

sử dụng vốn vay và chấp nhận mạo hiểm mới thực thi các kế hoạch và dự án có

sử dụng vốn vay trong đó Khi lãi suất thấp thì nhiều dự án an toàn được đầu tư

và đương nhiên tạo được nhiều công ăn việc làm, nhưng lãi suất quá thấp sẽ tạođiều kiện cho các dự án và kế hoạch đầu tư có hiệu quả thấp được triển khai vànhư vậy không tạo hiệu quả kinh tế xã hội nếu đứng trên quan điểm vĩ mô,nhưng nó lại có lợi cho người sử dụng vốn vay, đây là một mâu thuẫn

Như vậy với những phân tích trên và giả sử mức lãi suất là lãi suất thực

có thể kết luận rằng lãi suất có ảnh hưởng tới việc vay vốn của hộ nông dân Lãi

Trang 22

suất thấp cho những nhóm khách hàng mục tiêu có thể không mang lại kết quảnhư mong muốn Mức lãi suất quá cao hạn chế các dự án, kế hoạch đầu tư cótính an toàn cao.

c Các phương pháp thu hồi vốn vay

Đây là các phương thức mà hộ nông dân phải hoàn trả vốn vay sau khi đãkết thúc chi kì sản xuất kinh doanh và hộ nông dân có nghĩa vụ hoàn trả vốn và

có một phần lãi cho bên Ngân hàng Các phương pháp thu hồi được Ngân hàngquy định bao gồm:

- Trả vốn vay (nợ gốc) và lãi suất một lần khi có đáo hạn: người đi vayphải trả cả vốn gốc và lãi suất ở kì cuối cùng (khi đáo hạn) Với phương thứcnày không mang lại thu nhập thường xuyên (lãi trả định kỳ bằng 0) và đồng thờimang lại rủi ro rất cao cho bên Ngân hàng Và đối với bên đi vay là các hộ nôngdân, phương thức này tạo nên khó khăn về tài chính vì phải hoàn trả một số tiềnlớn vào thời điểm đáo hạn

- Trả lãi định kỳ, trả nợ gốc khi đáo hạn: hộ nông dân phải trả lãi định

kỳ với mức lãi suất đã được thỏa thuận, và phải trả vốn gốc và lãi ở kỳ cuốicùng khi đáo hạn Với phương pháp thu hồi vốn vay này, NH có được thunhập thường xuyên tuy nhiên rủi ro vẫn rất cao Còn đối với các hộ nông dânthì số tiền phải trả khi đáo hạn đã giảm xuống nhưng vẫn là một áp lực tàichính đáng kể

- Trả nợ dần định kỳ: hộ nông dân sẽ phải trả một số tiền bao gồm phầntrả lãi và phần trả gốc theo định kỳ đã được thỏa thuận, lãi phải trả trong 1 kỳđược tính trên dư nợ đầu kỳ, dư nợ đầu kỳ sau sẽ được xác định căn cứ vào dư

nợ đầu kỳ trước và số nợ gốc đã trả trong kỳ

2.1.1.4 Vai trò của vốn tín dụng trong nông nghiệp và nông thôn:

Ở hầu hết các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển có tình trạngchung là thiếu vốn, đặc biệt là vùng nông nghiệp và nông thôn Các cuộc điềutra kinh tế xã hội do nhiều tổ chức tiến hành đều cho một kết quả chung là tuyệt

Trang 23

đại bộ phận số hộ ở nông thôn có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh Vìvậy vốn tín dụng có vai trò mạnh mẽ trong bổ sung sự thiếu hụt đó nhằm pháttriển nông nghiệp và nông thôn Các nghiên cứu đều khẳng định vai trò to lớncủa vốn tín dụng trên các phương diện sau:

- Tín dụng góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp nông thôn Thông qua việc đầu tư vốn góp phần thay đổi các ngànhnghề, tỷ trọng sản xuất giữa các nghề với nhau Từ việc chỉ có trồng lúa nước,nhờ có vốn tín dụng mà người dân đã mạnh dạn đầu tư vào một số lĩnh vực khácnhư kinh doanh dịch vụ, mua các tư liệu sản xuất phục vụ tốt hơn cho sản xuấtnông nghiệp, trồng cây ăn quả Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một sốngành nghề tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một

bộ phận dân cư Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn

- Phát huy tối đa nội lực của các hộ sản xuất, khai thác hết các tiềm năng

về lao động, đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả Từ việc có vốn các hộ sẽ mởrộng sản xuất, trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cây và nhiều vụ, tạoviệc làm cho người lao động và tận dụng tối đa tiềm lực sẵn có

- Tín dụng giúp các hộ sản xuất phát huy được tính tự chủ, năng độngsáng tạo Điều đó xuất phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tínhhoàn trả, khi đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận thì người vay phải hoàn trảcho ngân hàng cả gốc và lãi Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phảikhông ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnhvực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra nguồn thu đểtrả nợ Hộ sản xuất vay vốn phải chủ động và sử dụng vốn có hiệu quả Từ đótạo ra sự phát triển vững chắc trong kinh tế nông thôn, giúp người nông dânnâng cao trình độ dân trí, kiến thức về khoa học kỹ thuật và kinh doanh gópphần đưa nông nghiệp nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiệnđại hóa

Trang 24

- Tín dụng góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của ngườidân, góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn,xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp đô thị Tín dụng chủđộng khơi tăng nguồn vốn trong dân đồng thời cũng không ngừng đáp ứngnhu cầu vốn để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề, góp phần tăng thunhập, ổn định đời sống Vốn tín dụng góp phần không nhỏ vào việc khôiphục, hoàn thiện và phát triển hệ thống các kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ởnông thôn như giao thông, thông tin, thủy lợi và nước sạch, điện, đường,trường, trạm y tế, nhà ở và các công trình văn hóa phúc lợi công cộng khác.

Từ đó tạo ra sự phát triển toàn diện trong kinh tế nông thôn, tạo ra sự biến đổisâu sắc đời sống kinh tế xã hội nông thôn cả về lượng và chất Mặt khác, trình

độ dân trí của người dân cũng ngày càng tăng lên Như vậy đời sống vật chấttinh thần của người lao động được cải thiện

- Tín dụng tạo ra những mô hình kinh tế mới ở nông thôn, góp phần mởrộng sản xuất hàng hóa, tiêu biểu là mô hình kinh tế trang trại, VAC,…

Các hộ sản xuất nhờ có vốn của Ngân hàng đã đầu tư mua sắm các vậtdụng tiêu dùng cho sản xuất tương ứng với tiềm năng sẵn có của gia đình mình

Ví dụ, có hộ mua máy móc để kinh doanh dịch vụ, chế biến nông sản, có hộ đầu

tư vào chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Tùy theo điều kiện sẵn có của từng hộ mà

có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, có khả năng thu lợi cao Vì vậy cóthể nói kinh tế hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất

và xã hội, giữa quy mô, phương thức, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động

cụ thể của gia đình

- Tín dụng góp phần hạn chế và dần dần xóa bỏ nạn vay nặng lãi ở nôngthôn Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mangtính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa cóhàng hóa để bán, người dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứngchi tiêu tối thiểu, đây là điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành Tình

Trang 25

trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động rất lớn đếnsản xuất và đời sống của nhân dân Với mức lãi suất quá cao nó là nguyên nhângây ra tiêu cực ở nông thôn Thông qua các chính sách cho vay hộ sản xuất, cácNHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sảnxuất vì nhờ có vốn ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh vớichi phí hợp lý, giúp cho người sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.

- Tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trongnông nghiệp Vốn giúp cho sản xuất hàng hóa phát triển làm thu nhập của ngườisản xuất tăng Do đó tích lũy của mỗi người dân tăng làm tiền đề kích thích nềnkinh tế tăng tích lũy tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Các NHTM với tưcách là trung gian tài chính, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư đã thúc đẩy quátrình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quátrình vận động liên tục của nguồn vốn

Như vậy tín dụng có vai trò quan trọng không chỉ đối với phát triển kinh

tế hộ sản xuất mà còn đối với nền kinh tế chung của đất nước Nó làm tăng giátrị sản xuất của khu vực kinh tế nông thôn Hoạt động của ngân hàng góp phầnđáng kể vào việc thực hiện đương lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra:

“Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa nôngthôn phát triển không ngừng về mọi mặt, dần dần xóa đi ranh giới về kinh tếgiữa thành thị và nông thôn”

2.1.1.5 Các phương pháp cho vay vốn tín dụng của Ngân hàng thương mại

Cho đến nay các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các hình thức cho vayvốn tín dụng trong kinh tế thị trường đã phân tín dụng theo các tiêu chuẩn như:

- Theo thời gian cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp và các nhu cầu chi tiết ngắn hạn của cá nhân, thời hạn tối đa là 12tháng và thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng.Các hình thức gồm: chiết khấu và tín dụng ứng trước

Trang 26

+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay mà thời gian hoàn trả vốn là từ 1 đến

5 năm Khoản vay trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm phươngtiện vận tải, tài sản cố định chóng hao mòn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thuhồi vốn nhanh Bên cạnh đó, khoản vay trung hạn còn là nguồn vốn hình thànhvốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanhnghiệp mới thành lập

+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được cung cấp

để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư cho các thiết bịvận tải, các dự án có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

- Theo hình thức cho vay:

+ Cho vay thấu chi: là loại hình tín dụng đặc biệt, NHTM tự động cấp tíndụng cho người đang có tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng này Khi tài khoảncủa khách hàng tạm thời hết tiền thì NHTM cho phép người này rút thêm mộtkhoản tiền nữa để phục vụ cho các nhu cầu của mình, gọi là khoản thấu chi.Nghiệp vụ thấu chi cũng được thực hiện một cách hạn chế theo những hạn mứcnhất định, gọi là hạn mức thấu chi

+ Cho vay trực tiếp từng lần: nghiệp vụ cho vay ứng trước được thực hiệngiữa Ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế Để có thể thực hiện được một

dự án nào đó trong quá trình tiến hành, các chủ thể kinh tế tìm đến Ngân hàng

để xin vay ứng trước dựa trên cơ sở của dự án đó, và khi nào vốn đầu tư đượcthu hồi thì chủ thể kinh tế này sẽ hoàn trả cho ngân hàng

+ Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển củahàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho vay đểmua hàng và thu nợ khi khách hàng bán được hàng Đầu năm hoặc quý, ngườivay phải làm đơn xin luân chuyển, ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận vớinhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa vàkhả năng tiêu thụ Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng, thủ tục

Trang 27

vay chỉ có 1 lần cho nhiều lần vay, khách hàng được đáp ứng kịp thời nhu cầuvốn Cho vay luân chuyển áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại hoặcdoanh nghiệp sản xuất cho chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay – trảthường xuyên với ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạnmức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì, đó là số dưtối đa tại thời điểm tính Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay – trả nhiềulần, song dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng Trong trường hợp ngân hàngquy định hạn mức cuối kì thì khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư

nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức

+ Cho vay trả góp: là hình thức mà theo đó, ngân hàng cho phép kháchhàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trảgóp thường áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản

cố định hoặc tài sản lâu bền và ngân thường cho vay trả góp đối với người tiêudùng thông qua hạn mức nhất định Cho vay trả góp thường được thế chấp bằnghàng hóa mua trả góp

+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trunggian: tổ, đội, nhóm, hội như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựuchiến binh… với mục tiêu là phát triển kinh tế, làm giàu, xóa đói giảm nghèo…

Tổ chức trung gian có thể đứng ra tín chấp cho các thành viên vay vốn hoặc cácthành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay Ngân hàng cũng có thểcho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất.Việc cho vay theo cách này hạn chế được người vay tiêu dùng sai mục đích Chovay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ,người vay phân tán, cách xa ngân hàng, như vậy thì ngân hàng có thể tiết kiệmđược chi phí cho vay như chi phí phân tích, giám sát, thu nợ…

- Theo rủi ro:

+ Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.

Trang 28

+ Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư việc tiêu thụ của khách hàng còn chậm, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm,khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

- Theo tài sản đảm bảo:

+ Cho vay không đảm bảo: có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín,thường là khách hàng hoạt động có lãi, có tình hình tài chính vững mạnh, ít xả ra

nợ nần Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớnhoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giámsát việc bán hàng…cũng không cần phải có các tài sản đảm bảo

+ Cho vay có đảm bảo: là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảmnhư thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Sự bảo đảmnày là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung chonguồn thứ nhất nếu thiếu chắc chắn Loại này yêu cầu ngân hàng và khách hàng

kí hợp đồng bảo đảm Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giá được tình trạng của tàisản đảm bảo như quyền sở hữu của tài sản đảm bảo, giá trị, khả năng bán…

- Phân loại khác:

Ngoài những hình thức phân loại các khoản vay trên, ngân hàng còn cóthể phân loại theo nhiều tiêu thức khác như: theo ngành kinh tế, theo đối tượngcho vay, theo mục đích cho vay… Theo các cách phân loại này cho thấy tính đadạng hay chuyên môn hóa trong cấp tín dụng của ngân hàng Với xu hướng đadạng các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì nhữnglĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế

2.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng

hỗ trợ hoạt động sản xuất nông nghiệp của NHNN & PTNT

Trang 29

Chu kì kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng: Trongthời kì suy thoái kinh tế, nền sản xuất bị đình trệ do đó hoạt động tín dụng sẽgặp khó khăn về mọi mặt, khi lạm phát cao lãi suất thực sẽ giảm xuống và nếungân hàng không cân đối giữa các loại nguồn và sử dụng nguồn nhạy cảm vớilãi suất thì có thể khoản vay không đem lại hiệu quả mong đợi.

Một doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế thì phải chịu tácđộng của các biến đổi trong môi trường này, vấn đề là công tác dự báo tình hình

và khả năng ứng phó với các tình huống xảy ra của doanh nghiệp cũng như củangân hàng để đảm bảo hiệu quả của các khoản tín dụng

Sự ổn định của môi trường chính trị xã hội là điều quan trọng để ra quyếtđịnh của các nhà đầu tư: Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yêntâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trungdài hạn tăng lên Ngược lại thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn,hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng sẽ giảm xuống

b Nhân tố từ bản thân ngân hàng

- Chính sách và cơ chế giám sát hoạt động tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại là yếu tố dẫn dắt mọihoạt động tín dụng của NH Thương mại Chính sách tín dụng đúng đắn, khoahọc sẽ xác định cho cán bộ tín dụng một phương hướng đúng đắn khi thực hiệnnhiệm vụ của mình Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúngđắn, khoa học sẽ tạo ra một định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, trong

đó có cho vay, dẫn đến cho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích,gây thất thoát vốn của ngân hàng Hiệu quả phân tích tài chính do cán bộ tíndụng thực hiện theo đó cũng bị ảnh hưởng Mặt khác, cơ chế giám sát hoạt độngtín dụng của ngân hàng cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng phân tíchtài chính doanh nghiệp của ngân hàng Ngân hàng thực hiện kiểm tra, giám sáttốt thì sẽ hạn chế và khắc phục kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiệncông tác phân tích Nhờ vậy mà chất lượng của công tác phân tích sẽ được nângcao hơn

Trang 30

- Quy trình và phương pháp phân tích của ngân hàng

Quy trình phân tích của ngân hàng phải chi tiết, rõ ràng, có hướng dẫn cụthể để cán bộ tín dụng có thể định hướng tập trung vào vấn đề cần phân tích nào

và cuối cùng là đưa ra được quyết định có cấp tín dụng hay không, nếu có thìhạn mức là bao nhiêu Bên cạnh đó phương pháp phân tích của ngân hàng cũng

là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả phân tích tài chính Phương phápphân tích của ngân hàng nếu quá cứng nhắc, hoặc không phù hợp thì thông tinphân tích không thể đánh giá đúng tiềm lực, khả năng tài chính của khách hàng.Thực tế cho thấy, đối với mỗi doanh nghiệp tại những ngành nghề khác nhaucán bộ tín dụng cần phải vận dụng linh hoạt các nội dung phân tích để đánh giáđúng năng lực của khách hàng Không có một phương pháp hay nội dung nào cóthể phù hợp cho mọi doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc phân tích

Thông tin đưa vào phân tích là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quảcủa phân tích Để có được một nguồn thông tin đầy đủ, đáng tin cậy cần có sự

hỗ trợ đắc lực của công nghệ Cán bộ tín dụng có thể truy cập vào các cơ sở dữliệu để lựa chọn những thông tin thích hợp cho việc phân tích Mặt khác, cán bộtín dụng luôn phải quản lý một số lượng khá lớn khách hàng Vì vậy, nếu côngnghệ phân tích hiện đại, chính xác, tự động sẽ giúp cán bộ tín dụng tiết kiệmđược thời gian, mọi tính toán trở nên chính xác hơn Như vậy, thời gian phântích sẽ được rút ngắn mà độ chính xác của những con số lại tăng lên nâng caohiệu quả phân tích tài chính Ngân hàng nào biết cách đầu tư cho máy móc,trang thiết bị, xây dựng được các phần mềm máy tính chuẩn và thiết lập đượcquy trình phân tích chặt chẽ thì công tác phân tích sẽ đạt hiệu quả cao hơn

- Đội ngũ cán bộ thực hiện quản lí nguồn vốn tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện các phân tích, tìm kiếm, thuthập thông tin phục vụ và phân tích Vì thế năng lực cán bộ phân tích có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả phân tích tài chính khách hàng và ảnh hưởng bao trùm

Trang 31

tới các nhân tố khác Nếu cán bộ phân tích tín dụng có trình độ chuyên môn sâu,

có nhiều kinh nghiệm trong phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ đưa ra một kếtquả phân tích tài chính có tính chính xác cao, tiết kiệm thời gian và thực hiệnđược mục tiêu phân tích tài chính khách hàng

Bên cạnh đó, đạo đức cán bộ phân tích cũng được xem là nhân tố có ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình phân tích, có thể làm sai lệch hồ sơ và kết quảphân tích Vì vậy, để đạt được mục tiêu phân tích tài chính khách hàng, đòi hỏicán bộ phân tích phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, có trách nhiệm vànhiệt tình trong công việc

Ngoài ra số lượng cán bộ phải phù hợp với khối lượng công việc Nếu sốlượng cán bộ nhỏ so với khối lượng công việc thì một cán bộ sẽ phải kiêmnhiệm nhiều xã dẫn đến giảm hiệu quả của việc phân tích Ngược lại nếu sốlượng cán bộ quá nhiều thì sẽ làm lãng phí nguồn nhân lực, gây tốn kém và làmgiảm năng suất hoạt động của ngân hàng

c Nhân tố từ khách hàng

- Nhu cầu đầu tư của hộ nông dân

Đối với bất cứ loại hàng hóa hay dịch vụ nào nếu muốn tiêu thụ được thìcần phải có người mua Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngân hàng không thể chovay nếu như không có người vay Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì nhucầu vốn ngắn và trung hạn cho đầu tư phát triển là luôn cần thiết nhưng với từngNHTM thì không phải lúc nào cũng vậy Chẳng hạn trong giai đoạn tình hìnhkinh tế gặp khó khăn thì các hộ thường có xu hướng thu hẹp sản xuất nên sẽ cónhu cầu vốn ngắn hạn…

- Khả năng của hộ nông dân trong việc quản lí và sử dụng khoản vay

có hiệu quả

Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từ chính kếtquả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp,cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lí và sử dụng vốn vay của

Trang 32

nông hộ Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của các

hộ nông dân đạt hiệu quả cao, trong đó có một số nhân tố giữ vai trò quyết địnhnhư là năng lực sử dụng vốn của chủ hộ, năng lực công nghệ, và phương án sảnxuất chăn nuôi hợp lý

- Hộ nông dân sử dụng vốn vay sai mục đích với phương án kinh doanh đã đề ra

Nhiều hộ nông dân sử dụng tiền vay để trả những khoản nợ còn thiếutrước đây, sử dụng để chi tiêu trong gia đình hoặc là sử dụng vốn của ngân hàng

để vui chơi hay là đầu tư sai mục đích dẫn đến không trả nợ được cho ngânhàng Trong thực tế, hoạt động thẩm định đã xuất hiện nhiều trường hợp kháchhàng lập phương án kinh doanh chỉ để rút được tiền của ngân hàng mà thực chấtchỉ là phương án kinh doanh giả, có vẻ rất hiệu quả, tài sản thế chấp rất cụ thểnhưng đến khi vay được vốn ngân hàng lại không đầu tư hoạt động sản xuấtnông nghiệp mà lại cho vay hoặc bỏ trốn…

d Các nhân tố khác

- Môi trường pháp lý

Các yếu tố thuộc về pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật,tính đầy đủ và thống nhất của các văn bản dưới luật đồng thời gắn liền với quátrình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí

Hoạt động tín dụng là lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần phải kiểmsoát hậu quả của nó vì thế mà phải được kiểm soát chặt chẽ bởi Nhà nước, tuyvậy không phải là không còn nhiều bất cập

Môi trường pháp lý không chặt chẽ với nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơhội cho nhiều kẻ yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo, khiến các nhà đầu tư trungthực không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chếnhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng Các quy định của pháp luật và các yêu cầugiải quyết các tranh chấp tố tụng về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự phát mạitài sản, bán đấu giá còn chưa rõ ràng, cụ thể Thời gian khởi kiện vụ án kinh tế

Trang 33

quá dài, tố tụng về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự thì rườm rà, phức tạp.Quy định về việc vô hiệu hóa hợp đồng quá rộng, các biện pháp cưỡng chế dân

sự để thu hồi tài sản trả cho ngân hàng còn chưa đầy đủ và tính khả thi trongthực tế còn chưa cao Trong thực tế thì các ngân hàng còn rất ngại khởi kiện đểtranh tụng về kinh tế và dân sự Đặc biệt là pháp luật còn chưa quy định rõ cụthể trách nhiệm của người trực tiếp cầm tiền, người sử dụng tiền vay để ngănchặn hành vi lừa đảo, làm ăn bất chính, lẫn lộn giữa trách nhiệm của người vayvới trách nhiệm của cán bộ ngân hàng, đồng thời còn rất khó phân biệt giữa kinh

tế với dân sự, hình sự, lẫn lộn trách nhiệm hành chình, hình sự

Sự quản lí của NHNN đối với các ngân hàng cấp dưới còn chưa chặt chẽ,đầy đủ, chủ yếu mới quản lí điều hành bằng mệnh lệnh, văn bản vừa cứng nhắcvừa không cụ thể và không nắm được tình hình và hỗ trợ cho ngân hàng

- Cơ chế quản lí của Nhà nước

Trong nền kinh tế, Chính phủ thực hiện chức năng quản lí của mình thôngqua pháp luật Một môi trường pháp lý hoàn thiện phải đồng bộ, khoa học, đầy

đủ và thống nhất Điều này sẽ tạo ra sự bình đẳng cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của người dân Ngân hàng nhờ đó sẽ chủ động thực hiện cho vay,đánh giá khách hàng, nâng cao hiệu quả phân tích tài chính khách hàng Chỉtrong điều kiện một chính sách pháp luật hoàn thiện ngân hàng mới có thể yêntâm về các khoản cho vay của mình, quan hệ tín dụng được tuân thủ một cáchnghiêm ngặt

- Sự canh tranh giữa các NHTM

Trong điều kiện ngành ngân hàng còn ít phát triển, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng còn ít thì sẽ hạn chế sự lựa chọn của khách hàng trong việc tìm nguồnvay Do đó các ngân hàng không phải chịu nhiều áp lực về việc giữ khách hàngcho mình hay về thời gian xét duyệt cho vay đối với khách hàng Còn trong điềukiện cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng sẽ buộc các ngân hàng giảm cácthủ tục, thời gian trong việc phân tích và điều này làm ảnh hưởng đến chất lượngphân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM

Trang 34

2.1.2 Lý luận về hộ sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Hộ sản xuất nông nghiệp và sự cần thiết phải phát triển kinh tê hộ sản xuất

a Hộ sản xuất nông nghiệp

Hộ sản xuất nông nghiệp là các hộ có phương tiện sống dựa trên ruộngđất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất chính, nằm trong hệ thốngkinh tế rộng lớn nhưng về mặt cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia từngphần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao

Hộ sản xuất nông nghiệp là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghềchính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ SXNN còn tham gia các hoạt động khác như:tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại…

Hộ sản xuất nông nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vịsản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Tuy vậy, kinh tế hộ sản xuất thường nằmtrong hệ thống kinh tế lớn hơn, chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vàocác thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao Nhưvậy hộ sản xuất không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng,

và còn phải phụ thuộc vào hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân.Khi trình độ phát triển lên mức cao của CNH_HĐH, thị trường xã hội càng mởrộng và đi vào chiều sâu, các hộ sản xuất càng phụ thuộc nhiều hơn và hệ thốngkinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng có

ý nghĩa đối với các hộ sản xuất nước ta trong tình hình hiện nay

b Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ

Việc phát triển kinh tế hộ sản xuất không chỉ có hiệu quả đối với sản xuấtnông nghiệp và kinh tế nông thôn mà còn tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đờisống xã hội cũng như sự phát triển chung của đất nước

Thực vậy, kể từ khi công cuộc đổi mới được tiến hành một cách toàn diệnvào năm 1998, ruộng đất được giao cho các hộ nông dân canh tác, công việc sảnxuất kinh doanh hoàn toàn do các hộ tự chịu trách nhiệm, kinh tế hộ đã trở thànhđơn vị kinh tế độc lập và ngày càng đạt hiệu quả cao, các hợp tác xã chỉ cònchức năng cung cấp các dịch vụ nông nghiệp

Trang 35

Điều đó kinh tế hộ sản xuất vừa tạo ra những biến đổi to lớn trên bìnhdiện sản xuất vừa đạt hiệu quả cao trong thu nhập và quản lí kinh tế nông nghiệpnông thôn Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay cần phải tập trung phát triểnkinh tế hộ là điều tất yếu.

2.1.2.2 Vai trò của kinh tế hộ đối với nền kinh tế

a Kinh tế hộ sản xuất góp phần phát huy và sử dụng có hiệu quả các

nguồn lực trong nông nghiệp và nông thôn.

Trong các nền kinh tế chậm phát triển hay đang phát triển, nhất là đối vớikhu vực Châu Á nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng, hộ sản xuất màchủ yếu là hộ nông dân chiếm tỷ lệ đông trong tổng số hộ của toàn quốc Hộ sảnxuất là đơn vị kinh tế, đơn vị sản xuất kinh doanh đông đảo nhất trong nền kinh

tế Việt Nam với xuất phát điểm nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp…với gần 80% dân số sống ở nông thôn, hơn 70% lực lượng lao độngtrong nông nghiệp, do đó cũng ở trong bối cảnh chung nói trên

b Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên

môn hóa.

Với tinh thần tự chủ, năng động và sang tạo, kinh tế hộ sản xuất đã sớmthích ứng với những biến đổi thường xuyên của thị trường và ngày càng khẳngđịnh vai trò không thể thiếu được của mình, với quy mô nhỏ, vốn đầu tư ít có thể dễdàng đi vào sản xuất kinh doanh đã giải quyết công ăn việc làm cho hộ gia đình vàmột số bộ phận không nhỏ lao động ngoài xã hội, tăng thu nhập nuôi sống mọi yêucầu của hộ Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, thành phần kinh tế tập thể thuhẹp, kinh tế tư nhân, cá thể, mở rộng và phát triển nhanh cả về số lượng và chấtlượng và cả quy mô đã thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư trong dân cư vào mọilĩnh vực sản xuất vật chất và dịch vụ Sự phát triển lớn mạnh cả về qui mô và trình

độ của hộ sản xuất có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế, đến tiêu dùng và sứcmua, đến phân công lao động xã hội, đến giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 36

c Phát triển kinh tế hộ sản xuất đã góp phần kích thích phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh CNH-HĐH.

Hộ sản xuất với số lượng hộ lớn và ngày càng trở nên tự chủ trong quyếtđịnh đầu tư, kinh tế hộ sản xuất đã và đang có vai trò to lớn trong công cuộc đổimới và phát triển kinh tế thực hiện CNH-HĐH đất nước

d Kinh tế hộ sản xuất đóng góp cho nền kinh tế đất nước một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Khối lượng sản phẩm hàng hóa, nhất là các sản phẩm luong thực, thựcphẩm chủ yếu là do hộ sản xuất tạo ra cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.Sản lượng lương thực tăng từ 19,5 triệu tấn năm 1991 lên 29,1 triệu tấn năm

1998 và đạt mức kỷ lục 36,4 triệu tấn năm 2002, bình quân đầu người tăng303,2 kg năm 1990 lên 456,5 kg năm 2002, lương thực được sản xuất hàng nămkhông những đủ tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu mỗi năm 3-4 triệu tấngạo, đưa nước ta đứng vào danh sách 1 trong những nước xuất khẩu gạo hàngđầu thế giới, góp phần nâng cao đời sống của người dân về mọi mặt

2.1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tính hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ nông dân:

 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay

Tỷ lệ hộ nông dân vay vốn từ các nguồn

Tỷ lệ hộ nông dân vay

Trang 37

Tỷ lệ vốn vay đầu tư cho các mục đích

Số vốn vay bình quân một lượt hộ

Số vốn vay bình quân/ hộ = Tổng doanh số vốn vay Tổng số hộ được vay vốn * 100

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 38

Ngân hàng có thị phần tín dụng nông nghiệp nông thôn lớn nhất ở pin là ngân hàng đất đai (The Land bank of the Phi-lip-pin) Ngân hàng này cómạng lưới rộng khắp khu vực nông thôn và chiếm gần 70% dư nợ tín dụng nôngnghiệp – nông thôn, chủ yếu là hộ sản xuất Đây là ngân hàng thương mại Nhànước do Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn điều lệ, trực tiếp chịu sự chỉ đạocủa ngân hàng Trung ương Phi-lip-pin.

Phi-lip-Trong hoạt động tín dụng, ngoài việc cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất,The Land bank còn ủy thác cho một số tổ chức khác như: NH nông thôn, NH pháttriển tư nhân, NH hợp tác, NH tiết kiệm làm trung gian cho việc chuyển tải vốntới hộ nông dân Chính phủ Phi-lip-pin đã có những chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp và nông thôn, quy định các NHTM phải dành 25% dư nợ

để cho vay nông nghiệp, hay chính sách trợ cấp lãi suất dành cho tiểu nông Tuynhiên sau một thời gian dài thực hiện (những năm 1970) chính sách trợ cấp lãisuất cho tiểu nông được đánh giá là không có hiệu quả và bị bãi bỏ

b Hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Thái Lan

Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Thái Lan chia làm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn (6- 12 tháng) cung cấp tín dụng cho những chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp ngắn hạn ( thường là 1 vụ sản xuất)

- Tín dụng trung hạn (1 – 5 năm) cung cấp cho việc sử dụng mua sắmthiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Tín dụng dài hạn (5 – 30 năm) cung cấp cho việc đầu tư dài hạn và đầu

tư sản xuất kinh doanh lớn

Hầu hết các tổ chức tín dụng chính thống ở Thái Lan cung cấp tín dụngngắn, trung hạn và chỉ có một số tổ chức tín dụng đã đăng ký với nhà nước mớicung cấp tín dụng dài hạn Tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất chuyên cungcấp tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là ngân hàng BACC Ngân hàng nàyđược thành lập từ cuối năm 1966, đến nay đã có 657 chi nhánh và 850 văn

Trang 39

phòng trải rộng khắp khu vực nông thôn BACC là ngân hàng của chính phủ và99,7% nguồn vốn của BACC là do bộ tài chính cung cấp Với lãi suất 13%/ năm

và cho vay thông qua HTX tín dụng nông nghiệp

Tổ chức tín dụng chính thống thứ hai cung cấp cho nông nghiệp, nôngthôn là hệ thống ngân hàng thương mại như: Ngân hàng Băng Cốc, ngân hàngAyudhya, ngân hàng nông dân Thái Lan Hình thức cho vay thế chấp đối vớinông dân , cá thể và không thế chấp đối với nhóm nông dân Ngân hàng nhànước Thái Lan có vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho khu vựcnông nghiệp với lãi suất thấp Nông dân Thái Lan vay vốn từ các tổ chức tíndụng bằng nhiều cách, hộ giàu có tài sản thế chấp thì vay trực tiếp tại các tổchức tín dụng còn hộ nghèo vay gián tiếp bằng cách tham gia vào HTX hay cáchiệp hội nhóm hộ nông dân

c Hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Ngân hàng Trung ương Indonesia – Bank Rakyat Indonesia

Bank Rakyat Indonesia (viết tắt là BRI) là ngân hàng thương mại thuộc sởhữu của Nhà nước Ngoài nhiệm vụ truyền thống là cung cấp các dịch vụ ngânhàng cho các vùng nông thôn ở Indonesia, BRI còn tiến hành cung cấp các dịch

vụ ngân hàng tại các khu công nghiệp và các tổ hợp quốc tế Hiện nay, BRI làngân hàng đứng thứ 3 ở Indonesia về hoạt động kinh doanh và đứng đầu về sốnhân viên, các văn phòng và mạng lưới hoạt động ở nông thôn BRI có 15 vănphòng khu vực ở tỉnh và liên tỉnh, 325 chi nhánh tại huyện và liên huyện, 3.358

cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43.000 nhân viên Việc bố trí mạng lưới của BRIđược căn cứ vào điều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ thuộc vào địa giớihành chính

BRI là một mô hình NH cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho nôngnghiệp, nông thôn (gồm cả tín dụng cho người nghèo), thành công nhất trong sốnhững nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu

Trang 40

- Lãi suất cho vay: BRI áp dụng lãi suất cho vay khác nhau cho từng loạidịch vụ căn cứ vào mức phí tổn của từng loại dịch vụ:

+ Lãi suất cho vay các doanh nghiệp lớn và vừa: 9-12%/ năm

+ Lãi suất cho vay nông thôn: 24%/ năm

Theo họ, do thực hiện tín dụng nhỏ ở nông thôn chi phí cao nên lãi suấtcho vay nông thôn phải cao hơn mức lãi suất cho vay đối với khách hàng lớn.Hoạt động tín dụng ở nông thôn, chi phí quản lý ngân hàng ít nhất là 10%/năm, lập quỹ bù đắp rủi ro khoảng 4%/ năm, lợi nhuận tích lũy 2%/ năm để

mở rộng các hoạt động NH Vì vậy lãi suất cho vay nông thôn được quy địnhsao cho có thể bù đắp được mọi chi phí (không bao cấp) hoạt động, chi phí rủi

ro và lợi nhuận

Sự thành công của BRI được quyết định bởi những yếu tố sau:

- BRI đã thiết lập được một hệ thống tiết kiệm và cho vay đáp ứng đượcyêu cầu đa dạng của nông thôn Ngoài ra BRI còn thực hiện cho vay theochương trình chỉ định của Chính phủ

- Hệ thống tiết kiệm và cho vay nông thôn được phát triển với sự hỗ trợchính sách rất tích cực của Nhà nước

Chính phủ Indonesia quy định các NH phải dành 20% vốn đầu tư cho cácdoanh nghiệp nhỏ nông dân, sự hỗ trợ của Nhà nước về tài chính theo xu hướnggiảm dần, chuyển sang mục tiêu tiếp thị, chuyển giao công nghệ tiêu thụ sản phẩm

Việc cấp vốn chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, theo vùng;

có chính sách hợp pháp việc sử dụng đất đai trong nông nghiệp, tạo những điềukiện thuận lợi để nông dân sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh

- BRI thực hiện khá thành công chương trình huy động tiết kiệm ở nôngthôn để cho dân vay theo vốn thị trường Nhờ đó BRI đóng một vai trò quantrọng trong sự phát triển nông nghiệp ở Indonesia

- Chính sách tự do hóa về lãi suất theo quan hệ cung – cầu từng nơi, từnglúc và cơ cấu lãi suất cho vay, đảm bảo bù đắp chi phí huy động vốn, chi phíquản lý, bù đắp rủi ro và có lãi, là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triểncủa BRI từ một NH bao cấp sang NHTM thực sự và lớn mạnh không ngừng

Ngày đăng: 18/04/2021, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kim Thị Dung (2005), “Tín dụng nông nghiệp nông thôn, thực trạng và một số đề xuất”. Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 330, tháng 11/2005, trang (11- 15) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng nông nghiệp nông thôn, thực trạng và mộtsố đề xuất”
Tác giả: Kim Thị Dung
Năm: 2005
2. Trần văn Dự (2005), “Bàn thêm về hoạt động cho vay vốn tới hộ sản xuất của NHNN&PTNT Việt Nam”. Tạp chí ngân hàng, tháng 6/2005, tr (63 – 64) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bàn thêm về hoạt động cho vay vốn tới hộ sản xuấtcủa NHNN&PTNT Việt Nam”
Tác giả: Trần văn Dự
Năm: 2005
3. Trần Bình Định (2006), “Cần đổi mới chính sách tín dụng ngân hàng”, tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 9 + 10, tháng 5, tr40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cần đổi mới chính sách tín dụng ngân hàng”
Tác giả: Trần Bình Định
Năm: 2006
4. Khắc Luyện (2006), “Giải pháp nào cho vay thu nợ nông hộ có hiệu quả”, Báo thời báo ngân háng, số 42 ngày 6/4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nào cho vay thu nợ nông hộ có hiệuquả”
Tác giả: Khắc Luyện
Năm: 2006
5. Nguyễn Tuấn Sơn và Nguyễn Ngọc Tuấn (2008). “Các phương thức cho vay và thực tiễn áp dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông”. Tạp chí khoa học và phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập VI, số 3 trang (301 – 304)Khóa luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các phương thức chovay và thực tiễn áp dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôntỉnh Đăk Nông”
Tác giả: Nguyễn Tuấn Sơn và Nguyễn Ngọc Tuấn
Năm: 2008
1. Cao Chí Thanh (2006). “Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Buôn Mê Thuột”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hộ sảnxuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phốBuôn Mê Thuột
Tác giả: Cao Chí Thanh
Năm: 2006
2. Bùi Xuân Hường (2006), “Vay vốn và sử dụng vốn vay ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của hộ nông dân huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vay vốn và sử dụng vốn vay ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn của hộ nông dân huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Bùi Xuân Hường
Năm: 2006
3. Lê Hữu Tùng (2007), “Đánh giá tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ sản xuất kinh doanh may da trên địa bàn xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội”, luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụngvốn tín dụng của hộ sản xuất kinh doanh may da trên địa bàn xã Kiêu Kỵ, huyệnGia Lâm thành phố Hà Nội”
Tác giả: Lê Hữu Tùng
Năm: 2007
4. Trần Thị Thu Trang (2008) , “ Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, luận văn Thạc sỹ kinh tế, trường đại học nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốncủa các hộ nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
5. Lê Thị Cẩm Tú (2010), “Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng góp phần phát triển kinh tế hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”, luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng góp phầnphát triển kinh tế hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã HồngLĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”
Tác giả: Lê Thị Cẩm Tú
Năm: 2010
6. Đoàn Thị Hiếu (2013), “ Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”, luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thị Hiếu (2013), "“ Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vaycủa hộ nông dân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thị xãHồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”
Tác giả: Đoàn Thị Hiếu
Năm: 2013
7. Phan Thanh Nhàn (2005), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Lào Cai”, khóa luận tốt nghiệp, HVNH, Hà NộiBáo cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thanh Nhàn (2005), “"Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Lào Cai”
Tác giả: Phan Thanh Nhàn
Năm: 2005
1. Lê Hữu Ảnh (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội tr 83, 84, 91, 119 Khác
2. Trần Văn Đức (2001), Bài giảng kinh tế học vi mô-vĩ mô, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
3. Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê (2005), Giáo trình chính sách nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
4. Vũ Văn Hóa, Lý thuyết tiền tệ, trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 1996 trang 72 Khác
5. Phòng thống kê huyện Nghi Xuân(2014), Niên giám thống kê huyện Nghi Xuân, Hà TĩnhBài báo Khác
1. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, các báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2012 – 2014 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của huyện Nghi Xuân qua các năm 2012, 2013, 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w