Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)Ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1BỘGIÁODỤCVÀĐÀO TẠO BỘNÔNGNGHIỆPVÀPTNT
Trang 2BỘGIÁODỤCVÀ ĐÀO TẠO BỘNÔNGNGHIỆPVÀPTNT
Trang 3Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kếtquảnghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳmộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đãđượcthựchiệntríchdẫnvàghinguồntàiliệuthamkhảotheo đúngquyđịnh
Tácgiảluậnvăn
NguyễnThiệnTú
Trang 4LỜICẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướngdẫnkhoa học PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã tận tình định hướng, chỉ bảo và theo sáttác giảtrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâusắc đến Trường Đại học Thuỷ lợi, phòng Đào
điềukiệnthuậnlợi,hỗtrợtác giảtrongquá trìnhlàmLuậnvăn.Tácgiả xincảmơnc
ác thầy cô trong Khoa Công trình, bộ môn Quản lý xây dựng của Trường Đại học ThủyLợi đã dành nhiều thời giancông sức giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn Đồng thờitác giả cũng nhận được sựđộng viên và ủng hộ rất lớn về vật chất và tinh thần từ giađình, bạn bè và đồngnghiệp Từ đáy lòng mình, tác giả xin gửi đến họ những lời cảmơnchânthànhvàsâusắcnhất
Trang 5DANHMỤCCÁCHÌNHẢNH vi
DANHMỤCCÁCBẢNGBIỂU vii
DANHMỤCCÁCTỪ VIẾTTẮT viii
MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Mụctiêunghiêncứu 2
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2
4 Phươngphápnghiêncứu 2
5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễn 2
6 KếtquảđạtđượccủaLuậnvăn 3
7 CấutrúcLuậnvăn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂYDỰNG 4
1.1 Dự ánđầutưxâydựng 4
1.2 Trìnhtự thựchiệndựánđầutưxâydựngcôngtrình 4
1.2.1 Giai đoạnchuẩnbịđầutư 4
1.2.2 Giaiđoạnthựchiệndựánđầutư 4
1.2.3 Giaiđoạnkếtthúcxâydựng 5
1.3 Tiếnđộthicôngtrongxâydựng 5
1.4 Ýnghĩacủatiếnđộthicông 7
1.5 Cácphươngpháplậptiếnđộthicông 11
1.5.1 Sơđồđườngthẳng(sơđồngang) 11
1.5.2 Sơđồxiên(sơđồchutrình) 12
1.5.3 Sơđồmạng 13
1.5.4 Phươngpháp MonterCarlo 15
1.6 Chiphícủadự ánđầutưxâydựngcôngtrình 18
1.6.1 Chiphícủadự ánđầutưxâydựngcôngtrình 18
1.6.2 Cácloạichiphícủadựánđầutưxâydựngcôngtrình 18
1.7 Quảnlýtiếnđộtrongxâydựng 19
Trang 61.8 Quảnlýchiphítrongxâydựng 21
1.9 Côngtáclậpvàquảnlýtiếnđộcácdự ánthủylợi,thủyđiệnởViệtNam 25
1.9.1 Đặcđiểmcủacácdựánthủylợi,thủyđiện 25
1.9.2 Thựctrạngvềtiếnđộthicôngcủamộtsốcôngtrìnhxâydựnghiệnnay 26
1.10 Kếtluậnchương1 29
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾN ĐỘ VÀCHIPHÍXÂYDỰNG 31
2.1 Cácnguyênnhânảnhhưởngđếntiếnđộthicôngxâydựngcôngtrình 31
2.1.1 Dođiềukiệntựnhiên 31
2.1.2 Dosự biếnđộngcủagiácảthịtrường 32
2.1.3 Dosự biếnđộngcủanềnkinhtế 32
2.1.4 Docơchếchínhsáchcủanhànước 33
2.1.5 Docơcấutổchứcquảnlý 33
2.1.6 Donănglựccủacácbênthamgia 33
2.1.7 Docácyếutốvềkỹthuật-biệnpháp 34
2.1.8 Docácyếutốvềtàichính-kếhoạch 35
2.2 Cơsởlýthuyếttrongquảnlýkếhoạchtiếnđộ 35
2.2.1 Lậpkếhoạchtiếnđộ 35
2.2.2 Tổchứcthựchiện 37
2.2.3 Theodõi,kiểmsoát,quảnlýtiếnđộcôngtrình 38
2.3 Cơsởlýthuyếtxácđịnhquanhệ giữatiếnđộvàchiphíxâydựngcôngtrình 41
2.3.1 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnchiphíxâydựngcôngtrình 41
2.3.2 Quan hệgiữatiếnđộthicôngvàchiphí xâydựngcôngtrình 44
2.3.3 Chỉ số giá xây dựng và áp dụng để tính quan hệ giữa tiến độ thi công và chiphíx â y dựngcôngtrình 47
2.4 Kếtluậnchương2 51
CHƯƠNG3ĐÁNHGIÁẢNHHƯỞNGCỦATIẾNĐỘĐẾNCHIPHÍXÂYDỰNGKÊN HDẪNDÒNG,CÔNGTRÌNH THỦYĐIỆNLAI CHÂU 53
3.1 Giớithiệuvềdựán 53
Trang 73.1.1 Vịtríđịalý,quymô,kếtcấucôngtrình 53
3.1.2 Chủđầutư,cácđơnvịtưvấn,thiếtkế,thicôngcôngtrình 53
3.1.3 Yêucầuvề tiếnđộvàchấtlượngcủacôngtrình 55
3.2 Xây dựng kế hoạch tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện LaiChâuvàhạngmụckênhdẫndòng 56
3.2.1 Căncứ xâydựngkếhoạchtiếnđộ 56
3.2.2 Kếhoạchtiếnđộcủadựán 59
3.2.3 Tiến độthicông hạngmụckênhdẫn dòng 68
3.3 Tính toán chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng ứng với tiến độ thi côngbanđầu,côngtrìnhthủyđiệnLaiChâu 69
3.3.1 Kếtcấukênhdẫndòng 69
3.3.2 Tiếnđộvàchiphíkênhdẫndòng 70
3.3.3 Tính toánchiphítrượtgiá 71
3.3.4 Tínhtoántrượtgiáứngvớitiếnđộthicôngbanđầu 72
3.4 Sự thay đổi của chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng khi tiến độ thi côngthayđổisovớitiếnđộbanđầu 73
3.4.1 Tínhtoánchiphíkhiđẩynhanhtiếnđộthicôngsovớitiếnđộbanđầu 73
3.4.2 Tínhtoánchiphíkhitiếnđộthicôngchậmhơnsovớitiếnđộbanđầu 75
3.5 Phântíchmốiquan hệgiữatiếnđộvàchi phíđốivớihạng mụckênhdẫndòng .76
3.6 Bàihọckinhnghiệmtừ thựctếcôngtrìnhthuỷđiệnLaiChâu 78
3.7 Kếtluậnchương3 80
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 82
TÀILIỆUTHAM KHẢO 84
PHỤLỤC 85
Trang 8Hình1.1Đườngtích phânvốnđưavàocôngtrình 11
Hình1.2Tiếnđộthicôngtheosơđồđườngthẳng 11
Hình1.3Tiếnđộthicôngcôngtácbêtông cốtthéptheosơđồxiên 12
Hình1.4 Kếhoạchtiếnđộlậptheo phương phápsơđồmạng 14
Hình1.5 Sơđồkhốimôphỏng MonteCarlo 16
Hình2.1 Sơđồtrìnhtựlậpbiểuđồ tiếnđộ 37
Hình2.2 Kiểmtratiếnđộbằngđườngtíchphân 39
Hình2.3 Kiểmtratiến độthicôngbằngđườngphầntrăm 39
Hình2.4 Biểuđồnhật kýcôngviệc 40
Hình2.5 Biểuđồquanhệgiữathờigianvàchi phígiántiếp 45
Hình2.6 Biểuđồquanhệgiữathờigianvàchi phítrựctiếp 45
Hình2.7 Bàitoán tốiưuhóathời gianvàchiphí 45
Hình2.8 Mốiquanhệgiữathờigỉanvàchiphí 46
Hình2.9 Biểuđồquanhệgiữachisốgiáphần xâydựngvàthờigian 50
Hình3.1Quanhệgiữatiếnđộvàchiphíxâydựng 77
vi
Trang 9DANHMỤC CÁCBẢNGBIỂU
Bảng2.1Chỉsốgiáxâydựng côngtrìnhkhuvựcLaiChâu 49
Bảng2.2Bảngtínhchỉsôgiáxâydựngliênhoàn 50
Bảng3.1Chiphíxâydựngsauthuế(thờiđiểmlậpnăm2009) 71
Bảng3.2Chỉsốgiáxâydựng côngtrìnhkhuvựcLaiChâu(năm2008là100%) 71
Bảng3.3Giátrịphânbổvốnchotừngquývớitiếnđộthicôngbanđầu(triệuVNĐ)72Bảng3 4 Mứctrượtgiá chotừngquýứngvớitiếnđộthicôngbanđầu (triệuVNĐ)7 3 Bảng3.5 Phânbổvốntheophươngánđẩynhanhtiếnđộ10%(triệuVNĐ) 73
Bảng3.6 Mứctrượtgiá khiđẩynhanhtiếnđộ10%(triệu VNĐ) 74
Bảng3.7 Phânbổvốntheophươngánđẩynhanhtiếnđộ20%(triệuVNĐ) 74
Bảng3.8 Mứctrượtgiá khiđẩynhanhtiếnđộ20%(triệu VNĐ) 74
Bảng3.9 Phânbổvốntheophươngánchậmtiếnđộ10%(triệuVNĐ) 75
Bảng3.10 Mứctrượtgiákhichậmtiếnđộ10%(triệuVNĐ) 75
Bảng3.11 Phânbổvốn theophươngánchậmtiếnđộ20%(triệuVNĐ) 76
Bảng3.12 Mứctrượtgiákhichậmtiếnđộ20%(triệuVNĐ) 76 Bảng3.13Tổnghợpkếtquảtínhtoánchiphítrượtgiákhitiếnđộthicôngthayđổi 77
vii
Trang 111 Tínhcấp thiếtcủađề tài
Xây dựng là một ngành công nghiệp sản xuất ra một khối lượng vật chất lớn choxãhội, có vai trò lớn trong nền kinh tế quốc dân, có tác dụng thúc đẩy sự phát triểncủacác ngành kinh tế khác Ngành xây dựng không chỉ cung cấp hầu hết các tư liệusảnxuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các ngành kinh tế mà còn tạo ra cácsảnphẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế - ổn định chính trị và nângcaotrình độ văn minh cho toàn xã hội Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, sân chơi toàncầucủa Ngành xây dựng được mở ra, mang lại nhiều những vận hội mới nhưng cũngcónhiềunhữngkhókhăntháchthức
Công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ trênkhắpmọi miền đất nước và trên mọi lĩnh vực Nhiều công trình, khu công nghiệp lớnvớitổng mức đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng đã và đang được triển khai thi côngxâydựng Tuy nhiên vào những năm gần đây, sẽ là quá xa xỉ khi nói đến dự án nàyhay dựánkia đảmbảotiến độvàkhôngvượttổngmức đầutưbanđầu
Dự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông: với tổng mức đầu tư 552 triệu USD(thờigiá năm 2008) Thời gian triển khai của dự án Cát Linh - Hà Đông được đề ra lúcđầulà từ tháng 08/2008 đến tháng ll/2013 Do chậm tiến độ, công trình giãn đến cuốinăm2016 mới có thể bàn giao Nguyên nhân được đưa ra là gần 2 km đường sắt điqua cáctuyến phố Đê La Thành - Hoàng Cầu - Láng thuộc quận Đống Đa vẫn chưa đổtrụ bêtông Tại khu vực quận Hà Đông, 2 trong số 6 nhà ga chưa giải phóng xongmặtbằng, Việc chậm giải phóng mặt bằng, cùng với nhiều hạng mục thay đổi, biếnđộngvề giá nguyên vật liệu đã khiến tổng mức đầu tư từ 552 triệu USD lên tới 891triệuUSD,tăng339triệuUSD
Dự án Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai: có tổng chiều dài là 245 km đi qua Hà Nộivàcác tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai với tổng mức đầu tư 1,46 tỷ USD (giaiđoạn 1) Dự án khởi công từ quý III năm 2008 và dựkiến thông xe toàn tuyến vào cuốitháng 06/2014, nhưng thực tế thì tiến độ vẫn chậm đến tháng 09/2014 mới thông xetoàntuyến
1
Trang 12Trên đây chỉ là một số dự án điển hình bị chậm tiến độ và vượt chi phí so với kếhoạchban đầu, ngoài ra trên cả nước còn có rất nhiều các dự án đang gặp tình trạng tương tự.Trái ngược với những dự án đó, công trình thủyđiện Lai Châu lại là công trình hoànthànhvượttiếnđộthicông,tiếtkiệmhàngtrămtỷđồng choNhànước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài:“Ảnh hưởng của tiến độ
thicông đến chi phí xây dựng hạng mục kênh dẫn dòng, công trình thủy điện Lai Châu”làm Luận văn thạc sĩ, là đề tài có ý nghĩa thực tiễn, không chỉ riêng đối với chủ đầu tưdự án, nhà thầu thi công mà còn có ý nghĩa thực tiễn với các đơn vị doanh
nghiệp kháctrongnước vềcông tácquảnlýtiếnđộvàchiphí
Ý nghĩa khoa học: đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận
cơbản về công tác quản lý tiến độ thi công công trình và qua đó cho thấy mối liên hệgiữatổngmứcđầutưvàtiếnđộthicôngcôngtrình.Nhữngnghiêncứunàycógiátrịlàm
2
Trang 13tài liệu tham khảo cho công tác quản lý tiến độ thi công công trình, áp dụng chocácdoanhnghiệpxâydựng,chủđầutư hiệnnay.
Ý nghĩa thực tiễn: nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong
việcnâng cao chất lượng trong công tác quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, làtàiliệuthamkhảohữuíchchoBanquảnlýdựánvànhàthầutrêncảnước
6 Kếtquả đạtđượccủaLuậnvăn
- Tính toán được ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí xây dựng cho hạngmụckênhdẫndòngcủacôngtrìnhthủyđiệnLaiChâu;
- Đềxuấtmộtsốgiảipháptrongquảnlýthựchiệndựán,điềuhànhtổchứcthicôngđểđảmbảotiếtkiệmchiphíđầutư xâydựng của dự án
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ
ĐẦUTƯXÂYDỰNG
1.1 Dựánđầutưxâydựng
Theo Luật Xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựnglà tập hợp các đề xuất có liên quan
đếnviệc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cảitạocông trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặcsảnphẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầutưxây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxâydựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầutư xâydựng”[1]
Như vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt độngxâydựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có mộtdiệntíchnhấtđịnh,ởmộtđịađiểmnhấtđịnh,dođócóthểbiểudiễndựánxâydựngnhưsau:
DAXD=KẾHOẠCH+TIỀN+THỜIGIAN+ĐẤT→XDCT
1.2 Trìnhtựthựchiện dự ánđầutư xâydựngcôngtrình
Trìnhtựthựchiện một dựánđầutưxâydựngđược chiaralàm3giaiđoạn
1.2.1 Giaiđoạn chuẩnbịđầutư
Nộidungthựchiệntronggiaiđoạnnàylà:
- Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểmxâydựngcôngtrình.ĐốivớicácdựánquantrọngquốcgiachủđầutưphảilậpbáocáođầutưxâydựngcôngtrìnhtrìnhChínhphủxemxétđểtrìnhQuốchộithôngquachủtrươngvà cho phép đầu tư Đối với các dự ánkhác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư(Nghịđịnhsố59/2015/NĐ-CP[2]),lậpdựánđầutưnếubáocáođầutưđượcphêduyệt;
- Đối với các dự án đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dựánđầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, với những công trình không cần lập dựánđầutư thìtiếnhànhlập Báocáokinhtế-kỹthuật[2]
1.2.2 Giaiđoạn thựchiệndựánđầutư
4
Trang 15Tuynhiên,v i ệ c chi a l à m 3 g ia iđ o ạ n n h ư t r ê n c h ỉ l à t ư ơ n g đ ố i v ề m ặ t t h ờ i g i a n v
à công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phảithực hiện theo trình tự nhưng cũng
có những việc của một số dự án có thể làm gối đầuhoặcsongsongđểrútngắnthờigianthựchiện
1.3 Tiếnđộthicôngtrongxây dựng
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sảnxuấttài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăngtiềm lực kinh tế và quốc phòngcủa đất nước Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắn liền vớiviệc ứng dụng các công nghệhiện đại do đó, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoahọc kỹ thuật đối với cácngành sản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệuquảcủaquátrìnhsảnxuấtkinhdoanh.Vìvậy,mộtbộphậnlớncủathunhậpquốcdânnói
5
Trang 16chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sửdụngtronglĩnhvựcXDCB.
Sovớicácngànhsảnxuấtkhác,XDCBcónhữngđặcđiểmkinhtế-kỹthuậtđặctrưng,đượcthểhiệnrấtrõởsảnphẩmxâylắpvàquátrìnhsángtạorasảnphẩmcủangành
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sửdụnglâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến
bộ xãhội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cần phảiphùhợpv ớ i v ă n h o á d â n t ộ c T r ê n t h ự c t ế , đ ã c ó k h ô n g í t c á c c ô n g t r ì n h x â y d ự n
g t r ở thành biểu tượng của một quốc gia như chùa Một Cột ở Hà Nội, tháp Eiffel ở Paris, và do đó chất lượng của cáccông trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nókhông chỉ ảnh hưởng tới tuổithọ của công trình mà còn ảnh hưởng tới sự an toàn chongườisử dụng
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị,kếtoán, nghệ thuật, Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một côngtrìnhđược xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tạimột địađiểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khisản phẩmhoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểmnày có tácđộnglớntớigiátrịsảnxuấtngànhxâydựng
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vàosửdụng có thể nhanh hoặc kéo dài, được phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp vềkỹthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiaiđoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn rangoài trời và chịu tác động rấtlớn của các nhân tố tiêu cực của môi trường như mưa,nắng, lũ lụt, đòi hỏi các nhàxây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này đểhạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởngxấu của nó Do đó, ngành xây dựng cũngnhư các ngành sản xuất khác muốn đạt được hiệu quả thực sự thì trước khi thựchiệnphảicómộtkếhoạchtổ chứcrõràng,hiệuquả
Theo [3], một kế hoạch rõ ràng hiệu quả gắn với thời gian thực hiện và thể hiệnsựlogicchặtchẽgiữa cácđạilượngđượcgọilàtiếnđộthicônghaykếhoạchthicông
6
Trang 17y dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chứcthích hợp nhằm hoàn thành côngtrình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật trongmức hạn phí và thời hạn đã đề ra,bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường.Tiến độ thi công là kế hoạch sản xuấtthể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm các sốliệu tính toán, các giải pháp được ápdụng trong thi công như: công nghệ, thời gian, địađiểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với
chúng.Tiếnđộthicônglàbộphậnkhôngthểtáchrờicủathiếtkếtổchứcxâydựngvàthiếtk
ế tổ chức thi công Trong kế hoạch tổng tiến độ xác định tốc độ, trình tự và thời hạnthi công cho các công trình đơn vị
tạm)củahệthốngcôngtrình,địnhrathờihạnhoànthànhcáccôngtácchuẩnbịxâydựngvàcôngtáckếtthúc
Nhưvậy,kếhoạchthicônghaytiếnđộthicônglàmộtđạilượngđặc trưngvềmặtthời gian hoạt động của dự án xây dựng, thể hiện phương pháp tổ chức thi công, trìnhtự-thờigianthicôngcác côngviệcvà hao phítàinguyêntheothờigian niênlịch Tiếnđộthi cônglàmột bộphậnkhôngtáchrờicủathiếtkếtổchứcxâydựng
1.4 Ýnghĩacủatiến độthicông
Một dự án đầu tư xây dựng được đánh giá là có tiến độ thi công hợp lý khi tiến độđócó tổng thời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian đã được phê duyệt, cótrìnhtự thi công các công việc hợp lý, sử dụng nhân lực máy móc thiết bị điều hòa vàlượngvốnđưavàocôngtrìnhhợplý
Trong bất kỳ một dự án đàu tư xây dựng công trình thì cácy ế u t ố q u y m ô d ự
á n ,
c h i phívàtiếnđộluôncómốiquanhệmậtthiếtvớinhau.Chúngtạothànhtamgiácdựán, mỗi yếu tố là một cạnh của tam giác, khi một cạnh (yếu tố) nào đó thay đổi thì sẽlàmcác cạnhkhácthayđổitheo.Tiến độ thi công xây dựng công trình rất quan trọng và có ý nghĩah ế t s ứ c t o
l ớ n đ ố i vớichủđầutư,nhàthầuvàcácđơnvịcóliênquan:
-Đối với chủ đầu tư thì tiến độ thi công là cơ sở để lập chi phí, điều phối phân bổchiphítheotừngthờiđiểm;
7
Trang 18- Tiến độthicônglàcăncứđểđảmbảothờigianhoànthànhdựán
giữachủđầutưvànhàthầu;kiểmtra,kiểmsoáttiếnđộthicôngcôngtrìnhcủanhàthầu;
- Làcăncứxácđịnhđịnhlượngthờigianhoànthànhcôngtrìnhvàđiềuchỉnhtiếnđộthicôngkhicầnthiết;
- Đốivớinhàthầutiếnđộthicônglàcăncứđểxácđịnhnhucầunhânlực,vậttư,huyđộngmáymócthiếtbị;
- Dựtrùđượccácrủidogặpphảitrongquátrìnhthicông;
- Là tài liệu quan trọng để bố trí sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng, biếtrõthời gian tập kết máy móc thiết bị, vật tư từ đó có biện pháp sắp xếp khoa họctạicôngtrường;
- Làmcơsởchoquátrìnhthanhquyếttoántheogiaiđoạn
Nguyêntắc lậptiến độthicông:
- Thờigianhoànthànhcôngtrìnhphảinằmtrongphạmvithờihạndonhànướcquyđịnh;
- Phânrõcôngtrìnhchủyếu,thứyếuđểtạođiềukiệnthuậnlợithicôngcôngtrìnhmấuchốt;
- Tiếnđộpháttriểnxâydựngcôngtrìnhtheothờigianvàkhônggianràngbuộcchặtchẽvớiđiềukiệnkhítượng,thuỷvăn,địachấtthuỷvănvàyêucầulợidụngtổnghợp;
- Tốcđộthicôngvàtrìnhtựthicôngphảithíchứngvới
điềukiệnkỹthuậtthicôngvàphươngphápthicôngđượcchọndùng;
- Đảmbảosửdụnghợplývốnđầutưxâydựngcôngtrình,giảmthấpphítổncôngtrìnhtạm,ngănngừasựứđọngvốn;
- Trongthờikỳchủyếucầngiữvữngsựcânđốivềcungứngnhânlực,vậtliệu,độnglực
vàsựhoạtđộngcủamáymócthiếtbị,xínghiệpphụ;
- Cầndựavàođiềukiệntựnhiênvàtìnhhìnhthicôngcụthểđểđảmbảotrongquátrìnhthicôngcôngtrìnhđượcantoàn
1.4.1.1 Ồnđịnhnhữngcôngviệcchuẩnbị
Côngtácxâydựngcôngtrìnhtiếnhànhthuậnlợihaykhôngphụthuộcrấtnhiềuvàocôngtácchuẩnbị.Côngtácchuẩnbịbaogồmchuẩnbịmặtbằngxâydựnglántrại,
8
Trang 19đường phục vụ thi công và các công tác chuẩn bị khác Công tác chuẩn bị tốt sẽlàmcôngtác xâydựngchínhđược tiếnhànhnhanhhơnvàđạthiệuquảcao.
1.4.1.2 Chọnthứtựthicônghợplý
Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng và nó có ảnh hưởng lớn đến tiếnđộthi công, nếu thứ tự không đảm bảo sẽ làm kéo dài thời hạn thi công hoặc làmgiảmhiệuquảkinhtếcủadựán Khilựa chọnthứ tựtriểnkhaicáccôngviệccầnchúý:
1.4.1.3 Đảmbảothờihạnthicông
Thờihạnhoànthànhcôngtrìnhđưavàohoạtđộngvôcùngquantrọng,đôikhinóquyếtđịnhđếnsựthànhbạicủamộtdựán,chínhvìvậymọisựthayđổithờihạnthicôngđềuphải sửa theo các điều khoản ghi trong hợp
thờigianthựchiệncáccôngtácxâylắpvàđưacôngtrìnhvàohoạtđộng.Đểcôngtrìnhhoànthànhđúngthờihạn,tiếnđộbanđầuđượclậpphảituântheođiềukiệnnày
Kế hoạch tiến độ càng có nhiều thời gian dự trữ thì thì khả năng điều chỉnh và đốiphóvớicácrủirocóthểxảyratrongquátrìnhthicôngcàngcao
1.4.1.4 Sửdụngnhânlựcđiều hòatrongsảnxuất
Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số công nhân tăng từ từ trong thời giandàivà giảm dần khi công trường kết thúc, không có tăng giảm đột biến Nếu số côngnhântậptrungquácaovàcólúclạixuốngthấplàmchocácphụphítăngtheovàlãngphítàinguyênnhưxâydựnglántrạivàcáccôngviệcdịchvụđờisốnghàngngày.Tập
9
Trang 20trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí cơ sở phục vụ cũng như máymócsửdụngítkhôngkịpkhấuhao.
1.4.1.5 Đưatiềnvốnvàocông trìnhmộtcáchhợplý
Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụngmộtlần, nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động Đối với nhà thầu xây dựng, vốnthườngphải vay ngân hàng và phải chịu một lãi suất Nhà thầu chỉ được trả được khichủ đầutư tạm ứng hoặc thanh toán hợp đồng Trường hợp chủ đầu tư chậm tạm ứngcho
nhàthầuthìnhàthầuphảichịulãingânhàng.Vìvậy,tiềnđưavàocôngtrìnhcàngchậmthì càng dễ bị ứ đọng gây nên thua thiệt cho nhà thầu Người ta phải tìm một hình thứcđưatiềnvốnvàocôngtrìnhsaochoứđọngvốnthấpnhất
Có3hìnhthứcđưatiền vốnvàocôngtrình:
- Tiềnvố nđ ư a và oc ôn g t r ì n h đều đặ n: t ừ l ú c bắt đầ u đ ế n l ú c k ế t t h ú c v ố n đ ầ u t ưtrongkhoảngthời giannhưnhaubằngnhau;
- Đưavốnvàocôngtrìnhtăngdần:lúcđầuchiphíítsautăngdần,giaiđoạncuốiđưatiềnvàocôngtrìnhcaonhất;
- Đưavốnvàocôngtrìnhgiảmdần:lúcđầuchiphílớnnhất,giaiđoạncuốiđưatiềnvàocôngtrìnhítnhất;
Sauđâylà hìnhbiểuthịlượngvốnđưavàocôngtrìnhđốivớicáchìnhthức:
Trang 21a)Cấpvốn đều b)Cấpvốn tăngdần c)Cấpvốngiảmdần
Hình1.1Đườngtích phânvốnđưavàocôngtrình
1.5 Cácphươngpháplậptiếnđộthicông
Hiệnnay,trênthếgiớicũngnhưởViệtNamcónhiềuphươngpháplậptiếnđộthicông,trong đó phải kể đếnnhư: phương pháp sơ đồ đường thẳng (ngang, xiên); phươngphápsơđồmạng(CPM,PERT);phươngphápEVMvàphươngphápMonteCarlo
1.5.1 Sơđồđườngthẳng(sơđồngang)
Sơ đồ đường thẳng là loại hình đơn giản nhất để biểu diễn tiến độ thi công côngtrình.Công việc được thể hiện bằng đường gạch ngang, độ dài của mỗi đường gạchngangtheo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ đườngthẳng đượcthểhiệnnhư hìnhdướiđây:
Hình1.2Tiếnđộthicôngtheosơđồđườngthẳng
Trang 22Hình1.3Tiếnđộthicôngcôngtácbêtông cốt théptheosơđồxiênƯuđiểm:
- Thểhiệnrõ ràngcáccôngviệc,dễ quảnlý;
12
Trang 23- Cáccôngviệcđượcchiathànhcácphânđoạnnhỏ,thờigianđượcchiathànhcácchukỳ.
Nhượcđiểm:
- Khôngthể hiệnđược cácdựánlớncónhiềucôngviệc
So với sơ đồ đường thẳng, sơ đồ xiên thích hợp cho việc thể hiện kế hoạch tiến độtheophươngp háp sả n x uất x â y dựngd â y chuyền,t u y nhiêncả h a is ơ đ ồ đ ề u l à mộ tm
ô hình toán học tĩnh Đối với các dự án lớn cả hai phương pháp thể hiện trên sơ đồ đềukhông giải quyết được tối ưu, nhất
là các mối liên hệ giữa các công việc, các biến độngtrongdựánkhicầnphảiđiềuchỉnhvềthờigian
1.5.3 Sơđồmạng
1.5.3.1 Kháiniệmsơđồmạng
Sơ đồ mạng là một mô hình toán học động, thể hiện toàn bộ dự án xây dựng côngtrìnhthành một thể thống nhất, chặt chẽ, trong đó cho thấy rõ từng vị trí của từng công việcđốivớimụctiêu chungvàsựảnhhưởnglẫnnhaugiữa các côngviệc
Sơ đồmạng lướiphản ánhmốiquan hệtương tác giữa cácn h i ệ m v ụ , c á c c ô n g
v i ệ c của dự án; xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành, trên cở sở đóxácđịnhcôngviệcgăngvàđườnggăngcủadựán;làcơsởđểtínhtoánthờigiandựtrữcủacác công việc, các sự kiện; cho phép xác định những công việc nào cần phải thựchiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian
và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiệnđồng thời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành dự án;
là cơ sở để lập kế hoạch,kiểmsoát,theodõikếhoạch tiếnđộvàđiềuhànhdự án
Đặcđiểmnổibậtcủaphươngphápđượcnhìn nhậntrêncáckhíacạnh:
- Cácquanhệthểhiệntínhlogicnghiêmngặt;
- Làmhiệnrõcáccôngviệc,cáchoạtđộngđượccoilàcóđịavịthenchốt;
- Thuậnlợitrongviệcđiềuchỉnh,tốiưuhoákếhoạchvàsửdụngmáytínhđểlậpvàquảnlýkếhoạchtrongtrạngtháiđộng
Do vậy, trong thực tiễn phương pháp SĐM đã được áp dụng để lập kế hoạch vàquảnlýhoạtđộngcủanhiều lĩnhvựckhácnhaunhưnôngnghiệp,côngnghiệp,quốcphòng;
13
Trang 24kế hoạch hoá các hoạt động điều tra, nghiên cứu, ra quyết định; quản lý phân phốivàsửdụngcácnguồnlực,tiềnvốn,
- Thicônglắpghép ngôi nhà:5tuần
Nếu dùng các mũi tên để thể hiện từng công việc và các khuyên tròn đánh dấu sựbắtđầu và kết thúc các công việc, đồng thời tuân theo quy trình công nghệ của côngtácchuẩn bị và công tác xây lắp như các nhận xét đã nêu trên đây, có thể mô tả kếhoạchtiến độ thực hiện các đầu việc theo một hình thức khác gọi là kế hoạch thể hiệntheophươngphápsơđồmạngnhư Hình 1.4
Hình1.4Kếhoạch tiến độlậptheophươngphápsơđồmạng
1.5.3.2 Phânloại sơđồmạng
Cók h á n h i ề u c á c h p h â n l o ạ i c á c p h ư ơ n g p h á p S Đ M , c ă n c ứ v à o c á c t i ê u t h ứ c ứ n gdụng,cóthểphânloạinhư sau:
i) Cănc ứ t h e o h ì n h t h ứ c t h ể h i ệ n c á c c ô n g v i ệ c t r ê n s ơ đ ồ , c ó t h ể c h i a r a h a i l o
ạ i chính:
14
Trang 25- Sơ đồ mạng với các công việc được thể hiện trên các cung của mạng Điển hìnhcủacách thể hiện này là phương pháp phân tích đường găng C.P.M (viết tắt của cácchữCriticalPathMethod).
- Sơ đồ mạng với các công việc được thể hiện trên các nút của mạng Điển hìnhcủacách thể hiện này làphương pháp MPM (viết tắt của các chữMetraPotentialMethod)
ii) Căn cứvào đặc trưng các thông số cầnphân tích - tính toán trongm ô h ì n h
k ế hoạchcó thểphânra:
- Phươngphápphântích thờigian;
- Phươngphápphântích tàinguyên(nguồn lực);
- Phươngpháp phântíchchiphí
iii) Căncứđặctrưngyếutốthờigianthựchiệncôngviệctrênsơđồ, cóthểphânra:
- Phương pháp tất định: ở SĐM loại này, thời gian thực hiện các công việc là mộttrịsốđượcđịnhtrước
- Phương pháp xác suất: đối với sơ đồ mạng kiểu này, thời gian thực hiện cáccôngviệc có thể thay đổi và được ấn định theo phương pháp xác suất thống kê,chẳng hạnnhưphươngphápsơđồPERT(ProgramEvaluationandReviewTechnique)
1.5.4 PhươngphápMonter Carlo
Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ để phân tích các hiện tượng có chứa yếu tốrủiro nhằm rút ra lời giải gần đúng Nó còn được gọi là phương pháp thử nghiệmthốngkê Mô phỏng Monte Carlo thường được sử dụng khi việc thực hiện các thínghiệmhoặc cácphươngpháptính toán bằng giảitích gặp nhiều khó khăn hoặckhôngt h ể thực hiện được, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính số và không yêu cầunhững côngcụ toán học phức tạp Thực chất của mô phỏng này là lựa chọn một cáchngẫu
nhiêncủacácbiếnđầuvào(riskvariables)ngẫunhiênđểcómộtkếtquảthựcnghiệmcủađại lượng tổng hợp cần phân tích Quá trình đó được lặp lại nhiều lần để cóm ộ t t ậ p hợp đủ lớn các kết quảthực nghiệm Cuối cùng xử lý thống kê để có các đặc trưngthốngkêcủađạilượngtổnghợpđó
Trang 26Hình1.5 Sơđồ khối môphỏngMonteCarlo
- Bước3:Xácđịnhcácdạngphânphốicủacácbiếnsố
Khi lựa chọn dạng phân phối, người ta sử dụng dạng phân phối xác suất đa trị.Cácdạng phân phối xác suất cơ bản như: phân phối đều, phân phối tam giác, phânphốichuẩn, phân phối dạng bậc thang Phân phối dạng bậc thang có ích cho nhữngtrườnghợpcónhiềuýkiếnchuyêngia.Mộtloạiphânphốibậcthangđặcbiệtlàphânphối
Trang 27“bậc thang - rời rạc”, nó được dùng khi giá trị của một biến số có thể chỉ giảthiếtnhữngconsốphânbiệttrongmộtphạmvinàođó.
- Bước4:Xácđịnhgiới hạnphạmvicủahàmphânphốixácsuất
Cácgiớihạnphạmviđượcxácđịnhbởicácgiátrịnhỏnấtvàlớnnhất.Đólàcácgiátrị biến màcác biến số không được vượt qua Với những phân phối dạng tam giác haybậc thang cũng cần xác định cụ thểnhững phạm vi phụ nằm bên trong hai giới hạn.Xác định các giới hạn phạm vi cho cácbiến số dự án là một quátrình đơn giản bằngcách thu thập và phân tích những dữ liệu
có sẵn từ quá khứ của các biến rủi ro, từ đóchúngtacóthểtìmđượcdạngphânphốixácsuấtphùhợpcủanó
- Bước5:Tạoracácsốngẫunhiên
Tìm cách phát ra hay lựa chọn một cách ngẫu nhiên kết cục của các biến ngẫunhiênvới yêu cầu việc lựa chọn phải đảm bảo cho các kết cục có thể có phân phối xácsuấtgiống như phân xác suất ban đầu của các biến ngẫu nhiên Trong thực tế, ngườitathường sử dụng sẵn bảng số ngẫu nhiên hay có thể lập các chương trình phát sốngẫunhiênđểtạora các sốđó
17
Trang 281.6 Chiphícủadự ánđầutưxây dựngcôngtrình
1.6.2 Cácloạichiphícủa dựánđầutưxâydựng côngtrình
Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được thể hiện trong Tổngmứcđầu tư xây dựng công trình, theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [4] ngày25/03/2015củaChínhphủvềQuản lýchiphíđầutư xâydựngbaogồm:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: gồm chi phí bồi thường về đất, nhà,côngtrình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thườngkháctheo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư;chi phítổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gianxâydựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xâydựng(nếucó) vàcác chi phícó liên quan khác;
- Chi phí xây dựng: gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấpmặtbằng xây dựng, chiphí xây dựngcác côngtrình, hạngm ụ c c ô n g t r ì n h ,
x â y d ự n g côngtrình tạm, công trình phụtrợphục vụ thicông;
- Chi phỉ thiết bị: gồm Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;chiphí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm,hiệuchỉnh;chi phívậnchuyển,bảo hiểm;thuếvàcácloạiphí,chiphíliên quankhác;
18
Trang 29- Chi phỉ quản lý dự án bao gồm: Chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quảnlýdự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưacôngtrìnhcủadự ánvàokhaithácsửdụng;
là một trong những nội dung then chốt trong quátrình triển khai thực hiện dự án, vìvậy các bước thực hiện cũng tuân thủ vào một vònglặpliêntục:lậpkế hoạch-giámsát -kiểmsoát
Công tác quản lý tiến độ thi công là một trong những yếu tố nhằm đảm bảo chấtlượngcôngtrìnhvàđược quyđịnhrõtrongcácluậtđịnh
Theođiều66vàđiều67củaLuậtxâydựngsố50/
QH13[1]thì,nộidungquảnlýdựánđầ ut ư x â y dựngg ồm quảnl ýv ề p h ạ m vi, kế h o ạ
c h côn gv iệc ;k hố i l ư ợ n g cô ng việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trongthicông xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xâydựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công
thiếtkhácđượcthựchiệntheoquyđịnhcủaLuậtnàyvàquyđịnhkháccủa phápluậtcóliênquan.Chủđầutư,nhàthầuthicôngxâydựngcôngtrìnhphải lập kếhoạchtiếnđộ,
19
Trang 30biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xâydựngđược duyệt Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giảipháp kỹ thuật, công nghệ và
tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựngcôngtrình
- Tiếnđộtrongthiếtkếtổchứcxâydựnggọitắtlàtiếnđộtổchứcxâydựngdocơ qu
an tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: thiết kế, chuẩn bị,thi công,hợpđồngcung cấpmáy móc,thiếtbị, cung cấphồs ơ t à i l i ệ u p h ụ c v ụ t h i công và đưa công trình vàohoạt động Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thì thểhiện bằng sơ đồ ngang, nếucông trình lớn phức tạp thì thể hiện bằng sơ đồ mạng.Trong tiến độ các công việc thểhiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của côngtrình đơn vị được nhóm lại thểhiện bằng một công việc tổng hợp Trong tiến độ phảichỉ ra được những thời điểmchủ chốt nhưg i a i đ o ạ n x â y d ự n g , n g à y h o à n t h à n h c ủ a cáchạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình vàngàyhoànthànhtoànbộ;
- Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi công do đơn vịnhàthầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’) Trong đó, thể hiện các côngviệc chuẩn bị, xây dựng tạm, xâydựng chính và thời gian đưa từng hạng mụccôngtrìnhv à o h o ạ t đ ộ n g T i ế n đ ộ t h i c ô n g c ó t h ể t h ể h i ệ n b ằ n g s ơ đ ồ n g a n g h a
y s ơ đ ồ mạng Tổng tiến độ lập dựa vào tiến độ của các công trình đơn vị Các công trình đơnvị khi liên kết với nhau dựatrên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trongtiến độ đơn vị các công việcxây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượngtheo tính toán của thiết kế thi công Thời hạnhoàn thành các hạng mục công trình vàtoànbộcôngtrườngphảiđúngvớitiếnđộtổchứcxâydựng
Công tác quản lý tiến độ là công tác khá quan trọng trong việc thi công xây dựngcôngtrình.Chủđầutư,nhàthầuthicôngxâydựng,tưvấngiámsátthicôngxâydựngvàcác bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng côngtrìnhvàđiềuchỉnhtiếnđộđúngtheotiếnđộtổngthểcủadự án
20
Trang 31Kỹ thuật EVM có thể được sử dụng để báo cáo kết quả trước đây của dự án, kếtquảhiện tại của dự án và dự đoán kết quả trong tương lai của dự án bằng cách sử dụngcáckỹ thuật thống kê Một bản kế hoạch tốt kết hợp với sử dụng có hiệu quả các kỹthuậtEVM sẽ làm giảm một số lượng lớn các vấn đề phát sinh làm tăng tiến độ vàvượt chiphíthựchiệndựán.EVMnổilênnhưmộtcôngcụphântíchtàichínhđặcbiệttrongcácchươngtrình của Chính phủ Hoa Kỳ những năm 1960, nhưng EVM đã trở thành mộtnhánh quan trọng của công tác quản
lý dự án cuối những năm 1980 và đầu những năm1990 EVM nổi lên như một phươngpháp quản lý dự án mà các nhà quản lý vàgiámđốcđiềuhànhphảinắmbắtvàbiếtcáchsửdụng,chứkhôngchỉcácchuyêngiaEVM
(1) Chiphítheokếhoạch(PV)
Còn được ký hiệu làBCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled).P V h a y B C W S
l à chi phí theo kế hoạch được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhậttheotiếnđộbanđầu
PVđượcxácđịnhbằng côngthứcsau:
PVorBCWS=HourlyRate*TotalHoursPlannedorScheduled (1.3)
21
Trang 32Chênhlệchchiphícóthểđược tínhtheocông thức sau:
Chênhlệchchiphí (CV)=Giátrịhoànthành(EV) -Chi phíthực tế(AC) (1.7)
hoặc
Công thức nêu trên cho thấy giá trị chênh lệch về chi phí, nó sẽ chỉ ra chi phí thựctếcủa dự án đang tiết kiệm hơn hay lãng phí hơn chi phí đã được sử dụng để hoànthànhcôngviệcnhư kếhoạchtạithờiđiểmxemxét
22
Trang 33- Chênhlệchchiphíởtrạngtháitíchcực(CV≥0)chothấychiphíchodựánđangphùhợpvớingânsách;
- Chênhlệchchiphíởtrạngtháitiêucực(CV<0)chothấychiphíchodựánđangvượtngânsách
Trang 34- TCPI≤1,dựántiếtkiệmhơnngânsáchđểhoànthànhcôngviệccònlạitheomụctiêuBAC.
(8) Chiphíđểhoànthành dựántheokếhoạch(BAC)
BAC là tổng chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch BAC thường được xác địnhtheothời gian Có thể nói như những báo cáo định kì (tháng, tuần,…) BAC được sửdụngđể tính toán chi phí dự tính để hoàn thành dự án theo thực tế (EAC), sẽ được nóiđếntrongphầnsau.BACđượcsửdụngđểtínhTCPIvàTSPI.BACđượctínhbằngcáchsửdụngcôngthức:
BAC=Thờigian theokếhoạch*Chiphíthời gian (1.15)
(9) Chiphídự tínhđể hoànthànhcáccôngviệccònlạitheothựctế (ETC)
ETCdùngđểdựtínhchiphíphảihoànthànhphầnviệccònlạitheothựctếcủadựán.ETCđượcxácđịnhvàápdụngkhidựtínhtrongquákhứtrởnênkhôngphùhợpvà
24
Trang 35cần một dự tính phát sinh ETC được dùng để tính EAC Chi phí dự tính để hoànthànhdựán theothực tế(EAC).EACdùngđểdựtínhgiátrịcủa dựánkhi hoànthành.
Có3cáchđểtínhEAC:
- Cácchênhlệchlàđiểnhình:Đâylàphươngphápđượcsửdụngkhisựchênhlệchchiphítại thờiđiểmhiện tại là điểnhìnhvà không xảyratrong tương lai;
- Ướctính trong quákhứlà khôngphù hợp: Đâylàphươngphápsửdụng khi ước
tínhtrongquákhứkhôngcònphùhợpvàđược thaythếbởinhữngdựtínhmới;
- Cácchênhlệchsẽxuấthiệntrong tươnglai:Đâylàphươngphápsửdụngkhigiảthiếtvềnhữngsự chênhlệchsẽxuấthiệntrongtươnglai
Côngthứctínhtươngứngvới3 phươngphápđượcthểhiện dướiđây:
- Ưuđiểm:sửdụngchohầuhếtcácloạicông trình;
- Nhượcđiểm:khôngxemxétcụthểtừngcôngđoạnthicông,tiếnđộmangtínhchấtdựbáochotừngđợtcôngviệc.Việc xácđịnhchiphíthực tếkhônghềđơngiản
1.9 Côngtáclậpvà quản lýtiếnđộcácdựánthủy lợi,thủyđiệnởViệtNam
1.9.1 Đặcđiểmcủacácdựánthủylợi,thủy điện
Công trình thủy lợi, thủy điện nhằm cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi vàkhắcphụccácmặthạiđểphụcvụchonhucầucủaconngười.Cáccôngtrìnhthủylợi,thủy
25
Trang 36điện phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đó cósựphá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường Công trình thủy lợi, thủy điện là kếtquả tổnghợp vàcómối quan hệmậtthiết hữu cơ về laođộngc ủ a r ấ t n h i ề u n g ư ờ i trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từcác công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học,khảosát,t h i ế t k ế , c h ế t ạ o , t h i c ô n g đ ế n q u ả n l ý k h a i t h á c C h ứ a đ ự n g r ấ t n h i ề u l
ĩ n h v ự c khoahọc kỹthuậtxâydựngkhácnhau
- Khối lượng thi công lớn, vốn đầu tư cao: công trình thủy lợi, thủy điện thườngbaogồm nhiều hạng mục, nhiều loại vật liệu, nhiều công việc, được thi công cùnglúcnên cần huy động lực lượng máy móc thiết bị, con người Vốn đầu tư thường làrấtlớntheođiềukiệncụthểcủatừngvùng
- Đòihỏichấtlượngcao:điềukiện làmviệc rất khắcnghiệt;
- Điềukiệnthicôngkhókhăn;
- Thờigian thicôngngắn:chốnglũ,tậndụngthicôngtrongmùakhô
1.9.2 Thựctrạng vềtiến độthicôngcủamộtsốcôngtrình xâydựnghiệnnay
Theo số liệu của Tổng hội Xây dựng Việt Nam (năm 2011) đưa ra thì có đến hơn99%cácdự án đầutư xâydựngtạiViệtNamđềuchậmtiếnđộ[5]
Theo số liệu khảo sát của Sở KH&ĐT thành phố Hà Nội [6] cho thấy có 118 dự ánrơivào tình trạng chậm tiến độ, chiếm 18% tổng số dự án sử dụng 30% vốn nhà nướctrởlên của thành phố Hà Nội Số dự án (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) phảiđiềuchỉnh trong nửa đầu năm 2011 là 67 dự án, chiếm 10,2% tổng số dự án được triểnkhaibằngnguồnngânsáchnhànướcdothànhphốquảnlý
Thống kê của Bộ Giao thông Vận tải [7] cho thấy, hiện có 16 dự án đường sắt đôthịđang được triển khai tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, tất cả các dự án này đều bịchậmtiếnđộtừ 3÷5nămvàđộivốntừ60÷170%
Nhiều dự án lớn trong ngành giao thông đang chậm tiến độ cũng được Cục QuảnlýXâydựngvàChấtlượngcôngtrìnhgiaothôngthuộcBộGiaothôngVậntải[8]nêutên đó là: dự án xây dựng cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài, dự án caotốc cầu Giẽ - Ninh Bình, dự ánđường sắt Yên Viên - Phả Lại, Hạ Long - Cái Lân,nhàgaT2NộiBài,Quốclộ3đoạnHàNội-TháiNguyên,
26
Trang 37Thống kê của Vụ Kế hoạch (Bộ Công thương) cũng cho thấy, một số dự án doBộCông thương quản lý như: dự án xây dựng cơ sở đào tạo mới của Trường CaođẳngCông nghiệp Phúc Yên, dự án bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng 2 tạiĐồngNai, dự án nhà máy đạm Cà Mau, dự án mở rộng nhà máy gang thép TháiNguyên, cũngbịchậmtiếnđộvìnhiềunguyênnhânkhácnhau.
Theobáođiệntửvnexpress.netngày01/04/2014[9],UBNDthànhphốHàNộiyêucầucầucáccơquankiểmđiểmtráchnhiệmchậmthựchiện12dựándânsinh,đólàcácdựánsử dụng vốn ngân sách baogồm: cải tạo, nâng cấp bờ hữu sông Nhuệ (Thanh Oai); cảitạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Săn (Thạch Thất); cải
HồTây);bệnhviệnđakhoaMỹĐức;đầutưrauantoàntạiĐanPhượng;cảitạođường23B;xâydựngnghĩatrangThanhTước;cảitạonhàhátcamúanhạcThăngLong,
Với các số liệu thống kê của các đơn vị, cơ quan chuyên môn đã cho chúng ta thấyrõđược phần nào thực trạng về tiến độ thi công các công trình nói chung và tiến độthựchiện các dự án ở các thành phố lớn, đặc biệt là các dự án lớn có vốn đầu tư hàngnghìntỷđồngvàcácdự án sử dụngnguồnvốnvayODA
Theobáo VNCOLD củaHội đậplớn vàphát triển nguồn nướcV i ệ t N a m n g à y
2 4 tháng 01 năm 2007 [10] có nhận định của ông Trần Tiếp Đệ, Phó Vụ trưởng Kếhoạch,Uỷ viên thường trực Ban Chỉ đạo các công trình TPCP và ODA (Bộ Nông nghiệp vàPTNT), một số công trìnhtiến độ rất chậm, nhiều hạng mục công trình phải “đắpchiếu” hàng năm như cống ĐòĐiểm (Hà Tĩnh), hồ Rào Đá (Quảng Bình), hồ NướcTrong (Quảng Ngãi), hồ SôngRay (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Tả Trạch (Thừa Thiên -Huế) Một số công trình đangtrong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án như hồ BảnMồng (Nghệ An), hồ Krông Pachthượng (Đăk Lăk), hồ IaMơ (Gia Lai) nhưng tiến độtrìnhduyệtdự án rấtchậm
Được triển khai từ tháng 01/2016, công trình sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nướcXạHương có 5 hạng mục lớn đang được thực hiện là: gia cố mái đập; bố trí thiết bịquantrắcthấmvàlúnchohệthốngđậpđất;xâydựngtrànxảlũ;nângcấpcốnglấynước;lắp đặt hệ thống điện và sữa chữa, nâng cấp kênh N2 Hiện nay, tất cả các hạng mụcđang được đơn vị thi công gấp rúthoàn thiện, đặc biệt là hạng mục tràn xả lũ Làmộthợpphầntrongdựánsửachữa,nângcấphồchứanướcXạHương,côngtrìnhtrànxả
27
Trang 38lũ có nhiệm vụ điều tiết mực nước trong hồ, đảm bảo an toàn cho hồ nhất là khi cólũ.Mặc dù với khối lượng công việc thi công lớn trong thời gian ngắn, nhưng đếnngày30/04, công trình tràn xả lũ đã cơ bản hoàn thành phần thủy công, đảm bảo an tànchođậpkhimùamưalũvề.
Ở Nghệ An, Sông Bà là hệ thống thủy lợi chính, tiếp giáp giữa 2 huyện Yên ThànhvàDiễn Châu, đảm bảov i ệ c t h o á t n ư ớ c c h o P h ú T h à n h , V ă n
T h à n h , H ợ p T h à n h , v à một số xã của huyện Diễn Châu, có nhiềunhánh sông nhỏ Do đó, công tác nạo vétlòng sông cũng được chia thành 4 tuyếngồm: tuyến sông Chòi qua Phú Thành, tuyếntiêu sông Chòi qua Văn Thành, tuyến tiêusông Chòi đi Rộc Lối và cống điều tiết nướcở Diễn Thái Mặc dù thời gian thi công dự tính là 24 tháng nhưng sau
5 năm, dự án sửachữa, nâng cấp đê kè chống sạt lở và thoát lũ, hệ thống tiêu úng Diễn Yên 2 của huyệnYên Thành mới hoànthành gần được một nửa, khiến người dân rất bức xúc, lo lắng,đặcbiệtlàvàomùamưalũ
Dự án hồ chứa nước bản Mồng là công trình thủy lợi trong điểm của tỉnh, đếnthờiđiểm này, một số hạng mục chính đang được thi công vượt tiến độ Tuy nhiênnhiềuhạng mụcđangphảingừnghoạtđộngdochưagiảiphóngđượcmặtbằng
Dự án thủy điện Sơn La là công trình trọng điểm Quốc gia nằm trên dòng sông Đàtạiđịa phận xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Sau 7 năm thi công, thủy điệnSơnLa giờ đây sừng sững giữa đại ngàn núi rừng Tây Bắc Với đập bê tông chiều caolớnnhất hơn 138m; dung tích toàn bộ hồ chứa lên tới hơn 9 tỉ m3; công suất của nhàmáy2.400MW với 6 tổ máy Thủy điện Sơn La có nhiệm vụ chính là cung cấp điệncho hệthống điện quốc gia với sản lượng trung bình hàng năm là 10,246 tỉ kWh;chống lũ vàomùa mưa, cung cấp nước vào mùa khô cho đồng bằng Bắc bộ và góp phần phát triểnkinhtế-xãhộivùngTâyBắc.Sau7nămxâydựng,sáng23/12/2012,thủyđiệnSơnLa - công trìnhtrọng điểm quốc gia quy mô lớn nhất Việt Nam và cũng là công trìnhthủyđiệnlớnnhấtĐôngNamÁđãvượttiếnđộ3năm,đemlạigiátrịướctínhlêntới
45.000tỉđồng
Công trình thủy điện Lai Châu có tổng mức đầu tư 35.700 tỷ đồng, là công trìnhxâydựng cấp đặc biệt, công trình thủy điện lớn thứ ba được xây dựng trên sông Đà,sauthủyđiệnSơnLavàH ò a Bình,vớinhiệmvụchínhl à : cungcấpđiệnchohệthống
28
Trang 39điện Quốc gia và phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồngbằngBắc bộ, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu,ĐiệnBiên và khu vực Tây Bắc, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực Tây Bắc Tổmáy số 2phát điện trước kế hoạch 11 ngày, làm lợi tương đương 60 tỷ đồng Đặc biệt vào thờiđiểm hiện nay, khi mựcnước hồ thủy điện Lai Châu đang cách mực nước dâng bìnhthường là 3m, lưu lượngnước về hồ bình quân là 900m3/s, cao nhất là 1.200m3/s, việcphát điện tổ máy 2 sớmhơn kế hoạch sẽ không phải xả vô công khi nước về hồ, khônglãngphínước.
Dự án nhà máy thủy điện Huội Quảng do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầutư,được xây dựng trên sông Nậm Mu, tuyến áp lực và hồ chức thuộc địa bàn huyện ThanUyên, tỉnh Lai Châu Nhà máythuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La Nhà máythủyđiệnHuộiQuảnggồm2tổmáyvớitổngcôngsuất lắpđặt520MW (2x260), l
à nhà máy thuỷ điện ngầm đầu tiên do Việt Nam thiết kế, thi công với 2 hầm dẫn nước ngầmtrong lòng núi, mỗi đường hầm dài 4,2km,đường kính 7,5m, máy phát điện được đặtngầm trong núi Đây cũng là một trong những công trìnhlớn thuộc quy hoạch bậcthang thuỷ điện trên hệ thống sông Đà, sau thuỷ điện Sơn La(2.400MW), thuỷ điệnHoà Bình (1.920MW) và thuỷ điện Lai Châu (1.200MW) Tổmáy số 2 nhà máy thủyđiện Huội Quảng phát điện hòa vào lưới điện quốc gia ở thờiđiểm này đánh dấu mốctiến độ mà dự án đã đạt được và hướng tới hoàn thành toàn bộcông trình trong năm2016đạttiếnđộđượcphêduyệtbanđầu
1.10 Kếtluậnchương1
Trong nội dung Chương 1 tác giả đã tìm hiểu về cơ sở lý luận về tiến độ, chi phíxâydựng của dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là cơ sở nền tảng để tác giả tiếnhànhnghiêncứutiếpnộidungcủaChương2
Như chúng ta đã biết tiến độ thi công và chi phí đầu tư của dự án có quan hệ chặtchẽvới nhau Một công trình xây dựng muốn đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế vàxãhộithìxuyênsuốtquátrìnhtừbướcquyhoạch,lậpdựán,thiếtkế,giámsát,quảnlýd
ự án đến bước quyết toán công trình phải được quản lý chặt chẽ và phải thi công theođúngtiếnđộđãđềra
29
Trang 40Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu, hồ sơ quan trọng trong quá trình đầu tưxâydựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn, sử dụng chiphítrong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch tiến độ, với mỗi giai đoạn thi côngxâydựng của dự án.Cáckế hoạch vềthờigian,chi phí, nguồn lực, chất lượnglàk h á c nhau,dođóđòihỏicầnđềrabiệnphápquảnlýtiếnđộ,chiphínhằmtheodõi,đánhgiávàđiềuchỉnhcácchỉtiêuđóchophùhợp.
Thực trạnghiệnnay cho thấy tìnhtrạngchung củacác dựán làbịc h ậ m t i ế n đ ộ
v à vượt chi phí so với dự án đầu tư ban đầu được duyệt, công tác quản lý tiến độ và quảnlý chi phí của dự án thườngkhông được đánh giá đúng vai trò củan ó K ế h o ạ c h t i ế n độ làmột tài liệunhanh nhất để có cáinhìn tổng thể và chi tiết vềdự án, về cácy ê u cầu và mục tiêu cầnđạt được của dự án, chi phí của dự án là căn cứ để xác định hiệuquả của dự án và biếtđược nội dung đầu tư của dự án Do vậy để công tác quản lý tiếnđộ và quản lý chi phíđược tốt hơn cần phải lập kế hoạch tiến độ một cách khoa học,hợp lý, đồng thời đánhgiá được các yếu tố ảnh hưởng tới kế hoạch tiến độ, chi phí củadựán, đểtừđóđềrabiệnphápquảnlýphùhợphơn
30