13 1.2.Tổng quan về hoạt động kinh doanh thương mại và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh thương mại ... Kế toán nghiệp vụ bán hàng v
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 1
Lời Cám Ơn
Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá luận tốt nghiệp
này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý
thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế và những chia sẻ, gắn bó của gia đình, bạn bè người thân
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Hà Diệu Thương người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế - Petrolimex Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho em được thực tập để có được dữ liệu hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn vè và người thân những người đã giúp đỡ, chia sẻ và chỉ dẫn cho em những điều
bổ ích trong suốt quá trình theo học vừa rồi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Huế, tháng 5 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 2
MỤC LỤC TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 9
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 10
I.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 10
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
I.3 Đối tượng nghiên cứu 11
I.4 Phạm vi nghiên cứu 11
I.5 Phương pháp nghiên cứu 11
I.6 Kết cấu đề tài 12
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN THƯƠNG MẠI 13
1.1 Tóm tắt các tiền nghiên cứu 13
1.2.Tổng quan về hoạt động kinh doanh thương mại và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh thương mại 15
1.2.1 Khái niệm kinh doanh thương mại 15
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại 15
1.2.3 Nghiệp vụ bán hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại 16
1.2.3.1 Khái niệm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM 16
1.2.3.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong DNTM 16
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM 17
1.2.4.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM 17
1.2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM 18
1.2.4.3 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa 18
1.3 Kế toán hoạt động bán hàng trong DNTM 19
1.3.1 Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng bán và cách tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán 19
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 3
1.3.1.1 Các phương thức bán hàng trong DNTM 19
1.3.1.2 Kế toán doanh thu hàng bán trong DNTM 21
1.3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 21
1.3.2 Kế toán bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 23
1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 23
1.3.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 27
1.3.3 Kế toán hoạt động bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 30
1.3.3.1 Chứng từ 30
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 30
1.3.3.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 32
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong DN thương mại 33
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 33
1.4.1.1 Chứng từ sử dụng 33
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 33
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán 35
1.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng 37
1.4.2.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
1.5 Các hình thức sổ sách kế toán sử dụng 38
1.5.1 Hình thức nhật ký - sổ cái 38
1.5.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 38
1.5.3 Hình thức nhật ký chứng từ 39
1.5.4 Hình thức nhật ký chung 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 4
1.5.5 Kế toán trên máy tính 42
1.5.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính 42
1.5.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU THỪA THIÊN – HUẾ 44
2.1 Tổng quan về Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 44
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 45
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy Công ty 46
2.1.4 Đặc điểm nguồn lực của Công ty 48
2.1.4.1 Lao động 48
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 52
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 55
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 58 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 58
2.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng: 60
2.2.3 Chứng từ và Tài khoản kế toán: 60
2.2.4 Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán: 60
2.2.5 Báo cáo kế toán: 62
2.3 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 62
2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 63
2.3.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 64
2.3.2.1 Các phương thức tiêu thụ và tài khoản sử dụng 64
2.3.2.2 Kế toán bán buôn không qua kho 65
2.3.2.3 Kế toán bán lẻ 71
2.3.2.4 Bán hàng nội bộ 73
2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 5
2.3.4 Kế toán chi phí thu mua hàng hóa 74
2.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kì 74
2.3.5.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 74
2.3.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦY THỪA THIÊN – HUẾ 89
3.1 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên - Huế 89
3.1.1 Ưu điểm 90
3.1.2 Hạn chế 91
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 92
3.2.1 Kiến nghị về bộ máy kế toán 93
3.2.2 Kiến nghị về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
PHẦN III: KẾT LUẬN 96
PHỤ LỤC 98
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCDV : Cung cấp dịch vụ
DT : Doanh thu DNTM : Doanh nghiệp Thương Mại GVHB : Giá vốn hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng HTK : Hàng tồn kho K/C : Kết chuyển KKĐK : Kiểm kê định kỳ KQKD : Kết quả kinh doanh KVCNB : Kiêm vận chuyển nội bộ LNKT : Lợi nhuận kế toán NPT : Nợ phải trả
PXK : Phiếu xuất kho QLDN : Quản lý doanh nghiệp VCSH : Vốn chủ sở hữu
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TK : Tài khoản TSCĐ : Tài sản cố định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Trang Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp 28
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán 28
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán 29
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán lẻ hàng hóa 29
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 32
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng 35
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí QLDN 36
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí – chứng từ 40
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí chung 41
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 43
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 46
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 58
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế 61
Sơ đồ 2.4: Quy trình bán hàng theo phương thức bán buôn 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 8
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 49
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 53
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 57
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT bên bán (Công ty Xăng dầu Khu vực V) 67
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – Phương thức bán buôn 68
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT – Phương thức bán buôn 69
Biểu 2.4: Lệnh Thanh toán từ người mua – Phương thức bán buôn 70
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT – Phương thức bán lẻ 70
Biểu 2.6: Phiếu thu 72
Biểu 2.7: Bảng chấm công 77
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng 79
Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng 81
Biểu 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 82
Biểu 2.11: Bảng phân bổ công cụ - dụng cụ 83
Biểu 2.12: Bảng trích khấu hao TSCĐ 84
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài 86
Biểu 2.14: Phiếu chi 86
Biểu 2.15: Hóa đơn dịch vụ mua ngoài bộ phận quản lí tháng 12 87
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 9
Phần I: Đặt vấn đề
Đưa ra các dữ liệu cho thấy sự biến động của tình hình kinh doanh xăng dầu
và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đối với đơn vị, đồng thời đưa ra các đối tượng, mục tiêu và các phương pháp
sử dụng để nghiên cứu đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá xem mục tiêu nào đã đạt được dựa trên những mục tiêu cụ thể đã đưa ra, những hạn chế trong việc thực hiện đề tài và một số nội dung nhằm mở rộng đề tài nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và tài liệu nghiên cứu, khoá luận còn nhiều thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 10
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu và không thể thiếu trong cuộc sống con người Thời gian qua thị trường xăng dầu có nhiều biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại, trong đó có Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Ảnh hưởng của biến động giá xăng dầu thế giớ lên nền kinh tế Việt Nam là rất lớn và đối tượng chịu sự tác động này chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất
và thương mại, trong đó Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế là Công ty Thương mại trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam cũng phải đối đầu với tình trạng thua lỗ, điều này làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn và
mở rộng thị trường do nguồn vốn không đủ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như trang trải các khoản chi phí Trước những khó khăn, thách thức đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đồng thời các doanh nghiệp phải luôn đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp Bán hàng giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, trang trải được các chi phí, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, góp phần thúc đẩy người sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng làm tăng doanh lợi cho doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức kế toán bán hàng cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 11
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế Thừa Thiên Huế
I.4 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 15/02/2016 – 10/05/2016
Dữ liệu nghiên cứu:
- BCTC từ 2013 – 2015;
- Các chứng từ, và tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Không gian nghiên cứu:
- Phòng kế toán tài chính – Công ty Xăng Dầu Thừa Thiên Huế
- Địa chỉ: 48 Hùng Vương – Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên – Huế
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng Phương pháp này xem xét sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ chặt chẽ với các sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các sự vật hiện tượng qua các thời kỳ khác nhau
Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 12
- Các số liệu về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế
- Một số tài liệu liên quan được thu thập từ sách, giáo trinh, khóa luận, và các báo, tạp chí, hay internet
Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê
Kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu của hạch toán kế toán:
- Phương pháp chứng từ;
- Phương pháp tính giá;
- Phương pháp đối ứng tài khoản;
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
I.6 Kết cấu đề tài
Khóa luận được hoàn thành ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 13
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN THƯƠNG MẠI 1.1 Tóm tắt các tiền nghiên cứu
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã được nhiều người nghiên cứu nhằm đóng góp một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp Nhìn chung phần lớn các khóa luận trước đã thể hiện được:
- Các lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn
vị mình thực tập
- Đưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị và từ đó tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện việc hạch toán kế toán tại đơn vị
Cụ thể khi tham khảo, tìm hiểu một số khóa luận về đề tài Kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh của các anh chị khóa trước lưu tại thư viện trường Đại học Kinh tế Huế và thư viện online em có một vài nhận xét sau:
- Khóa luận 1: Nguyễn Ánh Ngọc (2011) Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Kinh Tế Huế
Đề tài của tác giả đã thực hiện trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài là đi sâu tìm hiểu về tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đồng thời thông qua việc nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty, tác giả đã đưa ra một số định hướng, giải pháp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 14
theo ý kiến chủ quan của chính tác giả giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán
tại Công ty
- Khóa luận 2: Võ Thị Quỳnh Nga (2011) Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Kinh Tế Huế
Đề tài này nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu sau: Tìm hiểu cơ sở lý luận
về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung Đưa ra một
số biện pháp rất thiết thực để góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
- Khóa luận 3: Nguyễn Hải Yến (2014) Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Thái Nguyên Khóa Luận Tốt nghiệp, Đại Học Thăng Long
Qua việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CPPTTM Thái Nguyên, tác giả cho thấy trong năm 2013 Công ty CPPTTM Thái Nguyên đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đã đề ra Tại Công ty CPPTTM Thái Nguyên công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề
mà Công ty quan tâm nhất Tác giả đã làm rõ việc rổ chức hạch toán tiêu thụ tốt không chỉ góp phần nâng cao chất lượng quản lý mà còn có ý nghĩa rất to lớn trong việc định hướng đầu tư vào kinh doanh
Riêng đối với Công ty Xăng dầu Thừa Thiên – Huế, trong những năm qua cũng có nhiều người nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, về đề tài xác định kết quả kinh doanh cũng có một số sinh viên thực tập thực hiện nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ chung nhất và đưa ra những nhận xét tổng quan về tình hình hoạt động của Công ty, một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện bộ máy quản lý Tuy nhiên trong khóa luận của bản thân,
số liệu đưa ra phân tích cập nhật hơn, sát với tình hình hoạt động của đơn vị lúc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 15
bấy giờ, giúp em có thể nhìn nhận vấn đề theo cách riêng của mình Từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị có giá trị thực tiễn cao hơn so với những đề tài trước
1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thương mại và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh thương mại
1.2.1 Khái niệm kinh doanh thương mại
Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2005) Kinh doanh thương mại là giai đoạn sau cùng của chu trình tái sản xuất, thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh thương mại là hàng hóa - đó là những sản phẩm lao động được các DNTM mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàng:
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Theo Khoản 1, Điều 3, Luật Thương Mại (2005) Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 16
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà DN mua về với mục đích để bán
- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại
có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ
- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại
- Về sự vận động của hàng hoá: sự vận động, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng
1.2.3 Nghiệp vụ bán hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại 1.2.3.1 Khái niệm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM
Trong DNTM, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hoá đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch, thanh toán giữa người mua và người bán Bán hàng trong các DNTM chủ yếu là bán hàng hoá và dịch vụ
1.2.3.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong DNTM
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTM
Thông qua bán hàng , giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện: vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, DN thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh Nghiệp vụ bán hàng của DNTM có đặc điểm cơ bản như sau:
- Về đối tượng phục vụ: là người tiêu dùng bao gồm các cá nhân, các đơn
vụ sản xuất kinh doanh khác và các cơ quan, tổ chức xã hội
- Về phương thức và hình thức bán hàng: có nhiều hình thức bán hàng khác nhau như bán buôn, bán lẻ, đại lý kí gửi…trong mỗi phương thức lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: trực tiếp, chuyển hàng, chờ chấp nhận…
- Về phạm vi hàng hóa đã bán: hàng hóa được coi là hoàn thành việc bán trong DNTM được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 17
Theo quy định hiện hành được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua và bán, phải được thanh toán theo một hình thức thanh toán nhất định
- Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hữu từ DNTM sang bên mua và DNTM đã thu được tiền hay một loại hàng hóa khác hoặc được người mua chấp nhận nợ
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của DN, do DN mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát tặng thưởng…
- Giá bán hàng hóa của DNTM: là giá được thỏa thuận giữa người mua và người bán được ghi trên hóa đơn, hợp đồng
- Thời điểm ghi nhận doanh thu: là thời điểm hàng hóa được xác định là tiêu thụ Thời điểm đó được quy định khác nhau với phương thức bán hàng khác nhau cụ thể như sau:
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán,
+ Bán lẻ hàng hóa: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
+ Bán hàng đại lý, kí gửi: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
cơ sở đại lý kí gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bán được
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM
1.2.4.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM
Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả DN phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng và không thể thiếu được Tại khâu này,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 18
kết quả hoạt động của DN sẽ được DN ghi nhận dưới hình thức doanh thu bán hàng Kế toán bán hàng giữ một vai trò quan trọng trong DN, nhằm ổn định doanh thu và hiệu quả kinh doanh
Các thông tin kế toán bán hàng cung cấp kết quả tài chính rõ rệt, điều này sẽ giúp cho DN theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan từng thời
kỳ nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai, giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của DN Bên cạnh
đó, khi xảy ra các tranh chấp thương mại, tài liệu kế toán bán hàng cũng là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại, là cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán, cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: quản lý hạ giá thành, quản lý DN kịp thời
1.2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả kinh doanh Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng
- Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ
1.2.4.3 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa
Hàng hóa của DN mua vào bao gồm nhiều loại Vì vậy, để quản lý và hạch toán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng, chất lượng hàng hóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 19
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo cho hàng hóa được phản ánh kịp thời, chính xác
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hình biến động hàng hóa
- Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóa xuất kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế
1.3 Kế toán hoạt động bán hàng trong DNTM
1.3.1 Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng bán và cách tính trị
giá vốn của hàng hóa xuất bán 1.3.1.1 Các phương thức bán hàng trong DNTM Theo PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005) Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (Tập 1) ĐH Kinh tế Quốc dân (tr.90-105)
Phương thức bán buôn
- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp (xuất kho bán trực tiếp): là bên mua cử đại diện dến kho của DNTM xuất hàng giao cho bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng (xuất kho gửi bán): là DNTM khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người bán
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hoá mua về không nhập kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thức bán hàng tiết kiệm vì nó giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức: Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: DN chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: DN vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hoá và bên mua hàng, có hai kiểu (giao tay ba
và gửi hàng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 20
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền cho nhân viên gán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần
DNTM ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền của khách Khách hàng tự động bỏ thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo
ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn)
Phương thức gửi đại lý bán DNTM giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho DNTM rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DNTM) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi DN nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Phương thức tiêu thụ nội bộ Phương thức này chỉ được sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị của một Công ty hay một Tổng Công ty Doanh thu tiêu thụ nội bộ là
cơ sở xác định kết quả kinh doanh nội bộ của Công ty, Tổng Công ty và các đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Kết quả kinh doanh của Công ty, Tổng Công
ty bao gồm kết quả phần bán hàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài Tổng Công
ty, Công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 21
nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các luật thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ
1.3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng trong DNTM
Thời điểm xác định doanh thu theo pháp luật về thuế và kế toán
Việc xác định doanh thu theo pháp luật hiện hành về kế toán thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 14 (doanh thu và thu nhập khác) đã được quy định tại Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trong đó (trích dẫn nội dung chuẩn mực):
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp giá trung bình
- Phương pháp bình quân cả kì dự trữ: Theo phương pháp này, kế toán cần xác định đơn giá bình quân cả kì dự trữ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 22
Trị giá xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá trung bình Trị giá tồn kho = Số lượng tồn kho x Đơn giá trung bình
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho, kế toán xác định đơn giá trung bình để làm căn cứ tính trị giá xuất kho tiếp theo Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
- Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập GVHB tương ứng với đơn giá nhập trước Như vậy, trị giá hàng tồn kho cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập sau
Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Phương pháp giá thực tế đích danh
- Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất Phương pháp này phản
Đơn giá bình quân = Trị giá hàng hóa TKĐK + Trị giá hàng hóa nhập KTK
Số lượng hàng hóa TKĐK + Số lượng hàng nhập KTK
Đơn giá xuất kho lần thứ i =
Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa
nhập trước lần xuất thứ i
Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng
hóa nhập trước lần xuất thứ i
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 23
ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
1.3.2 Kế toán bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Đối với nghiệp vụ bán hàng kế toán thường sử dụng một số các chứng từ:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng;
+ Phiếu xuất kho, Phiếu thu;
+ Chứng từ ngân hàng (giấy báo nợ, có của ngân hàng) + Bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ, Bảng kê thanh toán đại lý;
+ Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng…
Tài khoản sử dụng Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, với Kế toán bán hàng DNTM sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản
này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của DN trong kỳ hạch toán
- Kết cấu và nội dung TK511
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 24
- Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 6 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + TK 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng
để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ
vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết cấu và nội dung TK 521
- Các khoản giảm trừ doanh thu + Giảm giá hàng bán
+ Chiết khấu thương mại + Doanh thu hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
TK 911
- Các doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
TK 511
- Trị giá của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
và nợ phải thu của khách hàng;
- Các khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển toàn bộ số các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
TK 521
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 25
- Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5211: Chiết khấu thương mại + TK 5212: Giảm giá hàng bán + TK 5213: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao
gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản
- Kết cấu và nội dung TK 156:
- Chi phí thu mua hàng hóa - Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (bao gồm giá mua vào và chi phí gia công)
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kì (trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kì
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng, trị giá hàng mua trả lại cho người bán
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kì (trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
Dư Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
TK 156
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 26
chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kì cho khối lượng hàng hóa đã bán trong
kì và tồn kho thực tế cuối kì
Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Được sử dụng để theo dõi giá trị của
hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc gửi bán đại lý,
- Trị giá hàng hóa đã chuyển bán hoặc giao cho cơ sở đại lý
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ
- Trị giá hàng hóa bị bên mua trả lại
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 27
1.3.1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Với mỗi phương thức bán hàng chúng ta có cách hạch toán riêng, tuỳ theo DNTM áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nào Theo quy định thì
kế toán hàng tồn kho của DN phải được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) Đồng thời tuỳ theo DN áp dụng thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế hay phương pháp trực tiếp mà hạch toán cho phù hợp
Với phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản hàng tồn kho (Loại 15 ) đựơc dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật
tư hàng hoá Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất
cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên
sổ kế toán Về nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp vói số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của DNTM để nhận hàng
Sau khi xuất kho hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 28
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 Phản ánh K/c GVHB K/c Doanh thu
GVHB trong kì doanh thu thuần bán hàng
TK 3331
TK 521 GTGT đầu ra
K/c giảm trừ doanh thu
Giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán Theo hình thức này, DNTM bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng gửi bán đến khách hàng Khi DNTM nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển nếu bên bán chịu
kế toán ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu coi như bên bán chi hộ và phải thu của bên mua
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK111,112,131,141 TK 1388 Xuất kho K/c TK 911 Doanh thu CP v/c
hàng hóa giá vốn bán hàng chi hộ bên mua
TK 3331 CP v/c Hàng bán bị trả lại Thuế GTGT bên bán chịu
đầu ra TK 133 Thuế GTGT
đầu vào
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 29
Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán
Là hình thức bán hàng trong đó DN sau khi mua hàng hóa có thể vận chuyển thẳng cho khách hàng hoặc bán giao tay ba
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán
Kế toán bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán
Kế toán bán lẻ hàng hoá
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112 K/c giá vốn K/c K/c Số tiền
hàng bán doanh thu thuần thực nộp
Số tiền còn thiếu
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán lẻ hàng hóa
Kế toán bán hàng đại lý (Theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng)
Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm
Kế toán bán hàng nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 30
Bán hàng nội bộ là việc bán hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Công ty, tổng Công ty…
1.3.3 Kế toán hoạt động bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kì, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 1.3.3.1 Chứng từ
Tương tự kế toán hoạt động bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đối với nghiệp vụ bán hàng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì thường sử dụng các chứng từ:
- Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng;
- Phiếu xuất kho, Phiếu thu;
- Chứng từ ngân hàng (giấy báo nợ, có của ngân hàng);
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ, Bảng kê thanh toán đại lý;
- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng…
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài
chính, với Kế toán bán hàng DNTM sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kì
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ tồn kho đầu kì
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kì
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 31
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Kết cấu và nội dung TK 632
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521,
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 32
1.3.3.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DNTM hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 33
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong DNTM
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Theo NGƯT Phan Đình Ngân Phan Đình Ngân, Ths Hồ Phan Minh Đức
(2011) Giáo trình Lý thuyết kế toán tài chính Đại Học Kinh Tế Huế (Tr.119-120)
1.4.1.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương;
- Phiếu xuất, nhập kho vật liệu, CCDC…bảng phân bổ vật liệu, CCDC;
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển;
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…phục vụ cho công việc bán hàng và QLDN
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 “Chi phí bán hàng”: tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí
thực tế đã phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành hàng hóa, chi phí bảo
quản, đóng gói, vận chuyển…
- TK 641 được mở chi tiết cho từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với
các tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
- Các chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình bảo quản và tiêu
TK 641
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 34
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
TK 642 “Chi phí QLDN”: phản ánh các chi phí quản lí của DN gồm các
chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lí của DN (tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp…), BHYT, BHXH, BHTN kinh phí công đoàn của nhân viên
QLDN, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho
QLDN, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ
mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí bằng
tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
- TK 642 được mở chi tiết cho từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với
các tài khoản cấp 2
+ TK 6421: Chi phí nhân viên QLDN
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lí
- Số dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kì này lớn hơn
sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí QLDN vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 35
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán
Chi phí bán hàng
TK 111, 112, 152, 153, 242 TK 641 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm chi
TK 334, 338
và các khoản trích trên lương
TP, HH, DV khuyến mãi, quảng cáo
Tiêu dùng nội bộ; biếu tặng
TK 331, 131 cho khách hàng ngoài DN
Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền Chi phí hoa hồng đại lý
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
TK 338 không được khấu trừ
Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK
về các khoản đã chi hộ
liên quan đến hàng ủy thác
TK 133
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 36
Chi phí QLDN
TK 111, 112, 152, 153, 242, 331 TK 642 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm chi
TK 334, 338
và các khoản trích trên lương
TK 133 số phải trích lập năm nay Thuế GTGT đầu vào
TK 333 không được khấu trừ
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí QLDN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 37
1.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Theo NGƯT Phan Đình Ngân Phan Đình Ngân, Ths Hồ Phan Minh Đức
(2011) Giáo trình Lý thuyết kế toán tài chính Đại Học Kinh Tế Huế (Tr.152-153)
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong DN chính là kết
quả hoạt động kinh doanh chính và tiêu thụ Kết quả đó là chênh lệch giữa doanh
thu thuần với giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý DN Để
xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911: Xác định kết quả kinh
doanh
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ
kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập DN
1.4.2.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển lãi sang TK 421
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư
và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN
- Kết chuyển lỗ sang TK 421
TK 911
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 38
1.5 Các hình thức sổ sách kế toán sử dụng
Theo Phan Thị Minh Lý (2007) Giáo trình Nguyên lý kế toán Đại học Kinh
tế Huế (Tr.226 – 227)
Sổ kế toán là loại sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nhiệm vụ kinh té
phát sinh trong từng thời kỳ kế toán và niên độ kế toán Từ các sổ kế toán, kế
toán sẽ lên báo cáo tài chính nhờ đó mà các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá
nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của DN mình có hiệu quả hay không Sổ
kế toán có hai loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ nhật ký, sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán
tổng hợp
- Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của DN và vào các hình thức tổ
chức của sổ kế toán, từng DN sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ chức sổ kế
toán cho phù hợp Tổ chức sổ kế toán thực chất là việc kết hợp các loại sổ sách
có kết cấu khác theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính
toán các chỉ tiêu theo yêu cầu của từng DN Theo quy định, các DN có thể lựa
chọn áp dụng một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau đây:
1.5.1 Hình thức nhật ký - sổ cái
Theo hình thức này, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một
quyển sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp
phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà DN sử dụng
được phản ánh cả hai bên Nợ - Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi vào sổ
là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từ ghi vào một
dòng của sổ cái
1.5.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép bị
trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công
Sổ sách trong hình thức này gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 39
- Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được
phản ánh trên một vài trang sổ cái Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột
- Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ
chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ
và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều
phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi
sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng Ngày, tháng trên chứng từ ghi
sổ tính theo ngày ghi “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”
- Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh
trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích
kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết
cho quản lý
- Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cần
hạch toán chi tiết
1.5.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức này thích hợp với DN lớn, số lượng nhiệm vụ nhiều và điều kiện
kế toán thủ công, để chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòi hỏi trình độ,
nhiệm vụ của cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, không phù hợp với việc kiểm
tra bằng máy Sổ sách trong hình thức này gồm có:
- Sổ nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc
một số tài khoản có nội dung giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu
quản lý và lập các bảng tổng hợp cân đối Nhật ký chứng từ được mở theo số
phát sinh bên có của tài khoản đối chứng với bên nợ của tài khoản liên quan, kết
hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán
phân tích
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từng
tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ Sổ cái
được ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên có của các tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Hà Diệu Thương
SV: Lê Thị Kiều Trinh – K46 B Kế Toán Doanh Nghiệp 40
khoản liên quan, phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở
tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng từ có liên quan
- Bảng kê: được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như
bảng kê ghi nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê theo chi phí
phân xưởng … trên cơ sở các số liệu ở bảng kê, cuối tháng ghi vào nhật ký
chứng từ có liên quan
- Bảng phân bổ : sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên
có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ Các chứng từ gốc trước hết
tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dưa vào bảng phân bổ chuyển vào các
bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí – chứng từ
1.5.4 Hình thức nhật ký chung
Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự theo thời
gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký chung,
lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung được
vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu,
Trường Đại học Kinh tế Huế