Với chức năng cung cấp thơng tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HÀNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại cơng ty em đã học hỏi được nhiều điều bổ íchcho bản thân về tình hình kinh doanh của cơng ty và giúp em cĩ được cái nhìntổng quát nhất về Chi phí, doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh Ngịai ra cịngiúp em cĩ sự được kết hợp hài hồ giữa lý thuyết đã nghiên cứu tại truờng trongsuốt quá trình học và thực tế tại cơng ty Cĩ được kết quả như ngày hơm nay emxin chân thành cảm ơn
- Ban giám hiệu trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng cùng tồn thể cácThầy cơ giảng viên giảng dạy em trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Giảng viên
Võ Ngọc Bảo đã luơn hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo
- Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cơng ty, các anh chị cơng tác tạiPhịng Kế tốn – Tài chính CÔNG TY TNHH MTV TM DV XÂY DỰNG THIÊN HÀ
Tuy nhiên với kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa sâu sắc và thời gianthực tập cịn hạn chế nên việc trình bày khơng tránh khỏi những thiếu sĩt Em kínhmong nhận được sự đĩng gĩp ý kiến của Thầy cơ, của Ban giám đốc các anh chịphịng Kế tốn- Tài chính để bài báo cáo của em được hồn thiện hơn
Sinh viên thực tập
Phạm Thị Cẩm Tú
Phần 1 :
MỞ ĐẦU
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nguyên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Kết cấu bố cục đề tài
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2 Cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 2.1 Kế toán doanh thu.
2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 2.1.2 Tài khoản sử dụng : 511: “ Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ”.
2.1.3 Kết cấu tài khoản 511 2.1.4 Chứng từ sử dụng:
2.1.5 Sổ sách sử dụng:
2.1.6 Phương pháp hạch toán 2.2 Kế toán về doanh thu hoạch động tài chính 2.2.1 Tài khoản sử dụng: 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”
2.2.2 Kết cấu tài khoản 515 2.2.3 Trình tự hạch toán 2.4 Kế toán về giá vốn hàng bán 2.4.1 Tài khoản sử dụng : 632 “ Giá vốn hàng bán”
2.4.2 Kết cấu tài khoản 632” Giá vốn hàng bán”
2.4.3 Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.5 Kế toán về chi phí tài chính
Trang 42.5.1 Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
2.5.2 Kết cấu tài khoản 2.6 Kế toán chi phí bán hàng 2.6.1 Tài khoản sử dụng: 641 “Chí phí bán hàng”
2.6.2 Kết cấu tài khoản 641 2.6.3 Phương pháp hạch toán.
2.6.4 Chứng từ sử dụng:
2.6.5 Sổ sử dụng: Sổ kế toán chi phí bán hàng.
2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.7.1 Tài khoản sử dụng 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
2.7.2 Kết cấu tài khoản 642 2.7.3 Phương pháp hạch toán 2.7.4 Chứng từ sử dụng:
2.7.5 Sổ sử dụng: Sổ kế toán chi phí quản lý.
2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.8.1 Tài khoản sử dụng: 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
2.8.2 Kết cấu tài khoản 911
Phần 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM DV XÂY
DỰNG THIÊN HÀ
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV
TM DV xây dựng Thiên Hà 3.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2000.
3.1.2 Giai Đoạn từ năm 2000 đến
Trang 53.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh
3.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh 3.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
3.3 Hình Thức Kế Toán 3.4 Quy trình sản xuất tại Công ty Thiên Hà
Phần 4 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV THIÊN HÀ
4 1 Kế toán doanh thu
4.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.1.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty:
4.1.1.2 Sổ sách sử dụng tại Công ty.
4.1.1.3 Trình tự đưa vào sổ
4.1.1.4.Tài khoản sử dụng tại Công ty : 5113 “ Doanh thu dịch vụ”
4.1.1.5 Trình tự hạch toán tại Công ty Thiên Hà 4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
4.1.2.1 Chứng từ sử dụng tại Công Ty :
4 1.2.2 Sổ sách sử dụng:
4.1.2.3 Trình tự ghi sổ.
4.1.2.4 Tài khoản sử dụng : 4.1.2.5 Phương pháp hạch toán cho từng nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty:
4.2 Kế toán chi phí
Trang 64.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
4 2.1.1 Chứng từ sử dụng :
4 2.1.2 Sổ sách sử dụng 4.2.1.3 Trình tự đưa vào sổ sách.
4.2.1.4 Tài khoản giá vốn hàng bán 632 tại Công ty.
4.2.1.5 Trình tự hạch toán tại Công ty 4.2.2 Kế toán Chi phí tài chính.
4.2.2.1 Chứng từ sử dụng:
4.2.2.2 Sổ sách sử dụng:
4.2.2.3 Trình tự đưa vào sổ 4.2.2.4 Tài khoản sử dụng tại Công 4.2.2.5 Nghiệp vụ chi phí tài chính phát sinh tại Công ty: 4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
4.2.3.1 Chứng từ sử dụng 4.2.3.2 Sổ sách sử dụng:
4.2.3.3 Trình tự đưa vào sổ.
4.2.3.4 Tài khoản sử dụng : 641 “ Chi phí bán hàng” 4.2.3.5 Phương thức hạch toán chi phí bán hàng tại Công ty.
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.2.4.1 Chứng từ sử dụng 4.2.4.2 Sổ sách sử dụng:
4.2.4.3 Trình tự đưa vào sổ sách 4.2.4.4 Tài khoản sử dụng : 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
4.2.4.5 Phương thức hạch toán cho từng nghiệp vụ tại Công ty
4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 74 3.1 Chứng từ sử dụng:
4 3.2 Sổ sách sử dụng:
4.3.3 Trình tự đưa vào sổ sách 4.3.4 Tài khoản sử dụng: 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
4.3.5 Phương thức hạch toán cho từng nghiệp vụ phát sinh tại Công ty:
PHẦN 5 MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN VỀ
CÔNG TY TNHH MTV TM DV XÂY DỰNG THIÊN HÀ
5 1.Một số nhận xét chung về Công ty TNHH MTV TM DV xây dựng Thiên Hà
5 1.1 Thuận lợi 5.1.2.Bên cạnh thuận lợi còn có những khó khăn đang tồn tại:
5.2.Một số giải pháp, ý kiến nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiên Hà.
5.2.1.Về doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh 5.2.2.Về phần mềm kế toán tại Công ty:
5.3 Kết luận về Công ty TNHH Thiên Hà
Trang 8NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TPHCM ,Ngày tháng năm 2012.
Trang 9NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
TPHCM ,Ngày tháng năm 2012
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU
Quá trình dịch chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường cĩ sựquản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ Nghĩa đã đặt ra yêu cầu cấpbách phải đổi mới hệ thống cơng cụ quản lý kinh tế Cùng với quá trình đổi mới,vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được là tối ưu, đểbiết được điều đĩ thì bộ phận kế tốn tại doanh nghiệp phải xác định được lợinhuận thực hiện của doanh nghiệp Do đĩ, muốn xác định được nhanh chĩng vàchính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ, địi hỏi cơng tác hạch tốn kế tốn phảiđầy đủ và kịp thời Vì vậy, kế tốn xác định kết quả kinh doanh là một cơng việcrất quan trọng trong hệ thống kế tốn của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọinghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch tốn để đi đến cơng việccuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Với chức năng cung cấp thơng tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế tốn nĩi chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nĩi riêng, em đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp
của mình là " KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
THIÊN HÀ".
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Trang 11Việc nghiên cứu đề tài này cĩ thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương pháp hạch tốn cũng như việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế tốn nĩi chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nĩi riêng ở ngành Thương mại- Xây Dựng Việc hạch tốn đĩ cĩ
gì khác so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách hay khơng? Từ đĩ,
cĩ thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế tốn xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằm hồnthiện hơn hệ thống kế tốn của cơng ty
3 Phương pháp nghiên cứu :
∗ Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
∗ Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của cơng ty ( Sổ chi tiết, Sổtổng hợp, BCTC)
∗ Phỏng vấn lãnh đạo cơng ty, những người làm cơng tác kế tốn
∗ Tham khảo một số sách chuyên ngành kế tốn
∗ Một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
∗ Về khơng gian : Đề tài được thực hiện tại CÔNG TY TNHH MTV TM
DV XÂY DỰNG THIÊN HÀ
∗ Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 10/04/2012 đến ngày 09/06 /2012
∗ Việc phân tích được lấy từ số liệu của Quý IV năm 2010
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2 Cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
2.1 Kế toán doanh thu.
Trang 12 Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa, sảnphẩm mà doanh nghiệp sản xuất vào lĩnh vực lưu thông của nó.Có thể nói tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hànghóa dịch vụ cho khách hàng đồng thời thu tiền, hay quyền thutiền.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là tồn bộ tiền bán sảnphẩm, hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ
đi các khoản giảm trừ, chiết khấu, giảm giá, thu từ trợ cấp trợgiá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa theo yêucầu của nhà nước
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng doanhthu
Giá bán được hạch tốn giá bán thực tế, là giá tiền ghi trên hóađơn
2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãnnhững điều kiện sau
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phítương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu vàchi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanhthu của kỳ đó
Trang 13 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng.
2.1.2 Tài khoản sử dụng : 511: “ Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ”.
2.1.3 Kết cấu tài khoản 511
Bên nợ
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa đã bán
Thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp áp dụng tínhthuế trực tiếp
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản 911 xác định kết quảkinh doanh
Bên có
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpthực hiện trong kỳ
-Tài khoản 511 doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
không có số dư cuối kỳ-Tài khoản 511 doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cócác tài khoản cấp 2:
5111: Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của khốilượng hàng hóa đã được xác định là bán trong kỳ của doanhnghiệp
5112: Doanh thu bán các sản phẩm: Phản ánh doanh thu củakhối lượng sản phẩm đã được xác định tiêu thụ trong kỳ củadoanh nghiệp
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ đã hoàn thành và đã cung cấp cho khách hàng, đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 14 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thutừ trợ cấp trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cácnhiệm vu cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầucủa nhà nước.
5117:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư : Phản ánhdoanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán thanhlý bất động sản đầu tư
2.1.4 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nôi bộ
Hóa đơn bán hàng
Giấy báo có của ngân hàng
2.1.5 Sổ sách sử dụng:
Các sổ thẻ chi tiết theo dõi ( Sổ nhật ký bán hàng)
Sổ theo dõi các khoản phải thu đối với khách hàng
Sổ cái, sổ và các thẻ chi tiết khoản phải thu
2.1.6 Phương pháp hạch toán
-Doanh thu bán hàng ( theo phương pháp GTGT khấu trừ)Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 :Doanh thu bán hàng( giá chưa có thuếGTGT)
Có TK 333 :Thuế giá trị gia tăng phải nộp
-Phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm xuất bán đã xác địnhtiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 156: Theo giá thực tế xuất
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu về xác định kết quả kinh doanh.Nợ TK 511
Có TK 911
Trang 152.2 Kế toán về doanh thu hoạch động tài chính
-Khái niệm: doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiếtkhấu thanh toán, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái,chênh lệch do bán ngoại tệ, thu từ các khoản mua bán chứngkhoán
2.2.1 Tài khoản sử dụng: 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”
2.2.2 Kết cấu tài khoản 515
-Bên Nợ
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp ( nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911xác định kết quả kinh doanh
-Bên Có
Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm, trả góp, chiết khấuthanh toán, cổ tức, lợi nhuận được chia, tỷ giá hối đoái, chênhlệch lãi do bán ngoại tệ
Thu nhập về các hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
-Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
2.2.3 Trình tự hạch toán
-Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàngNợ TK 112 : Thu lãi bằng tiền gửi ngân hàng Có TK 515 : Lãi tiền gửi ngân hàng
-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính về tài khoản
911 xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK : 515 Có TK : 911
2.4 Kế toán về giá vốn hàng bán
Trang 16Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản
phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thànhvà được xác định là tiêu thụ, các khoản khác được tính vào giávốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.4.1 Tài khoản sử dụng : 632 “ Giá vốn hàng bán”
2.4.2 Kết cấu tài khoản 632” Giá vốn hàng bán”
-Bên nợ
Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ
-Bên có
Giá vốn hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ sang tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh
-Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
2.4.3 Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
-Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong một kỳ kế toán.Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK155 :Thành phẩm
2.5 Kế toán về chi phí tài chính
Nội dung: Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các
hoạt động tài chính như: Chi phí đầu tư tài chính, chi phí liênquan đến chi vay vốn, chi phí liên quan đến bán ngoại tệ, dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí liên doanh,
2.5.1 Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí hoạt động tài chính” 2.5.2 Kết cấu tài khoản
-Bên nợ
Chi phí tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tàichính
Trang 17 Lỗ do mua bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua,các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư.
Lỗ do tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh, lỗtỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh,
-Bên có
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập đầu kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đãtrích năm trước chưa sử dụng hết
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ về tàikhoản 911 xác định kết quả kinh doanh
-Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ
2.6 Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung:Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ,
Hạch toán vào chi phí bán hàng là những khoản chi phí liênquan trực tiếp tới quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm: Chi phílương của các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng,các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài,chi phí bao bì, đóng gói, chi phí hao hụt định mức ở khâu bánhàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí hoa hồng dành cho bênnhận bán đại lý, chi phí tuyên truyền quảng cáo, chi phí bằngtiền khác
2.6.1 Tài khoản sử dụng: 641 “Chí phí bán hàng”
2.6.2 Kết cấu tài khoản 641
Trang 18 Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 xác định kết quảkinh doanh hoặc vào tài khoản 142 chi phí trả trước
-Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” có các tài khoản cấp 2 như:
6411: Chi phí nhân viên
6412: Chi phí vật liệu bao bì
6413:Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414:Chi phí khấu hao tài sản cố định
6417: Chi phí dịch mua ngoài
6418: Chi phí bằng tiền khác
2.6.3 Phương pháp hạch toán.
Căn cứ vào bảng chấm công tính lương trả cho nhân viên bánhàng và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 641 : Chi phí nhân viên bán hàng Có TK 334 : Lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Có TK 3383, 3384, 3382 : các khoản phải trả, phải nộpkhác
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng về tài khoản 911xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 Có TK 641
2.6.4 Chứng từ sử dụng:
Bảng tính và phân bổ tài sản cố định của nhân viên bán hàng
Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng thanh toán lương củanhân viên bán hàng và bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ khác, chứng từ kếtchuyển chi phí
2.6.5 Sổ sử dụng: Sổ kế toán chi phí bán hàng.
2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 19 Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ hao phí lao động nhằmquản lý, điều hành hoạt động chung của doanh nghiệp gồm:chiphí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý điều hành hoạt động doanh nghiệp, chi phí về vật liệutrong quá trình điều hành doanh nghiệp, chi phí trừ dần công cụ,ïdụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định vàoquản lý doanh nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí khác,
2.7.1 Tài khoản sử dụng 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 2.7.2 Kết cấu tài khoản 642
-Bên nợ
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
-Bên có
Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ tài khoản
911 xác định kết quả kinh doanh-Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doang nghiệp” không có số dưcuối kỳ
-Tài khản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có các tài khoảncấp 2 như:
6421: Chi phí nhân viên
6422: Chi phí vật liệu quản lý
6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
6425: Thuế, phí, lệâ phí
6426: Chi phí dự phòng
6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428: Chi phí bằng tiền khác
2.7.3 Phương pháp hạch toán
Trang 20 Căn cứ vào bảng chấm công tính lương trả cho nhân viên quảnlý doanh nghiệp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 642 : Chi phí nhân viên quản lý Có TK 334 : Lương phải trả cho nhân viênquản lý
Có TK 3383, 3384, 3382 : các khoản phải trả, phải nộpkhác
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nhgiệp về tàikhoản 911 xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 Có TK 642
2.7.4 Chứng từ sử dụng:
Bảng tính và phân bổ tài sản cố định của nhân viên quản lý
Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng thanh toán lương củanhân viên quản lý
Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ khác, chứng từ kếtchuyển chi phí
2.7.5 Sổ sử dụng: Sổ kế toán chi phí quản lý.
2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và các khoản chi phí liên quan trong kỳ
2.8.1 Tài khoản sử dụng: 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
2.8.2 Kết cấu tài khoản 911
-Bên Nợ
Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ hàng hóa trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp,chi phí khác
Trang 21 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết chuyển lãi
Kết chuyển lỗ
-Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” không có số dưcuối kỳ
-Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản chi phí, doanh thu để xácđịnh kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển các khoản doanh thu:
Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511 : “ Doanh thu thuần”
Có TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515 : “Doanh thu hoạt động tài chính”
Có TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
+Kết chuyển các khoản chi phí:
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK632 : “ Giá vốn hàng bán”
Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 635 : “ Chi phí tài chính”
Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641 : “ Chi phí bán hàng”
Trang 22 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 642 : “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nếu kết quả kinh doanh >0: có lãi kế toán ghi:
Nợ TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 421 : “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Nếu kết quả kinh doanh < 0: Lỗ kế toán ghi:
Nợ TK 421 : “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
Phần 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM DV XÂY
DỰNG THIÊN HÀ
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV
TM DV xây dựng Thiên Hà
Tên Công ty: Công ty TNHH MTV TM- DV xây dựng Thiên Hà
Trụ sở đặt tại 69-71 Đường 17 - Khu phố 5 - Phường An Quận 2 - TP Hồ Chí Minh
Phú- Điện thoại: 08.62810470
Fax: 62810479
Email: galaxy-@hcm.vnn.vn
3.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2000.
Công ty TNHH MTV TM- DV xây dựng Thiên Hà tên giao dịch
là Galaxy, thành lập năm 1995, tiền thân là nhà hàng WildHorse đặt tại thành phố Bà Rịa Vũng Tàu, chuyên kinh doanhcác món ăn Châu Aâu đặt tại 102 Trương Công Định – Tỉnh BàRịa Vũng Tàu
Đến năm 1997 Công ty chuyển hướng sang kinh doanh suất ăncông nghiệp song song với kinh doanh nhà hàng
Trang 233.1.2 Giai Đoạn từ năm 2000 đến nay.
Tháng 4 năm 2000 Công ty dời trụ sở về 8A/1D1 Thái VănLung, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh theo giấy phép kinhdoanh số 410200901 của sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hồ ChíMinh cấp ngày 27/04/2000 Tên đăng ký kinh doanh là Công tyTNHH SX TM DV Thiên Hà tên giao dịch là Galaxy Catering
Co, Ltd
Năm 2006 Công ty chính thức là thành viên hội khoa học kỹthuật an toàn thực phẩm Việt Nam và được chứng nhận vàng vềvệ sinh an toàn thực phẩm, là thành viên mạng truyền thôngđiện tử về vệ sinh an toàn thực phẩm Việt Nam
Ngày 01/11/2008 Công ty dời trụ sở về 115 – 116 Đường 17B,Phường An Phú, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh Đến thời điểmnày Công ty có trên 20 căn tin đặt tại các nhà máy ở BìnhDương, Đồng Nai, Long An, Thành Phố Hồ Chí Minh với cáckhách hàng như Công Ty TNHH Yazaki Việt Nam, Công tyTNHH Fujitsu Việt Nam, Công ty TNHH Mabuchi Việt Nam và các Công ty Liên Doanh khác
Với tên tuổi và kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp suất ăncông nghiệp Galaxy không ngừng lớn mạnh và phát triển
Và để đạt được điều đó Galaxy không ngừng học hỏi kinhnghiệm từ các doanh nghiệp cùng nghành và tìm hiểu nghiêncứu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng hơn nữa sự hài lòng củahọ
Đến nay Galaxy thu hút gần 750 lao động phục vục khách hàngtại hầu hết các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Thành Phố HồChí Minh, Long An…
Đến nay sau 15 năm hoạt động trong nghành suất ăn côngnghiệp, Công ty Thiên Hà đã là cái tên được nhiều khách hàng
Trang 24trong nước biết đến và là Công ty cung ứng suất ăn công nghiệpViệt Nam được ưu tiên lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệpkhách hàng khi có nhu cầu.
3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh
3.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Để hòa nhập với sự phát triển chung của nghành cung cấp suấtăn công nghiệp, Công ty TNHH MTV TM- DV xây dựng ThiênHà đã và đang không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy của đơn
vị thực hiện chức năng quản lý quá trình sản xuất kinh doanh,tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển cạnh tranh với cáccông ty cùng nghành
Là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, Công ty đã và đang xây dựngcho mình một cơ cấu tổ chức điều hành theo mô hình trực tuyến,người lanh đạo Công ty được sự giúp đỡ của các Phó giám đốc,trưởng phòng, nhân viên để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫnvà kiểm tra các quyết định
Trang 253.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
Tổng giám đốc
Điều hành toàn bộ Công ty
Định hướng chiến lược hoạt động cho toàn Công ty
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Giám sát việc tuân thủ điều lệâ, tuân thủ luật pháp, tuânthủ nội dung ủy quyền của Phó giám đốc
Phó giám đốc điều hành
Thực hiện các công việc điều hành Công ty theo ủy quyền
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty
Trực tiếp điều hành, giám sát các hoạt động của các phòngban, bộ phận trong toàn Công ty
Phó giám đốc kinh doanh
Đảm bảo chỉ tiêu phát triển thị trường đáp ứng theo yêucầu mở rộng thị trường của Công ty
Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng hiện tại, giữ nhịpnhàng phát triển mối quan hệ khách hàng tiềm năng
Lập báo cáo đưa ra đối sách và tư vấn cho Ban giám đốcvề những kế hoạch, phương án thực hiện khách hàng mới
Trợ lý giám đốc
Kiểm soát các văn bản gửi đối tác, văn bản trình ký cácphòng ban đảm bảo phù hợp chính sách và định hướng Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐH
PHÓ GIÁM ĐỐC KD
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG HC- NHÂN SỰ
PHÒNG CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNGPHÒNG BỘ PHẬN CĂN TIN
ĐB-PHÒNG KẾ TOÁN
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM- DV XÂY DỰNG THIÊN HÀ
Trang 26 Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, văn bản quyết định củaBan giám đốc và lập kế hoạch tổ chức các cuộc họp.
Trưởng phòng nhân sự
Điều hành toàn bộ phòng nhân sự đạt được mục tiêu củaphòng đề ra, đánh giá và phát triển đội ngũ nhân viên Công ty,đáp ứng được nguồn lực theo yêu cầu
Thực thi chính sách lương, hợp đồng lao động,… cho toànthể Công ty theo đúng quy định của Công ty,và đúng pháp luật
Trưởng phòng cung ứng
Lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng theo yêu cầu Công ty
Thống nhất về giá cả, quy cách, chất lượng, thời gian giaohàng và địa điểm giao hàng, thời gian thanh toán
Họp khách hàng trao đổi giải quyết những khĩ khăn và kýhơïp đồng với nhà cung cấp
Trưởng bộ phận các căn tin
Tổ chức điều hành sản xuất họat động các căn tin, giaodịch xử lý khiếu nại của khách hàng
Điều phối nhân sự các căn tin, đồng thời xây dựng các quytrình nghiệp vụ, thiết kế công việc cho nhân viên thuộc bộ phậncăn tin
Trưởng phòng đảm bảo chất lượng
Kiểm soát nguồn thực phẩm đầu vào, đảm bảo nguồn gốcthực phẩm rõ ràng, an toàn
Giám sát quy trình sản xuất, đảm bảo việc sản xuất, phụcvụ và thu dọn đúng quy trình 1 chiều theo quy định về an toànthực phẩm
Kế toán trưởng
Chịu trách nhiệm về thông tin kinh tế, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc chấp hành các chế độ, chính sách của
Trang 27nhà nước, tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính củaCông ty, các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chính sách, chế độkế toán.
Kiểm tra các báo cáo chi tiết và tổng hợp để lập báo cáođịnh kỳ cho các cơ quan chức năng, đồng thời hạch toán lãi, lỗtrong kỳ
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH Thiên Hà kinh doanh dịch vụ, hoạt độnglĩnh vực suất ăn công nghiệp Hiện nay có nhiều khu côngnghiệp được hình thành, vấn đề chăm lo cho công nhân viên làvấn đề cần quan tâm Hầu hết các khu công nghiệp thường đặt
xa thành phố, công nhân làm việc theo ca thì việc ăn trưa, ăn tốitại nhà máy, xí nghiệp là vấn đền tất yếu Mặt khác số lượngcông nhân tại các nhà máy, xí nghiệp thường rất lớn, chính vìvậy mà loại hình kinh doanh của Công Ty Thiên Hà là rất phùhợp với tình hình kinh tế hiện nay
Tổ chức hoạt động của Công ty là đấu thầu các căn tin tạicác nhà máy xí nghiệp, Công ty đặt tại các khu công nghiệp Saukhi trúng thầu Công ty sẽ bố trí nhân sự phục vụ tại các căn tinnày Tại đây có kho bảo quản nguyên vật liệu, bếp nấu,… và cáctrang thiết bị phục vụ cho quá trình chế biến món ăn Công nhânviên của các nhà máy sẽ dùng bữa tại căn tin
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
SVTT: Phạm Thị Cẩm Tú Trang 27
Kế toán Trưởng
Kế toán kho Công nợKế toán Kế toánThanh Thủ quỹ tổng hợpKế toán
Trang 28TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, công tác thống kêbộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty theoyêu cầu cơ chế đổi mới quản lý Tính toán và trích nộp cáckhoản nộp ngân sách, các quỹ của công ty Kiểm tra thực hiệncác kế hoạch đầu tư của công ty và tham mưu cho ban giám đốcvề hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán tổng hợp:
Báo cáo doanh số suất ăn hàng ngày của các căn tin
Xuất hoá đơn tài chính cho khách hàng theo định kỳ
Kiểm tra chứng từ chi phí phát sinh hàng ngày hoặc theođịnh ky.ø
Đối chiếu tồn quỹ, công nợ nhà cung cấp, theo dõi tiền gửingân hàng
Lập bảng đối chiếu suất ăn, kiểm tra bảng nhập xuất tồncuối tháng của các căn tin gởi về
Kế toán công nợ:
Tập hợp chứng từ công nợ phát sinhTheo dõi công nợ phải thu cuả khách hàng
Trang 29Mở sổ chi tiết theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp Phân loại cho phí nguyên vật liệu chính, phụ, hàng khô củatừng căn tin cụ thể.
Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản tiền mặt, ngân phiếu, tiềngửi ngân hàng Lập chứng từ thu chi phát thưởng lương chocông nhân viên, đồng thời báo cáo sổ quỹ hàng ngày chokế toán trưởng
Kế toán thanh toán:
Tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ Lập dự chi các chứng từ hợp lệ
Lập phiếu thanh toán những chứng từ đã được kế toántrưởng và Giám Đốc ký duyệt
Cập nhật kịp thời các khoản thu chi phát sinh hàng ngày Đối chiếu số dư quỹ cuối ngày với thủ quỹ
Kế toán kho:
Hằng ngày theo dõi nhập hàng kiểm tra số lượng, chấtlượng, quy cách hàng hóa trước khi nhập kho và xuất kho theoyêu cầu của bếp trưởng, xuất đúng và đủ số lượng yêu cầu.Định kỳ kiểm tra số lượng tồn kho và gửi báo cáo tồn khovề phòng kế toán
3.3 Hình Thức Kế Toán
Hiện nay Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán:’’ Nhật kýchung” sơ đồ ghi sổ như sau:
Trang 30Nhật ký chung Sổ, thẻ KT chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốcKT Sổ quỹ
Ghi Chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối thángHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi các nghiệp vụphát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Sau đócăn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Đơn vị mở cácsổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thi sau khi ghi sổ nhật ký chung phảicăn cứ vào chứng từ gốc ghi các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối tháng, tổng hợp và lấy số liệu của sổ cái ghi vàobảng cân đối phát sinh Cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ
Trang 31Nhận thực đơn của khách hàng
Phòng cung ứng đặt mua thực phẩm tươi
Căn tin chế biến thành món ăn
Phục vụ khách hàng
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từngtài khoản để đối chiếu với bảng cân đối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu đúng khớp các số liệu thì tiếnhành lập báo cáo tài chính
3.4 Quy trình sản xuất tại Công ty Thiên Hà
Giải thích:
Khi nhận được thực đơn của khách hàng đặt trong 1 tuần lễ
Trưởng quản lý căn tin gửi bảng thực đơn về phòng cung ứng
Tại đây phòng cung ứng lên danh sách đặt thực phẩm tươi sốngtừ các chợ đầu mối, các nhà cung cấp thực phẩm tươi sống sẽmang thực phẩm đến giao cho các căn tin.Tại đây các đầu bếpcủa các căn tin cùng với đội ngũ nhân viên sẽ chế biến ra cácmón ăn Khi chế biến món ăn hoàn tất mang ra phục vụ kháchhàng
Phần 4 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV THIÊN HÀ