1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế

78 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế
Tác giả Lê Cơng Thành
Người hướng dẫn ThS. Hồng Thị Kim Thoa
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 694,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG –

CN NAM THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Lê Cơng Thành

Lớp: K43 A Kế Tốn Kiểm Tốn

Niên khĩa: 2009 - 2013

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Hồng Thị Kim Thoa

Hu ế, tháng 5 năm 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại 4

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 4

1.1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 5

1.1.2 Khái quát về hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTM 6

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng tại NH 6

1.1.2.2 Mục đích thẩm định tín dụng tại ngân hàng 6

1.1.2.3 Những nội dung chính trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng 6

1.2 Kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 10

1.2.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 10

1.2.2 Hệ thống kiểm soát 10

1.2.2.1 Khái niệm của kiểm soát 10

1.2.2.2 Các hoạt động trong kiểm soát quản lý 11

1.2.2.3 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến kiểm soát 13

1.2.3 Đặc điểm của hệ thống kiểm soát trong việc quản lý rủi ro thẩm định tín dụng tại NHTM 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

1.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tách thẩm định tín dụng khách hàngdoanh nghiệp 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – NAM THỪA THIÊN HUẾ 18

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) – Chinhánh Nam Thừa Thiên Huế 182.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – Chi nhánh Nam ThừaThiên Huế 182.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 192.1.3 Các nguồn lực hoạt động của NHTMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh Nam Thừa Thiên Huế 212.1.3.1 Tình hình về lao động 212.1.3.2 Tình hình về tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh tại chinhánh 232.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại NHTMCP Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế 282.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế 282.2.1.1 Tình hình cho vay theo thời hạn của khách hàng doanh nghiệp 282.2.1.2 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 292.2.1.3 Tình hình dư nợ theo tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp 312.2.1.4 Tình hình nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp 322.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín dụngkhách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương - chi nhánh Nam ThừaThiên Huế 332.2.2.1 Quy định liên quan thẩm định tín dụng 332.2.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín dụngkhách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương - chi nhánh Nam ThừaThiên Huế 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO

TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY TẠI VIETINBANK –

NAM THỪA THIÊN HUẾ 58

3.1 Đánh giá việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng tại NH Vietinbank CN Nam Thừa Thiên Huế 58

3.1.1 Kết quả đạt được 58

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 61

3.1.2.1 Những tồn tại 61

3.1.2.2 Nguyên nhân 63

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế 65

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 65

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay 66

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định 67

3.2.4 Thành lập một Tổ Kiểm tra kiểm soát nội bộ ở Chi nhánh trực thuộc Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ 68

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- NHTM : Ngân hàng Thương mại

- NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần

- TCTD : Tổ chức tín dụng

- NHNH : Ngân hàng Nhà nước

- PGD : Phòng giao dịch

- QLRR&NCVĐ : Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề

- CBCNV : Cán bộ công nhân viên

- NHCV : Ngân hàng cho vay

- GHTD : Giới hạn tín dụng

- GHCV : Giới hạn cho vay

- HĐCĐ/ HĐQT : Hội đồng cổ đông/ Hội đồng quản trị

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại cho nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 22

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2010-2012 25

Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 26

Bảng 2.4: Tình hình cho vay có tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp 31

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp 32

Bảng 2.6: Quy định về thời gian thẩm định 36

Bảng 2.7: Công việc thẩm định tín dụng 37

Bảng 2.8: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty A 49

Bảng 2.9: Bảng cân đối kế toán của công ty A 50

Bảng 2.10: Các hệ số tài chính của công ty A 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

 Sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế 20

Sơ đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển HSTD.ĐT của chương trình iCdoc 44

Sơ đồ 2.3: Quy trình thẩm định tín dụng cho khách hàng (trích trong quy trình cấp

tín dụng) 57

 Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cho vay theo thời hạn 28Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 29Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng vai trò cực kỳquan trọng, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Hệ thốngNgân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam được hình thành từ cuối những năm 80của thế kỷ XX và ngày càng thể hiện vị trí then chốt trong việc huy động vốn đầu tư,phân phối nguồn lực trong xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồngtiền và tạo công ăn việc làm cho người dân

Với đặc điểm của các NHTM Việt Nam hoạt động tín dụng nói chung và chovay nói riêng là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất Trong đó, doanh nghiệp

là đối tượng vay vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng tại các ngân hàng.Việc cho vay khách hàng doanh nghiệp không chỉ đem lại thu nhập cho ngân hàng,phát triển kinh tế của đất nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thông qua các chínhsách tiền tệ của Nhà nước

Theo P.Volker, cựu Chủ tịch Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ đã từng phát biểu:

“Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinhdoanh” Qua nhận định trên cho thấy, rủi ro tín dụng là thực tế không thể tránh khỏi

Vì vậy, mục tiêu chính mà các NHTM hướng đến là làm sao giảm thiểu các rủi rokiểm soát được, từ đó khống chế rủi ro tín dụng xuống mức thấp nhất Để thực hiệnđiều này, ngân hàng phải xây dựng được một hệ thống kiểm soát đầy đủ và hiệu quả

Quá trình kiểm soát hoạt động cho vay phải được tiến hành trong suốt quy trìnhthực hiện, trong đó, kiểm soát việc thẩm định cho vay là bước sàn lọc đầu tiên Trênthực tế, kiểm soát hoạt động cho vay nói chung và kiểm soát thẩm định cho vay nóiriêng của các NHTM Việt Nam vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ và còn có nhiều

lỗ hổng cần được khắc phục

Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế đóngtrên địa bàn phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi tập trung khá nhiều doanh nghiệp.Điều này đòi hỏi ngân hàng phải hoàn thiện cho mình một cơ chế cho vay hợp lý,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

gắn liền với các hoạt động kiểm soát thích hợp, đặc biệt là kiểm soát việc thẩm địnhtín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng cũng như cho khách hàng Tuy nhiên,trên thực tế, công tác kiểm soát rủi ro trong quy trình thẩm định cho vay của Chinhánh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần hoàn thiện thêm nhằm hạn chế rủi ro trongthẩm định cho vay.

Xuất phát từ tình hình thực tế đó và trong quá trình thực tập tại Ngân hàngVietinbank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế, tôi đã nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác kiểm soát quy trình thẩm định cho vay tại Chi nhánh Tôi quyết định lựa

chọn đề tài: “Đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm

định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam

-chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát

- Nghiên cứu, tìm hiểu các bộ phận liên quan, trình tự thực hiện của công tácthẩm định tín dụng

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động kiểm soát đối với công tác thẩm định chovay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương - chi nhánh Nam ThừaThiên Huế

- Nhận diện các rủi ro, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao chất lượng kiểm soát, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng trong Ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tácthẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam –Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh NamThừa Thiên Huế Chủ yếu là Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Phòng Khách hàngdoanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thu thập để làm căn cứ đề tài trong giai đoạnnăm 2010 – 2012.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng của công tác thẩm định tíndụng từ đó đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩmđịnh tín dụng tại Ngân hàng

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tìm hiểu thực tế tại Phòng kế toán, Phòngkinh doanh, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề và các bộ phận khác của Ngân hàngVietinbank Nam Thừa Thiên Huế để có cái nhìn tổng thể về công tác thẩm định tíndụng khách hàng doanh nghiệp

- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên Phòng Quản lý rủi ro

và nợ có vấn đề, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và các bộ phận khác để thấy đượccông việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi nhân viên

- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hànhphân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ hồ sơ cho vay, hồ sơ thẩm định thu thập được

từ đó đánh giá công tác kiểm soát trong quy trình thẩm định cho vay tại ngân hàngCông thương – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

5 Kết cấu của đề tài

PHẦN I – Đặt vấn đề

PHẦN II – Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín

dụng khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Đánh giá hoạt động kiểm soát trong việc thẩm định tín dụng khách

hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam TTH

Chương 3: Góp phần hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín

dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Nam ThừaThiên Huế

PHẦN III – Kết luận và kiến nghị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO

TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát v ề Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

- Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Luân1: “Ngân hàng thương mại là tổ chức trunggian tài chính có giới hạn hoạt động rất lớn và đa dạng: trước tiên là các hoạt động liênquan đến tín dụng, tiết kiệm, các tài khoản thanh toán; tiếp theo là thực hiện các chứcnăng tài chính đa dạng đối với tất cả các chủ thể kinh tế”

Theo Frederic S.Míhkin2: “Ngân hàng là tổ chức tài chính với hoạt động chủyếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng Ngân hàng bao gồm cáchình thức như NHTM, ngân hàng hợp tác, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, liên hiệp tíndụng Ngân hàng là trung gian tài chính được con người sử dụng thường xuyên nhất”

Theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD)3: NHTM là loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liênquan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: NHTM,ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác vàcác loại hình ngân hàng khác Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và

1

PGS.TS Nguyễn Văn Luân, 2007, Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

2

Frederic S.Mihkin, 2004, The Econimics of Money, Banking, anh Financial Markets.

3Luật các tổ chức tín dụng ban hàng ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều luật của Luật Các tổ chức tín dụng ban hành số 47/2010/QH12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này

để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán

Tóm lại, có thể nói rằng NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọngbậc nhất trong nền kinh tế hiện nay, đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trìnhphát triển của nền kinh tế hàng hoá Ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽđến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

1.1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

- Nghiệp vụ huy động vốn: Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thươngmại Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngânhàng nhận tiền gửi của cá nhân, của tổ chức và các doanh nghiệp Ngân hàng phảihoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sửdụng đến rút tiền ở ngân hàng

- Nghiệp vụ tín dụng: Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngânquỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trìnăng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay lànghiệp vụ đặc trưng nhất của Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụngngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hìnhthành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốncho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sửdụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu

- Nghiệp vụ đầu tư: Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trênthị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và

từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường Ngoài ra, ngân hàng cònthực hiện hùn vốn, liên doanh qua đó trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để thànhlập công ty, xí nghiệp mới

- Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại: NHTM có thể tham gia mua bán ngoại tệ,huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tàitrợ cho xuất nhập khẩu,

- Các hoạt động dịch vụ khác của ngân hàng: Dịch vụ chuyển tiền; Thu chi hộtiền hàng; Nghiệp vụ uỷ thác; Mua bán hộ

1.1.2 Khái quát v ề hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTM

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng tại NH

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2007)4: “Thẩm định tín dụng là sử dụng các công

cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của mộtphương án hoặc dự án mà khách hàng xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết địnhtín dụng”

Khi lập phương án kinh doanh do khách hàng thường mong muốn vay được vốn

đã thổi phồng, ước lượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh Do vậy thẩm định tín dụngcần xem xét đúng thực chất về kết quả hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2.2 Mục đích thẩm định tín dụng tại ngân hàng

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trungthực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Tầm quantrọng của thẩm định tín dụng thể hiện ở những điểm sau:

Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư

mà khách hàng lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn

Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn cho vay vàgiảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: cho vay một dự án tồi và

từ chối cho vay một dự án tốt

1.1.2.3 Những nội dung chính trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay vàgiảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuấtkinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng khả năng

4Nguyễn Minh Kiều (2007) Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

thu hồi nợ khi cho vay Do đó để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tíndụng cần tập trung vào các nội dung chính sau đầy:

- Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn

Mục đích của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách phápnhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàngphải tuân thủ

Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn phảithỏa mãn các điều kiện vay vốn sau:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

 Có mục đích vay vốn hợp pháp

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và cóhiệu quả

 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của NHNN Việt Nam

- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn:

Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợppháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tàiliệu mà khách hàng cần gửi phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng, từng loạicho vay và khoản vay

Nhân viên thẩm định cần chú ý xem các tài liệu quy định có đầy đủ và hợp pháphay không Thông thường bộ hồ sơ vay vốn bao gồm có:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấyphép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

 Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

 Báo cáo tài chính kỳ gần nhất

 Giấy tờ liên quan đến thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

 Giấy tờ liên quan nếu cần thiết.

- Tình hình sản xuất kinh doanh:

Đánh giá rủi ro về hoạt động kinh doanh của khách hàng căn cứ vào các nộidung cơ bản sau:

Tính chính xác, kịp thời đầy đủ của thông tin được sử dụng để thẩm định (thôngtin do khách hàng, kiểm toán độc lập, bên thứ ba cung cấp; thời điểm xác định thôngtin…)

Mức độ rủi ro của ngành kinh tế, khu vực mà khách hàng đang hoạt động baogồm: tính chất của hàng hóa dịch vụ, các đối thủ cạnh tranh, thị trường trong nước vàquốc tế, ảnh hưởng của cơ chế chính sách của nhà nước, của hội nhập toàn cầu hóaliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, phân tích kết quả thực

về lỗ, lãi, đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Thẩm định khả năng tài chính:

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trongnhững điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Đối với ngân hàng, khảnăng tài chính của khách hàng giúp cho yên tâm hơn về khả năng trả nợ Thẩm định tàichính dựa vào báo cáo của những kỳ gần nhất và được đánh giá ở những nội dung cơbản sau:

 Tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của thông tin được sử dụng

 Diễn biễn về giá trị thực của doanh nghiệp (Vốn chủ sở hữu thực có = Tổngtài sản sau khi trừ đi các khoản mục không có giá trị thực như: nợ khó đòi, hàng hóamất phẩm chất… - Nợ ngắn hạn – Nợ dài hạn)

 Biến động về quy mô tài sản nợ, tài sản có, đặc biệt là các khoản mục: hàngtồn kho, các khoản phải thu, chi phí chờ kết chuyển…)

 Đánh giá về tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó

 Diễn biến luồng tiền của khách hàng, các hệ số khả năng thanh toán, hệ sốkhả năng trả nợ

- Thẩm định tính khả thi – khả năng thu hồi nợ

Khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào tính khả thi củaphương án kinh doanh Các tiêu chí đánh giá có thể khái quát lại như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

 Thông tin được sử dụng để thẩm định phương án, dự án phải đảm bảo tínhchính xác, kịp thời đầy đủ.

 Lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh có thuộc đối tượng cần thận trọng xemxét cấp tín dụng

 Phương án dự án có thuộc ngành sản xuất kinh doanh truyền thống, có kinhnghiệm của khách hàng hay lĩnh vực hoàn toàn mới

 Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách của nhà nước, địa phương tới dự ánphương án;

 Kinh nghiệm, năng lực và sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân/ tổ chức thựchiện nghiên cứu, thẩm định, lập dự án, phương án

 Việc chuẩn bị và bố trí nguồn lực thực hiện dự án: quản lý, bố trí nhân sự ởcác giai đoạn thực hiện, năng lực của người chịu trách nhiệm quản lý; cơ sở vật chất,

kỹ thuật để thực hiện dự án, phương án

 Khả năng mức độ chuyển hoán thành tiền của dự án, phương án

 Vòng đời của dự án phương án

- Biện pháp bảo đảm tiền vay:

Là việc tổ chức cho vay áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo

cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảmtín dụng có thể bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay và bảođảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Đánh giá tài sản đảm bảo dựa trên cáctiêu chí sau:

 Nêu rủi ro từ việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

 Rủi ro từ hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo

 Rủi ro về giảm giá trị của tài sản đảm bảo

 Rủi ro về suy giảm khả năng thanh toán của bên bảo lãnh

 Rủi ro về tính thanh khoản của tài sản đảm bảo (khả năng dễ chuyển hóa tàisản thành tiền)

 Rủi ro do sự thay đổi chính sách của nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

1.2 Kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM

1.2.1 Khái ni ệm rủi ro và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

- Khái niệm rủi ro:

Theo TS Nguyễn Minh Kiều5: “Rủi ro là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giátrị kỳ vọng Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình có trọng số của một biến nào đóvới trọng số chính là xác suất xảy ra các biến đó Sự khác biệt giữa giá trị thực tế sovới giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn Do vậy độ lệch chuẩn và phươngsai chính là thước đo rủi ro”

- Khái niệm rủi ro tín dụng của NHTM

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiên nghĩa vụ của mình như cam kết”

Theo TS Nguyễn Minh Kiều6: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách

nợ không có khả năng chi trả Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó Rủi ro tín dụngthể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó”

1.2.2 H ệ thống kiểm soát

1.2.2.1 Khái niệm của kiểm soát

Theo các tác giả Schoderber, Cosier và Aplin (1998): “Kiểm soát là hoạt độngđánh giá và chỉnh sửa những lệch lạc từ tiêu chuẩn Kiểm soát do đó bao gồm nhữnghoạt động thiết lập tiêu chuẩn và chỉnh sửa những lệch lạc từ thực tế so với tiêu chuẩn

Trang 18

Theo các tác giả Jones và George (2003)7: “Kiểm soát là quá trình nhà quản l ýgiám sát và điều tiết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức và các thành viên trongviệc thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, kiểmsoát không có nghĩa là chỉ phản ứng lại những sự kiện sau khi đã xảy ra Kiểm soátcũng có nghĩa là giữ cho tổ chức theo đúng định hướng và dự kiến các sự kiện có thểxảy ra”.

Theo Từ điển Việt Nam (1996)8: “Kiểm soát là sự xem xét để phát hiện ngănchặn những gì trái với quy định”

Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2009)9: “Kiểm soát là quá trình đo lường, đánhgiá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm bảo đảm mục tiêu, kế hoạch của tổ chứcđược thực hiện một cách có hiệu quả”

Tóm lại, kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách để nắm lấy vàđiều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể đượchiểu theo nhiều chiều: cấp trên quản lý cấp dưới thông qua các chính sách, biện pháp

cụ thể, đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua việc chi phối đáng kể về quyền sởhữu và các lợi ích tương ứng, nội bộ các đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế

và thủ tục quản lý

1.2.2.2 Các hoạt động trong kiểm soát quản lý

- Lập kế hoạch về hoạt động mà tổ chức cần thực hiện:

Xuất phát từ mục tiêu mong muốn, nhà quản lý lên kế hoạch về các hoạt độngcần thực hiện để đạt được mục tiêu Kế hoạch bao gồm kế hoạch dài hạn và kế hoạchngắn hạn Trong quá trình lập kế hoạch có xác lập các định mức (hay tiêu chuẩn) đốivới các hoạt động cần thực hiện Các định mức hay tiêu chuẩn này là cơ sở để đánh giá

7 Jones anh George (2003), Contemporaty Management, 3rd edition, MaGraw-Hill,Irwin, New Yord

8

Hoàng Phê (1996), Từ điển Việt Nam, Nhà xuất bản Đà Nẵng, Hà Nội, Đà Nẵng.

9 Nguyễn Thị Phương Hoa (2009), Giáo trình Kiểm soát quản lý, Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

các hoạt động thực tế Bên cạch việc xác lập các định mức, nhà quản lý có dự kiến vềcác sự kiện tương lai có thể xảy ra.

Ví dụ: từ mục tiêu tăng lợi nhuận lên 5%, nhà quản lý ngân hàng dự kiến doanhthu tăng 10% và chi phí tăng 8% Trong đó chi tiết ra mức tăng chi phí của chi phí huyđộng vốn, chi phí nhân viên, trích lập dự phòng Doanh thu dự kiến tăng 10% đòi hỏinhà quản lý cũng phải dự kiến thu nhập từ hoạt động cho vay,thu hoạt động dịch vụ,thu lãi khác tăng như thế nào

- Kết hợp các hoạt động của các bộ phận khác nhau trong ngân hàng: Để thực

hiện hoạt động theo kế hoạch, các bộ phận liên quan trong ngân hàng cần được phốihợp với nhau Ngân hàng là sự kết hợp giữa các bộ phận khác nhau có mối quan hệ vớinhau, nhà quản lý cần có cách thức kiểm soát để chắc chắn rằng các hoạt động tại các

bộ phận diễn ra theo kế hoạch

- Trao đổi thông tin: Trên cơ sở kiểm soát các hoạt động thực tế, kết quả kiểm

soát được truyền về nhà quản lý cấp cao theo các kênh thông tin được xác lập Tất cảcác quyết định đều dựa trên cơ sở thông tin, chất lượng quyết định của nhà quản lý phụthuộc nhiều vào chất lượng, số lượng và tính kịp thời của thông tin có được Do đó,nhà quản lý sẽ thiết kế các kênh thông tin và cách thức truyền tin cho phù hợp với mụctiêu quản lý Sự ra đời của máy tính cho phép kiểm soát theo thời gian thực Máy tínhnhận, xử lý thông tin và cung cấp cho việc sử dụng ngay Cho phép nhà quản lý quyếtđịnh về một sự kiện khi sự kiện đó vẫn còn đang diễn ra

- Đánh giá và xử lý thông tin: Nhà quản lý cấp cao đánh giá thông tin về thực

hiện hoạt động được kiểm soát so với tiêu chuẩn đã xác lập Nếu sự khác biệt là khôngđáng kể, hoạt động thực tế có thể được chấp nhận Nếu sự khác biệt là đáng kể,nguyên nhân cần được xem xét

- Tác động lên các khách thể kiểm soát nhằm thay đổi hành vi của khách thể kiểm soát: Từ biện pháp tác động đã lựa chọn, thực hiện việc tác động lên đối tượng

kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu Có thể biện pháp tác động ngay hoặc biện pháp tácđộng cơ bản biện pháp tác động ngay điều chỉnh hoạt động ngay lập tức để đưa hoạtđộng theo đúng hướng đã định Biện pháp tác động cơ bản xác định tại sao và như thếnào hoạt động đã được chệch khỏi định hướng và chỉnh sửa nguyên nhân gây ra chệchhướng đó

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

1.2.2.3 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến kiểm soát

Những tiến triển trong công nghệ thông tin đã cách mạng hóa các hệ thốngkiểm soát thông qua việc tạo thuận lợi luồng thông tin chính xác và kịp thời theo chiềudọc và ngang trong toàn doanh nghiệp Kiểm soát và các hệ thống thông tin được xâydựng để đo lường hoạt động ở mỗi giai đoạn trong quá trình biến đổi đầu vào thànhthành phẩm và dịch vụ

Kiểm soát chung trong hệ thống thông tin là tìm hiểu và đánh giá sự hiện hữucủa các chính sách, các quy định, sự phổ biến và công bố, sự tuân thủ, tính hữu hiệucác giải pháp và kỹ thuật hỗ trợ cùng với soát xét và cập nhật Là sự xác lập kế hoạch

an ninh, phân chia trách nhiệm giữa các chức năng của hệ thống

Đối với hoạt động kiểm soát thâm nhập về mặt vật lý nhằm ngăn ngừa nhữngngười không có thẩm quyền tiếp cận tài sản bằng cách sử dụng khóa, bảo vệ, thẻ từ,quy định trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ

Đối với hoạt động kiểm soát truy cập có mục đích đảm bảo người dùng hợppháp, tăng cường an ninh cho hệ thống và dữ liệu; để đảm bảo an ninh cho toàn bộ hệthống có các chính sách hướng dẫn và giải pháp kỹ thuật như: khai báo người dùng,nhận dạng cá nhân, phân quyền truy cập, bảo mật nhiều lớp trên phần mềm ứng dụng,đánh giá kiểm soát truy cập dựa trên đánh giá chính sách

Kiểm soát thông tin đầu ra bao gồm chính sách và các bước thực hiện nhằmđảm bảo sự chính xác của việc xử lý số liệu, xem xét các kết xuất nhằm đảm bảo nộidung thông tin cung cấp và hình thức phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin, đối chiếugiữa các kết xuất và dữ liệu nhập thông qua các sổ tổng kiểm soát nhằm đảm bảo tínhchính xác của thông tin, chuyển giao chính xác thông tin đến người sử dụng thông tin,đảm bảo an toàn cho các kết xuất và thông tin nhạy cảm của doanh nghiệp, quy địnhhủy các thông tin

1.2.3 Đặc điểm của hệ thống kiểm soát trong việc quản lý rủi ro thẩm định tín dụng

t ại NHTM

Ở Việt Nam hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về kiểm soát

thẩm định cho vay tại NHTM, tuy nhiên có thể định nghĩa khái quát như sau: “Kiểm soát thẩm định cho vay tại NHTM là quá trình ngân hàng phân tích, theo dõi, kiểm tra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

việc thẩm định từng khoản cho vay để xác định rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu từ đó có các biện pháp ngăn chặn thích hợp, kịp thời để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng”.

Hoạt động kiểm soát được tiến hành trước trong và sau khi cán bộ tín dụng củaNgân hàng thẩm định hồ sơ để phê duyệt cho vay Các thủ tục kiểm soát trong hoạtđộng thẩm định tín dụng như:

- Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắcbất kiêm nhiệm

Trong nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng phải phân chi trách nhiệm cụ thể cho từng

bộ phận tham gia Mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng nhằm tránh tình trạng một cá nhânhay bộ phận nào có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động thẩm định tín dụng Phân chiatrách nhiệm sẽ giúp giảm bớt rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vigian lận Đồng thời tại cho nhân viên không có cơ hội làm sai quy định trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ của mình

Không được bố trí kiêm nhiệm giữa các nhiệm vụ phê chuẩn – thực hiện nghiệp

vụ, kế toán – bảo quản tài sản Vì khi kiêm nhiệm sẽ dễ dẫn đến hành vi lạm dụngquyền hạn Ví dụ như không thể có sự kiêm nhiệm chức năng thực hiện thẩm định tíndụng và chức năng kiểm soát bởi vì người thực hiện không thể lại tự kiểm soát nhữngviệc mình làm, giữa chức năng thẩm định và chức năng cho vay không được kiêmnhiệm… Ngân hàng thực hiện đúng theo nguyên tắc này thì hệ thống kiểm soát sẽchặt chẽ và hiệu quả hơn

- Phải ủy nhiệm cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ một cáchthích hợp:

Theo Th.s Nguyễn Hữu Thủy10: “Ủy quyền là giao một phần quyền hành vàtrách nhiệm cho cấp dưới để thực hiện nghĩa vụ Việc giao quyền hạn có vẻ được thựchiện đơn giản, thế nhưng các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý bịthất bại cho sự giao quyền quá đó, chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác”

10Th.s Nguyễn Hữu Thủy (2008), Bài giảng quản trị doanh nghiệp, Trường đại học

kinh tế, Trang 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Ban lãnh đạo ngân hàng không thể trực tiếp quyết định mọi vấn đề Do đó, sựphân quyền do các cấp và xác định thẩm quyền phê chuẩn của từng người là một điềuhoàn toàn cần thiết Nó giúp cho mỗi cá nhân biết tự chịu trách nhiệm với những quyếtđịnh trong công việc của mình, giúp cho các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàngtiến triển tốt đẹp, mà nhà lãnh đạo vẫn có thể kiểm soát và hạn chế được sự tùy tiệnkhi giải quyết công việc của nhân viên cấp dưới.

- Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ

Chứng từ là một trong những công cụ quan trọng giúp chuyển giao thông tintrong và ngoài hệ thống ngân hàng Nếu chứng từ được lập nghiêm túc, phản ánh trungthực và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế thì sẽ giúp hoạt động kiểm soát dễ dàng hơn

Trong việc ghi chép sổ sách kế toán, ngân hàng sử dụng một hệ thống tài khoảnkhác với các tổ chức kinh tế khác Hệ thống tài khoản này phản ánh các nghiệp vụkinh tế đặc thù riêng của ngân hàng

- Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách:

Biện pháp quan trọng để bảo vệ tài sản, tài liệu kế toán và các thông tin khác là

áp dụng những thể thức kiểm soát vật chất Ví dụ như xây dựng nhà kho, hầm tiền, sửdụng két sắt chịu lửa; trang bị hệ thống báo cháy, báo động, máy đếm tiền…

Cần có sự hạn chế tiếp cận trực tiếp với tài sản, sổ sách của ngân hàng khikhông có sự cho phép của người có thẩm quyền

- Kiểm soát độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra thường xuyên và liên tụccủa những kiểm soát viên độc lập với đối tượng bị kiểm tra, nhằm xem xét về việcthực hiên bốn loại thủ tục kiểm soát nêu trên Sự kiểm soát này thiết lập xuất phát từnhững hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát

1.2.4 Ki ểm soát rủi ro tín dụng trong công tách thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghi ệp

a Đánh giá các nguồn thông tin theo hồ sơ

Khi khách hàng gửi hồ sơ vay vốn cho ngân hàng, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hànhđánh giá mức độ đầy đủ, thiếu sót cũng như những yếu tố cơ bản có liên quan đến hồ

sơ như hồ sơ pháp nhân, hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo để yêu cầu khách hàng bổsung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

b Thu thập thông tin có liên quan đến hồ sơ vay khách hàng

Dựa trên hồ sơ vay vốn hoàn chỉnh mà khách hàng đã gửi, Cán bộ tín dụng tiếnhành thu thập, tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình thẩm định kháchhàng Trong trường hợp hồ sơ vay vốn khách hàng chưa thể cung cấp đầy đủ các thôngtin cần thiết, Cán bộ tín dụng có thể sử dụng các kênh thông tin khác như: Thông tin từcác nhà cung cấp, Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, Thông tin từ cácphương án, dự án tương tự

c Thẩm định pháp lý, quy mô tổ chức của DN

Là việc thẩm định mức độ hợp lý, hợp pháp về pháp lý cũng như quy mô tổchức của DN, qua các nội dung như: năng lực pháp luật dân sự; Tư cách pháp lý củangười đại diện; Điều lệ, quy chế tổ chức; Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinhdoanh, giấy phép hành nghề; Khách hàng vay vốn có trụ sở tại địa bàn nơi ngân hàngđóng trụ sở hay không vì một số ngân hàng nếu cho vay ngoài địa bàn phải xin phéphội sở,…

d Thẩm định tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của DN

Là việc đánh giá mức độ hoạt động, sản xuất kinh doanh của DN trong quá khứ,hiện nay và dự đoán tiềm năng phát triển trong tương lai Trường hợp qua thẩm địnhnhận thấy khách hàng đang hoạt động xấu, thiếu ổn định hoặc có xu hướng gặp khókhăn trong tương lai, cần có quyết định đúng đắn để hạn chế rủi ro

e Thẩm định tình hình tài chính của DN

Việc thẩm định nhằm xác định tình trạng năng lực tài chính của DN, thông quacác nhóm chỉ tiêu chính như sau: Nhóm chỉ tiêu về thanh toán, Nhóm chỉ tiêu ổn định,Nhóm chỉ tiêu về sức tăng trưởng, Nhóm chỉ tiêu về tính hiệu quả hoạt động, Nhómchỉ tiêu về khả năng sinh lời

f Thẩm định phương án vay vốn

Thẩm định phương án, dự án vay vốn của DN để xem xét tính khả thi và hiệuquả của dự án, khả năng trả nợ cũng như những rủi ro có thể xảy ra Trên cơ sở đó,ngân hàng có thể quyết định nên cho vay hay không và nếu cho vay thì số tiền chovay, thời hạn cho vay, tiến độ giải ngân, mức thu nợ thế nào là hợp lý, nhằm đảm bảokhách hàng hoạt động có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

g Thẩm định tài sản thế chấp

Tài sản thế chấp là phương tiện cuối cùng bảo đảm cho quyền lợi của ngân hàngnếu rủi ro xảy ra Vì vậy, thẩm định tài sản thế chấp có vai trò rất quan trọng Nộidung thẩm định bao gồm: Thẩm định tính pháp lý giấy tờ TSBĐ; Tình trạng sở hữu,tranh chấp, quy hoạch; Tài sản có được phép giao; Tính thanh khoản của TSTC; Giátrị tài sản,…

h Chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng

Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là quy trình đánh giá khảnăng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của khách hàng đối với ngân hàng như trả lãi vàvốn vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của ngânhàng Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng, được xác định thông quaquá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính cósẵn của khách hàng tại thời điểm châm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

i Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập đối với khoản vay

Là việc tái thẩm định khoản vay một cách độc lập, được thực hiện bởi một

bộ phận chuyên trách không phụ thuộc các thành viên đã tham gia thẩm định tíndụng lần đầu

Bộ phận này có trách nhiệm tiến hành rà soát, thẩm định lại toàn bộ các côngviệc mà bộ phận tín dụng trước đó đã thực hiện gồm: thẩm định khách hàng, thẩm địnhphương án vay vốn, thẩm định tài sản đảm bảo, rà soát việc chấm điểm tín dụng vàxếp hạng khách hàng, sau đó đề xuất ý kiến độc lập về khoản vay trên để lãnh đạo chovay xem xét quyết định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO

TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – NAM THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Hu ế

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) đượcthành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ ngân hàng nhà nước Việt Nam Là NHTMlớn và giữ vị trí quan trọng, trụ cột của nghành ngân hàng Việt Nam NHTMCP CT

VN có hệ thống mạnh lưới trải rộng với 3 sở giao dịch, 141 Chi nhánh và trên 700phòng giao dịch, có 4 Công ty hạch toán độc lâp là công ty Cho thuê tài chính, Công tyBảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và trung tâm Thẻ,Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NH TMCP CT VN là sáng lập viên vàđối tác liên doanh của ngân hàng INDOVINA, có quan hệ đại lý với trên 850 ngânhàng lớn trên thế giới Ngân hàng Công Thương Việt Nam là một ngân hàng đầu tiêncủa Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và là thành viên của hiệp hội Ngânhàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liênngân hàng toàn cầu(SWIFT), tổ chức phát hành và Thanh toán thẻ VISA MASTERquốc tế NH TMCP CT VN còn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng côngnghệ hiện đại và thương mại điện tử Việt Nam, không ngừng nghiên cứu, cải tiên cácsản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhu cầucủa khách hàng

Theo quyết 67/QĐ-NH5 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam vào ngày27/03/1993 tiến hành thành lập 77 chi nhánh trong đó có Ngân hàng TMCP CT VN -Chi nhánh Thừa Thiên Huế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

Với chiến lược bao quát thị trường, Chi nhánh Thừa Thiên Huế quyết định mởthêm phòng giao dịch Phú Bài tại thị trấn Phú Bài, thị xã Hương Thủy Năm 2007,Phòng giao dich Phú Bài tách ra để hoạt động độc lập với tên gọi Ngân hàng CôngThương Chi nhánh Phú Bài Năm 2010 Chi nhánh đổi tên là Ngân hàng TMCP CT VN– Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế Hiện nay Chi nhánh có 3 phòng giao dịch là: PGD

Lý Thường Kiệt, PGD Bà Triệu, PGD Cầu Hai

2.1.2 T ổ chức bộ máy quản lý

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và 1 phó giám đốc Giám đốc có nhiệm vụ

điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, chịu trách nhiệm với NHTW và ngân hàngnhà nước Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền để quản lý, điều hành đơn vị trongphạm vi được ủy quyền

- Phòng khách hàng cá nhân: Từng cán bộ được giao phụ trách từng địa bàn,

từng ngành hay từng cơ quan, có chức năng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn,thẩm định dự án trước khi quyết định vay, đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Có nhiệm vụ hướng dẫn KH doanh nghiệp

làm hồ sơ vay, thẩm định dự án, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn

- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Chịu trách nhiệm về quản lý và xử ký

các khoản nợ có vấn đề bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn nợ, nợ quá hạn, nợxấu; Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của nhà nước nhằm thuhồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,đầu tư bảo đảm tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; Thẩm định hoặctái thẩm định KH dự án đề nghị cấp tín dụng…

- Phòng Kế toán giao dịch: Hoạt động chủ yếu là kế toán thanh toán, với vai

trò quan trọng của kế toán là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc raquyết định của Ban giám đốc Ngoài ra còn có nhiệm vụ giải ngân các hợp đồng tíndụng và giao dịch KH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

- Phòng Tổ chức hành chính: Thuộc khối hổ trợ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

ban giám đốc, với nhiệm vụ như tổ chức, bố trí cán bộ, luân chuyển cán bộ, thực hiệncông tác hành chính liên quan đến cán bộ như tiền lương, các khoản phụ cấp, cáckhoản trích theo lương Ngoài ra còn thực hiện chức năng hành chính của đơn vị

- Tổ thẻ và marketing: Hoạt động chủ yếu về lĩnh vực thẻ, gồm thẻ ghi nợ nội

địa E_Partner và thẻ tính dụng quốc tế Credium, đồng thời thực hiện chiến lược quảngcáo cho NH

- Tổ ngân quỹ: Thực hiện những hoạt động liên quan đến thu chi, lưu trữ và

quản lý tiền mặt cho NH

- Tổ thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông

tin điện toán tại chi nhánh.Bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để bảo đảm thôngsuốt động của hệ thống mạng, may tính của chi nhánh

Phòng giao dịch Cầu Hai

Phòng Khách hàng

cá nhân

Phòng

Kế toán giao dịch

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Tổ Tiền

tệ Kho quỹ

Phòng

Tổ chức hành chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

- Phòng giao dịch Lý Thường Kiệt, Phòng giao dịch Bà Triệu và Phòng giao dich Cầu hai: Là phòng giao dịch cấp 2, hoạt động chủ yếu là huy động vốn tiền

gửi trong dân cư, tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

2.1.3 Các ngu ồn lực hoạt động của NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Th ừa Thiên Huế

2.1.3.1 Tình hình về lao động

Trong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng cần đổi mới một cách toàn diệnphương thức hoạt động và nhân lực nhằm cung cấp đội ngũ nhân sự trẻ tuổi năng động

và vững vàng về chuyên môn

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy số lượng lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2010

-2012 tăng lên về số số lượng và chất lượng Tổng số lao động năm 2011 là 55 người,tăng 9 người so với năm 2010 (tương ứng với 19,56%) Đến năm 2012 số lượng lao

động là 58 người, tăng thêm 3 người so với năm 2011 (tương ứng với 5,45%) vì lý do

Chi nhánh ngân hàng mở rộng thêm các phòng giao dịch và mở rộng quy mô

V ề trình độ chuyên môn: Số lao động có trình độ đại học năm 2011 so với năm

2010 tăng 9 (người tương ứng với 19,56%), lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp

không tăng thêm Đến năm 2012, số lao động có trình độ đại học tiếp tục tăng thêm

3người so với năm 2011 (tương ứng với 5,45%), số lao động có trình độ cao đẳng vàtrung cấp không thay đổi Trong 3 năm từ 2009 – 2011 số lao động có trình độ đại họcluôn chiếm tỉ trọng cao hơn (80 – 90%) trong tổng số lao động Sở dĩ có sự thay đổinhư vậy là do những năm về sau Vietinbank – Nam Thừa Thiên Huế đã chú trọng đến

trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên (CBCNV), ưu tiên tuyển lao động cótrình độ đại học và nâng cao nghiệp vụ cho những cán bộ có trình độ cao đẳng, trungcấp Đây là điều đáng mừng, vì để cạnh tranh với những đối thủ trên địa bàn thì ngoàicác yếu tố về nguồn vốn, nâng cao chất lượng sản phẩm thì vấn đề nhân lực cũng rấtquan trọng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

B ảng 2.1: Tình hình lao động tại cho nhánh qua 3 năm 2010 – 2012

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Vietinbank – Nam TT Huế)

Xét v ề giới tính: Ta thấy trên bảng số liệu từ, chi nhánh chủ yếu tuyển dụng nữ

giới, năm 2011 lao động nữ tăng lên 9 người (tương ứng 45%) so với năm 2010 Năm

2012 lao động nữ tăng 1 người (tương ứng 3,45%) Sở dĩ trong quá trình tiếp xúc vớikhách hàng ở những hoạt động kinh doanh, chi nhánh nhận thấy nữ giới có nhữngthuận lợi hơn so với những đồng nghiệp nam về giao dịch, tư vấn và giao tiếp Đặcbiệt là đối với PGD, bộ phận rất quan trọng thực hiện nhiệm vụ huy động vốn

Xét v ề độ tuổi: Theo bảng 2.1 số lao động của chi nhánh hiện nay có độ tuổi

khá trẻ và năng động Số lao động từ 23 – 30 tuổi đang dần tăng lên, số lao động trong

độ tuổi trên 50 gần như không thay đổi

Đối với hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng, chất lượng nguồn nhân lực là yếu

tố quan trọng quyết định sự thành công và phát triển Vì vậy, Chi nhánh Vietinbank - Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

TT Huế nói riêng luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên hàngđầu trong chiến lược phát triển Cùng với việc thực hiện tái cấu trúc bộ máy, Chi nhánhcũng đã thực hiện có hiệu quả chủ trương thu hút nhân tài và luân chuyển cán bộ điều hành;đồng thời từng bước hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân

sự nhằm nâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành, đáp ứng được yêu cầu phát triển vàhội nhập của Ngân hàng

2.1.3.2 Tình hình về tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

- Tình hình tài sản, nguồn vốn:

Dựa vào bảng 2.2 ta thấy rằng trong mục tài sản của ngân hàng, khoản mục đầu

tư và cho vay luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng tưởng theo thời gian (chiếm hơn60% tổng số tài sản của ngân hàng), vì đây chính là hoạt động chính của mọi ngânhàng Năm 2011, khoản mục này đã tăng 211.670 trđ so với năm 2010 tương ứng với74,00% Nguyên nhân tăng do Chi nhánh đã tạo được niềm tin với khách hàng bằngchất lượng sản phẩm của mình, công tác tiếp thị sản phẩm, thông tin truyền thôngđược thực hiện tốt nên nhiều doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng hơn Bên cạnh đóviệc các doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh tốt, cần có thêm nguồn vốn đểđầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đến năm 2012 khoản mục này tăng297.676 trđ so với năm 2011, tương ứng là 59,81% Nguyên nhân là do chi nhánh tiếpcận và thu hút được nhiều khách hàng về quan hệ tín dụng, đặc biệt là các doanhnghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Phú Bài có nhu cầu vốn lớn để sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó bộ phận khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ cho nhu cầu cảithiện sinh hoạt và kinh doanh tăng mạnh

Đối với khoản mục dự trữ và thanh toán tức dự trữ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạiquỹ, tiền gửi tại TW,… năm 2010 là 95.994 trđ chiếm 29,29% trong tổng số tài sảncủa ngân hàng, đến năm 2011 đạt 109.488 trđ chiếm hơn 16,82%, tới năm 2012 là130.486 trđ chiếm 13,48% Mặc dù năm 2011 tăng nhiều hơn các năm khác nhưng tỷ

lệ lại tăng ít hơn so với giá trị Tài sản Có tăng Việc này là do Chi nhánh muốn hạ thấpkhoản mục này xuống vì đây là khoản tiền không sinh lời, chỉ nhằm đáp ứng nhu cầutức thời của khách hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Khoản mục thanh toán vốn của Chi nhánh chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngtài sản Có, năm 2010 là 2,01% và đến năm 2011 là 1,62%, năm 2012 là 1,31% Sở dĩnhư vậy vì đây là khoản mục được điều chuyển từ trung ương xuống và thanh toán chocác TCTD khác, chỉ góp 1 phần nhỏ vào năng lực tài chính của chi nhánh.

Nguồn vốn của Ngân hàng Công thương –Chi nhánh Nam TT Huế khôngngừng tăng lên qua các năm Tổng nguồn vốn năm 2010 là 473.034 trđ, trong đó vốnhuy động chiếm 72,24% tổng nguồn vốn

Đến năm 2011 đạt mức 651.079 trđ, tăng 37,64% so với năm 2010, đây là mứctăng rất cao và đáng ghi nhận, năm 2012 đạt mức 968.305 trđ, tăng 48,72% so với năm

2011 Ngoài vốn tự có thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các doanh nghiệp, cánhân hay tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại giấy tờ có giá như trái phiếu, kì phiếu.nguồn vốn huy động càng nhiều thì khả năng cho vay của ngân hàng càng cao, từ đó

có thể mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Nhận thức rõ điều này, Vietinbank – Chinhánh Nam TT Huế nói riêng đã đưa ra những chính sách chăm sóc hỗ trợ khách hàng,cũng như chính sách về lãi suất hấp dẫn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

B ảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2010-2012

II.Tổng nguồn vốn 473.033 100,00 651.079 100,00 968.305 100,00 178.046 37.64 317.226 48,72

Vốn huy động 341.709 72,24 422.225 64,85 662.475 68,42 80.516 23.56 240.250 56,90 Vốn điều hòa 131.324 27,76 228.854 35,15 305.830 31,58 97.530 74.27 76.976 33,64

(Nguồn: Phòng Khách hàng Vietinbank – Nam TT Huế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

B ảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012

2 Chi cho nhân viên 6.000 17,89 6.322 16,10 6.843 13,98 322 5,37 521 8,24

3 Chi phí hao mòn tài sản 1.033 3,08 1.121 2,86 1.245 2,54 88 8,52 124 11,06

4 Chi phí hoạt động khác 10.984 32,7 1.299 3,31 4.213 8,61 (9.685) -88,17 2.914 224,33

C Lợi nhuận trước thuế 2.299 3.836 5.759 1.537 66,86% 1.923 50,13%

(Nguồn: Phòng Khách hàng Vietinbank – Nam TT Huế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

- Tình hình kết quả kinh doanh:

Về thu nhập: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tổng thu nhập đều

tăng qua các năm Từ năm 2010 sang 2011 tăng 20,25% (tương ứng với 7.255 trđ) Năm

2012, tăng 11.616 trđ tương ứng 26,96% Trong đó thu nhập từ lãi cho vay luôn chiếmtrên 90% tỷ trọng trong tổng thu nhập, cao nhất trong các khoản mục đầu tư của Ngânhàng Thu từ hoạt động dịch vụ chiếm 1,88%, tăng nhanh qua các năm, năm 2011 tăng125,52% so với năm 2010, và tới năm 2012 thì tăng 2.333 trđ so với năm 2011 Thu lãikhác có xu hướng tăng rất nhanh nhưng vẫn chiếm rất nhỏ so với tổng doanh thu, năm

2011 tăng 303,31%% (tương ứng 1.0982 trđ) so với 2010 và năm 2012 tăng 231,23%(tương ứng với 3.376trđ Như vậy ta có thể thấy thu nhập của Chi nhánh gia tăng hàngnăm với tốc độ ổn định

Về chi phí: Chi phí từ năm 2010 qua 2011 tăng 5.718 trđ (tương ứng với

17.05%), và đến năm 2012 tăng 9.693 trđ (tương ứng với 24,69%) Chi phí huy độngvốn chiếm đến hơn 75% tỷ trọng, 2010/2009 giảm 50,29% (tương ứng 15.700 trđ).2011/2010 tăng 94,28% (tương ứng với 14.633 trđ) Chi phí cho nhân viên chiếm tỷtrọng lớn thứ 2 trong tổng chi phí và cũng tăng qua các năm, năm 2010 tăng 71,43%

so với năm 2009 và đến năm 2011 tăng 5,37% so với 2010 Do Chi nhánh đã mở thêmPGD ở Lăng Cô (2009), Cầu Hai (2010) và Lý Thường Kiệt (2011) Nhận thấy chi phítăng đều qua các năm lý do vì chi phí lãi vay tăng theo mức huy động vốn (mức huyđộng vốn tăng nhanh) và chi phí lương nhân viên tăng tương ứng việc mở rộng quy

mô và mở thêm các phòng giao dịch

Về lợi nhuận: Năm 2010 lợi nhuận đạt 3.836 trđ tăng 66,86% (tương ứng với 1.537

trđ) so với 2009 Đếm năm 2012 lợi nhuận của Chi nhánh đã đạt được 5.793 trđ, tăng50,13% (tương ứng với 1.923trđ) Nhìn chung, trong 3 năm 2009 – 2011, lợi nhuận củaChi nhánh tăng đều qua các năm và luôn ở mức cao (trên 50%), điều này cho thấy saunhững giai đoạn khó khăn khi mới thành lập, Chi nhánh đã dần đi vào ổn định và hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

2.2.1 Th ực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế

Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngân hàng không thu được đầy đủ gốc hoặc lãi cáckhoản cho vay Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động kinh doanh quan trọng nhất củangân hàng là hoạt động cho vay Ban lãnh đạo Viettinbank - chi nhánh Nam ThừaThiên Huế đã rất quan tâm tới việc hạn chế rủi ro tín dụng Vì rủi ro tín dụng luôn tồntại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, và chỉ có thể ngăn ngừa, hạn chế chứkhông thể loại bỏ được nó

2.2.1.1 Tình hình cho vay theo thời hạn của khách hàng doanh nghiệp

20,000

Bi ểu đồ 2.1: Cơ cấu cho vay theo thời hạn

(Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp)

Số liệu ở Biểu đồ 2.2 cho thấy dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp của Chinhánh trong những năm gần đây liên tục tăng trưởng Năm 2011 dư nợ tăng 12.765 trđtương ứng 8,69% trđ so với năm 2010 Sang năm 2012 dư nợ vẫn tiếp tục mạnh, tổng dư

nợ của khách hàng doanh nghiệp là 303.748 triệu đồng, tăng 90,33% so với năm 2011

Trong hoạt động cho vay thì cho vay dài hạn tại chi nhánh chiếm tỉ trọng khálớn trên tổng số doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp Cụ thể, năm 2010 dư nợ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

cho vay dài hạn đạt 83.846 trđ Đến năm 2011 dư nợ có giảm 8.369 trđ (tương ứnggiảm 9,98%) so với năm 2010 Nhưng đến năm 2012 tăng thêm 93,71%, dư nợ kháchhàng doanh nghiệp đạt mức146.208 trđ Điều này là tất yếu vì doanh nghiệp luôn cónhu cầu lớn về nguồn dài hạn Dư nợ cho vay dài hạn chủ yếu tập trung cho những dự

án lớn như: các công trình thủy điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam, các công tytrong khối dệt may Huế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phú Bài

Cho vay ngắn hạn cũng tăng đều qua các năm Năm 2011 dư nợ ngắn hạn là67.567 trđ (tăng 37,33% so với năm 2010), và năm 2012 là 128.357 trđ ( tăng 89,79%

so với năm 2011) Nguyên nhân tăng trưởng tín dụng ngắn hạn do trong năm Chinhánh đẩy mạnh cho vay vốn lưu động vừa đảm bảo an toàn vừa thu hồi được vốn mộtcách nhanh chóng

2.2.1.2 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế

Bi ểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế

(Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

Theo Biểu đồ 2.3, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựccông nghiệp chế biến, xây dựng chiếm tỷ trọng lớn (trên 60% so với tổng dư nợ củakhách hàng doanh nghiệp) và tăng nhanh theo các năm Năm 2011 dư nợ đạt mức108.013 trđ tương ứng với tăng 17,63% so với năm 2010 Năm 2012 tiếp tục tăngnhanh thêm 108.218 trđ, tương ứng với 50,05% so với năm 2011 Vì hầu hết cácdoanh nghiệp trong ngành công nghiệp, xây dựng có mối quan hệ tín dụng tốt với Chinhánh nên doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng qua các năm, mặt khác cáckhách hàng trong nhóm ngành này đang đầu tư thêm để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằmgóp phần phát triển toàn diện nhanh chóng thị xã Hương Thủy Nhận thức được tiềmnăng phát triển của nhóm ngành, trong tương lai, Chi nhánh đã giải ngân nhiều dự ánkhả thi, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, vì vậy dư nợ nhóm ngành côngnghiệp xây dựng tăng mạnh qua 3 năm.

CN chế biến, xây dựng Nông lâm ngư nghiệp

Bi ểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế

(Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương cũng phản ánh rõ qua việcchuyển dịch cơ cấu cho vay từ nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp sang công nghiệpxây dựng và dịch vụ thương mại để phát huy thế mạnh của địa phương về du lịch vàthương mại Cụ thể, từ chỗ chỉ chiếm tỉ trọng dư nợ hơn 29% năm 2009 (tương đương61.291 trđ) đến năm 2011, tỉ trọng dư nợ của nhóm ngành này đã đạt 43,61% (tươngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

đương với 172.703 trđ) Năm 2010, dư nợ tăng 5.292 trđ (tương đương với 8,63%).Đến năm 2011, dư nợ đối với nhóm ngành này đã tăng đến 106.120 trđ (tương đươngvới 159.38%) Đây là một tín hiệu tốt cho CN , vì đây là những nguồn dư nợ có chấtlượng cao

2.2.1.3 Tình hình dư nợ theo tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp

B ảng 2.4: Tình hình cho vay có tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp)

Theo bảng biểu 2.4, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp đầu tư dự án dù cóbiến động nhưng vẫn tăng trưởng qua 3 năm Năm 2011 dư nợ vay dự án đạt mức92.026 trđ tương ứng với giảm 5,74% so với năm 2010 Năm 2012 tăng nhanh thêm83.365 trđ, tương ứng với 90,59% so với năm 2011 Và tỷ lệ cho vay có tài sản đảmbảo của nhóm khách hàng doanh nghiệp vay vốn nhằm vào mục đích đầu tư vào dự ánluôn là 100% Cho thấy Chi nhánh luôn đặt mục tiêu an toàn đối với mục đích doanhnghiệp đầu tư vào dự án Lý do là vay vốn dự án luôn có thời gian vay vốn lâu, tỷ lệrủi ro theo xác định của ngân hàng là cao

Bên cạnh đó, khách hàng doanh nghiệp vay vốn lưu động tăng trưởng nhanhqua 3 năm Cụ thể năm 2011 dư nợ vay vốn lưu động tăng 18.367 trđ tương ứng vớităng 37,33% so với năm 2010 Năm 2012 tăng nhanh thêm 60.790 trđ, tương ứng với89,97% so với năm 2011 Nhưng tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của nhóm kháchhàng doanh nghiệp vay vốn lưu đông chỉ chiếm dưới 80%, khá thấp so với tỷ lệ của

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

bên vay vốn dự án Tỷ lệ này có thể hiểu được vì vay vốn lưu động có thời gian vayvốn thấp hơn, rủi ro khá thấp so với vay vốn dự án Nhưng chi nhánh cần cái thiện đểtránh rủi ro không thể thu hồi nợ vay.

2.2.1.4 Tình hình nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp

B ảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp)

Tại Vietinbank TT Huế, nợ quá hạn được chia thành 4 nhóm: nhóm 2 (nợ cầnchú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năngmất vốn) Trong đó, nợ quá hạn nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 được gọi là “nợ xấu”

Tỷ trọng nợ quá hạn tập trung chủ yếu vào nhóm 2 tức là các khoản nợ quá hạn

từ 90 ngày trở xuống, và được đánh giá có khả năng thu hồi Khách hàng của nhóm nợnày có thể chỉ tạm thời gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến không trảđược nợ đúng hạn cho ngân hàng hàng

Năm 2011 có số lượng nợ quá hạn có giảm so với năm 2010 và chủ yếu rơi vàonhóm 2 Nhưng năm 2012, nợ quá hạn tăng nhanh đến 102% so với năm 2011 và cácnhóm nợ trong cơ cấu thay đổi theo chiều hướng không tốt, đặc biệt tại Chi nhánh,năm 2012 mới xuất hiện nợ nhóm 5 nhưng cuối năm trước đều ở mức không

Xét về tỷ lệ nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp: Năm 2010 và năm 2011 tỷ lệ

nợ xấu là 0% Tỷ lệ của nợ xấu trên tổng dư nợ năm 2012 có tăng, nhưng vẫn chiếmkhá thấp 0,002% ( 599 triệu đồng trên tổng dư nợ của khách hàng doanh nghiệp303.748 tỷ đồng), khá thấp nhất so với các ngân hàng khác trên địa bàn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 18/04/2021, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Luân, 2007, Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trườngtài chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3. Nguyễn Minh Kiều (2007) Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê, Trang 1048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2009
5. MBA, Martin Grimwood (2007), Sổ Tay Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ Tay Kiểm soát nội bộ
Tác giả: MBA, Martin Grimwood
Nhà XB: Nhà xuất bản Giaothông Vận tải
Năm: 2007
6. Hoàng Phê (1996), Từ điển Việt Nam, Nhà xuất bản Đà Nẵng, Hà Nội, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Việt Nam
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 1996
7. Nguyễn Thị Phương Hoa (2009), Giáo trình Kiểm soát quản lý, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm soát quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
8. GS.TS Nguyễn Quang Quynh và TS Nguyễn Thị Phương Hoa (2008), Lý Thuyết Kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý ThuyếtKiểm toán
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh và TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
1. Frederic S.Mihkin, 2004, The Econimics of Money, Banking, anh Financial Markets Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frederic S.Mihkin, 2004
2. Jones anh George (2003), Contemporaty Management, 3 rd edition, MaGraw-Hill, Irwin, New Yord Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporaty Management
Tác giả: Jones anh George
Năm: 2003
3. Maciariello, J. and Kirby, C. (1994), Management Control Systems – Using Adaptive Systems to Attain Control, New Jersey, Prentice Hall.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Control Systems – UsingAdaptive Systems to Attain Control
Tác giả: Maciariello, J. and Kirby, C
Năm: 1994
2. Luật các tổ chức tín dụng ban hàng ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật của Luật Các tổ chức tín dụng ban hành số 47/2010/QH12 Khác
9. Quy định về việc cho vay đối với các tổ chức kinh tế. Mã số QĐ35.12/HĐQT- NHCT Khác
10. Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức theo mô hình mới. Mã số QT 35.17/HĐQT-NHCTTiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: B ộ máy t ổ ch ứ c Vietinbank – CN Nam Th ừ a Thiên Hu ế - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 B ộ máy t ổ ch ứ c Vietinbank – CN Nam Th ừ a Thiên Hu ế (Trang 27)
Sơ đồ 2.2: Lưu đồ luân chuy ển HSTD.ĐT của chương tr ình iCdoc - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2 Lưu đồ luân chuy ển HSTD.ĐT của chương tr ình iCdoc (Trang 51)
Sơ đồ 2.3: Quy trình th ẩm đị nh tín d ụ ng cho khách hàng (trích trong quy trình c ấ p tín d ụ ng) - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3 Quy trình th ẩm đị nh tín d ụ ng cho khách hàng (trích trong quy trình c ấ p tín d ụ ng) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w