Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn...63KẾT LUẬN...64DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...66... Nền kinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện báo cáo tốt ngiệp của riêng em, không sao chép ở bất cứ bài báo cáo nào khác Nếu sai em xin chịu mọi trách nhiệm và kỷ luật của nhà trường đề ra
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Lệ
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
1
Trang 2BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
XD & TM: Xây dựng và thương mại
HĐKT: Hợp dồng kinh tế
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NHNNVN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
BCTC: Báo cáo tài chính
DN: Doanh Nghiệp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TYTNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN .8
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN 8
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 8
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 9
1.1.3 Đặc điểm về vốn kinhh doanh và tình hình lao động 10
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn .11
1.2.1 Phòng tổ chức hành chính 12
1.2.3 Phòng Kinh tế - Kế hoạch 13
1.2.4 Phòng kỹ thuật thi công 14
1.2.5 Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý dự án 14
1.2.6 Đội lắp ráp 14
1.2.7 Các đội xây lắp và đội điện nước 15
1.3 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 15
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 15
_Toc3578415961.3.1.1 Kế toán trưởng: 16
1.3.1.2 Kế toán chuyên quản: 17
1.3.1.3.Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ: 17
1.2.1.4.Kế toán tiền mặt: 18
1.3.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 18
1.3.1.6 Thủ quỹ 18
1.3.2 Hình thức sổ kế toán của doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI 22
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN 22
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 22
2.1.1.Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 22
2.1.1.2 Kế toán vốn bằng tiền 22
2.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 35
2.1.1.3 Công tác kế toán tạm ứng tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 42
2.1.1.4 Công tác kế toán theo dõi thanh toán với người mua tại công ty Công Nghệ Việt Hàn 42
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
3
Trang 42.1.1.5 Công tác kế toán theo dõi thanh toán với người bán tại công ty TNHHCông Nghệ Việt Hàn 472.1.1.6 Công tác kế toán tiền vay tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn .55CHƯƠNG 3PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 60CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN 603.1 Đánh giá thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHHCông Nghệ Việt Hàn 603.1.1 Ưu điểm 603.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 613.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán vôn bằng tiềnvà các khoản thanh toán tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 613.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 63KẾT LUẬN 64DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1- Sự cần thiết của chuyên đề
Của cải xã hội hiện nay được tạo ra chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, chỉ có sản xuất kinh doanh tốt thì mới tạo ra được một tiềm lực kinh tếmạnh Nền kinh tế Việt Nam phát triển ngày càng nhanh, đạt được nhiềuthành tựu đáng kể, trong đó không thể không kể tới những đóng góp to lớncủa tầng lớp các Doanh nhân, những người làm chủ nền sản xuất.Cho dùtrong sản xuất Nông nghiệp hay Công nghiệp thì yếu tố vốn luôn là yếu tốđầu tiên quan trọng tác động cơ bản tới sự thành công của một Doanh nghiệpsản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn người ta có rất nhiều phương pháp,không phải bất cứ một doanh nghiệp nào có nhiều vốn cũng đều tạo ra lợinhuận cao, điều đó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố : chi phí, lãi vay, cácchính sách quản trị đồng vốn……đặc biệt là quá trình luân chuyển vốn, quátrình này càng nhanh chứng tỏ khả năng sinh lời càng lớn
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển nhanh theo hướng hiện đại hóavới tốc độ tăng trưởng mạnh như vũ bão Vì vậy nền kinh tế nước ta phải đổimới không ngừng, gia tăng mức sinh lời của đồng vốn để thích ứng kịp thờivới tốc độ đó.Từ đó hòa nhập với nền kinh tế thế giới làm giàu cho xã hội,cho đất nước.Nhưng như thế không có nghĩa là những doanh nghiệp trongnước phải áp dụng tất cả các phương thức kinh doanh của thế giới vào nền sảnxuất của mình, mà phải biết hòa nhập có chọn lọc, biết lấy điểm mạnh củaphương thức hay vận dụng vào thực tiễn của đất nước.Làm được điều đókhông phải dễ và để thành công trong quá trình kinh doanh thì hạch toán kếtoán là một công cụ quản lý kinh tế tài chính không thể thiếu Nó có vai tròtích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế, đưa ra
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
5
Trang 6thông tin hữu ích không chỉ với nhà nước nói chung mà còn đối với các doanhnghiệp nói riêng.
Vì vậy trong mỗi doanh nghiệp để đánh giá và kiểm soát hoạt động củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, doanh nghiệp cần có hệ thống kếtoán chặt chẽ và phù hợp Trong đó, kế toán vốn bằng tiền là hoạt động hếtsức quan trọng và cần thiết Vì “vốn bằng tiền là một loại tài sản linh hoạt cóthể biến đổi thành một loại tài sản khác một cách nhanh nhất Nó là nhân tốảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty vì vốn chính làmạch máu nuôi sống công ty, là sợi chỉ đỏ xuyên xuốt quá trình kinhdoanh Điều đó đòi hỏi công ty phải làm tốt công tác quản lý vốn bằng tiềnđúng nguyên tắc, rõ ràng và chính xác, phải có sự điều tiết một cách hợp lýnếu không sẽ dẫn tới sự phá sản là tất yếu
Xuất phát từ tầm quan trọng và nhận thức được sự cần thiết của vốn bằngtiền trong các doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
hướng dẫn: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm đã thúc đẩy em đi sâu vào nghiên
cứu đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty
TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN”.
Vì thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Vậy nên em kính mong được sự giúp đỡcủa thầy cô giáo bộ môn cùng các cô chú trong phòng tài chính kế toán củacông ty để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn
2-Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác
“Kế toán vốn bằng tiền” tại công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN
3-Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
- Thời gian:18/03/2013-25/05/2013
- Không gian: Do thời gian và kiến thức của em còn hạn chế nên chuyên
đề chỉ nghiên cứu về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn việc tổ chức công tác hạch
Trang 7toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN màkhông nghiên cứu được các phần hành kế toán khác.
4-Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên những luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợpphương pháp khảo sát thực tế, phương pháp thống kê toán học, nghiên cứu tàiliệu, phương pháp tổng hợp nhằm xem xét, đánh giá, tổng hợp về thực trạngkinh doanh của doanh nghiệp để từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và cónhững đề xuất để hoàn thiện tổ chức công tác “kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán” tại công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN
5 - Kết cấu của báo cáo
- Lời nói đầu
- Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT
HÀN.
- Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanhh toán tại công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN.
- Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác
kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN.
-Kết luận
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
7
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH CÔNG
NGHỆ VIỆT HÀN:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
C«ng ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn là mét Doanh nghiÖp chuyªn x©ydùng vµ ®Çu t c¸c c«ng tr×nh: X©y dùng c¸c c«ng tr×nh d©n dông vµ c«ngnghiÖp, lËp vµ qu¶n lý c¸c dù ¸n ®Çu t ph¸t triển đô thị, khu công nghiệp,kinhdoanh nhµ, trang trÝ néi thÊt…
Tên giao dịch: Công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Địa chỉ: Thôn Lại Ốc – xã Long Hưng – huyện Văn Giang – tỉnh HưngYên
VPGD: Số 47 – BT5 – Khu Đô Thị Mới Cầu Bươu – Thanh Trì – HàNội
Điện thoại thường trực: 04.36813937
Fax: 04.36813074
MST: 0504000076
C«ng ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn là Doanh nghiệp xây dựng dân dụngđược thành lập năm 2002, có nhiệm vụ đầu tư và thi công các công trình dândụng và công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh, triển khai thiết
kế và thii công các dự án, các khu biệt thự, chế tạo và lắp ráp các thiết bị điện
tử, sửa chữa và bảo dưỡng
- Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơchế thị trường do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt
Để bắt kịp với xu thế thời đại, doanh nghiệp đã có sự chuyểnđổi phù hợp với
cơ chế mới cả về tổ chức quản lý cũng như tổ chức thi công xây dựng Với ưu
Trang 9thế chung của ngành và đặc thự riờng của doanh nghiệp là xõy dựng cỏc cụngtrỡnh dõn dụng và cụng nghiệp, chế tạo cỏc thiết bị điện tử nờn doanh nghiệp
đó bằng mọi khả năng sẵn cú cựng với sự học hỏi cỏc đơn vị bạn trong vàngoài Cụng ty đầu tư phỏt triển nhà và đô thị và các ban ngành trong Bộ xâydựng Do đó, doanh nghiêp luôn đứng vững và đi lên một cách thành đạt
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty:
Là một doanh nghiệp xõy dựng trong ngành xõy dựng cơ bản, chứcnăng chủ yếu của doanh nghiệp là cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp dõn dụng, gúpphần phỏt triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Ngoài ra, doanh nghiệp cũn mở thờmmột số lĩnh vực kinh doanh như :
+ Lập và quản lý cỏc dự ỏn đầu tư xõy dựng và phỏt triển đụ thị, khucụng nghiệp, đầu tư kinh doanh và phỏt triển nhà, cụng trỡnh kỹ thuật , hạ tầng
kỹ thuật, khu cụng nghiệp
+ Trang trớ nội thất, ngoại thất cỏc cụng trỡnh xõy dựng
+ Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xõy dựng, xuất nhập khẩuvật tư thiết bị cụng nghệ xõy dựng
Chủ trương phỏt triển kinh doanh theo hướng chuyờn mụn húa kết hợpvới đa dạng húa đó tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh, hứa hẹnkhả năng sinh lợi cao, tạo điều kiện khai thỏc hết nội lực của Cụng ty, thỳcđẩy sự phỏt triển và khẳng định vị trớ của doanh nghiệp trờn thị trường Bờncạnh đú doanh nghiệp cũng cần phải quản lý, sử dụng nguồn vốn đỳng mụcđớch, bảo toàn và tăng trưởng vốn, đảm bảo kinh doanh lói Nghiờn cứu ỏpdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, lập kế hoạch nõng cao cơ sở vật chất kỹ thuật
để đỏp ứng nhu cầu thị trường, chấp hành chớnh sỏch hiện hành của Nhà nước.Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn để đỏo ứng nhu cầu saen
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trõm SVTH: Phạm Thị Lệ
9
Trang 10xuất kinh doanh Thực hiện tốt chế độ tiền lương, an toàn và bảo về quyền lợingười lao động, bảo vệ môi trêng…
Trải qua chặng đường dài xây dựng và trưởng thành doanh nghiệp luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao tốc độ tăng dần trên tất cả các mặt.Ngoài ra công ty còn mở chi nhánh tại Quảng Ninh
1.1.3 Đặc điểm về vốn kinhh doanh và tình hình lao động
Đặc điểm về vốn của doanh nghiệp:
Hình thức sở hữu vốn của công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Từ số vốnban đầu của chủ công ty là 4.789.000.000 đồng
Tình hình lao động
Lao động là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Đảm bảo đủ sốlượng và chất lượng lao động là điều kiện dẫn đến quá trình sản xuất kinhdianh có hiệu quả cao, là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Nhận thức rõ điều này, trong Công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn đãkhông ngừng nâng cao cả số lượng và chất lượng lao động, đủ khả năng đápứng được yêu cầu kỹ thuật của các công trình thi công, bản lĩnh và năng lựccủa đội ngũ các bộ luôn thể hiện và phát huy có hiệu quả Đặc biệt doanhnghiệp có chính sách trả lương kịp thời đối với người lao động từ đó làm chongười lao động luôn gắn bó hoạt động với lợi ích của Doanh nghiệp
Hiện tại, số lượng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là 197 người.trong đó, trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Trang 11- Kỹ sư xây dựng, giao thông, thủy lợi, đô thị, điện, trắc địa :83người
Ngoài ra, hàng năm để đáp ứng nhu cầu sản xuất Doanh nghiệp đã tổchức sử dụng lao động thuê ngoài Số lao động bình quân hàng năm là: 700người
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
- Bộ máy quản trị của doanh nghiệp được thực hiện theo mô hình thammưu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban trong doanh nghiệp thammưu trực tuyến cho ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình,cùng ban giám đốc xây dựng chiến lược, đề ra các quyết định quản lý đúngđắn phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Giámđốc là người trựctiếp quản lý,ả doanh nghiệp trước nhà nước và tổng công ty về hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi củatoàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị Giúp việc cho giám đốc cóphó giám đốc, điều hành doanh nghiệp theo phân công và ủy quyền của giámđốc Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng thamn mưu giúpviệc cho ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
11
Trang 12Ban giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
Phòng QL & PTDA
Chi nhánh Quảng Ninh
Đội điện nước Đội XL
Số 9
Trang 13+ Xây dựng kế hoach đảm bảo nguồn nhân lực, xác định nhu cầu về nhânlực, tổ chức thực hiện thỏa ước lao động tập thể nhằm bảo đảm quyền lợi vànghĩa vụ của người lao động.
+ Kết hợp các phòng ban chức năng giải quyết các vấn đề lao động như:chế độ tiền lương, chế độ an toàn lao động, việc đào tạo nâng cao chất lượnglao động
+ Bảo vệ của doanh nghiệp có nhiệm vụ tiếp khách đến, liên hệ công tác,quản lý nhà, trụ sở làm việc, trang thiết bị văn phòng
1.2.2 Phòng tài chính – Kế toán:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tàichính kế toán thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước
Về lĩnh vực tài chính: Phòng tài chính – Kế toán có nhiệm vụ:
+ Tham mưu giúp giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đấtđai và các tài nguyên khác do Nhà nước giao; giúp Giám đốc bảo đảm điềutiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tìm kiếm vậ n dụng và phát huy mọi nguồn vốn, kiểm soát việc sửdụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp, đưa ranhững điểm mạnh yếu trong hoạt động tài chính thông qua việc so sánh kếtquả với ký trước hoặc với các Doanh nghiệp có cùng điều kiện khác
+ Hoach định chiến lược tài chính của Doanh nghiệp, đánh giá các hoạtđộng để lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính
Về lĩnh vực kế toán: Phòng tài chính – Kế toán có nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng qui định củaNhà nước, ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh cáchoạt động của Doanh nghiệp một cách trung thực, chính xác, khách quan
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
13
Trang 14+ Kết hợp với Giám đốc lập báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quiđịnh hiện hành vào cuối năm tài chính, định kỳ phải báo cáo với Giám đốctình hình tài chính của Doanh nghiệp.
+ Kết hợp với các phòng ban trong doanh nghiệp nhằm nắm vững tiến độthi công các công trình, theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi công, lập
kế hoạch nộp Bảo hiểm xã hội cho người lao động theo qui định của Nhànước
1.2.3 Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
Là bộ phận tham mưu cho mọi hoạt động của Doanh nghiệp, có tráchnhiệm giúp Giám đốc lập kế hoạch sử dụng vốn, xây dựng tổng hợp kế hoạchsản xuất kinh doanh và đầu tư của Doanh nghiệp, định kỳ kiểm tra việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã giao Phòng kế hoach có nhiệm vụ tìmhiếu nắm bắt yêu cầu của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh lựa chọnhình thức và biện pháp kinh doanh cho phù hợp Tiếp đến phòng kế hoạch cầnphải dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên Giám đốc Doanh nghiệp ký, làm cácbáo cáo thống kê theo qui định đối với Doanh nghiệp Nhà nước
1.2.4 Phòng kỹ thuật thi công:
Là bộ phận thi công cho mọi hoạt động của Doanh nghiệp, quản lý quỹđất toàn Doanh nghiệp, lập phương án sử dụng, khai thác đất hợp lý và cóhiệu quả Ngoài ra, phòng kế hoách phải tiếp nhận kiểm tra các hồ sơ thiết kế,các dự án được duyệt để phục vụ cho việc chỉ đạo xây lắp từ khâu chuẩn bị thicông đến việc thanh quyết toán công trình
Trang 151.2.5 Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý dự án
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện các hoạt động kinh doanh, tìmkiếm công việc nhằm mục đích sinh lời cho Doanh nghiệp, bên cạnh đóphòng khai thác dự án và kinh doanh còn có nhiệm vụ:
+ Tham mưu giúp Giám đốc quan hệ với đơn vị bạ hình thành các hợp đồngliên doanh; nắm bắt được thông tin về các dự án đầu tư, báo cáo Giám đốc để
có kế hoạch dự thầu
+ Nắm bắt được tình hình biến động của thị trường xây dựng trong từng thời
kỳ, đồng thời đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
+ Chuẩn bị tài liệu dự kiến, giới thiệu, quảng cáo về Công ty với khách hàng,thường xuyên nâng cao uy tín hình ảnh của Doanh nghiệp
+ Giới thiệu năng lực và thông tin cần thiết về doanh nghiệp để tham gia dựthầu
1.2.6 Đội lắp ráp
Có đủ bộ máy quản lý gồm: Đôi trưởng, đội phó, các kỹ sư và công nhânviên thực hiện công việc lắp ráp các thiết bị điện tử, đồ dân dụng
Đảm bảo sức khỏe cho nhân viên, có các thiết bị bảo hộ lao động
1.2.7 Các đội xây lắp và đội điện nước
Có đủ bộ máy quản lý gồm: Đội trưởng, đội phó, kỹ thuật viên, kinh tếviên, kế toán, an toàn viên, giám sát thi công và bảo vệ công trường Độitrưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt của đội bao gồm:
+ Tổ chức quản lý điều hành cán bộ công nhân viên trong đội thực hiện
và hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Đảm bảo đời sống quyền lợi cho người lao động
+ Thực hiện đầy đủ các qui định về hoạt động công trình, hoạt động tàichính, hợp đồng lao động được Giám đốc ủy quyền
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
15
Trang 16+ Đảm bảo tiến độ chất lượng xây lắp, an toàn và vệ sinh lao động.
+Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng ban chức năng trong Doanhnghiệp, đặc biệt là công tác bảo hộ lao động
1.3 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn 1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn được tổchức tại phòng Tài chính – Kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốcdoanh nghiệp Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp về tổ chức sản xuất kinh doanh.Đặc điểm nổi bật về tổ chức hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp là địa bànkhông tập trung, tuy nhiên để đảm bảo sự tập trung thống nhất, hiệu quả côngviệc cũng như sự điều hành của Kế toán trưởng mà Doanh nghiệp áp dụnghình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này ở các độikhông tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụhướng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc làm một số phần việc kế toán ởĐội theo sự phân công của Kế toán trưởng Doanh nghiệp, định kỳ chuyểnchứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về phòng kế toándoanh nghiệp để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Phó phòng kế toán
Kế toán TM và thanh toán
Trang 17* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán như sau:
1.3.1.1 Kế toán trưởng:
- Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp điều hành hoạt động của bộ máy kế toán trongDoanh nghiệp ( gồm có phòng Tài chính – Kế toán khối cơ quan và hệ thống cácđội sản xuất )
- Hướng dẫn các đội sản xuất mở sổ kế toán, ghi chép hạch toán công trìnhtheo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
- Kết hợp các phòng ban lập báo cáo kế hoạch về tài chính, kế hoạch sản xuất,
kế hoạch giá thành và kế hoạch tín dụng
- Theo dõi tiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấpphát và thu hồi vốn kịp thời
- Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiệnhành
- Phân công, đôn đốc công tác thu hồi vốn đầu tư, các khoản công nợ phải thu
1.3.1.2 Kế toán chuyên quản:
- Theo dõi sản lượng, tiến độ thi công và quá trình thực hiện các HĐKTlàm cơ sở để đôn đốc công tác thanh quyết toán kịp thời thu nợ, chịu tráchnhiệm chính là thu hồi vốn sản xuất
- Ứng vốn của chủ đầu tư khi công trình bắt đầu thi công
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
17
Trang 18- Thu hồi vốn của chủ đầu tư khi công trình thi công đã hoàn thành bàngiao theo giai đoạn quy ước Theo dõi cấp phát, cho sản xuất đối với các độisản xuất phù hợp với nhiệm vụ từng đội và từng công trình trong các thời kỳkhác nhau, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn trên cơ sở tiết kiệm màhiệu quả.
- Theo dõi, đôn đốc các đội thi công lập quyết toán nghiệm thu bàngiao, các công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy đinh của Nhà nước
- Tham gia các công tác khác theo sự phân công cụ thể của Kế toántrưởng
1.3.1.3.Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:
- Tập hợp chứng từ kế toán phát sinh, lên nhật ký chung
- Theo dõi các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
- Lập báo cáo quản trị hàng tháng
- Lập các báo biểu liên quan theo yêu cầu quản lý của Tổng công ty vàGiám đốc Doanh nghiệp
- Lập báo cáo tài chính
- Tham gia các công tác khác theo sự phân công cụ thể của Kế toántrưởng
1.2.1.4.Kế toán tiền mặt:
- Viết phiếu thu chi tại doanh nghiệp
- Theo dõi tiền mặt, tiếp nhận và kiểm tra thanh toán các chứng từ có liênquan tới hoạt động thu, chi tiền mặt tại Doanh nghiệp
- Theo dõi, thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng…
- Theo dõi cấp phát văn phòng phẩm, khối văn phòng doanh nghiệp, tiềnđiện, tiền nước,… khu cơ quan
Trang 19- Thu nhận chứng từ có liên quan đến việc thanh quyết toán các côngtrình.
- Kiểm tra, đối chiếu Sổ cái, Sổ chi tiết các hoạt động có liên quan tớiđầu tư vốn với các đội sản xuất được theo dõi
- Tham gia các công tác khác theo sự phân công cụ thể của Kế toántrưởng
1.3.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, tiền ký quĩ bảo lãnh tại ngân hàng.+ Theo dõi tài sản cố định, lập và phân bổ khấu hao tài sản cố định theotháng, theo quý
+ Kê thuế đầu vào theo nhật ký chung từng tháng, quý
+ Tham gia công tác thu hồi vốn theo sự phân công nhiệm vụ cụ thể của Kếtoán trưởng
1.3.1.6 Thủ quỹ
- Trực tiếp thu chi tiền mặt tại quĩ
- Kế toán các khoản phải thu của người lao động trong Doanh nghiệp như:Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế, các khoản phải thu khác như tiền điện, tiềnnước,… quyết toán Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế với các cơ quan bảohiểm
- Theo dõi cấp phát văn phòng phẩm
1.3.2 Hình thức sổ kế toán của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là khối lượngnghiệp vụ phát sinh nhiều nên doanh nên doanh nghiệp đã áp dụng hình thức
sổ kế toán “ Nhật ký chung”
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
19
Trang 20Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị 20
Trang 21Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu
*Trình tự và phương pháp ghi sổ :
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán vào thẻ sổ chi tiết vàđồng thời vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi nhật ký chung, sổnhật ký chuyên dùng, vào sổ cái theo các tài khoản kế toán cho phù hợp
Cuối tháng, cuối quí, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối tài khoản
Cuối tháng(quí) phải tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lậpbảng tổng hợp chi tiết
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết, được dùng để lập báo cáo kế toán
*Công ty áp dụng chế độ kế toán cụ thể như sau :
Niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng :
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
21
Trang 22Chế độ kế toán áp dụng : Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006Công ty đã thực hiện đầy đủ theo chuẩn mực kế toán mới, chế độ kế toán mới Các chính sách về chế độ kế toán áp dụng :
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền : Phùhợp với chuẩn mực kế toán số 24
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong
kế toán: không
Nguyên tác ghi nhận hàng tồn kho : Được tính theo giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : Tính bình quân gia quyến
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : không
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Khi hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó
là đồng Ngân hàng Việt Nam để ghi chép trên sổ sách kế toán
Đối với doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong sản xuất kinh doanh phải quyđổi ngoại tệ ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá thực tế theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Khi nhập ngoại tệ theo tỷ giá nào thì xuất ngoại tệ theo tỷ giá đó Nếu chênh lệch theo tỷ giá ngoại tệ nhập và ngoại tệ xuất hoặc đánh giá điều chỉnh
Trang 23lại với tỷ giá thực tế thì khoản chênh lệch được hạch toán vào tài khoản 413 “ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ “ Đồng thời phản ánh ngoại tệ nhập vào và xuất ra được ghi vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán tài khoản 007 “ ngoại tệ “ Đối với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý phản ánh trên vốn bằng tiền, chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý,kim khí quý Đồng thời, phản ánh theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và gía trị của từng loại, giá trị của vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế ( giá hóa đơn hoặc giá thanh toán ) Vàng bạc, đá quý, kim khí quý nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó
đủ chữ ký của giám đốc hoặc kế toán trưởng
Chỉ phản ánh số tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ,kim quý, đá quý thực tếnhập vào quỹ tài khoản 111
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân khác ký cược, kýquỹ được doanh nghiệp quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa doanh nghiệp Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹphải làm đầy đủ các thủ tục cụ thể: Cân đong, đo đếm số lượng,trọng lượng
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ
23
Trang 24giám định, chất lượng sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận bằng chữ kýcủa người ký cược, ký quỹ.
Thủ quỹ phải mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ để để ghi chép tình hình nhậpxuất quỹ tiền mặt và có trách nhiệm kiểm kê số tiền mặt tồn tại quỹ để đốichiếu với quỹ tiền mặt của sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm rõ nguyênnhân để kiến nghị và có biện pháp xử lý
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt mặt tại quỹ là “ TK 111”.Tàikhoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1111: tiền mặt
Tài khoản 1112: tiền ngoại tệ
Tài khoản 1113: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
- Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tê, vàng, bạc, kim khí quý, đá quýnhập quỹ, nhập kho
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
- Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quýhiện còn tồn quỹ
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
- Dư nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc kim khí quý,
đá quý hiện còn tồn quỹ
* Nguyên tắc hạch toán:
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng ViệtNam ( ký hiệu VNĐ )
Trang 25- Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền cógốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng.
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốnbằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc,kim khí quý, đá quý
2.1.2.1.2 Các chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ về kế toán tiền mặt của công ty
a - Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán quỹ tiền mặt bao gồm các chứng từ hoá đơn sau:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê quỹ
+ Giấy đề nghị thanh toán và các chứng từ khác có liên quan
Trang 26Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã duyệt viết phiếu thu, phiếu chi.
Các phiếu thu-chi sau khi đã được duyệt chuyển sang cho thủ quỹ để thu, chitiền mặt cho khách hàng Khi nộp và nhận tiền khách hàng phải ký vào phiếuthu, phiếu chi
Kế toán và thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hàng ngày vào sổ quỹtiền mặt (Thủ quỹ ghi) và vào các sổ liên quan tới thu, chi tiền mặt : sổ kếtoán chi tiết quỹ tiền, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền.Từ các sổ nhật ký này
kế toán lên sổ cái TK 111 (Kế toán ghi ) Hàng ngày tiến hành đối chiếu sổsách hai bên xác định số tiền thu chi trong ngày và xác định số tiền mặt tồnquỹ
2.1.2.1.3.Một số nghiệp vụ liên quan tiền mặt trong tháng và phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp
Trang 27Ngày 01/03/2013 Ông Dương thanh toán chi phí đi dự họp giao ban tại ban quản
lý NaRì-Bắc Kạn.Số tiền : 1,270,000 đồng
-Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán lập phiếu thu số 44
Đơn vị : Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: Số 47- BT5 – Cầu Bươu (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU THU Quyển số : 01 Ngày 01 tháng 03 năm 2013 Số : 44
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ ) :………
+Tỷ giá ngoại tệ : (vàng, bạc, đá quý )………
+Số tiền qui đổi :………
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ27
Trang 28CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi : Ông Giám Đốc Công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Đồng kính gửi : P.Kế toán-Tổng hợp
Tôi là : Nguyễn Văn Dương
Đơn vị công tác : P.Thiết kế 2
Ngày 26/02/2013 có các chi phí như sau :
-Ông Bình và P.Thiết kế 2 đi dự họp giao ban tại Ban Quản Lý chung Dự Án vềcông tác công trình của huyện NaRì năm 2013
-Địa điểm : huyện NaRì, Bắc Kạn
(Một triệu hai trăm bẩy mươi ngàn đồng)
Nay tôi viết giấy này kính mong Ông và P.Kinh tế - Tổng hợp cho tôi đượcthanh toán
Chi phí trừ công ty
Người đề nghị Kế toán trưởng
Trang 29Ngày 26/03/2013 Bà Nguyệt cho công ty vay tiền Số tiền : 150,000,000
đồng
-Kế toán căn cứ vào Khế ước vay tiền lập phiếu thu 59
Đơn vị : Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: Số47 – BT5 – Cầu Bươu (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số : 01
Ngày 26/03/2013 Số phiếu thu : 59
Nợ 1111 : 150,000,000
Có 311: 150,000,000
Họ và tên người nộp tiền : Phạm Minh Nguyệt
Địa chỉ : Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Lý do nộp : Bà Nguyệt cho công ty vay tiền theo thỏa thuận
Số tiền : 150,000,000 (Viết bằng chữ : Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn )
Kèm theo 01 Chứng từ gốc
Ngày 26 tháng 03 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ ) :………
+Tỷ giá ngoại tệ : (vàng, bạc, đá quý )………
+Số tiền qui đổi :………
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ28
Trang 30CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHẾ ƯỚC VAY TIỀN
Hôm nay ngày 26/03/2013
Tại văn phòng công ty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
I Họ tên người cho vay : Phạm Minh Nguyệt
Địa chỉ : Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Do các Ông :
1- Đỗ Huy Đông Chức vụ : Giám đốc
2- Đỗ Thanh Xuân Chức vụ : Kế toán trưởng
Làm đại diện
Hai bên chúng tôi cùng thoả thuận cam kết cụ thể như sau :
Số tiền vay : 150,000,000 đồng
Bằng chữ : Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
1.Thời hạn vay : 12 tháng kể từ ngày thu tiền,hết thời hạn trên nếu bên vay cónhu cầu vay và được bên cho vay đồng ý, thì hai bên sẽ thỏa thuận về thời gian
và tỷ lệ vay bằng một kế ước khác thay thế khế ước này
2.Lãi suất : theo tỷ lệ 0.5 %/tháng, tính hàng tháng được gộp vào gốc cho vay vàđược trả một lần tại thời điểm trả gốc
Nếu một trong hai bên không thực hiện đúng những điều đã cam kết trênthì dùng kế ước này làm căn cứ đề nghị cơ quan pháp luật can thiệp giải quyết.Khế ước này lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên lưu một bản
Nội dung trên hai bên chúng tôi đã thống nhất
Bên cho vay : Bên vay :
Giám đốc Kế toán trưởng
Phạm Minh Nguyệt Đỗ Huy Đông Đỗ Thanh Xuân
Trang 31Ngày 03/03/2013, Ông Thanh tạm ứng đi thương thảo hợp đồng công trình nạo
vét dòng sông Cầu Số tiền : 3,000,000 đồng
-Kế toán căn cứ vào Giấy đè nghị tạm ứng lập phiếu chi 224
Đơn vị : Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: Số 47 – BT5 – Cầu Bươu (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số : 03
Ngày 03/03/2013 Số phiếu chi : 224
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) ( Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ ) :………
+Tỷ giá ngoại tệ : (vàng,bạc,đá quý)………
+Số tiền qui đổi :………
Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ30
Trang 32Số : 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi : Ông Giám đốc Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Đồng kinh gửi P.Kinh tế - Tổng hợp
Tên tôi là : Ngô Việt Thanh
Đơn vị : P.Thiết kế 6
Đề nghị : Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Tạm ứng số tiền : 3,000,000 (Viết bằng chữ : Ba triệu đồng chẵn./.)
Lý do sử dụng : Chi phí thương thảo hợp đồng công trình nạo vét dòng sông Cầuđoạn nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
Thời hạn thanh toán : Sau khi công tác
Ngày 03/03/2013
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách phòng Người tạm ứng
Trang 33
Ngày 05/03/2013 Ông Đức lĩnh khoán công trình tháng 02/2013 trừ khoáncông trình hồ đập Nà Diếu Ngân Sơn,Bắc Kạn
-Kế toán căn cứ vào Bảng phân chia lương khoán lập phiếu chi 225
Đơn vị : Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: số 47 – BT5 – Cầu Bươu (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số : 03
Ngày 05/03/2013 Số phiếu chi : 225
Lý do chi : Ông Đức lĩnh khoán công trình tháng 02/2013 trừ khoán công trình
hồ đập Nà Diếu Ngân Sơn,Bắc Kạn
Số tiền : 12,500,000 (Viết bằng chữ : Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng )
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ32
Trang 34
Ngày 31/03/2013 trả tiền sửa máy pho to.Số tiền : 3,272,000 đồng
-Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng lập phiếu chi 315
Địa chỉ: Số 47 – BT5 – Cầu Bươu (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số : 03
Ngày 31/03/2013 Số phiếu chi : 315
Lý do chi :trả tiền sửa chữa máy pho to
Số tiền : 3,272,000 (Viết bằng chữ : Ba triệu hai trăm bẩy mươi hai ngàn đồng )Kèm theo 01 Chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 03 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ ) :………+Tỷ giá ngoại tệ : (vàng,bạc,đá quý)……… +Số tiền qui đổi :………
Trang 35HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Mẫu số : 02 GTTT-3LL
THÔNG THƯỜNG CG/2008B
Liên 2 : Giao khách hàng 003872
Ngày 31 tháng 03 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Nguyễn Thị Hoa
Địa chỉ: SN 5 phường Kiến Hưng, Q Hà Đông, Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại:
MST: 4600119406-3
Họ tên người mua hàng: Hoàng Công Giáp
Tên đơn vị: Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn
Địa chỉ: 132C – Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST : 05005
Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ : 3,272,000
Số tiền viết bằng chữ : Ba triệu hai trăm bẩy mươi hai nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ34
Trang 36Đơn vị: Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số S03a2-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ghi Nợ các tài khoản
Số trang trước chuyển sang
PC224 Ô.Thanh tạm ứng đi thương thảo CT sông Cầu
3,000,000 3,000,000 PC225 Ô.Đức lĩnh khoán công trình tháng 02/2011
Cộng chuyển sang trang sau
583,247,038
60,500,000 269,937,923 50,349,115 3,272,000
199,188,000
Ngày 31 tháng 03 năm 2013
Trang 37Đơn vị: Cty TNHH Công Nghệ Việt Hàn Mẫu số S03a1-DN
Địa chỉ: Số 47 – BT5 – Cầu Bươu
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Diễn giải Ghi Nợ TK 1111
Ghi Có các tài khoản
Tài khoản khác
Số trang trước chuyển sang
01/03 PT44 01/03 Ô.Dương thanh toán tiền đi họp 1,270,000 1,270,000
06/03 PT45 06/03 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 300,000,000 300,000,000
07/03 PT46 07/03 Ô.Sỹ nộp tiền trông xe tháng 02/2011 400,000 400,000
26/03 PT59 26/03 B.Nguyệt cho công ty vay tiền 150,000,000 150,000,000
28/03 PT60 28/03 Hải nộp tiền lĩnh khoán sản phẩm 4,000,000 4,000,000
28/03 PT61 28/03 Ô.Toàn nộp tiền thiết kế trồng rừng DA 611-Phú Lương 18,411,518 18,411,518
GVHD: Th.s Nguyễn Quỳnh Trâm SVTH: Phạm Thị Lệ36
Trang 38SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
1111-Tiền Việt NamTháng 03 năm 2013
SH chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Trang 39PT59 B.Nguyệt cho công ty vay tiền 311 000 430,032,206
Trang 4020/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QŨY TIỀN MẶT
Từ ngày 1/03/2013 đến ngày
31/03/2013 1111-Tiền Việt Nam
Ô.Đức lĩnh khoán các CT tháng 02/2011 12,500,000 227,766,231 05/03 05/03 PC226
Trả tiền mua máy móc thiết
bị ,dụng cụ thí nghiệm mẫu đất 10,349,115 217,417,116 06/03 06/03 PT45
Bích rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 300,000,000 517,417,116 07/03 07/03 PT46
Hải nộp tiền lĩnh khoán sản
Ô.Hải trả tiền khoan giếng CT CNSH Tân Hòa,Phú Bình 50,000,000 457,905,801 31/03 31/03 PC315 Trả tiền sửa máy photo 3,272,000 454,633,801
*Cộng số phát sinh trong
Ngày 31 tháng 03 năm 2013