1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020

154 43 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 903,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---NGUYỄN THỊ THÚY KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỤY XUÂN, THÁI THỤY, THÁI B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

NGUYỄN THỊ THÚY

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỤY XUÂN, THÁI THỤY, THÁI BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG -

NGUYỄN THỊ THÚY

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNHCHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỤY XUÂN, THÁI THỤY, THÁI BÌNH NĂM 2020

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 8 72 07 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Đào Xuân Vinh

Hà Nội – 2020

Thang Long University Library

Trang 3

LTQĐTDQHTDKHHGĐSKSSTHPTTHCSTT- GDSKVTNWHOUNFPAGDSKSS

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

* Sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.2 Những đặc điểm dậy thì ở tuổi vị thành niên, nội dung chăm sóc SKSS sản và hạn chế tiếp cận các lĩnh vực sức khỏe sinh sản của vị thành niên Việt Nam

1.2.1 Những thay đổi về sinh lý ở tuổi vị thành niên

1.2.2 Những biến đổi về tâm lý

1.3 Các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.3.1 Những chủ đề cần tư vấn về GDSKSS cho VTN

1.3.2 Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên

1.3.3 Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên

1.3.4 Những rào cản khiến vị thành niên khó tiếp cận các lĩnh vực sức khỏe sinh sản

1.2 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Thang Long University Library

Trang 5

* Vấn đề các bệnh lây qua đường tình dục và HIV/AIDS

* Các nguy cơ về sức khỏe và hậu quả về kinh tế, xã hội của vấn đề thainghén và sinh đẻ ở tuổi vị thành niên

1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe trên thế giới và ở Việt Nam

1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

1.4.1 Một số đặc điểm huyện Thái Thụy

1.4.2 Đặc điểm trường Trung học cơ sở Thụy Xuân

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

2.2.1.1 Nghiên cứu định lượng

2.2.1.2 Nghiên cứu định tính

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Cỡ mẫu

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1 Công cụ thu thập thông tin

2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

2.3.3 Cấu trúc bộ câu hỏi

2.3.4 Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu

Trang 6

* Điều tra viên

* Tiến hành thu thập thông tin

* Sơ đồ nghiên cứu

2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.2.Tiêu chuẩn đánh giá

* Kiến thức về sức khỏe sinh sản của đối tượng

* Thái độ về sức khỏe sinh sản của đối tượng

* Thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng

2.6.1 Sai số

2.6.2 Biện pháp khống chế

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Kiến thứcvề SKSS của đối tượng nghiên cứu

3.2.2 Thái độ về SKSS của đối tượng nghiên cứu

3.2.3 Thực hành về SKSS của đối tượng nghiên cứu

3.3.4 Các kênh truyền thông về giáo dục sức khỏe sinh sản

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm

sóc sức khỏe sinh sản của học sinh

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vịthành niên của học sinh trường Trung học cơ sở Thụy Xuân, huyện Thái

Trang 8

Thụy, tỉnh Thái Bình năm 2020

4.2 Về một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành vềchăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của đối tượng nghiên cứu

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Đặc điểm khu vực sống của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Hoàn cảnh sống

Bảng 3.4 Kiến thức về độ tuổi vị thành niên

Bảng 3.5 Kiến thức về độ tuổi dậy thì của vị thành niên

Bảng 3.6 Kiến thức đúng của đối tượng về dậy thì

Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng về thời điểm dễ có thai nhất

Bảng 3.8 Kiến thức về hành động bạn nam làm cho bạn nữ có thai

Bảng 3.9 Kiến thức đúng về dấu hiệu mà người phụ nữ được cho là có thaiBảng 3.10 Kiến thức đúng về hậu quả khi làm mẹ quá trẻ

Bảng 3.11 Kiến thức đúng của đối tượng về thụ thai

Bảng 3.12 Kiến thức đúng về hậu quả việc nạo phá thai

Bảng 3.13 Kiến thức về địa điểm nạo phá thai an toàn nhất

Bảng 3.3 Kiến thức của đối tượng về nạo phá thai

Bảng 3.15 Số lượng các biện pháp tránh thai mà

đối tượng biết

Bảng 3.16 Kiến thức của đối tượng về biện pháp tránh thai phù hợp với vịthành niên (n=417)

Bảng 3.17 Những địa điểm có thể cung cấp BCS

Bảng 3.18 Kiến thức đúng về biện pháp tránh thai

Bảng 3.19 Kiến thức của đối tượng về bệnh lây truyền qua đường tình dụcBảng 3.20 Kiến thức của đối tượng về biểu hiện mắc các bệnh lây truyền quađường tình dục

Bảng 3.21 Kiến thức của đối tượng về biện pháp phòng tránh mắc các bệnh lâytruyền qua đường tình dục

Bảng 3.22 Kiến thức đúng về bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bảng 3.23 Kiến thức đúng của đối tượng về sức khỏe sinh sản nam

Thang Long University Library

Trang 10

Bảng 3.24 Đánh giá thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên

Bảng 3.25 Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày

Bảng 3.26 Loại hình truyền thông chăm sóc SKSS trong trường học

Bảng 3.27 Mối liên quan tới thực hành của học sinh về chăm sóc SKSS VTNBảng 3.28 Mối liên quan giữa khối/lớp của đối tượng và kiến thức của họcsinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.29 Mối liên quan giữa con thứ mấy và kiến thức của học sinh về chămsóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân của bố mẹ và kiến thức củahọc sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bố mẹ và kiến thức của họcsinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của bố mẹ và kiến thức của họcsinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.33 Mối liên quan giữa tình trạng truyền thông giáo dục sức khỏe củaBảng 3.34 Mối liên quan giữa giới tính của đối tượng và thái độ của học sinh

về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.45 Mối liên quan giữa khối/lớp của đối tượng và thái độ của học sinh

về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.36 Mối liên quan giữa con thứ mấy và thái độ của học sinh về chămsóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.37 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân của bố mẹ và thái độ củahọc sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.38 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bố mẹ và thái độ của họcsinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.39 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của bố mẹ với thái độ của học sinh

về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.40 Mối liên quan giữa việc được truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh

Trang 11

54sức khỏe sinh sản

Bảng 3.52 Mối liên quan giữa giới tính của đối tượng và thực hành của học

54sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.43 Mối liên quan giữa khối/lớp của đối tượng và thực hành của học

55sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.44 Mối liên quan giữa con thứ mấy và thực hành của học sinh về chăm

55sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.45 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân của bố mẹ và thực hành của

56học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.46 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bố mẹ và thực hành của

56học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.47 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của bố mẹ với thái độ của học sinh

57

về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.48 Mối liên quan giữa việc được truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh

57sản từ nhà trường với thực hành của học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.49 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của học sinh về chăm

58sóc sức khỏe sinh sản

Bảng 3.50 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành của học sinh về chăm sóc

58sức khỏe sinh sản

Thang Long University Library

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về hiện tượng là mốc đánh dấu dậy thì ở nữgiới/nam giới

Biểu đồ 3.2 Kiến thức về biện pháp tránh thai

Biểu đồ 3.3 Đánh giá kiến thức chung về chăm sóc sức khỏe sinhsản của đối tượng

Biểu đồ 3.4 Đánh giá thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niênBiểu đồ 3.5 Thực hành về sức khỏe sinh sản vị thành niên

Biểu đồ 3.6 Kênh thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản tin cậynhất đối với học sinh

Biểu đồ 3.7 Dịch vụ khám chữa bệnh sức khỏe sinh sản thích hợpvới vị thành niên

Trang 13

Tên tôi là : Nguyễn Thị Thúy

Học viên lớp : Thạc sĩ Y tế công cộng khóa 2018-2020

Trường : Đại học Thăng Long Hà Nội

Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Kiến thức, thái độ, thực hànhchăm sócsức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh Trung học cơ sở ThụyXuân, Thái Thụy,Thái Bình năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dochính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đào Xuân Vinh Tất cả số liệutrong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai tôi xin chịu tráchnhiệm hoàn toàn./

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thúy

Thang Long University Library

Trang 14

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ĐàoXuân Vinh đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và làm luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện chotôi được học tập trong môi trường hiện đại, thanh lịch và thân thiện, giúp tôi cónhững kiến thức, kỹ năng trong chuyên ngành, có hành trang tốt hơn để áp dụngthực tế thực hiện công tác chuyên môn tại đơn vị tôi công tác

Tôi xin cảm ơn ban giám hiệu, thầy cô giáo và các bạn học sinh trườngTrung học cơ sở Thụy Xuân đã tham gia cùng tôi thực hiện nghiên cứu và các đồngnghiệp, cùng bạn học, gia đình đã luôn bên cạnh động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôihoàn thành khóa luận

Tôi xin kính chúc quý thầy cô giáo, đồng nghiệp, Ban giám hiệu và các bạnhọc sinh trường THCS Thụy Xuân cùng các bạn học lời kính chúc sức khỏe, hạnhphúc và thành công./

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thúy

Trang 15

Theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, năm 2018, trong tổng

số 8.290 ca nạo hút thai có 130 ca nạo hút thai ở lứa tuổi vị thành niên, 9 tháng năm

2019 có 97 ca nạo hút thai ở lứa tuổi vị thành niên trong tổng số 7.236 ca nạo hútthai [35] Đây chỉ là con số nhỏ so với thực tế bởi còn rất nhiều vị thành niên tìmđến các phòng khám, dịch vụ tư nhân để nạo hút thai Bên cạnh đó, các kiến thức,

kỹ năng cơ bản về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên/thanh niêncòn nhiều hạn chế; giáo dục về sức khỏe sinh sản chưa tiếp cận được ở diện rộng;việc cung cấp thông tin, dịch vụ thân thiện về sức khỏe sinh sản chưa đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng của vị thành niên/thanh niên Điều này phản ánh công tác chămsóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên/thanh niên vẫn còn nhiều khoảng trống.Việc vị thành niên thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản, về giới tính cũng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến số vụ xâm hại tình dục gia tăng [36]

Theo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình,trong giai đoạn 2011 - 2014, toàn tỉnh có 41 trẻ bị xâm hại tình dục, đến giai đoạn

2015 - 6/2019, số trẻ bị xâm hại tình dục lên đến 52 trẻ Trẻ bị xâm hại tình dục đều

là nữ và ở độ tuổi chủ yếu từ 13-16 tuổi, trong đó có một trường hợp bị xâm hại vàmang thai ở tuổi 13 (năm 2012) Với những đặc điểm này, tuổi vị thành niên liêntục đối mặt với những thách thức cũng như nguy cơ [44]

Tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình có 49 trường Trung cơ sở tại địa bàn 48

xã, thị trấn, với tổng số 11.852 em học sinh Các em học sinh theo học tại cáctrường này đều nằm trong lứa tuổi vị thành niên Công tác phối hợp với Trung tâm

Y tế truyền thông ngoại khóa, giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh sản tạiThang Long University Library

Trang 16

2huyện Thái Thụy tuy đã được triển khai từ rất sớm nhưng vẫn còn nhiều bất cập dođây là một công việc phức tạp và tế nhị cùng với quan điểm của phụ huynh và Bangiám hiệu nhà trường là các em còn nhỏ, việc giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏesinh sản là sớm…vì vậy việc giáo dục giới tính chăm sóc sức khỏe sinh sản khôngchỉ đòi hỏi quan tâm của nghành y tế mà còn của cả xã hội cùng phối hợp thựchiện Nhiều thống kê cho thấy có sự gia tăng rõ rệt các vấn đề liên quan đến sứckhỏe sinh sản vị thành niên ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam nói chung vàtại địa bàn huyện Thái Thụy nói riêng Tuy nhiên các nghiên cứu hầu như chỉ tậptrung vào lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông hoặc sinh viên là độ tuổi đã dậy thì

và đã hình thành các hành vi nguy cơ sức khỏe tình dục, mà ít có nghiên cứu về lứatuổi học sinh Trung học cơ sở từ 12-15 tuổi là lứa tuổi vừa bước vào tuổi dậy thì,các em còn bỡ ngỡ trước một thế giới kiến thức giới tính rộng lớn, rất dễ có nhữnghiểu biết không đúng, có thái độ không phù hợp và hình thành hành vi nguy cơ đếnsức khỏe của mình Cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào tìm hiểu về vấn

đề sức khỏe sinh sản vị thành niên nói chung và của các học sinh theo học tại cáctrường trung học cơ sở trên địa bàn của huyện nói riêng Vấn đề đặt ra là kiến thức,thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh các trường trunghọc cơ sở huyện Thái Thụy như thế nào? Sự hiểu biết của các em về các bệnh lâytruyền qua đường tình dục, các biện pháp tránh thai, thái độ về vấn đề quan hệ tìnhdục ra sao? Nhu cầu của các em học sinh về thông tin, giáo dục giới tính và sứckhỏe sinh sản vị thành niên như thế nào? Có những yếu tố nào liên quan đến kiếnthức, thái độ, thực hành của các em về sức khỏe sinh sản? Để trả lời một số câu hỏi

đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài về “Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh Trung học cơ sở Thụy Xuân, Thái Thụy, Thái Bình năm 2020” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh Trung học cơ sở Thụy Xuân, Thái Thụy, Thái Bình năm 2020.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu.

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN

Tuổi vị thành niên ở mỗi nền văn hóa có những đặc điểm riêng nhưng nóichung còn bộc lộ tính phụ thuộc, sự khủng hoảng về nhân cách và hoang mang vềtâm lý, các em đang muốn khám phá chính mình Tuy trưởng thành về mặt cơ thểnhưng vị thành niên chưa được hoàn thiện nhân cách Lứa tuổi này vẫn đang tronggiai đoạn trẻ học tập ở nhà trường nhưng rất dễ bị ảnh hưởng những điều xấu từ xãhội Thay đổi rõ rệt nhất ở lứa tuổi vị thành niên là các vấn đề về sức khỏe sinh sản,bao gồm cả các biểu hiện về dậy thì Bất cứ một vấn đề về sức khỏe và tâm lý tronggiai đoạn này đều có thể ảnh hưởng và để lại hậu quả nặng nề cho cuộc sống vềsau Cùng với tăng trưởng, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, phát triển côngnghiệp hóa, đô thị hóa thách thức lớn đối với công tác chăm sóc sức khỏe nhân dânnói chung và sức khỏe vị thành niên, thanh niên nói riêng Một số vấn đề sức khỏe

vị thành niên quan trọng nhất hiện nay là: tình trạng dậy thì sớm, quan hệ tình dụctrước hôn nhân, có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, tảo hôn và các bệnh lây truyềnqua đường tình dục ở lứa tuổi vị thành niên để lại hậu quả nghiêm trọng về sứckhỏe và tinh thần cũng như tương lại của vị thành niên

1 Sơ lược về tuổi vị thành niên, sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1 Một số khái niệm

* Vị thành niên: là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn Độ tuổi

vị thành niên là 10-19 tuổi (theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa) Lứa tuổi

vị thành niên được chia thành 3 nhóm: Từ 10-13 tuổi là nhóm vị thành niên sớm; từ14-16 tuổi là nhóm vị thành niên giữa; từ 17-19 tuổi là nhóm vị thành niên muộn[3], [4]

Tại Việt Nam quy định vị thành niên được xem là lứa tuổi từ 10 đến 18 tuổi

Độ tuổi vị thành niên chia thành 3 giai đoạn:

- Vị thành niên sớm: từ 10 đến 13 tuổi;

- Vị thành niên giữa: từ 14 đến 16 tuổi;

- Vị thành niên muộn: từ 17 đến 18 tuổi Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng VTN [3], [11]

Thang Long University Library

Trang 18

Ở tuổi vị thành niên, dưới tác dụng của hệ nội tiết, cơ thể trẻ em sẽ diễn ra hàngloạt những thay đổi về hình dáng, chức năng cơ quan sinh dục, tâm sinh lý, biết phânbiệt rõ giới tính nam/nữ và bắt đầu có khả năng tình dục, khả năng sinh sản

Sức khỏe sinh sản gồm các khía cạnh dưới đây:

- Khía cạnh sức khỏe thể chất: ở nam và nữ giới có cơ thể khỏe mạnh; tất cảcác cơ quan nằm trong hệ thống sinh sản đều không gặp các tổn thương hay khiếmkhuyết Đảm bảo được khả năng thực hiện quan hệ tình dục và chức năng sinh sản

về sau

- Khía cạnh sức khỏe tinh thần: mỗi cá nhân cảm thấy khỏe khoắn; thoải mái

về sức khỏe sinh sản và khả năng sinh lý của chính bản thân mình Có thể nhận rađược những điểm mạnh điểm yếu của bản thân; tự tin vào chính bản thân và khảnăng của chính mình

- Sức khỏe xã hội: đảm bảo sự an toàn cho xã hội Sống chan hòa và có mối quan hệ tốt với mọi người trong cộng đồng

* Sức khỏe sinh sản vị thành niên: “Là tình trạng khỏe mạnh về thể chất,

tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến cấu tạo và hoạt động của bộmáy sinh sản ở tuổi vị thành niên, chứ không chỉ là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó”

1.2 Những đặc điểm dậy thì ở tuổi vị thành niên, nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản và hạn chế tiếp cận các lĩnh vực sức khỏe sinh sản của vị thành niên Việt Nam

1.2.1 Những thay đổi về sinh lý ở tuổi vị thành niên

Với trẻ nữ

- Về thời gian: Bắt đầu từ khi 8-13 tuổi, trung bình 15 tuổi và hoàn tất dậy

Trang 19

thì vào thời điểm trẻ được 13-18 tuổi;

- Về phát triển cơ thể, dưới tác dụng của các hoocmon sinh dục: thay đổi ở

vú (núm vú nhô lên rõ hơn, hình thành quầng vú và bầu vú, phát triển đầy đủ sau

18 tháng); phát triển xương chậu (khung chậu của nữ tròn hơn và rộng hơn khungchậu của nam); xương đùi, các mô mỡ phát triển hình thành đường cong cơ thể;phát triển chiều cao, cân nặng; bộ phận sinh dục phát triển (âm hộ, âm đạo to ra, tửcung và buồng trứng phát triển); buồng trứng thực hiện chức năng sinh sản bằngviệc xuất hiện kinh nguyệt;

- Về thay đổi sinh lý: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt Trong khoảng một năm đầu khi có kinh, kinh nguyệt không đều và thời gian hành kinh cũng thay đổi [10], [44].

Với trẻ nam

- Về thời gian: bắt đầu dậy thì khi trẻ được 10-15 tuổi;

- Về thay đổi cơ thể: vỡ tiếng; có ria mép xuất hiện và râu ở cằm; phát triểnchiều cao và cân nặng; tuyến bã và tuyến mồ hôi phát triển, xương ngực và vai pháttriển; các cơ rắn chắc hơn; hình thành trái cổ do sụn giáp phát triển; dương vật vàtinh hoàn to lên;

- Về thay đổi sinh lý: tinh hoàn hoạt động sinh ra hoocmon sinh dục nam và tinh trùng; biểu hiện xuất tinh, những lần đầu là mộng tinh [10], [44]

1.2.2 Những biến đổi về tâm lý trong thời kỳ VTN:

Tùy theo từng giai đoạn phát triển của thời kỳ VTN mà có những biến đổi vềtâm lý khác nhau

* Thời kỳ VTN sớm:

- Bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốn được độc lập

- Muốn được tôn trọng, được đối xử bình đẳng như người lớn

Trang 20

* Thời kỳ VTN giữa:

- Tiếp tục quan tâm nhiều hơn đến hình dáng cơ thể

- Tỏ ra độc lập hơn, thích tự mình quyết định, có xu hướng tách ra khỏi sự kiểm soát của gia đình

- Phát triển mạnh cá tính, sở thích cá nhân

- Chịu ảnh hưởng nhiều của bạn bè đồng trang lứa

- Quan tâm đến bạn khác giới, dễ ngộ nhận tình bạn khác giới với tình yêu

- Tiếp tục phát triển tư duy trừu tượng

- Phát triển kĩ năng phân tích, bắt đầu nhận biết hậu quả của hành vi

- Có xu hướng muốn thử thách các qui định, các giới hạn mà gia đình hay xã hội đặt ra [10], [44]

* Thời kỳ VTN muộn:

- Khẳng định sự độc lập và tạo dựng hình ảnh bản thân tương đối ổn định

- Khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề tốt hơn

- Định hướng cuộc sống, nghề nghiệp rõ ràng hơn

- Biết phân biệt tình bạn và tình yêu, cách nhìn nhận tình yêu mang tính thực

tế hơn, có xu hướng muốn thử nghiệm tình dục [10], [44]

1.3 Các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

1.3.1 Những chủ đề cần tư vấn về giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

- Đặc điểm phát triển cơ thể, tâm-sinh lý tuổi VTN

- Kinh nguyệt bình thường và bất thường tuổi VTN

- Thai nghén và sinh đẻ ở tuổi VTN

- Các biện pháp tránh thai ở tuổi VTN

- Tiết dịch âm đạo hoặc niệu đạo ở tuổi VTN

- Mộng tinh, thủ dâm

Trang 22

- Tình dục an toàn và lành mạnh

- Bạo lực và lạm dụng tình dục

- Lạm dụng chất gây nghiện [3]

1.3.2 Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên

- Kinh nguyệt và xuất tinh ở vị thành niên

- Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý trong thời kỳ vị thành niên

- Tình dục an toàn và đồng thuận

- Các biện pháp tranh thai cho vị thành niên và thanh niên

- Mang thai ở vị thành niên

- Vị thành niên và thanh niên với vấn đề bạo hành

- Kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục của vị thành niên

- Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên và thanh niên

- Thăm khám sức khỏe sinh sản cho vị thành niên và thanh niên

- Sử dụng chất gây nghiện ở vị thành niên và thanh niên

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhóm vị thành niên/thanh niên yếu thế

- Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên [3]

1.3.3 Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên

Lứa tuổi vị thành niên là lứa tuổi phải đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức,thậm chí có những rủi ro vượt ngoài phạm vi kiểm soát của gia đình Do đó, sựquan tâm của xã hội là một đòi hỏi cần thiết trong quá trình chăm sóc sức khỏe vịthanh niên Các dịch vụ và hỗ trợ và chăm sóc y tế vị thanh niên đã ra đời nhằm đápứng những yêu cầu trên, trong đó dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên làmột trong những dịch vụ tiêu biểu trong việc hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe vị thànhniên một cách hiệu quả

Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên phải là các dịch vụ đáp ứngnhu cầu của những thanh thiếu niên trong lứa tuổi này một cách tế nhị và có hiệuquả, có thể tiếp cận được, giá cả phù hợp, an toàn, phục vụ theo những cách thức

mà vị thành niên chấp nhận được nhằm đáp ứng nhu cầu của vị thành niên vàkhuyến khích các em trở lại cơ sở y tế khi cần, cũng như giới thiệu dịch vụ với bạn

Trang 24

- Thiếu các cơ sở cung cấp dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên.

- Thái độ định kiến của thầy cô giáo, cha mẹ, cộng đồng đối với việc cung cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Đa số cán bộ cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản còn chưa được huấn luyện

để tiếp xúc và làm việc với vị thành niên [3]

1.2 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

* Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên

Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên đã được tiến hành từ saunăm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu Phi, Châu

Mỹ, Châu Âu Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội ở nhiều nước: ỞThái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tình dục với bạn gái hoặc gáiđiếm Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạt động tình dục, đến tuổi 17 thì

tỷ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho nam [54]

Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc, tỷ lệ vị thành niên mang thai ở Philippinesgiữ vững trong nhiều năm, trong khi các nước châu Á khác có xu hướng giảm Gầnđây, xu hướng này có thay đổi nhỏ Dữ liệu từ cuộc Điều tra Dân số và Y tế Quốcgia năm 2017 cho thấy 9% phụ nữ Philippines trong độ tuổi 15-19 bắt đầu sinh con,giảm 10% so với năm 2013 Thế nhưng con số này vẫn còn cao, so với tỷ lệ 4,7%trung bình toàn cầu năm 2015 của Tổ chức Y tế Thế giới [69]

Trang 25

Mỗi năm, ước tính có khoảng 21 triệu nữ vị thành niên và 2 triệu trẻ gái dưới

15 tuổi mang thai ở các nước đang phát triển Cũng tại các quốc gia này, có gần 16triệu nữ vị thành niên và khoảng 2,5 triệu trẻ gái dưới 16 tuổi sinh con mỗi năm[48],[60]

Theo số liệu của UNFPA, hiện có khoảng hơn 500 triệu trẻ em gái đang sinhsống tại các nước đang phát triển Trong số đó có hàng triệu trẻ em gái phải lập giađình khi còn nhỏ tuổi; phải mang thai và sinh con khi các em chưa thực sự trưởngthành về mặt thể chất, tình cảm và chưa đủ trưởng thành về mặt xã hội để sẵn sànglàm mẹ Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-24 thì có 1người (tương đương với khoảng 70 triệu người) kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18.Nếu xu hướng hiện nay không được cải thiện, trong vòng một thập kỷ tới sẽ có 142triệu trẻ em gái kết hôn trước khi bước sang tuổi 18 (tính tới thời điểm năm 2020).Điều này có nghĩa là mỗi năm sẽ có 14,2 triệu trẻ em gái, hay mỗi ngày sẽ có 39ngàn trẻ em gái kết hôn trước khi bước sang tuổi 18 Bên cạnh đó, hàng năm cókhoảng 16 triệu em gái tuổi từ 15-19 sinh con và cứ 10 trẻ vị thành niên thuộcnhóm này thì có 9 vị thành niên đã lập gia đình Khu vực châu Phi thuộc tiểu vùng

Sa mạc Shahara là nơi có tỷ lệ sinh ở tuổi VTN cao nhất với 120 trẻ/1.000 trẻ VTNtrong độ tuổi từ 13 - 19 Ở khu vực châu Mỹ Latin và vùng Caribbean, tỷ lệ sinhcon ở tuổi VTN vẫn ở mức cao và chỉ mới bắt đầu giảm gần đây Tương tự, sốlượng bà mẹ sinh con ở tuổi VTN tại các nước ở khu vực Đông Nam Á hiện vẫn rấtcao [73], [74]

Đáng lưu tâm là các biến chứng khi mang thai và khi sinh tiếp tục là nhữngnguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong mẹ cho các em gái tuổi từ 15-19 ở các nước

có thu nhập thấp và thu nhập trung bình Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) tỷ lệ thương tật và tử vong do nạo thai không an toàn ở trẻ em gái VTN và

nữ thanh niên trẻ cao; ước tính năm 2008 số ca nạo thai không an toàn ở vị thànhniên trong độ tuổi từ 15-19 tại các nước đang phát triển là khoảng 3 triệu ca; thaichết lưu và tử vong sơ sinh chiếm hơn 50% các ca sinh của các bà mẹ dưới 20 tuổi

so với những bà mẹ từ 20 - 29 tuổi…[69]

Thang Long University Library

Trang 26

10Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ởVTN Việt Nam ngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai,HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ cókhoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.Theo các chuyên gia y tế-dân số, với con số mang thai vị thành niên và nạo hút thainêu trên, Việt Nam là nước có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á

và đứng thứ 5 trên thế giới Đây không chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn chocông tác dân số nước ta, mà đáng lưu tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêmtrọng cho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước [12]

Tỷ suất sinh ở lứa tuổi vị thành niên dao động khá lớn giữa các khu vực:115/1000 phụ nữ ở Tây Phi; 64/1000 phụ nữ ở khu vực Mỹ Latin, khu vực ĐôngNam Á là 45/1000 phụ nữ và Đông Á chỉ là 7/1000 phụ nữ Sự khác biệt này chothấy, dù tỷ suất sinh toàn cầu của lứa tuổi vị thành niên đã giảm (từ 65/1000 phụ nữnăm 1990 xuống còn 47/1000 phụ nữ năm 2015) nhưng đây vẫn là một vấn đề rấtđáng quan tâm [58], [59]

Mang thai và sinh con sớm ở lứa tuổi này không chỉ dẫn đến nguy cơ chonhững đứa trẻ mà nó còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của các nữ vị thành niên.Các bà mẹ ở lứa tuổi từ 10 đến 19 phải đối diện với nguy cơ tiền sản giật, viêm nộimạc tử cung, nhiễm khuẩn huyết cao hơn so với các phụ nữ ở lứa tuổi từ 20 đến 24.Hơn nữa, nhu cầu về tình cảm, tâm lý và xã hội đối với các nữ vị thành niên mangthai cũng cao hơn so với phụ nữ ở các lứa tuổi khác Bên cạnh vấn đề mang thaisớm, mỗi năm, có khoảng 3,9 triệu nữ giới trong độ tuổi 15 đến 19 nạo phá thaikhông an toàn [56] Nên biết rằng, 8% nguyên nhân tử vong thai kỳ ở phụ nữ là donạo phá thai Đối với vị thành niên, nguy cơ này càng nguy hiểm hơn vì các em có

xu hướng tìm đến các cơ sơ nạo phá thai không an toàn và khi có các triệu chứng vềsức khỏe sau khi nạo phá thai, các em cũng sợ sệt, trì hoãn việc đến các cơ sở y tế

vì lo lắng Điều này càng làm tăng nguy cơ tử vong, ảnh hưởng tới sức khỏe sinhsản của các em sau này [73]

Trang 27

* Vấn đề các bệnh lây qua đường tình dục và HIV/AIDS.

QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy cơlàm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, lây truyền qua đường tình dục Theođánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới thì hàng năm có trên 250 triệu người mới bịbệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỷ lệ cao nhất là ở tuổi 20-24, thứ hai là tuổi15-19 Theo số liệu của WHO trên thế giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm cácBLTQĐTD mỗi năm

Một vấn đề sức khỏe quan trọng khác ở lứa tuổi vị thành niên đó là HIV/AIDS.Theo thống kê của WHO, năm 2017 có khoảng 1,8 triệu trẻ vị thành niên mắc HIVtrên toàn cầu, chiếm 5% tổng số người nhiễm HIV Tuy nhiên, vị thành niên mớinhiễm HIV lại chiếm tới 16% số người trẻ mới mắc HIV [60], [61], [76]

Từ năm 2010 đến 2015, số trẻ vị thành niên từ 10 đến 14 tuổi tử vong liênquan đến AIDS đã giảm (còn khoảng 20,000 ca vào năm 2015), nhưng số vị thànhniên từ 15 đến 19 tuổi chết liên quan đến AIDS lại tăng lên tới 20,800 ca vào năm

2015 Trên thực tế, nhóm tuổi vị thành niên là nhóm duy nhất có tỷ lệ tử vong liênquan đến AIDS không giảm trong khoảng từ năm 2000 đến 2015, ngược lại, nó còntăng lên gấp đôi trong khoảng thời gian này [63]

* Các nguy cơ về sức khỏe và hậu quả về kinh tế, xã hội của vấn đề thai nghén và

sinh đẻ ở tuổi vị thành niên

Thai nghén và sinh đẻ ở VTN hầu như không có chuẩn bị, do vậy các biếnchứng và tai biến do thai nghén ở VTN cao hơn nhiều tuổi trên 20 dù có chồng haykhông Tỷ lệ tử vong ở bà mẹ VTN cao hơn 1,5 lần so với nhóm tuổi 20-29 Tửvong sơ sinh cũng rất cao trong những bà mẹ VTN hơn 30% cho những phụ nữ 15-

19 tuổi Đẻ non, sẩy thai tự nhiên, thai chết lưu cũng như thai kém phát triển trong

tử cung cũng chiếm tỷ lệ cao hơn [9]

Ngoài tác động xấu của thai nghén đến sức khỏe, nữ VTN có thai ngoài ýmuốn còn có những hậu quả về kinh tế, xã hội Thai nghén sớm dưới 20 tuổi làmhạn chế khả năng học tập và nguy cơ khó kiếm việc làm thích hợp Xã hội phải chitrả các dịch vụ về y tế, xã hội, trợ cấp khó khăn cho cả mẹ và con Các vấn đề tệ

Trang 28

Thang Long University Library

Trang 29

nạn xã hội cũng tăng cao như mại dâm, ma túy Sinh đẻ ở độ tuổi VTN làm tốc độtăng dân số nhanh hơn.

1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Theo các chuyên gia y tế - dân số, Việt Nam là nước có tỷ lệ nạo phá thai ởtuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới Đây không chỉ là mộtgánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số nước ta, mà đáng lưu tâm hơn là nó

để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đấtnước Ngày nay, thanh thiếu niên có thể dễ dàng tiếp cận với các thông tin đa chiều

về giới tính và sức khỏe sinh sản (SKSS) qua các kênh như: truyền hình, sách báo,băng đĩa, radio, internet Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho biết, tỷ lệtuổi vị thành niên mang thai ở nước ta những năm gần đây có xu hướng giảm dần

dù vẫn tương đối cao Tỷ lệ này các năm 2010, 2014 và 2015 lần lượt là 3,24%,2,78% và 2,66% [1], [2] Tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2009, tỷ lệ VTN có thaichiếm 4% trong số các trường hợp có thai Đây không chỉ là gánh nặng, thách thứclớn cho công tác dân số, mà đáng lưu tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêmtrọng cho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước

Tỷ lệ phá thai cũng tương tự Thống kê của Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em năm

2010 cả nước có 470.000 ca phá thai, trong đó hơn 9.000 ca vị thành niên.Năm

2015 có hơn 5.500 ca vị thành niên trong số gần 280.000 ca phá thai Hơn 42.000trường hợp vị thành niên sinh năm 2015, chiếm hơn 3,5% tổng ca đẻ trong năm.Đây chỉ mới là con số được thống kê từ hệ thống y tế công, chưa kể từ các cơ sở y

tế tư nhân Con số thực tế do đó cao hơn rất nhiều [1]

Mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai, tảo hôn, kết hôn cận huyết làvấn đề lớn mà trẻ vị thành niên nước ta đang phải đối mặt Tỷ lệ nữ giới tuổi 10-19hiện chiếm khoảng 15% dân số, tương đương 14 triệu trẻ vị thành niên [1]

Tại Việt Nam, thực tế đang chứng kiến nhiều trẻ vị thành niên mang thai vàthậm chí là sinh con ở tuổi 12-13 [1]

Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình VN, trung bình mỗi năm cảnước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60-70% là học

Trang 30

13sinh, sinh viên Mặc dù tỉ lệ nạo phá thai ở VN trong 10 năm trở lại đây giảm,nhưng tỉ lệ nạo phá thai ở trẻ vị thành niên, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng -chiếm hơn 20% các trường hợp nạo phá thai [8].

Cụ thể, theo báo cáo của Bệnh viện Phụ sản trung ương tại một cuộc hội thảođược tổ chức mới đây, thực trạng phá thai to ở trẻ vị thành niên chiếm tỉ lệ khá cao,hơn 10% trong tổng số ca phá thai Các trường hợp phá thai to trên gặp nhiều nhất

ở đối tượng học sinh, sinh viên Còn theo báo cáo của Trung tâm Chăm sóc sứckhỏe sinh sản TP.HCM năm 2012, cứ 100 trường hợp trẻ sinh ra sống có 73 trườnghợp nạo phá thai, trong đó 2,4% là của trẻ vị thành niên Điều đáng lưu ý, đây mớichỉ là thống kê từ các bệnh viện khu vực nhà nước, còn số liệu từ các bệnh viện tư,phòng khám tư thì không thống kê được [8]

Theo một kết quả điều tra gần đây của Bộ Y tế, có tới 300.000 trường hợp cóthai ở độ tuổi dưới 20 và có đến 37,5% số trường hợp nạo phá thai là trẻ VTN Nhưvậy, một tỷ lệ rất lớn đối tượng VTN không sử dụng biện pháp tránh thai khi quan

hệ tình dục, đây chính là nguyên nhân quan trọng và cũng chính là nguy cơ dẫn đếntình trạng mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nguy cơ lây nhiễm HIVngày càng tăng [5]

Theo tác giả của Trần Minh Hậu về “Kiến thức, thái độ, thực hành của vịthành niên về sức khỏe sinh sản” có tới 92,9% VTN hiểu đúng QHTD không antoàn là quan hệ không dùng các biện pháp bảo vệ Về hậu quả của việc QHTD ởtuổi VTN vẫn còn 13,0% cho rằng không có vấn đề gì Chỉ có 47,9% VTN hiểurằng QHTD có thể gây ảnh hưởng tới học tập, 58,7% biết có thể mắc bệnhLTQĐTD Hậu quả khi QHTD làm bạn gái có thể mang thai được 82,7% VTN biếtđến [40]

Biện pháp tránh thai được VTN biết nhiều nhất là thuốc tránh thai (92,7%) vàBCS (95,8%), 82,1% VTN biết tác dụng phòng bệnh LTQĐTD của BCS, 88,1%biết tác dụng tránh thai tạm thời của viên tránh thai, 88,8% biết các BPTT từinternet 20% VTN hiểu đúng thời điểm dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh, 58,4%biết khi có thai kinh nguyệt, 6,9% cho rằng nạo hút thai ở tuổi VTN không để lạiThang Long University Library

Trang 31

hậu quả gì Có đến 6,2 – 8,8% hiểu sai về bệnh LTQĐTD, 81,4% - 93,1% biết HIV

và giang mai lây qua đường tình dục, 92,9% biết dùng BCS có thể phòng đượcbệnh LTQĐTD [9]

Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Hải Vân về “Kiến thức và thái độ của họcsinh Trung học phổ thông huyện Hoài Đức, Hà Nội về chăm sóc sức khỏe sinh sản

vị thành niên” cho kết quả:73,1% học sinh biết ít nhất một biện pháp tránh thai(BPTT), chỉ có 13,7% biết thời điểm giữa chu kỳ kinh nguyệt dễ mang thai nhất và67,0% biết rằng bạn gái có thể mang thai dù chỉ quan hệ một lần Tỷ lệ học sinhkhông chấp nhận việc có thai trước hôn nhân và quan hệ tình dục trước hôn nhânkhá cao (91,0% và 82,0%) [46].Trong nghiên cứu này, tác giả cũng phát hiện ra một

số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về dậy thì, kiến thức về mang thai và BPTT củahọc sinh THPT Hoài Đức bao gồm: khối lớp, kết quả học tập, trình độ học vấn của

bố và giới của học sinh Các yếu tố về giới tính, việc sống chung với bố mẹ có ảnhhưởng đến thái độ của học sinh về việc QHTD trước hôn nhân của học sinh

Theo tác giả Trần Minh Hậu có đến 70,4% VTN quan tâm đến vấn đề SKSS,62,7% lo lắng nếu mắc bệnh LQĐTD, 93,1% đồng ý sử dụng các BPTT trongQHTD, 60,4% phản đối QHTD ở tuổi VTN [40]

Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích Hồi và cộng sự về “Kiến thức về sứckhỏe sinh sản của học sinh trường Trung học phổ thông Ngô Sĩ Liên tỉnh BắcGiang năm 2015” cho thấy: 76,3% học sinh có kiến thức về quan hệ tình dục antoàn, nhưng một số vẫn còn hiểu sai về khái niệm an toàn Có 93,9% học sinh cónghe tới các biện pháp tránh thai, nhiều nhất là bao cao su (98,8%) và thuốc tránhthai khẩn cấp (86,9%) nhưng hiểu biết về các biện pháp tránh thai này còn hạn chế.15,7% em không biết nguyên nhân có thai ngoài ý muốn và 16,8% em không biết

về tai biến do nạo hút thai [39].Với các bệnh LTQĐT, hầu hết các em đều nghe tới

ít nhất một bệnh trong đó HIV/AIDS chiếm tỉ lệ cao nhất 93,9% Đa số các emnghe tới ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục đều có hiểu biết về biểuhiện bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nữ trong đó tỉ lệ hiểu biết của các em nữđều cao hơn nam Tỷ lệ các em biết biểu hiện “ra khí hư bất thường” chiếm cao

Trang 32

15nhất với 57% (nữ 59,1%, nam 54,9%) Có 62,1% học sinh đạt kiến thức chung vềsức khỏe sinh sản ở vị thành niên [39].

Tình dục an toàn ở lứa tuổi vị thành niên, không chỉ giúp tránh mang thaingoài ý muốn, mà còn giúp phòng tránh các bệnh LTQĐTD Xu hướng hiện nayVTN dậy thì sớm hơn, xu hướng xây dựng gia đình muộn hơn Mặt khác nhiều tácđộng có tính kích dục trên thông tin đại chúng làm cho vấn đề QHTD trước hônnhân có chiều hướng gia tăng hơn trước Vì thế, cần chú trọng phòng bệnhLTQĐTD ở lứa tuổi này, đặc biệt là phòng lây nhiễm HIV/AIDS

Kết quả điều tra mô tả cắt ngang 300 VTN về kiến thức về bệnh LTQĐTD vàHIV/AIDS của vị thành niên trên địa bàn huyện Kiến Xương-Thái Bình năm 2012của Nguyễn Đức Thanh cho thấy: phần lớn VTN cho rằng nguyên nhân gây bệnhLTQĐTD do sinh hoạt tình dục với người mắc bệnh mà không dùng bao cao su(63,0%) Tỷ lệ lớn nhất VTN biết hậu quả bệnh LTQĐTD là làm tăng nguy cơ lâynhiễm HIV (66,3%); còn có 23,3% số VTN được hỏi không biết hậu quả nào củabệnh LTQĐTD Tỷ lệ VTN biết lây nhiễm HIV qua đường tình dục, đường máu và

mẹ truyền cho con chiếm tỷ lệ cao (trên 90%) Còn tới 16% số VTN có nhận đinhsai rằng có thể nhận biết người nhiễm HIV thông qua hình dáng bề ngoài và lốisống của họ Tỷ lệ VTN biết cách phòng lây nhiễm HIV chưa cao, cao nhất là tỷ lệbiết không dùng chung bơm kim tiêm mới chỉ chiếm 69,7%; còn tới 9% số VTNkhông biết cách nào để phòng lây nhiễm HIV [26]

Nghiên cứu “Thái độ đối với HIV/AIDS, hiểu biết về nguồn cung cấp thôngtin và nơi điều trị HIV/AIDS của học sinh trung học phổ thông” của tác giả NguyễnĐức Thanh trên đối tượng là học sinh THPT huyện Thái Thụy cho thấy: thái độ củahọc sinh đối với người nhiễm HIV/AIDS chưa thực sự tích cực Mới chỉ có 48,4%học sinh có thái độ tìm cách chia sẻ và giúp đỡ, còn tỷ lệ khá cao học sinh có thái

độ xa lánh người nhiễm HIV/AIDS (7,4%), nông thôn cao hơn thành thị (8,6% sovới 6,2%) Tỷ lệ học sinh biết về cơ sở y tế nhà nước cung cấp dịch vụ khám chữabệnh cho người nhiễm HIV/AIDS khá cao (91,7%); tuy nhiên tỷ lệ học sinh khôngbiết nơi nào cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người nhiễm HIV/AIDS cònThang Long University Library

Trang 33

khá cao (2,6%), nông thôn cao hơn thành thị (2,9% so với 2,3%) Tỷ lệ học sinhcho biết địa chỉ xét nghiệm HIV là Trung tâm phòng chống HIV/AIDS cao(75,1%), Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh (48,0%), Trung tâm chăm sóc sức khỏesinh sản tỉnh (43,8%) [27].

Kết quả từ cuộc điều tra cắt ngang trên 768 học sinh trung học phổ thông tạiđịa bàn tỉnh Thái Bình năm 2013 của Nguyễn Đức Thanh và Đỗ Duy Bình chothấy: hầu hết các đối tượng đều nghe về bệnh LTQĐTD Cụ thể, tỷ lệ nghe về cácbệnh HIV/AIDS đạt đến 99,0%; các bệnh khác như lậu, giang mai cũng đạt trên80% Về các biện pháp phòng chống bệnh LTQĐTD, các học sinh biết nhiều nhất

về biện pháp sử dụng bao cao su với 96,0% Tỷ lệ học sinh biết hậu quả của bệnhLTQĐTD làm tăng nguy cơ lâu nhiễm HIV cao đạt 82,6% Tỷ lệ học sinh biết cáchậu quả khác thấp hơn như lây nhiễm sang trẻ sơ sinh (74,6%), vô sinh (62,5%) …

Về nguyên nhân gây bệnh LTQĐTD, 79,0% học sinh biết là do sinh hoạt tìnhdục với nhiều người mà không dùng các biện pháp bảo vệ Tỷ lệ học sinh cho biếtdịch vụ khám chữa bệnh LTQĐTD là cơ sở y tế nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất(89,1%), tiếp theo là phòng khám tư nhân: 8,5% [26]

Về vấn đề nạo phá thai, ở lứa tuổi vị thành niên nước ta chiếm đến 20% tỷ lệnạo phá thai chung của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi [7]

Nguyên nhân của vấn đề này có liên quan nhiều đến hành vi quan hệ tình dụctrước hôn nhân Theo SAVY2, có 7,6% đối tượng được điều tra trả lời đã có hoạtđộng tình dục trước hôn nhân Tuy nhiên, tỷ lệ nạo phá thai theo SAVY 2 chỉ có7,2% từng nạo hút Số liệu này có nhiều khác biệt so với các số liệu của các cuộcđiều tra trước và sau đó, nguyên nhân được giải thích một phần do bản chất tế nhịcủa câu hỏi, một phần do việc lựa chọn các đối tượng – đa phần là các phụ nữ trẻmới cưới, mong muốn có con cùng với đó, việc cung cấp thông tin cũng là vấn đềnhạy cảm [7]

Có thể thấy, vấn đề nạo phá thai ở vị thành niên đang tăng cao và là một vấn

đề vô cùng nhức nhối Do đó, tăng cường quan tâm đến vấn đề truyền thông, giáodục SKSS cho lứa tuổi này là cần thiết để góp phần giảm thiểu tình trạng trên

Trang 34

9 tuổi.Khi điều tra về việc có sử dụng BPTT trong lần QHTD đầu tiên, có 50%VTN dùng BPTT trong lần QHTD đầu tiên, 33,3% không sử dụng BPTT trong lầnQHTD đầu tiên Sự khác biệt giữa nam và nữ về sử dụng BPTT trong lần QHTDđầu tiên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 [47].

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 375 học sinh THPT Ngô Sĩ Liên, tỉnh BắcGiang, cho thấy có mối liên quan giữa giới khối lớp với kiến thức chung của họcsinh về SKSS Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự khác biệt giữa các yếu tốhọc lực, sống cùng bố mẹ, có người yêu chưa với kiến thức chung về SKSS không

có ý nghĩa thống kê (p>0,05) [28]

Kết quả nghiên cứu trên 500 học sinh khối lớp 7,8,9 năm 2016, sử dụngphương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính 47,8% học sinh cókiến thức chung đạt Trong đó, 30,3% học sinh có hiểu biết đúng về tình dục antoàn, 37,2% có kiến thức đúng về dấu hiệu dậy thì của nam và 39,8% có kiến thứcđúng về dấu hiệu dậy thì của nữ 42,2% học sinh có thái độ tích cực với SKSSVTN, 83% học sinh có nhu cầu được cung cấp thêm thông tin về SKSS VTN Một

số yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức, thái độ về SKSS VTN của học sinh gồm nguồncung cấp thông tin, người học sinh trao đổi thông tin, bố mẹ chủ động trao đổithông tin Nghiên cứu tìm ra mối liên quan giữa kiến thức với thái độ về SKSSVTN Những học sinh có kiến thức chưa đạt về SKSS có nguy cơ có thái độ thiếutích cực cao gấp 4,2 lần học sinh có kiến thức đạt [21]

Thang Long University Library

Trang 35

Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS VTN của học sinh THPTtại tỉnh Thừa Thiên - Huế đã được thực hiện năm 2015 với phương pháp mô tả cắtngang trên 1434 học sinh THPT trên địa bàntỉnh Thừa Thiên - Huế, sử dụng bộcông cụ được thiết kế bao gồm các câu hỏi về kiến thức, thái độ, thực hành liênquan đến chăm sóc SKSS VTN và phân tích hồi quytuyến tính xác định yếu tố liênquan Kết quả cho thấy 13,0% có kiến thức tốt; 67,0% có thái độ tốt và 73,2% cóthực hành tốt về về SKSS VTN Có mối liên quan có ýnghĩa thống kê giữa: kiếnthức và khu vực, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn của mẹ, thái độ và giới tính,thực hành và khu vực, giới tính, thái độ Nhóm nghiên cứu cũng đề xuất tăng cườngcác chương trình, chính sách và phương tiện truyền thông để giúp cho các em nhậnthức đầy đủ hơn [42].

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 500 học sinh của 3 trườngTHPT công lập tại Huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2014 nhằm tìm hiểu kiến thức vàthái độ của học sinh THPT trong chăm sóc SKSS và một số yếu tố ảnh hưởng Kếtquả nghiên cứu cho thấy 89,0% học sinh biết ít nhất một dấu hiệu dậy thì, 73,1%biết ít nhất một biện pháp tránh thai, chỉ có 13,7% biết thời điểm giữa chu kỳ kinhnguyệt dễ mang thai nhất và 67,0% biết rằng bạn gái có thể mang thai dù chỉ quan

hệ một lần Tỷ lệ học sinh không chấp nhận việc có thai trước hôn nhân và QHTDtrước hôn nhân khá cao (91,0% và 82,0%) [46]

Trong năm 2001, theo thống kê của Bộ Y tế, có tới 60% người nhiễm HIVtrong độ tuổi dưới 30 và 10% trong độ tuổi từ 13 – 19 Đây thực sự là những con sốđáng báo động và cần nhận được sự quan tâm tâm gắt gao hơn của các cấp lãnh đạocũng như cộng đồng xã hội [6]

1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

1.4.1 Một số đặc điểm huyện Thái Thụy

Huyện Thái Thụy là một huyện ven biển, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh TháiBình Phía Bắc giáp Hải Phòng; Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ; Phía Nam giáphuyện Kiến Xương, Tiền Hải; Phía Tây giáp huyện Đông Hưng, Quỳnh Phụ Tổngdiện tích đất tự nhiên 256,83 Km2(bao gồm cả diện tích bãi triều) Dân số khoảng

Trang 36

1928.980 người, mật độ dân số đông (trung bình khoảng 1090 người/ Km2 ) gấp 4 lầnbình quân chung của cả nước Trong đó, số trẻ em ở độ tuổi VTN và TN là chiếm21.280 người chiếm gần 8% dân số của toàn huyện Theo báo cáo của Trung tâmDân số trong 6 tháng đầu năm có 25 bà mẹ sinh con ở dưới tuổi 20, có 03 trườnghợp nạo phá thai dưới 18 tuổi Trường hợp nạo phá thai của VTN là vấn đề nhạycảm và thường bị giấu diếm nên rất khó thống kê.

Có 49 trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy Trường THCS ThụyXuân là trường có bề dày truyền thống và số lượng học sinh đông, đáp ứng đủ nhucầu nghiên cứu, chính vì vậy trường THCS Thụy Xuân được chọn làm địa điểmnghiên cứu

1.4.2 Đặc điểm Trường trung học cơ sở Thụy Xuân

Trường trung học cơ sở Thụy Xuân là trường trọng điểm nằm phía ven biển,giáp danh nhiều địa bàn tỉnh khác với khối lượng dân cư đông đúc Địa bàn tuyểnsinh của trường gồm các xã ven biển và vùng giáp ranh từ các huyện khác, hầu hếtcác xã thuộc phía Tây sông Trà lý

Với mô hình hoạt động trường chất lượng cao, 100% đội ngũ giáo viên tốtnghiệp Đại học trong đó hơn 30% có trình độ Thạc sĩ, một nhà giáo ưu tú Lànhững giáo viên giỏi, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm ôn thihọc sinh giỏi, du học quốc tế; phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có phongcách ứng xử thân thiện với học sinh và phụ huynh học sinh Nhưng lại chưa có giáoviên giảng dạy chuyên ngành giáo dục giới tính cho học sinh

Định kỳ hàng năm, nhà trường chủ động phối kết hợp với Đoàn thanh niên,Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm Y tế huyện mở các lớp truyên thông, tưvấn cho các em học sinh về các chuyên đề chăm sóc sức khỏe sinh sản vào các buổihọc ngoại khoá (01 buổi/1 năm) của nhà trường và nhà trường cũng lồng ghép vàocác môn học Sinh học, môn Giáo dục công dân nhằm trang bị cho các em nhữngkiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên

Thang Long University Library

Trang 37

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

TRƯỜNG THCS

THỤY XUÂN, THÁI THỤY, THÁI BÌNH

- Mối liên quan tới kiến thức của học sinh về chăm sóc

- Mối liên quan tới thái độ

của học sinh về chăm sóc SKSS VTN

- Thái độ có ngại khi nói chuyện hoặc hỏi người thân, bạn bè về lĩnh vực SKSS VTN

- Thái độ có quan tâm đến các thông tin về chăm sóc

- Thực hành của học sinh về cách sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp nhất với vị thành niên

- Số học sinh trong năm vừa qua đã đi khám bệnh định kỳ liên quan tới SKSS VTN

- Địa điểm học sinh biết về nơi cung cấp bao cao su

- Địa điểm học sinh đi khám bệnh liên quan đến SKSS

- Nguồn thông tin về kiến thức chăm sóc SKSS học sinh được tiếp cận

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh nam, nữ vị thành niên khối lớp 6,7,8,9 tương đương với độ tuổi từ12-15 tại trường THCS Thụy Xuân

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

- Học sinh đang theo học tại trường THCS Thụy Xuân, huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình

- Có khả năng đọc, hiểu, tự điền vào bộ câu hỏi

- Được sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh và các

em học sinh đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

- Số học sinh không đồng ý tham gia phỏng vấn

- Số học sinh vắng mặt trong thời gian phỏng vấn do ghỉ học, hoặc do điền sai phiếu phỏng vấn

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường THCS Thụy Xuân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 05/2020 đến tháng 11/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Dịch tễ học với

thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Cỡ mẫu

Cỡ mẫu cho điều tra được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể

Thang Long University Library

Trang 39

Trong đó:

n : Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

- Z1 − / 2 : Là hệ số tin cậy, ở ngưỡng xác xuất 95% ( α= 0,05)→ Z1 − / 2

-p: là ước đoán tỷ lệ học sinh THCS có kiến thức đúng về chăm sóc sức khỏe sinh sản p=0,62

- d: Sai số tuyệt đối, Sai số tuyệt đối chấp nhận được Lấy d = 0,047

➔ Kết quả n=410, (trên thực tế nghiên cứu có 417 em học sinh tham gia)

- Do một số em không tham gia vào cuộc trả lời phỏng vấn bằng bộ câu hỏi thiết

kế sẵn và một số em nghỉ học nên số phiếu phỏng vấn thu về được tổng 417 phiếu.

2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1 Công cụ thu thập thông tin

Trang 40

- Bộ câu hỏi có cấu trúc dành cho học sinh trung học cơ sở về kiến thức, thái

Ngày đăng: 18/04/2021, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nghiên cứu. - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 43)
Bảng 2.1. Các biến số và chỉ số nghiên cứu - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 2.1. Các biến số và chỉ số nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.6. Kiến thức đúng của đối tượng về dậy thì (n=417) - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.6. Kiến thức đúng của đối tượng về dậy thì (n=417) (Trang 58)
Bảng 3.15. Biện pháp tránh thai nào sẽ được bạn chọn sử dụng khi QHTD (n=417) - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.15. Biện pháp tránh thai nào sẽ được bạn chọn sử dụng khi QHTD (n=417) (Trang 65)
Bảng 3.16. Kiến thức của đối tượng về biện pháp tránh thai phù hợp với vị - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.16. Kiến thức của đối tượng về biện pháp tránh thai phù hợp với vị (Trang 67)
Bảng 3.24. Thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên (n=417) - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.24. Thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên (n=417) (Trang 71)
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của học sinh - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của học sinh (Trang 85)
Bảng 3.43. Mối liên quan giữa khối/lớp của đối tượng và thực hành của học - luận văn thạc sĩ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở thụy xuân, thái thụy, thái bình năm 2020
Bảng 3.43. Mối liên quan giữa khối/lớp của đối tượng và thực hành của học (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w