Bên cạnh đó, Võ DuyHuấn đã phân lập một số saponin từ lá Sâm VN, trong đó có 8 ginsenosid mới [115].Saponin có aglycon thuộc khung PPD và PPT, thành phần saponin chính có trong cácloài t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA
SÂM VIỆT NAM CHẾ BIẾN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 2NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA
SÂM VIỆT NAM CHẾ
BIẾN
Chuyên ngành: Dược liệu - Dược học cổ truyền
Mã số: 9720206
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quảtrình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tác giả
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ
ANH VIỆT i
DANH MỤC CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3
1.1 THỰC VẬT HỌC CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX 3 1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX 8
1.3 HT À N H P HẦ N HÓ A H Ọ C V À TÁ C D Ụ N G S I N H H Ọ C T Ừ C Á C D Ạ N G C H Ế B IẾ N K H Á C N H A U C Ủ A C Á C L O À I T H U Ộ C C H I PA N A X 13
1.4 PHÂN TÍCH SAPONIN TRONG CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX 24
1.5.SÂM VIỆT NAM 30
Chương 2.NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1.NGUYÊN VẬT LIỆU 42
2.2.NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 45
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
Chương 3.KẾT QUẢ . 64
3.1.KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU 64
3.2.PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SAPONIN TRONG CÁC BỘ PHẬN CỦA SÂM VN
64 3.3 THÀNH PHẦN SAPONIN CỦA SÂM VN CHẾ BIẾN 74
3.4.NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC SAPONIN TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN SÂM VN 107
3.5.SỰ THAY ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SÂM VN QUA QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN 113
Trang 5Chương 4.BÀN LUẬN 121
4.1 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SAPONIN TRONG SÂM VN 121
4.2 THÀNH PHẦN SAPONIN CỦA SÂM VN CHẾ BIẾN 125
4.3 SỰ THAY ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC DO QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN SÂM VN
133
KẾT LUẬN 137
KIẾN NGHỊ 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
140 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT
ADP Adenosine Diphosphate Adenosin Diphosphat
AST Aspartate Aminotransferase
Bcl-2 B-cell lymphoma 2
COSY Correlation Spectroscopy Phổ tương quan
CTPT Công thức phân tử
DBMA 7,12-Dimethylbenz[a]anthracene
DCF-DA 2′,7′-Dichlorodihydrofluorescein
diacetateDHPPD Dihydro Protopanaxadiol Dihydro ProtopanaxadiolDHPPT Dihydro Protopanaxatriol Dihydro ProtopanaxatriolDPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
EA Ethyl acetate
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay Xét nghiệm hấp thụ miễn
dịch liên kết với enzymELSD Evaporative light scattering detector Đầu dò tán xạ ánh sáng bay hơi
EP European Pharmacopeia Dược điển Châu Âu
ESI Electrospray Ionization Ion hóa phun điện tử
FBS Fetal bovine serum
Trang 7HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao
ChromatographyHPMAE High Pressure Microwave Chiết xuất hỗ trợ vi sóng áp
Assisted Extraction suất caoHR-ESI-MS High Resolution ElectroSpray Phổ khối phân giải cao ion hóa
Ionisation Mass SpectrometryHSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ tương quan dị hạt nhân
Correlation
IBα Nuclear Factor of Kappa Light
Polypeptide Gene Enhancer in B-CellsInhibitor alpha
IC50 Inhibition Concentration 50% Nồng độ ức chế 50%
IL Interleukin
iNOS Inducible NO Synthase Enzyme cảm ứng tổng hợp
nitric oxitIRAK1 IL-1 Receptor Associated Kinase 1 Kinase 1 kết hợp với thụ thể IL-1IT-TOF-MS Iontrap-Time of Flight-Mass Khối phổ bẫy ion thời gian bay
Spectroscopy
KLTP Khối lượng phân tử
KP Korean Pharmacopeia Dược điển Hàn Quốc
LC/MS Liquid Chromatography-Mass Sắc ký lỏng ghép khối phổ
SpectroscopyLPS Lipopolysaccharides Lipopolysaccharid
MAE Microwave assisted extraction Chiết xuất hỗ trợ sóng siêu âm
MeOH Methanol
MG Malonyl ginsenoside Malonyl ginsenosid
miRNA Micro RNA
NF-B Nuclear Factor Kappa Beta Yếu tố nhân kappa B
NMR Nuclear Magnetic Resonance Cộng hưởng từ hạt nhân
N-R1 Notoginsenoside R1 Notoginsenosid R1
Trang 8Prep-HPLC Preparative High Performance Liquid
Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao điềuchếP-RT4 Pseudoginsenoside RT4 Pseudoginsenosid RT4
Q-TOF-MS Quadrupole-Time of flight-Mass
Spectroscopy Khối phổ Tứ cực - Thời gian bayRID Refractive Index Detector Đầu dò chỉ số khúc xạ
ROESY Rotating Frame Nuclear Overhauser
Effect Spectroscopy Hiệu ứng hạt nhân OverhauserROS Reactive Oxygen Species Gốc tự do oxy hóa
RP-18 Reversed Phase C-18 Pha đảo C-18
Sâm VN Sâm Việt Nam
SKC Sắc ký cột
SKĐ Sắc ký đồ
SKLM Sắc ký lớp mỏng
TAK1 Tumor Growth Factor-β-Activated
Kinase 1 Enzyme Kinase 1 hoạt hóa yếu
tố sinh trưởng β của khối uTNF Tumor Necrosis Factor Yếu tổ hoại tử khối u
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Cấu trúc của gen trnK “Nguồn: Zhu, 2003” 5
Hình 1.2 Cây phát sinh loài dựa trên kết hợp dữ liệu gen trnK và trình tự gen 18S rRNA 6
Hình 1.3 Khung cơ bản của các saponin và phần đường phổ biến của các saponin thuộc chi Panax 9
Hình 1.4 Sự hình thành các ginsenosid trong quá trình chế biến (hấp) 15
Hình 1.5 Nhận diện và truyền tín hiệu lipopolysacharid (LPS) trong đại thực bào 23
Hình 1.6 Phần trên mặt đất (a) và phần dưới mặt đất (b) của Sâm VN 32
Hình 1.7 Các hợp chất polyacetylen phân lập từ phần dưới mặt đất của Sâm VN 34
Hình 1.8 Cấu trúc của saponin phân lập từ Sâm VN 35
Hình 3.9 Bộ phận dưới mặt đất của Sâm VN 64
Hình 3.10 SKĐ SKLM của các bộ phận khác nhau của Sâm VN 64
Hình 3.11 SKĐ ELSD (a) và LC/MS (b) của rễ con Sâm VN 66
Hình 3.12 SKĐ HPLC/ELSD đại diện cho 5 bộ phận khác nhau của Sâm VN 68
Hình 3.13 Hình ảnh đại diện Sâm VN tươi (A), sấy khô (B) và sau chế biến (C) 74
Hình 3.14 SKĐ đại diện HPLC/ELSD phân tích các mẫu Sâm VN chưa chế biến (A) và Sâm VN chế biến ở 8 giờ (B) 75
Hình 3.15 Sơ đồ quy trình chiết các cao từ dược liệu Sâm VN chế biến 76
Hình 3.16 Sơ đồ phân lập các thành phần từ cao EA 78
Hình 3.17 SKĐ HPLC/ELSD phân tích mẫu rễ con (a) và phân đoạn Bu 1.25 (b) 80
Hình 3.18 Sơ đồ phân lập các thành phần từ cao Bu1 80
Hình 3.19 Quy trình phân lập các hợp chất từ cao chiết Bu2 82
Hình 3.20 Cấu trúc phần đường gắn vào vị trí C-20 của hợp chất 22 (a) và notoginsenosid Q (b) 101
Hình 3.21 Cấu trúc của hợp chất 22 102
Hình 3.22 Cấu trúc notoginsenosid D (hợp chất 23) 105
Hình 3.23 SKĐ HPLC/ELSD đại diện Sâm VN chế biến ở 105 ℃ 109
Hình 3.24 SKĐ HPLC/ELSD đại diện Sâm VN chế biến ở 120 ℃ 110
Trang 11Hình 3.25 Độc tính trên tế bào đại thực bào phúc mạc 118 Hình 3.26 Tác dụng của M-R2, P-RT4 và OCT trên biểu hiện của các yếu tố tham gia
đường truyền tín hiệu viêm thông qua NF-κB khi xử lý với LPS 118
Hình 3.27 Tác dụng của M-R2, P-RT4 và OCT lên sự chuyển vị NF-κB vào nhân tế
bào 119
Hình 3.28 Tác động của P-RT4 và OCT trên hoạt hóa NF-κB trong đại thực bào gây
bởi LPS 119
Hình 3.29 Tác dụng của P-RT4 và OCT trên gắn kết LPS lên TLR4 ở đại thực bào
chuyển nhiễm với MyD88 siRNA 120
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh hàm lượng các saponin chính nhóm PPT, PPD và OCT
trong các bộ phận dưới mặt đất của Sâm VN 74
Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi hàm lượng saponin có aglycon thuộc khung PPD, PPT và
OCT trong quá trình chế biến Sâm VN ở 105 ℃ 111
Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi hàm lượng saponin phân cực khi chế biến Sâm VN ở 120 ℃
Biểu đồ 3.6 Tác dụng kháng phân bào của Sâm VN chế biến ở điều kiện 105 ℃ trong
khoảng thời gian từ 2-20 giờ trên dòng tế bào ung thư phổi A549 115
Biểu đồ 3.7 Sự thay đổi tác dụng kháng phân bào của Sâm VN chế biến ở 120 ℃ trên
dòng tế bào ung thư phổi A549 116
Biểu đồ 3.8 Tác dụng kháng phân bào của Sâm VN chế biến ở 105 ℃ trong 8 giờ so
với Sâm VN chưa chế biến trên dòng tế bào ung thư phổi A549 116
Biểu đồ 3.9 Tác dụng kháng phân bào trên dòng tế bào ung thư phổi A549 của các
saponin phân lập từ Sâm VN chế biến 117
Trang 13DANH MỤC
Bảng 1.1. Các loài thuộc chi Panax trên thế giới 4
Bảng 1.2. Phân bố một số loài Panax trên thế giới 7
Bảng 1.3. Phân bố một số saponin chính trong một số loài thuộc chi Panax 10
Bảng 1.4. Các ginsenosid được hình thành do quá trình chế biến P ginseng 16
Bảng 1.5. Tóm tắt chỉ tiêu phân tích trong các chuyên luận Dược điển của các loài Panax phổ biến 29
Bảng 1.6. Các saponin được phân lập từ Sâm VN 35
Bảng 1.7. Các tác dụng dược lý của Sâm VN đã nghiên cứu và công bố 39
Bảng 2.8. Nồng độ giai mẫu xây dựng đường tuyến tính HPLC-ELSD (mg/ml) 49
Bảng 2.9. Nồng độ giai mẫu xây dựng đường tuyến tính HPLC-UV (mg/ml) 49
Bảng 3.10 Kết quả LC/MS và Q-TOF-MS định danh các pic chính trên SKĐ HPLC của mẫu rễ con Sâm VN 65
Bảng 3.11 RSD (%) của diện tích đỉnh các saponin chính ở điều kiện áp lực 3,5 và 3,8 bar (n=6) 69
Bảng 3.12 Kết quả độ đúng của 9 saponin chính trong Sâm VN 71
Bảng 3.13 Đường tuyến tính của 9 saponin chính với đầu dò ELSD và UV 71
Bảng 3.14 Độ lặp lại trong ngày và liên ngày của phương pháp HPLC-ELSD-UV 72
Bảng 3.15 Khối lượng Sâm VN ở các bộ phận khác nhau 73
Bảng 3.16 Hàm lượng1) saponin trong các bộ phận thân rễ, rễ củ và rễ con 73
Bảng 3.17 Khối lượng các lô Sâm VN trước và sau chế biến 75
Bảng 3.18 Kết quả chiết xuất các cao chiết của Sâm VN chế biến 76
Bảng 3.19 Kết quả phân lập bằng SKC cao EA 78
Bảng 3.20 Kết quả phân lập từ cao Bu1 81
Bảng 3.21 Kết quả phân lập từ các phân đoạn của cao Bu2 82
Bảng 3.22 Dữ liệu về cảm quan, đặc điểm hóa học và MS của các hợp chất phân lập được 83
Bảng 3.23 Dữ liệu phổ 13C-NMR (C, 125 MHz) của hợp chất 8, 14, 15, 16 và N-R2 85
Bảng 3.24 Dữ liệu phổ 1H-NMR H*, m (J, Hz) của hợp chất 15, 16, 8 và N-R2 86
Trang 14Bảng 3.25 Dữ liệu phổ 13C-NMR của các saponin hợp chất 17, 18 và 19 87
Bảng 3.26 Dữ liệu phổ 1H-NMR (H*, m (J, Hz)) của các saponin hợp chất 17, 18 và 19 88
Bảng 3.27 Dữ liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, C5D5N, H* (m; J, Hz)) và 13C-NMR (125 MHz, C5D5N, C**) của các hợp chất 2, 7, 11, 12, 13 và 26 90
Bảng 3.28 Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, C*, C5D5N) của các hợp chất 1a, 1b, 3a, 3b, 5, 6, 9, 10 95
Bảng 3.29 Dữ liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, C5D5N, H* (m; J, Hz)) của các hợp chất 1a, 1b, 3a, 3b, 5, 6, 9 và 10 96
Bảng 3.30 Dữ liệu phổ 1H-NMR (C5D5N, H* (m; J, Hz)) và 13C-NMR (C5D5N, C) của hợp chất 20 và 21 so với G-Ra1 và N-R4 97
Bảng 3.31 Dữ liệu 1H-NMR (C5D5N, H* (m; J, Hz)) và 13C-NMR (C5D5N, C**,) của hợp chất 22 99
Bảng 3.32 Dữ liệu phổ 1H-NMR (C5D5N, H (m; J, Hz)) và 13C-NMR (C5D5N, C) của hợp chất 23 103
Bảng 3.33 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất 4 và 24 105
Bảng 3.34 Thành phần saponin trong Sâm VN chế biến 107
Bảng 3.35 Hàm lượng1) saponin Sâm VN chế biến ở điều kiện 105 ℃, 8 giờ 108
Bảng 3.36 Chỉ số tương quan giữa thành phần hóa học saponin của các mẫu Sâm VN chế biến ở 105 ℃ và 120 ℃ 113
Bảng 4.37 Cấu trúc các hợp chất saponin phân lập được từ Sâm VN chế biến 129
Trang 15MỞ ĐẦU
Nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer) từ lâu đã được xem là vị thuốc hàng đầu trong
4 vị thuốc quý “Sâm, Nhung, Quế, Phụ” theo y học cổ truyền phương Đông Vị “Sâm”
ở đây đươc hiểu là Nhân sâm, vì một số loài khác cùng chi Panax có tác dụng tương tự cũng được gọi là sâm như Sâm Hoa Kỳ (Panax quinquefolium L.), Sâm Nhật (Panax
japonicus C A Meyer), Tam thất (Panax notoginseng Burk F.H Chen)
Hồng sâm là loại Nhân sâm được chế biến theo phương pháp cổ truyền bằng cách hấp
củ sâm tươi ở nhiệt độ cao có hay không có áp suất trong khoảng 2-6 giờ tùy theo tàiliệu [50],[65] Cách chế biến này làm thay đổi về mặt thể chất của Nhân sâm giúp bảoquản Sâm lâu dài hơn Quá trình chế biến cũng làm thay đổi thành phần hóa học củaNhân sâm, đặc biệt là thành phần ginsenosid Các ginsenosid phân cực sẽ bị cắt đường
và khử nước tạo thành các ginsenosid mới không có trong bạch sâm như G-Rg3, -Rg5,
-Rg6, -Rh2, -Rh3, -Rh4, -Rs3…[50],[98] Các thành phần mới này giúp tăng cường hoạttính sinh học của Hồng sâm với tác dụng phòng chống ung thư, kháng viêm, chống oxyhóa…[102],[130] Do vậy, tác dụng bổ dưỡng, tác dụng chữa bệnh tim mạch, suynhược thần kinh, bệnh đáo thái đường và đặc biệt hơn là tác dụng phòng chống ungthư, kháng viêm và chống oxy hóa đã được chứng minh là mạnh hơn so với dạng Sâmchưa chế biến [65],[102] Do các biến đổi trên, trong hai dạng chế biến, Hồng sâmđược cho là tốt hơn, đắt tiền hơn và sử dụng phổ biến hơn bạch sâm [50]
Bên cạnh dạng chế biến phổ biến là Hồng sâm, hai dạng chế biến mới của Nhân sâm làThái dương sâm (Sun ginseng, hấp Sâm ở nhiệt độ cao hơn với áp suất cao) và Hắcsâm (Black ginseng, hấp Sâm ở thời gian lâu hơn và nhiều lần hơn) đã được nghiêncứu Thành phần hóa học và tác dụng sinh học thay đổi đáng kể [103] Tóm lại, việcchế biến đã làm tăng tác dụng điều trị, hiệu quả và giá trị kinh tế của Nhân sâm
Sâm Việt Nam (Sâm VN, Panax vietnamensis Ha et Grushv.) được phát hiện từ năm
1973, đến nay đã được thế giới biết đến qua những nghiên cứu thành phần hóa học vàtác dụng dược lý của Sâm VN của các nhà khoa học Việt Nam với sự hợp tác với cácnhà khoa học Nhật Bản, Hàn Quốc và Ba Lan Thành phần hóa học chủ yếu và quan
trọng nhất của các loài thuộc chi Panax là saponin hay còn gọi là ginsenosid (ginseng
saponin) Qua những nghiên cứu bước đầu của Nguyễn Thới Nhâm [80] và nhữngnghiên cứu sau này của Nguyễn Minh Đức, Trần Công Luận [59],[68] và Trần Lê
Trang 16Quan [113],[112] đã xác định saponin là thành phần hóa học chính với 52 saponin và 8polyacetylen được phân lập từ thân rễ và rễ củ của Sâm VN Bên cạnh đó, Võ DuyHuấn đã phân lập một số saponin từ lá Sâm VN, trong đó có 8 ginsenosid mới [115].Saponin có aglycon thuộc khung PPD và PPT, thành phần saponin chính có trong các
loài thuộc chi Panax khác, hiện diện trong Sâm VN với hàm lượng cao hơn, đồng thời
saponin có aglycon thuộc khung OCT có trong Sâm VN với hàm lượng rất cao mà
không có hoặc với hàm lượng thấp trong các loài thuộc chi Panax khác Sự khác biệt
này tạo nên sự khác biệt về tác dụng sinh học cho Sâm VN và hứa hẹn rất nhiều tácdụng mới cần được nghiên cứu Do đó, việc phân tích thành phần hóa học của Sâm VNrất cần thiết nhằm bổ sung dữ liệu về thành phần và hàm lượng các saponin có trongSâm VN
Trong một nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học saponin của Sâm VN chế biếnbằng nhiệt (heating processing) đã được khảo sát Quá trình chế biến Sâm VN tương tựtheo cách của Hồng sâm cho thấy có sự thay đổi của thành phần ginsenosid, thành phầnginsenosid kém phân cực được gia tăng hoặc mới hình thành trong khi các thành phầnginsenosid phân cực bị thay đổi trong quá trình chế biến [45]
Mục đích nghiên cứu dạng Sâm VN chế biến nhằm tạo ra một sản phẩm có chất lượngđiều trị tốt và gia tăng giá trị sử dụng cho Sâm VN Chính vì vậy, việc nghiên cứuthành phần hóa học và tác dụng của Sâm VN chế biến là cần thiết Với những lý do
trên, đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Sâm VN chế
biến” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Phân tích, phân lập và xác định thành phần hóa học saponin trong Sâm VN
2 Phân lập và xác định cấu trúc thành phần saponin trong Sâm VN chế biến và khảo sát sự thay đổi thành phần hóa học saponin qua quá trình chế biến Sâm VN
3 Khảo sát tác dụng sinh học của Sâm VN chế biến và các thành phần saponin trongSâm VN:
+ Khảo sát sự thay đổi tác dụng kháng phân bào và chống oxy hóa của Sâm VN doquá trình chế biến
+ Khảo sát tác dụng kháng viêm của các saponin có aglycon thuộc khung OCT
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 THỰC VẬT HỌC CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX
1.1.1 Phân loại thực vật chi Panax
Chi Panax L được Carl von Linné xác định từ năm 1753 với loài chuẩn là Panax
quinquefolium L và P trifoliatus L ở Bắc Mỹ Gần đây, các nhà thực vật học đã đặt
vấn đề về việc xem xét lại và phân loại các loài trong chi trên thế giới Căn cứ vào cácđặc điểm hình thái của thân rễ (củ), lá, các phần phụ cũng như về thành phần hóa học,ADN, nhiễm sắc thể trong mối quan hệ về phân bố địa lí giữa các loài, các nhà thực vậthọc đã quyết định xác lập thêm một số loài, dưới loài hay nâng cấp các taxon dưới loàithành bậc loài hoàn chỉnh [27]
Theo Wen và CS [24], cho đến nay, có khoảng 18 loài thuộc chi Panax (Araliaceace)
đã được công bố Theo hệ thống phân loại thực vật của The Plant list [150] có 13 loài
thuộc chi Panax được chấp nhận Trong khi đó, hệ thống phân loại thực vật theo
Catalogue of life [151] thì có khoảng 13 loài với 2 thứ được liệt kê trong Bảng 1.1.
1.1.2 Mối quan hệ phát sinh loài của chi Panax
Trước đây, việc nghiên cứu phát sinh loài (phylogenetic) của các loài thuộc chi Panax
dựa vào hai giả thuyết dựa trên các mối quan hệ tiến hóa đã được đề xuất (1) Dựa vàothành phần saponin triterpen và hình thái hạt giống theo Zhou và CS (1975) [143] và(2) sự khác biệt dựa trên nhiễm sắc thể theo Yang (1981) [133]
Thuyết tiến hóa của chi Panax được đề xuất bởi Zhou và CS (1975) phân loại các loài thuộc chi Panax thành 2 nhóm chính: Nhóm I bao gồm 3 loài có giá trị cao là P.
ginseng, P notoginseng và P quinquefolius, nhóm II bao gồm các loài còn lại ngoại
trừ P pseudoginseng [143] Sự tương đồng của 3 loài ở nhóm I này dựa vào các đặc
điểm sau: thân rễ thẳng đứng, rễ chính giống hình dạng củ cà rốt, hạt tương đối lớn vàthành phần triterpenoid cấu trúc dammaran 4 vòng có nhiều giá trị sinh học Tuynhiên, những đặc điểm này cũng không thể hiện rõ ràng sự khác biệt trên sự tiến hóacủa loài Nhóm II có đặc điểm thân rễ dài, thường có rễ củ không phát triển và có hạtnhỏ hơn, tương quan với những loài không thay đổi với sự phân bố không liên tục vàthành phần chính là saponin triterpen cấu trúc olean Vì thế tác giả đề nghị rằng khi
so sánh với nhóm II, nhóm I có thể là nhóm nguyên thủy hơn với P notoginseng có lẽ
là thành viên nguyên thủy nhất giữa các loài thuộc chi Panax [143] Về thực vật học,
P pseudoginseng Wall được xếp vào nhóm I nhưng thành phần hóa học lại tương
Trang 18đồng với nhóm II Chính vì vậy, P pseudoginseng Wall được xem là loài chuyển
tiếp tiến hóa giữa hai nhóm [147]
Bảng 1.1 Các loài thuộc chi Panax trên thế giới
STT J Wen & Zimmer (1996) [129] C Lee & J.Wen (2004) [24] Catalogue of Life [151] The Plant list [150]
1 P ginseng C A Meyer P ginseng P ginseng P ginseng
2 P japonicus C A Meyer P japonicus P japonicus P japonicus
3 P notoginseng (Burkill) F.
H Chen ex C Chow & W.
G Huang
P notoginseng P notoginseng P notoginseng
4 P pseudoginseng Wallich P pseudoginseng P pseudoginseng P pseudoginseng
5 P quinquefolius L P quinquefolius P quinquefolius P quinquefolius
6 P stipuleanatus H T Tsai et P stipuleanatus P stipuleanatus P stipuleanatus
K M Feng
7 P zingiberensis C.Y Wu et
K M Feng
P zingiberensis P zingiberensis P zingiberensis
8 P wangianus S.C.Sun P wangianus P wangianus P wangianus
9 P trifolius L P trifolius P trifolius P trifolius
Trang 19C A Meyer; var angustifolius (Burkill) C C Cheng & Chu; var major (Burkill) C Y Wu & Feng; var bipinnatifidus (Seemann) C Y Wu & K M Feng P bipinnatifidus Seem được Catalog of Life [151] chia thành 2 thứ gồm P bipinnatifidus var angustifolius và P bipinnatifidus var bipinnatifudus.
Tuy nhiên Yang (1981) cho rằng P ginseng và P quinquefolius không thể được xem là loài nguyên thủy nhất của chi Panax, do bởi NST của chúng là đa bội (tứ bội) (2n = 48 hoặc 44) Yang đề nghị P japonicus là loài nguyên thủy nhất của chi bởi vì bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (diploid, 2n=24) và phân bố địa lý khá rộng dù P notoginseng và P.
Trang 20pseudoginseng thuộc lưỡng bội do phân bố hạn hẹp [133].
Wen và Jimmer (1996) đã sử dụng trình tự vùng ITS (internal transcribed spacer) vàvùng mã hóa 5.8S của ribosom trong nhân nhằm giải quyết các mối quan hệ phát sinh
loài trong 12 loài thuộc chi Panax [3] Kết quả cho thấy giữa 2 loài P quinquefolius và
P trifolius thuộc phía Đông bắc Mỹ, loài P quinquefolius được đề nghị có mối quan hệ
gần gũi với các loài ở Châu Á dựa vào trình tự ITS, trong khi loài P trifolius lại có đặc
điểm phát sinh loài khác biệt Trình tự ITS ít sai khác và mối quan hệ gần gũi giữa cácloài trong vùng cho thấy sự tiến hóa nhanh chóng tạo ra sự đa dạng ở các loài thuộc chi
Panax ở dãy Himalayas và phía Trung và Tây Trung Quốc [129].
Độ dài trình tự gen cloroplast trnK và 18S rRNA của 13 Panax taxa đã được nghiên
cứu nhằm tìm ra mối liên hệ phát sinh loài và hỗ trợ xác định việc phân loại thực vật
(taxonomic) trong chi này Độ dài của trình tự gen trnK dao động từ 2537 bp đến 2573
bp tùy theo taxa, trong khi trình tự gen matK nằm trong intron của gen trnK là 1512 bp
trong tất cả các taxa (Hình 1.1) Đặc hiệu của trình tự trnK/matK cung cấp thông tin
sâu hơn về phát sinh sinh học (phylogeny) và phân loại của chi này [147]
Trình tự gen 18S rRNA có độ dài 1808-1809 bps, chỉ có 9 loại trình tự gen 18S rRNA
đã được quan sát ở trong 13 taxa Phân tích mối liên hệ họ hàng của dữ liệu kết hợp
trình tự gen trnK-18S rRNA cung cấp thông tin để giải quyết vấn đề phát sinh loài giữa các loài thuộc chi Panax trong 3 nhánh chính P pseudoginseng và P stipuleanatus có mối quan hệ họ hàng gần gũi với nhau [147] Dựa vào trình tự trực tiếp của gen trnK và gen 18S rRNA của 53 mẫu thuộc 13 Panax taxa, cho thấy trình tự của trnK cũng như trình tự đoạn gen matK có nhiều khả năng trong giải quyết vấn đề phát sinh loài và
phân loại thực vật trong chi này (Hình 1.2) [146] Kết hợp dữ liệu của trình tự gen
trnK-18S rRNA cung cấp thêm thông tin cho việc phân loại chính xác hơn là tách biệt
dữ liệu [146]
Trang 21Hình 1.2.Cây phát sinh loài dựa trên kết hợp dữ liệu gen trnK và trình tự gen 18S
rRNA
Chú thích: PPH: P pseudoginseng subsp Himalaicus “Nguồn: Komatsu, 2001” [41] Năm 2002, Zou và CS đã công bố thành phần hóa học của P japonicus var major (tên
địa phương là Ye-sanchi) thu thập tại tỉnh Vân Nam, Trung Quốc [148],[149] Tuy
nhiên, thành phần hóa học của loài này hoàn toàn khác biệt với P japonicus đã được
công bố trước đây [63],[64]
Năm 2003, Zhu và CS (đồng tác giả với 2 bài báo trên) báo cáo một thứ mới với tên
P vietnamensis Ha & Grushv var fuscidiscus K.Komatsu, S Zhu & S.Q Cai
(Ye-sanchi, Dã tam thất) được tìm thấy ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Tác giả cũng khẳng
định trình tự của gen 18S rRNA và trnK của loài này có tương đồng với Sâm VN (P.
vietnamensis Ha et Grushv.) và khác với những mẫu P japonicus thu thập tại Nhật Bản
[146] Đây chính là loài đã được công bố trong nghiên cứu hóa học bởi Zou và CS
(2002) với tên P japonicus do sự nhầm lẫn về mặt hình thái thực vật.
Dã tam thất và Sâm VN có cùng trình tự tại các nucleotid ở vị trí 357, 396, 606, 1205
và 1416 nhưng khác nhau ở vị trí 104 và 1043 [147] Điều này cho thấy P.
vietnamensis var fuscidiscus có mối quan hệ gần gũi với P vietnamensis ở đặc điểm
thực vật và bằng chứng phân tử và được xác định là một thứ của P vietnamensis.
Năm 2014, Phan Kế Long và CS cũng đã nghiên cứu mối quan hệ di truyền của hai loài
Panax tại Lai Châu là P vietnamensis var fuscidiscus và P stipuleanatus so với Sâm
VN (P vietnamensis) trên cơ sở trình tự nucleotid vùng matK và ITS-rDNA [6].
Năm 2016, Nông Văn Duy và CS công bố thứ mới của Sâm VN tại núi Langbiang,
Trang 22Lâm Đồng ở độ cao 1800-1900 m Dựa vào trình tự ITS1-5.8S-ITS2, thứ này khác với
Dã tam thất (P vietnamensis var fuscidiscus) ở 8 vị trí 217, 384, 465, 532, 562, 589,
590, 598 và khác với P vietnamensis ở 5 vị trí 384, 465, 554, 590, 598 [82].
Trình tự hoàn chỉnh của genome lục lạp của P vietnamensis (Ngân hàng gen số KP036471) đã được xác định Genome lục lạp của P vietnamensis cho thấy 99,1%;
99,2% và 99,1% tương tự ở mức độ trình tự nucleotid lần lượt với các loài thuộc chi
Panax như P ginseng, P quinquefolius và P notoginseng Tương tự với các nghiên
cứu trước đây, dựa vào cây phát sinh loài cho thấy P vietnamensis có liên quan gần gũi với P notoginseng hơn P ginseng và P quinquefolius [24],[146],[147].
1.1.3 Phân bố các loài thuộc chi Panax
Hầu hết các loài thuộc chi Panax hoang dã được tìm thấy ở Himalaya và Trung Quốc.
Trước đây, phía Nam tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và các tỉnh phía Bắc Việt Nam ởgần biên giới Trung Quốc - Việt Nam thuộc vào vĩ độ 23o Bắc vốn được xem là giới
hạn phân bố của các loài thuộc chi Panax Châu Á Tuy nhiên, Sâm VN lại tìm được ở
vĩ tuyến 15o Bắc, xa hơn về phía Nam so với giới hạn dự đoán trước đây của các loài
thuộc chi Panax (Bảng 1.2.).
Bảng 1.2 Phân bố một số loài Panax trên thế giới
STT Loài Tên thông dụng Phân bố
1. P ginseng Nhân sâm
Mọc hoang và trồng tại Nhật Bản và phía Nam Trung Quốc
Vân Nam, Trung Quốc
4. P pseudoginseng San-qi Nepal và Đông Himalayas
11. P bipinnatifidus Sâm vũ diệp Mọc hoang dã ở phía Nam Trung Quốc và phía
Bắc VN.
Trang 23Cho đến nay ở Việt Nam có 4 loài thuộc chi Panax đã được công bố: P bipinnatifidus Seem (Sâm vũ diệp); P notoginseng (Tam thất): loài di thực trồng ở phía Bắc VN; P.
stipuleanatus (Tam thất hoang) và P vietnamensis (Sâm VN) [7] Hai thứ của Sâm VN
còn được phát hiện ở Vân Nam (Trung Quốc) và Lai Châu (Việt Nam) [6] (P.
vietnamensis var fuscidiscus) và ở vùng núi Langbiang, cao nguyên Lâm Viên, Lâm
Đồng (P vietnamensis var langbianensis) [82].
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX
Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Panax có thể phân thành 4 nhóm chính:
Saponin, polyacetylen, polysaccharid và flavonoid [22]
1.2.1 Saponin
Các nhà khoa học Nga lần đầu nghiên cứu saponin trong Panax ginseng và phân lập
các hợp chất có gắn đường đặt tên là panaxoside A, B (1962) và panaxoside C-F(1964) Cùng lúc nhóm nghiên cứu của GS Shibata (Nhật Bản) đã phân lập và mô tảcác saponin tương tự và đặt tên là ginsenosid và thuật ngữ này được chấp nhận và dungrộng rãi cho đến nay [22] Cho đến nay, có khoảng hơn 300 saponin đã được phân lập
từ các loài thuộc chi Panax Những nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học, tác dụng dược lý của các loài thuộc chi Panax cho thấy rằng thành phần
saponin triterpenoid trong đó chủ yếu các ginsenosid đóng vai trò quan trọng đối vớicác tác dụng liên quan được công bố [135]
1.2.1.1 Phân loại saponin theo cấu trúc
Các saponin trong chi Panax đa số được phân loại cơ bản theo cấu trúc khung genin
(dammaran, oleanan):
Khung dammaran:
Protopanaxadiol (PPD): Các ginsenosid phổ biến của nhóm này là ginsenosid Ra1,
-Ra2, -Ra3, -Rb1, -Rb2, -Rb3, notoginsenosid Rs1, -Rs2, quinquenosid R1, ginsenosid Rb1, -Rb2, -Rc và -Rd Đây là nhóm ginsenosid có nhiều thành phần nhất
malonyl-trong các cấu trúc dammaran của chi Panax [135].
Protopanaxatriol (PPT): Các ginsenosid phổ biến của nhóm này là ginsenosid Re,
-Rf, -Rg1 và notoginsenosid -R1, -R2 [135]
Ocotillol (OCT): Đặc trưng của nhóm này là cấu trúc có vòng epoxy gắn vào vị trí
C-20 Majonosid-R2 của Sâm VN là đại diện cho nhóm này [69]
Trang 24OCT
PPT
Acid oleanolic
Khung oleanan (OA) :
Saponin cấu trúc acid oleanolic: Saponin nhóm này có phần aglycon cấu trúc acidoleanolic (triterpen 5 vòng) gồm các chikusetsu saponin và đại diện là ginsenosid Ro
Saponin có khung PPD và PPT phổ biến trong các loài Panax, trong khi saponin có
aglycon thuộc khung OCT ít hơn và còn lại rất ít là saponin có cấu trúc OA [98],[135]
Các saponin có khung không phổ biến khác
Một số các saponin phân lập từ một số loài thuộc chi Panax có khung khác với các
saponin có khung cơ bản như PPD, PPT, OCT hay OA
Hình 1.3 minh họa các saponin có khung cấu trúc cơ bản thuộc chi Panax.
Trang 25Glc: β- D -glucopyranosylGlc: α- D -glucopyranosylGlcA: β- D -glucuropyranosyl
Xyl: β-D -xylopyranosyl Rha: α-L -rhamnopyranosyl Ara(p): α-L-arabinopyranosyl Ara(f): α-L -arabinofuranosyl
thuộc chi Panax
1.2.1.2 Phân bố của saponin chính trong các loài thuộc chi Panax
Các ginsenosid được phân bố trong các bộ phận khác nhau của các loài thuộc chi
Panax, từ rễ củ, thân rễ cho đến lá, hoa, hạt Tùy vào các loài khác nhau, việc phân bố
các loại ginsenosid cũng như hàm lượng của chúng trong các bộ phận này cũng tương
Trang 26đối khác nhau (Bảng 1.3) [27],[135].
Bảng 1.3 Phân bố một số saponin chính trong một số loài thuộc chi Panax
2 P ginseng Lá/ Thân G-Rb 1 , -Rb 2 , -Rc, - Rh 7 , Rh 8 , -Rh 9 ,
-Rd, -F2, -Rg 7 Ki, -Km, -F4,
12,23-Epoxy-Rg 1
G-Rb 1 , -Rb 2 , -Rc, - G-Re,-Rg1, F3, Rd,-I, -II, Floral-E, Rh6, F-A, -B,-C,-
Rb 2 , Rc, Rd, NR4
- Tb,-Ka,-Kc.
4 P notoginseng Lá/ Thân 20(S)-25-OCH3
-PPD FN-A, -B, -C, -D, Hoa/ Hạt N-FP2, F-O,
gypenosid LXXI
Rc, -Rd, N-Fd, Gyp-XVII, N-A, -
Trang 27STT Loài Bộ phận PPD PPT OCT OA/ Khác TLTK
G-Rb 1 , -Rb 2 , -Rb 3 ,
-Rc, -Rs 1 , Hoa/ Hạt Gypenosid IX, P- Rg 1, 20(S)-Rg2 ,
F8, -RC1, Q-III, G-20(S)-Rh1, FQE, I,-II, F-D.
-A G-Rb 1 , -Rb 2 , -Rb 3 ,
II, III, V, NA,
-C, -K.
M-Rg 1, 20(S)-Rg2 ,
24(R)-P-F11 20(S)-Rh1 , N-R1, -
10 P vietnamensis Lá/ Thân Fd, N-Fc, -Fe,
VL1, L2, L3, L4, L5, -L6, -L7, -L8
-G-Re, -Rg 1 , P-RS1 24(S)-P-F11,
V-R1 G-Rb 1 , -Rb 2 , -Rb 3 ,
-N-R1, -R6, V-R4, -R12, -R13, -R20,
VR1, R2, R5, -R6, -
R3, R23, -L8
Chú thích: B- (Bipinnatifidusosid); C- (Chiketsusaponin); Floral- (Floralginsenosid); FN-
(Floralnotoginsenosid); FQ- (Floralquinquenosid); G- (Ginsenosid); Gyp- (Gypenosid); H- (Hemslosid); M-(Majonosid); Mj- (Majorosid); Noto- (Notoginsenosid); P- (Pseudoginsenosid); Q- (quinquenosid); Ye-(Yesanchinosid); V- (Vinaginsenosid); Z- (Zingiberosid).
1.2.2 Các thành phần hóa học khác
Polysaccharid (glycan)
Trang 28Nhóm hợp chất tan trong nước gồm từ 10 đến 1000 đơn vị đường đơn, bao gồm nhiềuphân tử đường gắn với acid uronic có tên gọi panaxan A đến U Trọng lượng phân tửcủa chúng từ khoảng 10.000-150.000 Da Một vài heteroglycan chuỗi nhánh acid có
Trang 29trọng lượng phân tử thay đổi từ 20.000 đến khoảng 1.900.000 Da đã được báo cáo
trong rễ, thân và lá của các loài thuộc chi Panax khác nhau Một số polysaccharid đã
được phân lập như sanchinan A (1.500.000 Da), hetero-polysaccharid PN (1.900.000Da), ginsenan PA (160.000 Da), ginsenan PB (55.000 Da) đã được phân lập từ các bộ
phận khác nhau như rễ củ, thân, lá của các loài Panax [22].
Đặc biệt các peptidoglycan phân tử lượng cao được đặt tên là panaxan A-U có khốilượng phân tử từ 10.000 - 1.800.000 Da gồm các đơn vị D-glucopyranose liên kết(1→6) với các nhánh liên kết vị trí 1→3 [22] Cho đến nay có khoảng 35 hợp chất
polysaccharid đã được phân lập và xác định cấu trúc từ các bộ phận khác nhau của P.
ginseng [106].
Polyacetylen: Nhóm hợp chất hữu cơ với nối đôi và nối ba liên hợp Thành phần
polyacetylen chính của một số loài Panax là panaxynol (falcarinol) và falcarintriol
(panaxytriol) Panaxynol (heptadeca-1,9-diene-4,6-diyne-3-ol) là cấu trúc polyacetylen
lần đầu được phân lập từ P ginseng bởi Takahashi và CS [109].
Flavonoid: Bên cạnh nhóm hợp chất liệt kê trên, một vài flavonoid đã được phân lập
và định danh từ các loài thuộc chi Panax Kaempferol, trifolin và panasenosid đã được phân lập từ P ginseng Quercetin-3- O -sophorosid được phân lập từ lá của P.
notoginseng Kaempferol-3,7-dirhamnosid và kaempferol-3-gluco-7-rhamnosid cũng
được phân lập từ P trifolium [98].
Tinh dầu: Thành phần chính của tinh dầu trong các loài thuộc chi Panax thuộc nhóm
sesquiterpen hydrocarbon (β-panasinsen, α-panasinsen, α-neocloven,
bicyclogermacren, β-farnesen, aromadendren và (E)-caryophyllen) và sesquiterpen
alcol (spathulenol, ginsenol, panasinsenol A và panasinsenol B) Tinh dầu của các loài
Panax khác nhau chủ yếu ở thành phần sesquiterpen hydrocarbon và các monoterpen.
Hàm lượng của các thành phần như α-cadinol, α-bisabolol, thujopsen và acid
n-hexadecanoic tăng lên đáng kể với độ tuổi của sâm [21]
Hàm lượng và thành phần tinh dầu của 4 loài Panax gồm P notoginseng, P.
stipulenatus, P japonicus và P vietnamensis cũng đã được phân tích bằng LC/MS Kết
quả cho thấy 1,2,4-trimethyl-benzen, octanal, acid nonanoic, 2-methyl-naphthalen, dimethylnaphthalene, acid lauric, heneicosan, acid phthalic diisobutyl ester, methylhexadecanoat, falcarinol, octadecanoic acid-methyl ester và erucylamid là thành phần
1,7-chính của 4 loài Panax này [131].
Trang 301.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC TỪ CÁC DẠNG CHẾ BIẾN KHÁC NHAU CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI
PANAX
1.3.1 Phương pháp chế biến Nhân sâm
Phương pháp chế biến truyền thống
Bên cạnh dạng dùng phổ biến là Sâm tươi, Nhân sâm chủ yếu được chế biến thành cácdạng phổ biến như Bạch sâm và Hồng sâm
Bạch sâm: Nhân sâm được phơi sấy khô thông thường, có hay không tẩm đường
Hồng sâm: Nhân sâm ở dạng khô hay tươi được hấp ở nhiệt độ cao 98-105 ℃trong thời gian khác nhau (50-90 phút hay 2-3 giờ) Nhân sâm sau khi hấp đượcphơi sấy
Việc chế biến này trước đây nhằm mục đích tăng thời gian bản quản cho Nhân sâm vìsau khi hấp và sấy khô, tinh bột trong củ sâm bị hồ hóa, làm tăng thể chất rắn chắc,giúp bảo quản lâu dài hơn
Phương pháp chế biến mới
Các phương pháp chế biến mới Nhân sâm nhằm mục đích thay đổi thành phần hóa họchướng đến sự thay đổi/ gia tăng tác dụng sinh học Điều kiện chế biến được thay đổicác tác nhân vật lý và tác nhân hóa học
Tác nhân vật lý: Thường là thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất khi chế biến Các tác giả
nghiên cứu thay đổi nhiệt độ chế biến từ 110-180 ℃ từ 0,5-20 giờ [33] Với phươngpháp chế biến này, hàm lượng G-Rg3 và G-Rg5 tăng lên đáng kể
Phương pháp chế biến thay đổi bằng tăng lượng khí O2 (50%) nhằm tăng tốc độ phảnứng (browning reaction) và có thể giảm thời gian chế biến Với phương pháp chế biếnnày cho thấy tác dụng chống oxy hóa tăng lên đáng kể
Một trong hai dạng chế biến theo phương pháp trên gần đây đã được nghiên cứu vàthương mại hóa sản phẩm là “Sun ginseng” và “Black ginseng”
Thái dương sâm (Sun ginseng): Là dạng chế biến Nhân sâm ở nhiệt độ cao hơn 120– 150 ℃ so với điều kiện chế biến Hồng sâm Với dạng chế biến này, các thành phầnginsenosid có trong Hồng sâm tăng lên nhiều lần, đồng thời tạo nên một số thành phầnginsenosid mới với các tác dụng được tăng cường [39],[89]
Hắc sâm (Black ginseng): đây là dạng chế biến mới bằng cách hấp và sấy Nhân sâm
9 lần Quy trình hấp và sấy 9 lần ở nhiệt độ từ 88-96 ℃ trong khoảng 2,5-4 giờ [103].Cách chế biến này mang lại cho Nhân sâm có màu đen đồng thời thành phần hóa học
Trang 31và tác dụng dược lý thay đổi đáng kể.
Tác nhân hóa học: Một số acid hữu cơ như acid ascorbic, acid malic và acid citric được
sử dụng với nồng độ khác nhau (tối đa 1 M) nhằm đánh giá sự thay đổi hàm lượng củaG-Rg2, -Rg3, -Rh1 và -Rh2 Hàm lượng G-Rg2 gia tăng phụ thuộc nồng độ acidascorbic Acid citric làm gia tăng sự hình thành các G-Rg2, -Rg3, -Rh1 và -Rh2 Nồng
độ acid và loại acid khác nhau ảnh hưởng đến sự thay đổi nồng độ các ginsenosid trên[107] Bên cạnh các acid trên, chế biến Nhân sâm với acid ascorbic ở pH 2-3 và trên 80
℃ làm gia tăng hàm lượng G-Rg3 Với thời gian chế biến 5 giờ, hàm lượng G-Rg3 tăngkhoảng 16 lần ở pH=2 so với pH=3 Hàm lượng G-Rg3 cao nhất khi chế biến ở điềukiện pH=2 trong 9 giờ Nghiên cứu cũng cho thấy hàm lượng của G-Rg3 có thể tăng lênđến hơn 90 lần khi xử lý với acid ascorbic so với điều kiện thông thường [37]
Có thể chế biến Nhân sâm/ cao chiết Sâm với các acid hữu cơ hay thực vật chứa nhiềuacid hữu cơ như Ngũ vị tử, Sơn tra, Sơn thù, Mộc qua, Ô mai, Quít, Chỉ xác (cam),Táo, quả Lựu và Chanh ở nhiệt độ từ 70-120 ℃ Với phương pháp chế biến này làmtăng tỉ lệ hàm lượng của ginsenosid (Rg3+Rg5)/(Rb1+Rb2+Rc+Rd) dao động khoảng10-45 lần [88]
Ngoài ra các yếu tố như sự thay đổi áp suất hay nhiệt độ khác nhau (đến 150 ℃) vàdung môi như nước hay ethanol-nước được sử dụng nhằm đánh giá sự thay đổi hàmlượng ginsenosid cũng như hoạt tính sinh học của Nhân sâm Hàm lượng các hợp chấtphenol tăng từ 1,43 đến 11,62 mg/g, hoạt tính chống oxy hóa đều tăng do quá trình chếbiến [50]
1.3.2 Sự thay đổi thành phần hóa học qua quá trình chế biến
1.3.2.1 Sự thay đổi thành phần ginsenosid
Quá trình chế biến bằng cách hấp ở nhiệt độ cao đã làm biến đổi các ginsenosid trong
Nhân sâm cũng như của các loài thuộc chi Panax khác Ở dạng chưa chế biến, thành
phần hóa học ginsenosid của Nhân sâm chủ yếu là các ginsenosid phân cực có aglyconthuộc khung PPD như G-Rb1, -Rb2, -Rc, -Rd và PPT như G-Re, -Rg1 và -Rg2 Ở dạngSâm chế biến như Hồng sâm, Thái dương sâm hay Hắc sâm, các thành phần ginsenosidphân cực này được chuyển hóa thành các ginsenosid kém phân cực hơn
Quá trình hình thành các ginsenosid thông qua việc cắt đường ở vị trí 20, 3 hay
C-6 (khó hơn) và khử nước tại vị trí C-20 của –OH tự do để hình thành nên các
ginsenosid kém phân cực (Hình 1.4.)
Trang 3220(S,R) G-Rg3 -Glc-Glc H
G-Rd -Glc-Glc -Glc H 20(S,R) G-Rg 2 H -OGlc-Rha G-Rg 1
G-Re
H
H
-Glc -Glc -OGlc-OGlc-Rha
Với các ginsenosid có aglycon thuộc khung PPD, các ginsenosid mới được hình
thành như 20(S) và 20(R) G-Rg3, -Rg5, -Rg6, -Rk1, -Rs1, -Rs7
Các ginsenosid có aglycon thuộc khung PPT mới được hình thành hoặc gia tăng
hàm lượng như như: 20(S) và 20(R) Rg2, và -Rk3, 20(S) và 20(R) G-Rh1, -Rh2, -Rh4 Một lượng rất nhỏ G-Rh2 hiện diện cho thấy việc khử đường ở vị trí C-3 tương đối khótrong quá trình chế biến G-Rg3 là một trong những thành phần phát sinh (artefact)quan trọng nhất của Hồng sâm và các sản phẩm Nhân sâm chế biến khác Để tiêuchuẩn hóa cho các chế phẩm chế biến như Hồng sâm, bên cạnh hai ginsenosid đại diệncho nhóm PPD và PPT là G-Rb1 và -Rg1, người ta cũng thường dùng G-Rg3 làm tiêuchuẩn
Trang 33Các malonyl ginsenosid Rb1, -Rb2, -Rc và -Rd là thành phần đặc trưng cho Sâm tươihay Bạch sâm Các malonyl ginsenosid này kém bền ở nhiệt độ cao, do vậy qua quátrình gia nhiệt khi hấp, các ginsenosid có gắn các malonyl ở vị trí C-6″ đường glucose
sẽ phóng thích nhóm malonyl và tiếp tục cắt một phần đường ở vị trí C-20 để tạo thànhcác ginsenosid thứ sinh như G-Rh1, -Rg3 và -Rh2
Bên cạnh P ginseng, các loài thuộc chi Panax khác cũng đã được nghiên cứu chế biến
tương tự Qua quá trình chế biến, các ginsenosid PPD và PPT phân cực bị cắt đườnghoặc khử nước để chuyển thành các ginsenosid PPD và PPT kém phân cực và có thờigian lưu lâu hơn trên sắc ký đồ HPLC
Cấu trúc các ginsenosid được hình thành do quá trình chế biến [98] được trình bày
Bảng 1.4 Các ginsenosid được hình thành do quá trình chế biến P ginseng
Aglycon là PPD
Aglycon là Dehydro PPD I (c) -H -H C 30 H 50 O 2 P ginseng
Trang 34STT Saponin Khung R1 R2 CTPT Nguồn Aglycon là Dehydro PPT I (c) -H -H C30H 50 O 3
Aglycon là Dehydro PPT II (b) -H -H C 30 H 50 O 3
-là 1,0-1,5% và cao chiết Hồng sâm khoảng 2,5% Sự thay đổi hàm lượng của acid amin
và đường tự do trong quá trình chế biến Sâm tươi sang Hồng sâm được thể hiện qua sựgiảm hàm lượng acid amin từ 17,9 mg/g xuống còn 12,2 mg/g Điều này là do sựchuyển dạng của một số acid amin sang dạng kết hợp đường-amino khác nhau
Thành phần polysaccharid
Hàm lượng polysaccharid dạng acid trong Hồng sâm cao hơn 3 lần so với Bạch sâm.Hàm lượng polysaccharid dạng acid trong Bạch sâm là 0,86% (rễ con), 0,63% (rễ
Trang 35chính) và Hồng sâm là 4,7% (rễ con) và 7,5% (rễ chính) Sự gia tăng hàm lượng này là
do sự thoái giáng của các thành phần đường trong quá trình chế biến bằng cách hấp vàsấy Sâm tươi [50] Polysaccharid trong Sâm có rất nhiều tác dụng như điều hòa hệmiễn dịch, chống mệt mỏi (anti-fatigue), kháng khối u (antitumor), chống kết tập tiểucầu, chống oxy hóa, chống loét (antiulcer), chống bức xạ, bảo vệ gan, hạ đường huyết
và hoạt tính hạ lipid [105],[106],[122],[124]
Thành phần polyacetylen
Thành phần polyacetylen chủ yếu của P ginseng là panaxynol và panaxydol Trong
quá trình chế biến, panaxydol bị chuyển thành panaxytriol do hydrat hóa ở vòng epoxy
do nhiệt hoặc acid Đây cũng là thành phần polyacetylen đặc trưng của P ginseng chế
biến
1.3.3 Sự thay đổi tác dụng sinh học của các loài thuộc chi Panax và các
thành phần ginsenosid sau chế biến
Sự thay đổi thành phần hóa học sau chế biến, đặc biệt là thành phần saponin đã làmthay đổi hoạt tính sinh học của Hồng sâm và các dạng chế biến của các loài thuộc chi
Panax Đa số các tác dụng sinh học như tác dụng chống oxy hóa, tác dụng kháng tế bào
ung thư, tác dụng bảo vệ gan,… đều tăng lên so với dạng chưa chế biến là Bạch sâm
1.3.3.1 Tác dụng chống oxy hóa
Nghiên cứu cho thấy hoạt tính chống oxy hóa trên gốc tự do O2−, ONOO− và ·OH của
Thái dương sâm mạnh hơn Hồng sâm và Bạch sâm Maltol, acid vanillic và acid
p-coumaric thể hiện hoạt tính ức chế gốc tự do ONOO− Đồng thời maltol và acid
p-coumaric thể hiện hoạt tính chống gốc tự do ·OH Maltol là sản phẩm của phản ứng
Maillard (MRPs) Nồng độ của maltol gia tăng đáng kể trong quá trình chế biến Nhânsâm theo khuynh hướng phụ thuộc nhiệt độ chế biến Điều này cho thấy có mối quan
hệ giữa hoạt tính chống oxy hóa và chế biến Nhân sâm
Một nghiên cứu trên tác động chống stress oxy hóa sử dụng thử nghiệm DCF-DA, gây
ra bởi H2O2 phóng thích MDA và ROS cho thấy Hồng sâm làm giảm stress oxy hóathông qua làm tăng các enzym chống oxy hóa nội bào như catalase, glutathionperoxidase và superoxid dismutase khi xử lý tế bào HepG2 với H2O2 [51],[102]
Như vậy, có thể thấy quá trình chế biến làm tăng cường tác dụng chống oxy hóa củaNhân sâm
Trang 361.3.3.2 Tác dụng kháng phân bào và kháng khối u
Ginsenosid là hoạt chất quan trọng nhất của Nhân sâm và cũng được chứng minh là có
tác dụng kháng ung thư in vitro và in vivo thông qua nhiều cơ chế khác nhau Rất nhiều
ginsenosid thể hiện độc tính trực tiếp hoặc ức chế tăng trưởng chống lại tế bào ung thư,trong khi một số khác thể hiện tác dụng chống di căn và tăng trưởng khối u Kết quả từnhững nghiên cứu đoàn hệ đối với việc sử dụng Bạch sâm và Hồng sâm đã chứng minhmột cách rõ ràng Nhân sâm có những thành phần đặc biệt có tác dụng bảo vệ chống lạiung thư và tác dụng này được chứng minh có liên quan đến thành phần của ginsenosid,đặc biệt là các ginsenosid được hình thành do quá trình chế biến Nhân sâm như là G-
Rg3, -Rg5 và -Rh2 [52],[99], [100],[132]
Mối liên quan cấu trúc ginsenosid và tác dụng kháng ung thư
Saponin các loài thuộc chi Panax thuộc khung triterpen, với dây nối ở C-20 và các
phân tử đường gắn vào nhóm -OH của phần aglycon tại các vị trí 3, 6, 12 và 20 Hầu
hết saponin dammaran các loài thuộc chi Panax được phân thành ba nhóm chính PPD,
PPT và OCT Tuy nhiên hoạt tính sinh học của OCT chưa được nghiên cứu nhiều
Về mặt cấu trúc, ginsenosid nhóm PPT khác nhóm PPD do gắn nhóm -OH ở vị trí C-6
Ở nhóm PPD, phần đường gắn vào vị trí OH-của C-3 và nhóm -OH ở C-20 của phầnaglycon Với nhóm PPT, phần đường được gắn vào nhóm -OH vị trí C-6 và C-20 củaphần aglycon Chính sự khác nhau về cấu trúc này dẫn đến sự khác nhau trong tác dụngsinh học của ginsenosid đối với ung thư
Độc tính tế bào và tác động kháng phân bào của ginsenosid trên các dòng tế bào ungthư người và động vật đã được chứng minh trên rất nhiều nghiên cứu Dựa trên các kếtquả nghiên cứu, có thể đánh giá hoạt tính kháng ung thư của ginseng saponin liên quanđến những yếu tố sau như:
Số lượng phân tử đường, vị trí gắn đường
Hoạt tính kháng ung thư tỉ lệ nghịch với số lượng phân tử đường có trong cấu trúcginsenosid Khi số lượng phân tử đường trong phân tử ginsenosid giảm, hoạt tínhkháng ung thư được tăng cường [120],[127] Sự hiện diện của phân tử đường làm giảmtính kỵ nước của các chất và làm giảm tính thấm màng tế bào [126]
Khi sự tương tác với màng tế bào giảm, hoạt tính kháng ung thư cũng giảm Vì thế,chúng ta có thể thấy, hoạt tính kháng ung thư có tương quan nghịch với số lượng phân
tử đường, thực tế có thể quy cho khả năng hấp thu qua màng tế bào của các ginsenosid
Trang 37Tỉ lệ hấp thu qua màng tế bào của các ginsenosid trên tế bào ung thư có thể giảm với sựgia tăng số lượng phân tử đường, do giảm tính kỵ nước [20].
Cấu trúc ginsenosid thuộc khung PPD và PPT khác nhau ở vị trí gắn đường Vị trínhóm thế ở C-6 làm nên sự khác nhau về cấu trúc của PPD và PPT Sự khác nhau ở vịtrí liên kết phân tử đường cũng có thể ảnh hưởng đến đáp ứng hoạt tính sinh học G-
Rh2 (PPD) và G-Rh1 (PPT) có cấu trúc tương tự nhau, khác nhau ở vị trí gắn đườngglucose vào vị trí C-3 và C-6 Tác dụng của G-Rh2 còn được tìm thấy có tác dụng
tương tự với 20(S)-PPD và 20(S)-PPT, trong khi tác dụng của 20(S) G-Rh1 thấp hơn 10lần Điều này cho thấy rằng vị trí gắn đường tại C-3 hoặc C-6 luôn đóng vai trò quantrọng trong tác dụng kháng ung thư của ginsenosid [92],[127]
Với phân tử đường ở vị trí C-6, hoạt tính kháng ung thư sẽ giảm so với liên kết đường
ở C-3 hoặc C-20 Những thí nghiệm với mô hình phân tử và docking xác nhận rằng sựhiện diện của phân tử đường ở vị trí C-6 gia tăng sự cản trở phân tử trong không gianvào liên kết tế bào ngoại bào nên làm giảm hoạt tính kháng ung thư đáng kể
Số lượng và vị trí nhóm hydroxyl
Ginsenosid tương tác với nhóm -OH của cholesterol ở trên màng tế bào và xen giữacấu trúc của phân tử vào màng huyết tương Khả năng gắn và định hướng với màng tếbào bị ảnh hưởng bởi số lượng và vị trí nhóm hydroxyl phân cực Sự khử nối đôi C-24/25 và thêm vào nhóm -OH hoặc -OCH3 ở vị trí 25 làm tăng tiềm năng kháng ungthư của ginsenosid Sự khử nước ở vị trí C-20 làm gia tăng hoạt tính sinh học củaginsenosid [92],[127]
Sự chọn lọc lập thể của đồng phân 20(S) và 20(R)
Dạng 20(S) và 20(R) của ginsenosid là dạng đồng phân lập thể của nhau phụ thuộc vào hướng của nhóm hydroxyl tại C-20 Về không gian, 20(S)-OH gần với hydroxyl gắn vào vị trí C-12 của ginsenosid trong khi OH ở đồng phân 20(R) thì xa hơn Sự khác nhau về hóa học lập thể dẫn dến sự khác nhau về tác dụng dược lý Đồng phân 20(S)
G-Rg3 loại bỏ gốc hydroxyl tốt hơn đồng phân 20(R) G-Rg3 Hợp chất ginsenosid có
cấu trúc 20(S) thể hiện tác dụng kháng phân bào tốt hơn so với đồng phân 20(R) Tuy nhiên, đồng phân 20(R) như 20(R) G-Rg3 thể hiện tác dụng ức chế sự di căn và xâm
chiếm của tế bào ung thư mạnh hơn đồng phân dạng 20(S) [31] Những kết quả nghiên
cứu này cho thấy có sự liên quan của hydroxyl và đồng phân tại vị trí C-20 lên tác dụngsinh học và dược lý của ginsenosid
Trang 38Tác dụng kháng phân bào trên dòng tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ A549
Dòng tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ A549
Ung thư phổi là một trong những trường hợp ung thư phổ biến nhất nhưng việc chẩnđoán tương đối kém Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) chiếm đếnhơn 80% các trường hợp ung thư phổi NSCLC bao gồm các khối u biểu mô ác tính củaphổi ngoại trừ tế bào ung thư phổi nhỏ (SCLC) được phân loại theo WHO [28] Tế bàoA549 là tế bào ung thư phế nang biểu mô cơ bản của người Dòng tế bào này được pháttriển đầu tiên bởi D J Giard và CS vào năm 1976 thông qua việc loại bỏ và nuôi cấycác mô ung thư phổi của người đàn ông da trắng 58 tuổi [56] Trong tự nhiên, đây làcác tế bào vảy và chịu trách nhiệm cho sự khuếch tán một số chất, chẳng hạn như nước
và điện giải, qua các phế nang của phổi Nếu các tế bào A549 được nuôi cấy in vitro,
chúng phát triển thành lớp đơn, bám dính hoặc gắn vào bình nuôi cấy Một đặc tính củacác tế bào này là chúng có thể tổng hợp lecithin và chứa nồng độ cao của các acid béokhông bão hòa, quan trọng trong việc duy trì màng phospholipid của tế bào Dòng tế
bào A549 được sử dụng rộng rãi trong các mô hình in vitro cho mô hình tế bào biểu mô
phổi loại II trong nghiên cứu chuyển hóa thuốc và như là một vật chủ chuyển nhiễm(transfection host) [56]
Các nghiên cứu Nhân sâm với tế bào ung thư phổi A549
Nhân sâm và ginsenosid đã được nghiên cứu rất nhiều với tác dụng kháng phân bào củacác dòng tế bào ung thư Các ginsenosid được phân lập từ Nhân sâm hoặc sâm chế biếnnhư G-Rh2, -Rg3, 25-OCH3-PPD, 20(S)-PPD,…thể hiện tác dụng kháng phân bào trên
dòng tế bào A549 thông qua nhiều cơ chế khác nhau như G-Rh2 tăng biểu hiện của p53
và giảm biểu hiện của Bcl-2 [142] hay thay đổi miRNA [15], [125] hoặc tăng cườngquá trình chết tế bào thông qua giảm biểu hiện của con đường truyền tín hiệu PI3K/Akt
ở dòng tế bào A549 20(S)-PPD hứa hẹn là tác nhân trị liệu ung thư phổi được phân lập
Trang 39sạch tổ chức viêm, phản ứng viêm giảm, tế bào sợi được hoạt hóa để thành lập collagentạo thành sẹo làm lành vết thương [96].
Trong một số trường hợp viêm mạn tính kéo dài, các vị trí viêm không lành, có thể xuấthiện thêm các tổn thương thứ phát do sản xuất các enzym tiêu đạm (do vi khuẩn gâyviêm tiết ra), necrosin, các gốc tự do (do các tế bào viêm tiết ra) gây các rối loạn, có thểdẫn đến bệnh lý [96]
Vai trò của đại thực bào trong phản ứng viêm: Chức năng chính của các tế bào miễn
dịch bẩm sinh là phát hiện và nhận diện các chất lạ/ chất gây hại thúc đẩy phản ứngphòng vệ Các đại thực bào (macrophage) tham gia tích cực vào tất cả các giai đoạn củaquá trình viêm Đại thực bào là những tế bào bạch cầu, phân nhóm thực bào, có vai tròquan trọng trong hệ miễn dịch không đặc hiệu cũng như hệ miễn dịch đặc hiệu ở độngvật có xương sống với vai trò chính là thực bào các thành phần cặn bã của tế bào và cáctác nhân gây bệnh Ngoài ra, chúng còn đóng vai trò các tế bào trình diện khángnguyên, khởi động đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể Do đó, đại thực bào liênquan đến một số tình trạng bệnh lý miễn dịch
Các đại thực bào tham gia vào quá trình hình thành u hạt (granuloma) hay các tổnthương viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong hội chứng đáp ứng viêm hệthống và trong nhiễm trùng huyết, đại thực bào giải phóng các cytokin gây viêm mạnh.Các cytokin chính được phóng thích bởi đại thực bào gồm: interleukin-1 (IL-1), yếu tốhọai tử khối u TNF-α, IL-6, IL-8, IL-12, IFN-γ, nitric oxid (NO) vàc các phân tử dínhkết tế bào dẫn đến làm tăng quá trình viêm Do đó, việc kiểm soát sản xuất các chất này
có thể làm giảm khả năng viêm [10],[96]
Đại thực bào là tế bào có kích thước tương đối lớn và có khả năng đáp ứng nhanh vớicác kích thích viêm tạo ra bởi lipopolysacharid (LPS) Ngoài ra, các thụ thể Toll- like(TLR, Toll like receptor) ở đại thực bào được biểu hiện mạnh hơn so với các tế bàobạch cầu khác nên nó thường được lựa chọn trong các mô hình sàng lọc và nghiên cứu
cơ chế kháng viêm in vitro CD14 và moesin được biểu hiện trên màng tế bào đại thực
bào Sự kích hoạt LPS gây ra phosphoryl hóa moesin, gắn kết lên thụ thể TLR4 vàMD-2 hoạt hóa MyD88 Sự truyền tín hiệu qua cơ chế này dẫn đến việc tạo ra cáccytokin tiền viêm (Zawawi và CS, 2010) [13].
TLR là một protein màng, có thể nhận dạng ra các phân tử có sẵn ở trên mầm bệnh.Trong động vật có vú, họ thụ thể TLR bào gồm ít nhất 10 loại khác nhau Chúng có
Trang 40một vai trò cơ bản tới nhận dạng các phối tử có nguồn gốc từ mầm bệnh.
TLR2 có thể nhận dạng các lipoprotein các gốc đường có gắn lipid(lipoarabinomannan, một loại glycolipid) từ thành tế bào của vi khuẩn và nấm
TLR4 nhận dạng lipopolysaccharid (LPS) từ thành tế bào của vi khuẩn Gram âm
TLR9 có thể nhận dạng deoxycytidylat-phosphat-deoxyguanylat (CpG) có trongdeoxyribonucleic acid (DNA) của vi khuẩn [13]
Một vi sinh vật có thể được nhận bởi rất nhiều TLR Thực tế, tổ hợp của TLR có thểtham gia vào các đáp ứng viêm do đại thực bào hoặc tế bào tua (dendritic cells) sinh ratrong quá trình cơ thể bị nhiễm mầm bệnh TLR bao gồm một đoạn nằm bên trong tếbào được gọi là thụ thể Toll/IL-1 (TIR) Quá trình nhận dạng mầm bệnh của TLR2 sẽkích thích quá trình hoạt động của yếu tố hoạt động nhân tế bào là NF-B và sản xuất
ra các cytokin tiền viêm như TNF-α thông qua đoạn TIRAP và đoạn MyD88 Tuynhiên, quá trình nhận dạng của TLR4 lại kích thích hoạt động của NF-κB thông quaTIRAP, MyD88 và kích thích hoạt động của đoạn phiên mã của interferon (IFN) giốngnhư quá trình sản xuất IFN kiểu 1 Do vậy trong số các thụ thể TL, TLR4 được nghiêncứu nhiều nhất [13]
[10] “Nguồn: Hasturk Hatice, 2012”
Các mô hình thử nghiệm phản ứng
Các nghiên cứu trước đây thường sử dụng mô hình gây viêm in vivo trên thực nghiệm
gây viêm ở chuột bằng các tác nhân gây viêm như:
Mô hình gây phù chân chuột bằng tác nhân gây viêm carrageenan, một loạipolysaccharid phân lập từ tảo đỏ để đánh giá mức độ phù chân chuột bằng dụng cụ
đo thể tích thích hợp Hoặc gây viêm xoang bụng bằng cách tiêm carrageenan vàobụng chuột Lượng dịch viêm trong xoang bụng sẽ được thu lại và so sánh với đối