- Reøn luyeän kyõ naêng phaân tích nhaän xeùt noäi dung theå hieän cuûa caùc löôïc ñoà, baûn ñoà, baûng soá lieäu ñeå hieåu roõ moái lieân heä giöõa caùc yeáu toá töï nhieân vôùi söï pha[r]
Trang 1chuẩn kiến thức địa lí 7
- Nhận biết đợc sự khác nhau giữa các chủngtộc Môn-gô-lô-it; Nê-grô-it; Ơ-rô-pê-ô-it vềhình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sốngchủ yếu của mỗi chủng tộc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sựphân bố dân c không đồng đều trên thế giới
- So sánh đợc sự khác nhau giữa quần c nôngthôn và quần c đô thị về hoạt động kinh tế, mật
độ dân số, lối sống
- Biết sơ lợc quá trình đô thị hóa về sự hìnhthành các siêu đô thị trên thế giới
Kĩ năng:
- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân
số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi
- Đọc bản đồ phân bố dân c
- Hình thái bên ngoài: Màu da,tóc, mắt, mũi
- Các đồng bằng, đô thị: Dân ctập trung đông đúc; các vùngnúi cao, hoang mạc: dân c thathớt hơn
- Một số siêu đô thị trên thếgiới: Niu I-oóc, Mê-hi-cô-Xi-ti(Bắc Mĩ); Pao-lô (Nam Mĩ);Tô-ki-ô, Mum Bai, thợng Hải(Châu á); Luân Đôn, Pa-ri,Mat-xcơ-va (Châu Âu)
+ Môi trờng xích đạo ẩm
+ Môi trờng nhiệt đới
+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thứccanh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều
- Nằm ở khoảng giữa 2 chítuyến Bắc và Nam
- Khí hậu nóng và ẩm, rừngrậm xanh quanh năm
- Nóng quanh năm và có thời kìkhô hạn, lợng ma và thảm thựcvật thay đổi từ xích đạo về phíahai chí tuyến: rừng tha, đồng cỏcao nhiệt đới (xa van), nửahoang mạc
- Nhiệt độ và lợng ma thay đổitheo mùa gió, thời tiết diễn biếnthất thờng, thảm thực vật phongphú và đa dạng
- Làm nơng rẫy, thâm canh lúanớc, sản xuất nông sản hànghóa theo quy mô lớn
Trang 2kiện tự nhiên đối với sản xuất trong nôngnghiệp ở đới nóng.
- Biết một số cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đớinóng
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tàinguyên, môi trờng ở đới nóng
bò dê
- Dân số đông, gia tăng dân sốnhanh, đẩy nhanh tốc độ khaithác tài nguyên làm suy thoái
mt, diện tích rừng ngày càngthu hẹp, đất bạc màu, khoángsản bị cạn kiệt
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
đặc điểm tự nhiên cơ bản của mt đới ôn hòa
+ Tính chất trung gian của khí hậu
+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian vàkhông gian
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngànhkinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ônhòa
- Trình bày đợc những đặc điểm cơ bản của đô
thị hóa và các vấn đề về môi trờng, KT-XH đặt
ra ở các đô thị đới ôn hòa
- Biết đợc hiện trạng ô nhiễm không khí và ônhiễm nớc ở đới ôn hòa; nguyên nhân và hậuquả
Kĩ năng:
- Quan sát và nhận xét về các hoạt động sảnxuất, đô thị, môi trờng ở đới ôn hòa
- Nhận biết các môi trờng ở đới ôn hòa quatranh ảnh và biểu đồ khí hậu
- Nằm trong khoảng từ chítuyến Bắc đến vòng cực Bắc và
từ chí tuyến Nam đến vòng cựcNam
-Tính chất trung gian giữa khíhậu đới nóng và đới lạnh vớithời tiết thất thờng
- Có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu,
đông; thiên nhiên thay đổi rõrệt từ Tây sang Đông, từ Bắcxuống Nam
- Nông nghiệp: Trình độ kỹthuật tiên tiến, tổ chức theokiểu công nghiệp, sản xuấtchuyên môn hóa với quy môlớn
- Công nghiệp: Phát triển sớm,hiện đại, CN chế biến là thếmạnh của nhiều nớc
- Phát triển nhanh, có quyhoạch Nạn thất nghiệp, thiếunhà ở và công trình công cộng,
ô nhiễm môi trờng
- Ma axit, hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzôn, hiện tợng
“thủy triều đen”, “thủy triều
đỏ”
- Môi trờng ôn đới hải dơng, ôn
đới lục địa, địa trung hải…
Trang 3- Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đớilạnh.
Kĩ năng:
- Đọc lợc đồ mt đới lạnh ở Bắc Cực và vùngNam Cực
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng macủa một vài địa điểm ở mt đới lạnh
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một sốcảnh quan, hoạt động KT ở đới lạnh
- Lập sơ đồ về mqh giữa các thành phần tựnhiên, giữa tự nhiên và các hoạt động KT củacon ngời ở đới lạnh
- Khí hậu lạnh lẽo, mùa đôngrất dài ma ít và chủ yếu dớidạng tuyết rơi, nớc đóng băngquanh năm
- Thực vật chỉ phát triển đợcvào mùa hạ ngắn ngủi; động vậtthờng có lớp mỡ dày, lông dày.ngủ đông, di trú
- Hoạt động KT cổ truyền chủyếu là chăn nuôi và săn bắn
động vật; KT hiện đại: khaithác tài nguyên thiên nhiên
- Hai vấn đề lớn phải giải quyếtlà: thiếu nhân lực, nguy cơtuyệt chủng của một số loài
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mt hoangmạc
- Phân tích đợc sự khác nhau về chế độ nhiệtcủa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới
ôn hòa
Biết đợc sự thích nghi của thực vật và động vật
ở môi trờng hoang mạc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảncác hoạt động KT cổ truyền và hiện đại củacon ngời ở hoang mạc
- Biết đợc nguyên nhân làm cho hoang mạcngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sựphát triển hoang mạc
Kĩ năng:
- Đọc và phân tích lợc đồ phân bố hoang mạctrên thế giới
Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng macủa một số địa điểm ở môi trờng hoang mạc
- Phân tích ảnh địa lí: Cảnh quan hoang mạc ở
đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hòa, hoạt
động KT ở hoang mạc
- Khí hậu khô hạn và khắcnghiệt, động, thực vật nghèonàn, dân c chỉ tập trung ở các
ốc đảo
- Một số loài cây rút ngắn chukì sinh trởng; động vật có cácloài chịu đợc hoàn cảnh khắcnghiệt
- Hoạt động KT cổ truyền:Chăn nuôi du mục, trồng trọttrong các ốc đảo; kinh tế hiện
đại: khai thác dầu khí, khoángsản, nớc ngầm
- Biết đợc sự khác nhau về c trú của con ngời ở
- Khí hậu và thực vật thay đổitheo độ cao và hớng của sờnnúi
Trang 4- Nêu đợc những vấn đề về môi trờng đặt ratrong quá trình phát triển KT ở vùng núi.
Kĩ năng:
- Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ởvùng núi
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về: các cảnhquan, các dân tộc, các hoạt động KT ở vùngnúi
- Hoạt động KT cổ truyền: chănnuôi, trồng trọt, khai thác lâmsản, nghề thủ công; KT hiện
đại: Phát triển công nghiệp, dulịch
1 Châu phi Kiến thức:
- Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu Phitrên bản đồ thế giới
- Trình bày đợc đặc điểm về hình dạng lục địa,
về địa hình và khoáng sản của Châu Phi
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc
điểm của thiên nhiên Châu Phi
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnmột số đặc điểm cơ bản về dân c, xã hội ChâuPhi
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc
điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế ChâuPhi
- Biết đợc Châu Phi có tốc độ đô thị hóa khá
nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị ; nguyênnhân và hậu quả
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnnhững đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dan c,kinh tế của khu vực Bắc Phi, khu vực TrungPhi, khu vực Nam Phi
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tựnhiên, dân c kinh tế và các khu vực của ChâuPhi
- Nằm tơng đối cân xứng haibên đờng xích đạo
- Khối sơn nguyên lớn, địa hìnhkhá đơn giản; khoáng sảnphong phú, nhiều kim loại quýhiếm
- Khí hậu nóng và khô vào bậcnhất thế giới; các môi trờng tựnhiên nằm đối xứng qua Xích
- Đô thị hóa tự phát
Trang 5- Đại bộ phận dân c có gốc làngời nhập c, thành phần chủngtộc đa dạng.
1.Bắc Mĩ Kiến thức:
- Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ
- Trình bày đợc đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấutrúc địa hình đơn giản, chia làm ba khu vựckéo dài theo chiều kinh tuyến
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
- Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống
kê về kinh tế
- Từ vòng cực Bắc đền vĩ tuyến
150B
- Phía Tây là miền núi trẻ, phía
Đông là miền núi già và caonguyên, ở giữa là đồng bằng
- Đa dạng, phân hóa theo chiềuBắc-Nam và theo chiều Đông-Tây
- Hệ thống Hồ Lớn, hệ thốngsông Mi-xu-ri và Mi-xi-xi-pi
- Dân số tăng chậm, chủ yếu làgia tăng cơ giới; phân bố dân ckhông đều, tỉ lệ dân đô thị cao
- Nền nông nghiệp tiên tiến;nền công nghiệp hiện đại, pháttriển cao, dịch vụ chiếm tỉ trọngcao trong nền kinh tế; thờngxuyên chuyển đổi cơ cấungành, cơ cấu vùng
- Các thành viên, mục đích, vaitrò của Hoa Kì
- Trình bày đợc một số đặc điểm tự nhiên cơ
bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti, lục
địa Nam Mĩ
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc
điểm khí hậu và thiên nhiên củaTrung và NamMĩ
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
- Gồm eo đất Trung Mĩ, cácquần đảo trong vùng biển Ca-ri-
bê và lục địa Nam Mĩ
- Eo đất Trung Mĩ: Các dãy núichạy dọc eo đất, nhiều núi lửa
- Quần đảo Ăng -ti: Một vòngcung đảo
- Lục địa Nam Mĩ : phía tây làmiền núi trẻ An đét, giữa là
đồng bằng, phía đông là caonguyên
- Có gần đủ các kiểu khí hậutrên Trái Đất; thiên nhiên phânhóa từ Bắc xuống Nam, từ thấplên cao
- Dân c tập trung ở vùng ven
Trang 6một số đặc điểm về dân c, xã hội Trung vàNam Mĩ
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnmột số đặc điểm về kinh tế của Trung và NamMĩ
- Hiểu đợc vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn vànhững vấn đề về môi trờng cần quan tâm
- Trình bày đợc về khối kinh tế Mec-co-xua(MERCOSUA) của Nam Mĩ
- Hai hình thức sở hữu trongnông nghiệp; trồng trọt mangtính chất độc canh; côngnghiệp; khai khoáng, sơ chếnông sản và chế biến thựcphẩm…
- Các nớc thành viên, mục tiêuthành tựu
III CHÂU
- Biết đợc ví trí địa lí, giới hạn, phạm vi củachâu Nam Cực
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Gồm lục địa Nam Cực và các
đảo ven lục địa
- Cao nguyên băng khổng lồ;khí hậu lạnh khắc nghiệt, thờng
có gió bão; thực vật không thểtồn tại đợc Lục địa không cóngời c trú thờng xuyên
đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnmột số đặc điểm về dân c Ô-xtrây-li-a
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giảnmột số đặc điểm đơn giản về kinh tế của châu
Đại Dơng
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tựnhiên, kinh tế của châu Đại Dơng
- Phân tích biểu đò nhiệt độ và lơụng ma một
số trạm của châu Đại Dơng
- Phân tích lát cắt địa hình của lục địa li-a
Ô-xtrây Viết một báo cáo ngắn gọn về ÔÔ-xtrây xtrâyÔ-xtrây liÔ-xtrây adựa vào t liệu đã cho
- Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a, các
đảo quàn đảo trong Thái BìnhDơng
- Phần lớn các đảo và quần đảo
có khí hậu nóng ẩm, rừng rậmphát triển; phần lớn diện tíchlục địa Ô-xtrây li-a là hoangmạc
- Nguồn gốc chủ yếu là dânnhập c, mật độ dân số thấp, tỉ lệdân thành thị cao
- Kinh tế phát triển không đồng
đều giữa các nớc, chủ yếu dựavào du lịch và khai thác tàinguyên thiên nhiên để xuấtkhẩu Ô-xtrây-li-a và Niu DiLân là hai nớc có nền kinh tếphát triển nhất
V CHÂU ÂU Kiến thức:
Trang 7- Biết đợc ví trí địa lí, giới hạn của châu Âu
trên bản đồ
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu
- Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác
nhau giữa các môi trờng ôn đới hải dơng, môi
trờng ôn đới lục địa, môi trờng Địa Trung Hải,
môi trờng núi cao ở Châu Âu
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về dân c, xã hội của Châu Âu
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về kinh tế của châu Âu
- Trình bày và giải thích đợc những đặc điểm
nổi bật về tự nhiên, dân c kinh tế của các khu
vực: Bắc Âu, Tây và Trung Âu, Nam Âu, Đông
Âu
- Trình bày đợc về Liên minh châu Âu (EU)
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự
nhiên, dân c, kinh tế các khu vực ở châu Âu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
- Sự khác nhau về khí hậu, sôngngòi thảm thực vật giữa cácmôi trờng
- Dân c chủ yếu thuộc chủngtộc Ơ-rô-pê-ô-ít, sự đa dạng vềngôn ngữ và văn hóa, tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên thấp, dân
số già, tỉ lệ dân thành thị cao
- Nền nông nghiệp tiên tiến, cóhiệu quả cao; công nghiệp pháttriển sớm, nền công nghiệphiện đại; dịch vụ là lĩnh vựckinh tế phát triển nhất, du lịch
là ngành kinh tế quan trọng và
là nguồn thu ngoại tệ lớn
- Bắc Âu: địa hình núi già, băng
hà cổ; ba thế mạnh là : biển,rừng và thủy điện ; dân c thathớt; khai thác tự nhiên hợp lí
- Tây và Trung Âu: Có 3 miền
địa hình , khí hậu và thực vậtthay đổi từ phía Tây sang
Đông; công nghiệp phát triểnsớm, tập trung nhiều cờng quốccông nghiệp
- Nam Âu: Địa hình phần lớn
là núi và cao nguyên; khí hậumùa hạ nóng, mùa đông ẩm và
có ma nhiều; nhiều sản phẩmnông nghiệp độc đáo; du lịchnguồn thu ngoại tệ quan trọng
- Đông Âu: 1/2 diện tích là
đồng bằng, khí hậu ôn đới lục
địa, khoáng sản phong phú; cácngành công nghiệp truyềnthống giữ vai trò chủ đạo
- Các nớc thành viên, mục tiêu;quan hệ của EU với Việt Nam
là hình thức liên minh cao nhất
và tổ chức thơng mại hàng đầuthế giới
Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng họctập của từng học sinh đối với mục tiêu đã đợc xác định Do đó việc tiến hành đánh giákết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học nói chung
Trang 8vµ cña tõng líp nêi riªng ®Ó qua ®ê x¸c ®Þnh nĩi dung, h×nh thøc vµ ph¬ng ph¸p ®¸nhgi¸
M«n §Þa lÝ 7 nh»m gióp hôc sinh cê nh÷ng kiÕn thøc phư th«ng, c¬ b¶n, cÌn thiÕt vÒ
c d©n trªn Tr¸i §Ít, c¸c m«i tríng ®Þa lÝ vµ c¸c ho¹t ®ĩng cña con ngíi trong c¸c m«i íng ®Þa lÝ, vÒ thiªn nhiªn vµ con ngíi ị c¸c ch©u lôc
Trªn c¬ sị ®ê, h×nh thµnh cho hôc sinh thÕ giíi quan khoa hôc, gi¸o dôc t tịng t×nhc¶m ®óng ®¾n §ơng thíi tỊp cho hôc sinh bíc ®Ìu vỊn dông ®îc kiÕn thøc ®Þa lÝ ®Ó cểng xö phï hîp víi m«i tríng ®Þa lÝ, m«i tríng tù nhiªn, x· hĩi xung quanh, phï hîp víiyªu cÌu cña §Ít níc vµ cña ThÕ giíi
I VÒ kiÕn thøc:
Sau khi hôc xong §Þa lÝ 7, hôc sinh cê ®îc c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ:
- C d©n trªn Tr¸i §Ít: + D©n sỉ thÕ giíi
+ Sù gia t¨ng d©n sỉ + Sù ph©n bỉ d©n c
+ C¸c chñng tĩc trªn thÕ giíi
- Nh÷ng nÐt ®Ưc trng c¬ b¶n cña tõng m«i tríng ®Þa lÝ trªn Tr¸i ®Ít:
+ M«i tríng nhiÖt ®íi
+ M«i tríng «n ®íi
+ M«i tríng hµn ®íi
- C¸c ho¹t ®ĩng cña con ngíi ị tõng m«i tríng ®Þa lÝ ®Ó thÝch nghi vµ khai th¸c c¸c m«itríng ®Þa lÝ
- Nh÷ng nÐt ®Ưc trng c¬ b¶n, nưi bỊt vÒ thiªn nhiªn, d©n c - x· hĩi kinh tÕ cña mĩt sỉch©u lôc vµ khu vùc trªn thÕ giíi
II VÒ kÜ n¨ng:
- §ôc vµ khai th¸c th«ng tin tõ biÓu ®ơ, lîc ®ß vµ biÕt bµi viÕt trong SGK
- Quan s¸t nhỊn xÐt, ph©n tÝch tranh ¶nh, h×nh vÏ ®Þa lÝ
- VÏ biÓu ®ơ
- LỊp vµ ph©n tÝch s¬ ®ơ c¸c mỉi quan hÖ ®Þa lÝ
III VÒ th¸i ®ĩ:
- TÝch cùc tham gia b¶o vÖ m«i tríng
- T«n trông c¸c gi¸ trÞ kinh tÕ, v¨n hêa cña nh©n d©n lao ®ĩng
- Cê th¸i ®ĩ hoƯc ph¶n ®ỉi c¸c sù kiÖn x¶y ra ị c¸c ch©u lôc vµ thÕ giíi hoƯc ñng hĩ c¸c
sù kiÖn ®ê
phÌn 1: thµnh phÌn nh©n v¨n
cña m«i tríng
kÕ ho¹ch phÌn 1PhÌn mĩt gơm cê 4 tiÕt (3 tiÕt lÝ thuyÕt + 1 tiÕt thùc hµnh)
TiÕt 1: Bµi 1: D©n sỉ
TiÕt 2: Bµi 2: Sù ph©n bỉ d©n c, c¸c chñng tĩc trªn thÕ giíi
TiÕt 3: Bµi 3: QuÌn c - §« thÞ hêa
TiÕt 4: Bµi 4: Thùc hµnh: Ph©n tÝch lîc ®ơ d©n sỉ vµ th¸p tuưi
Trang 9- Học sinh cần hiểu và nắm vững về:
- Dân số, mầt độ dân số tháp tuổi
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển va cách giải quyết
2 Kĩ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết đợc gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Ph ơng tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Thế giới H1.2 SGK(phóng to)
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng (tự vẽ)
III Tiến trình dạy-học:
1.Bài mới :
Vào bài: Theo tài liệu của ban dân số thì: “Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000
trẻ sơ sinh ra đời” Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu ngời Trong số đó có baonhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu ngời già, trẻ… Và cứ mỗi ngày số trẻ em sinh rabằng số dân của một nớc có dân số trung bình, nh vậy điều đó có là một thách thức lớntrong việc phát triển kinh tế - xã hội không? Chúng ta tìm thấy câu trả lời trong bài họchôm nay
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “dân số”
Vậy làm thế nào biết đợc số dân, nguồn lao động
ở một thành phố, một quốc gia Đó là công việc
của ngời điều tra dân số
- Vậy trong các cuộc điều tra dân số ngời ta cần
tìm hiểu những điều gì?
GV giới thiệu sơ lợc H1.1 SGK cấu tạo màu sắc
biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi)
- Màu xanh lá cây biểu thị số ngời cha đến tuổi
- Quan sát H1.1 SGK cho biết :
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4
tuổi ở mổi tháp ớc tính có bao nhiêu bé trai, bao
nhiêu bé gái?
(Tháp 1 khoảng: 5,5 triệu trai; 5,5 triệu gái Tháp
2 khoảng: 4,5 triệu trai; 5 triệu gái )
- Hãy so sánh số ngời lao động trong độ tuổi lao
- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
- Hình đáy tháp hai cho biết dân số già
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân
số?
1 Dân sô, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồn lao độngcủa một địa phơng, một quốc gia
- Thác tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcủa dân số qua giới tính, độ tuổinguồn lao động tơng lai của địa ph-
Trang 10- Ba dạng tổng quát của tháp tuổi.
- Tiêu chí đánh giá dân số trẻ, dân số già
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh”(tỉ
suất), “tỉ lệ tử”
- Hớng dẫn đọc biểu đồ H1.3 H1.4 SGK tìm hiểu
khái niệm “gia tăng dân số”
Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ
gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố
(1804- đờng biểu diển (đỏ) dốc)
+Tăng vọt từ năm nào? (1900- đờng biểu diễn
dốc đứng )
- Giải thích nguyên nhân hiện tợng trên?
GV tổng kết
- Những năm đầu CN- TK 16, dân số thế giới
tăng chậm : chủ yếu do thiên tai , dịch bệnh, nạn
đói, chiến tranh…
- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỷ gần đây do
cuộc cách mạng KHKT phát triển mạnh mẽ
- Quan sát hai biểu đồ H1.3; H1.4 SGK cho biết:
- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nớc phát triển và
đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950,
1980, 2000?
GV cho học sinh hoạt động 2 nhóm:
- Mỗi nhóm nhận xét so sánh đánh giá 1 nhóm
n-ớc
- Điền kết quả thảo luận vào bảng sau:
Các nớc phát triển Các nớc đang phát triển
- Cao nhiều so với các nớc phát triển
- GV giải thích: Bùng nổ dân số! Khi dân số tăng
nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao (trên
21%0), tỉ lệ giảm nhanh (hay còn gọi là tỉ lệ gia
tăng dân số bình quân lên 2,1%)
- Trong hai thế kỷ XIX và XX sự gia tăng dân số
thế giới có điểm gì nổi bật?
- Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc
phục bùng nổ dân số?
ơng
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và TK XX
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong các lĩnh vựcKT-XH và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số không đều trênthế giới
- Dân số ở các nớc phát triển đanggiảm Bùng nổ ở các nớc đang pháttriển
- Nhiều nớc có chính sách dân số vàphát triển KT-XH tích cực để khắcphục bùng nổ dân số
Trang 112/ Củng cố:
1 Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a) Điều tra dân số cho biết của một địa phơng, một nớc
b) Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phơng
c) Trong hai thế kỷ gần đây dân số thế giới đó là nhờ
2 Chọn câu trả lời đúng nhất:
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu biết sự phân bố dân c không đều và những vùng đông dân trên TG
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố ba chủng tộc chính trên thế giới
2/Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc trên thế giới
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ dân số thế giới
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính
III Tiến trình dạy-học
1/ Bài cũ: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, Hậu quả và cách giải
quyết?
2/ Bài mới:
Vào bài (Sử dụng SGK)
GV giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ “dân
Trung Quốc
Inđônêxia
330.991 9.597.000 1.919.000
78,7 1273,3 206,1
238 133 107 Thế giới năm 2002 là:
+ Diện tích lục địa: 149 triệu km2
+ Dân số 6.294 triệu ngời
+ Mật độ: 43 ngời/km2
- Quan sat bản đồ 2.1 SGK
+ Một chấm đỏ bao nhiêu ngời?
+ Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ tha, nơi
- Dân c phân bố không đều trênthế giới
- Số liệu mật độ dân số cho biếttình hình phân bố dân c của một
địa phơng, một nớc
- Dân c tập trung sinh sống ởnhững đồng bằng châu thổ venbiển, những đô thị là nơi có khíhậu tốt, điều kiện sinh sống,
Trang 12+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các
châu lục: Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì,
Đông Nam Brazin, Tây Phi
- Học sinh hoạt động nhóm: Lớp chia thành 3
nhóm, mỗi nhóm trao đổi, thảo luận một chủng
tộc về vấn đề sau:
+ Đặc điểm vể hình thái bên ngoài của chung tộc
đợc giao thảo luận
+ Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó
giao thông thuận tiện
2 Các chủng tộc:
Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu Mônggôlôit
(Da vàng) - Da màu vàng:Vàng nhạt: (Mông Cổ, Mãn Châu)
Vàng thẫm: (Hoa, Việt, Lào) Vàng nâu: (Cămpuchia, Inđônêxia)
- Tóc đen, mợt, dài Mắt đen, mũi tẹt
- Chủ yếu ở Châu á (trừ Trung Đông)
- Châu Mĩ, châu Đại
D-ơng, Trung Âu Nêgrôit
(Da đen) - Da nâu đậm, đen tóc đen, ngắn và xoăn- Mắt đen, to
- Mũi thấp, rộng, môi dày
- Chủ yếu ở Châu Phi, Nam ấn Độ
Ơrôpêôit
(Da trắng) - Da trắng hông, tóc nâu hoặc vàng gợnsóng
- Mắt xanh hoặc nâu
- Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân c thế giới sống chủ yếu
- Hãy chọn một câu đúng trong các câu sau:
Mật độ dân số là:
a) Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
b) Số diện tích trung bình của một ngời dân
c) Dân số trung bình của các địa phơng trong nớc
d) Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do:
a) Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực
b) Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình v.v ) ảnh hởng
c) Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con ngời chi phối
d) Khả năng khắc phục trở ngại của con ngời khác nhau
4/ Dặn dò
- Về su tầm ảnh, tranh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam
- Thử tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân c sống ở nông thôn vàthành thị có gì giống và khác nhau?
Trang 13- Nhận biết quần c đô thị, quần c nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết sựu phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị
- ảnh đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới
III Tiến trình day-học:
1/ Bài cũ: Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc Việt Nam
thuộc chủng tộc nào?
2/ Bài mới:
Vào bài: Thời kỳ con ngời lệ thuộc vào thiên nhiên nên sinh sống rải rác ở những
nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt
Theo thời gian cùng với sựu phát triển của KHKT loài ngời đã biết sống quây quần, tụtập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Các làng xóm và đô thị
đều hình thành trên bề mặt Trái Đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội loài ngời Conngời đã tổ chức các hình thức sinh sống và hoạt động KT của mình ngày càng phát triển
nh thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài:
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Quần c”
- Quần c có tác động đến yếu tố nào của dân c ở
một nơi?
(Sự phân bố, mật độ, lối sống)
- Quan sát 2 ảnh H3.1 và H3.2 SGK và dựa vào
hiểu biết của mình cho biết sự khác nhau giữa
hai kiểu quần c đô thị và nông thôn
GV chia lớp thành hai nhóm thảo luận trả lời:
+ Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một
Cách tổ chức sinh sống Nhà cửa xen ruộng đồng,
tập hợp thành làng xóm Nhà của xây thành phố, ph-ờng
nghiệp
Sản xuất công nghiệp, dịchvụ
- Hãy liên hệ nơi em cùng gia đình em
đang sinh sống thuộc kiểu quần c nao?
- Với thực tế địa phơng mình em cho
biết kiểu quần c nào đang thu hút số
đông dân tói sinh sống và làm việc?
GV yêu cầu học sinh đọc từ: “Các đô thị
xuất hiện… trên thế giới” cho biết:
- Đô thị xuất hiện sơm nhất vào lúc nào?
ở đâu?
- Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của loài
ngời?(Trao đổi hàng hóa, có sự phân
công lao động giữa nông nghiệp và thủ
Trang 14- Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các
n-ớc đang phát châu á và Nam Mỹ
3/ Củng cố:
- Đặc điểm khác nhau cơ bản của hia loại quần c chính là gì?
- Tìm 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
- Củng cố cho học sinh kiến thức thức đả học ở toàn chơng:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên Thế Giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số nớc nhà
II Ph ơng tiện dạy học:
- Sơ đồ tự nhiên Châu á, bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 15+ Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (Già)
Nh vậy sau 10 năm từ 1989 đến 1999 tình hình dân số TP.Hồ Chí Minh có gì thay đổi?b) Câu hỏi: Qua hai tháp tuổi H4.2 và H4.3 SGK cho biết:
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (Nhóm độ tuổi lao động)
- Tăng bao nhiêu?
- Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ? (Nhóm trẻ)
- Giảm bao nhiêu?
- Tìm trên lợc đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa Các đô thị tập trung phân
bố ở đâu? (Ven biển của hai đại dơng Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, Trung hạ lu các con sông lớn)
2/ Giáo viên đánh giá kết quả đạt đ ợc của bài thực hành
- Lu ý HS những kỹ năng trong bài còn sử dụng thờng xuyên ở những bài sau (Kỹ năng
đọc, liên hệ phân tích lợc đồ)
- Biểu dơng kết quả tốt Hs đã thu hoạch đợc, khen ngợi HS tích cực, có nhiều tiến bộ trong giờ thực hành
3/ Dặn dò:
- Ôn tập các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6
+ Ranh giới các đới
+Đặc điểm khí hậu (Nhiệt độ, lợng ma, gió)
+ Việt Nam nằm trong khí hậu nào? Khí hậu ở miền Bắc Việt Nam có điểm khác khí hậu miền Nam nh thế nào? Có đặc sắc gì ở mùa đông và hạ?
4/ Rút kinh nghiệm:
phần 2các môi trờng địa lí
Tiết 5 - Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
Tiết 6 - Bài 6: Môi trờng nhiệt đới
Tiết 7 - Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Tiết 8 - Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Tiết 9 - Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Tiết 10 - Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng
Tiết 11 - Bài 11: Di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng
Tiết 12 - Bài 12: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
Tiết 13 - Ôn tập
Tiết 14 - Kiểm tra viết (1 tiết)
Trang 16- Đọc đợc lợc đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh ảnh
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn
III Tiến trình dạy - học
1/ Bài cũ: (Không)
2/ Bài mới:
Vào bài: Trên Trái Đất, ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai
chí tuyến, có một môi trờng với một diện tích không lớn, nhng lại là nơi có diện tíchrừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện cho sựsống và phát triển hết sức phong phú Đó là môi trờng gi? Nằm trong đới khí hậu nào,
đặc điểm tự nhiên ra sao? Ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
- Quan sát H5.1 SGK hãy xác định ranh giới các
môi trờng địa lí?
- Tại sao đới nóng còn có tên là “ Nội chí
tuyến”?
- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất
nỗi trên Trái Đất?
GV kết luận:
- Vị trí nội chí tuyến nên nhiệt độ cao quanh
năm, gió phong thổi thơng xuyên
- 70% thực vật của Trái Đất sống trong rừng rậm
của đới nóng
- Là nơi có nền ngông nghiệp cổ truyền lâu đời,
tập trung đông dân
- Dựa vào H5.1 nêu tên các kiểu môi trờng của
đới nóng? Môi trờng nào chiếm diện tích nhỏ
nhất?
Chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi trờng nằm
hai bên đờng xích đạo trong đới nóng Đó là môi
trờng xích đạo ẩm
- Hãy xác định giới hạn, vị trí của môi trờng xích
đạo ẩm trên H5.1? Quốc gia nào nằm trọn trong
môi trờng xích đạo ẩm? (Xingapo)
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Xingapo, cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc điểm
đặc trng của khí hậu xích đạo ẩm?
GV yêu cầu hoạt động theo 2 nhóm: Mỗi nhóm
mỗi công việc sau:
1 Đới nóng
- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóngchiếm diện tích đất nổi khá lớn trênTrái Đất
- Giới động, thực vật rất phong phú
Đới nóng là khu vực đông dân nhấtcủa thế giới
2 Môi tr ờng xích đạo ẩm
- Nằm trong khoảng từ 50B - 50N
Trang 17Nhóm 1Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong năm
Nhóm 2Nhận xét diễn biến lợng ma trong năm
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa
GV yêu cầu hai đại diện nhóm báo cáo kết quả,
chuẩn xác kiến thức về những đặc điểm cơ bản
của khí hậu xích đạo ẩm qua biểu đồ nhiệt độ
- Trung bình năm 1500 mm - 2500 mmKết luận
chung - Nóng ẩm quanh năm, ma nhiều quanh năm
GV khái quát cho HS nhớ hình dạng biểu đồ
khí hậu Xingapo là đại diện cho tính chất khí
hậu ở môi trờng xích đạo ẩm
- Tháng nào cũng có ma, lợng ma 170-250 mm
- Nhiệt độ quanh năm 26 - 280C
- Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C
- Ma vào chiều tối hàng ngày kèm sấm chớp
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
GV chuyển ý: Với tính chất đặc trng của khí
hậu xích đạo ẩm nh vậy sẽ ảnh hởng lớn tới
giới sinh vật nh thế nào?
Quan sát H5.3, H5.4 SGK cho biết rừng có mấy
- Rừng nhiều loại cây, mọc nhiều tầng,rất rậm rạp cao từ 40-50m
- Động vật rừng rất phong phú, đadạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm
3/ Củng cố:
- Trong đới nóng có các kiểu môi trờng nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trờng nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm?
4/ Dặn dò:
- Su tầm ảnh xavan nhiệt đới
- Tìm hiểu môi trờng xavan
- Học sinh nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới
- Học sinh nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới
Trang 182 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ khí hậu
- Củng cố kỹ năng nhận biết về môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp, tranh vẽ
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
II Tiến trình lên lớp:
1 Bài cũ : Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm?
2 Bài mới:
Vào bài: Trong môi trờng đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa khu vực xích đạo
ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả hai bán cầu là môi trờng nhiệt đới Môi trờng này có đặc điểmkhí hậu, thiên nhiên nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua nội dungbài học sau đây:
Hỏi: Hãy xác định vị trí của môi trờng nhiệt
đới trên H 5.1-SGK?
- Quan sát biểu đồ khí hậu H6.1, 6.2 SGK cho
nhận xét về nhiệt độ? lợng ma? từ đó đa ra
nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Quan sát H6.3 và hình H6.4 cho biết sự khác
và giống nhau ở hai xavan?
*Giống: Cùng trong thời kì mùa ma
*Khác: H6.3 cỏ tha không xanh, ít cây cao,
H6.4 cỏ dày, xanh, cây cao
Thực vật ở môi trờng nhiệt đới nh thế nào?
-Sự biến đổi từ xích đạo về hai chí tuyến?
- Mực nớc sông thay đổi nh thế nào?
- Ma tập trung một mùa ảnh hởng nh thế nào?
- Vì sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa rõ rệt lại
là nơi tập trung đông dân nhất trên TG?
1 Khí hậu nhiệt đới
- Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50
-300 ở 2 bán cầu
- Nhiệt độ trung bình > 220C
- Ma tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt độtrong năm càng lớn, , lợng ma giảmdần, thời kì khô hạn kéo dài
2 Đặc điểm của môi tr ờng nhiệt đới.
- Thực vật thay đổi theo mùa xanh tốt
ở mùa ma và ngợc lại
- Càng về hai chí tuyến thực vật càngnghèo nàn, khô cằn hơn Từ rừng thasang đồng cỏ đến hoang mạc
- Sông có hai mùa nớc Mùa lũ và mùacạn
- Đất Fa-ra-lít rất dễ bị xói mòn rửatrôi nếu canh tác không hợp lí và phárừng bừa bãi
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậuthích hợp với nhiều loại cây lơng thực,cây công nghiệp
3/ Củng cố:
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Môi trờng nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trên địa cầu?
a) Vĩ tuyến 50B - 50N c) Vĩ tuyến xích đạo
b) Vĩ tuyến 300B - 300N d) Vĩ tuyến từ 50- 300 ở cả hai bán cầu
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
a) Nhiệt độ cao vào mùa khô
b) Lợng ma nhiều > 2000 mm, phân bố đều
c) Lợng ma thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa ma
d) Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có thời kỳ khô hạn
Trang 19- Làm bài tập đầy đủ.
5/ Rút kinh nghiệm sau gìơ dạy:
- Học sinh nắm đựoc nguyên nhân cơ bản hìn thành gói mùa ở mt nhiệt đới nóng
- Học sinh nắm đợc hai đặc điểm cơ bản: Nhiệt độ, thời tiết
2 Kĩ năng:
- Rèn kuyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu và nhận biết khí hậu nhiệt
đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III Tiến trình dạy - học
1 Bài cũ: Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ?
<Trả lời :Mục 1 Bài môi trờng nhiệt đới >
2 Bài mới :
Vào bài: Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng có một môi
tr-ờng lại thích hợp cho sự sống của con ngời, do đó là một trong những khu vực tập trung dân c đông nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nớc Thiên nhiên ở
đây có những nét đặc sắc hơn tất cảc các môi trờng của đới nóng Đó là môi trờng gì,
yếu tố nào chi phối, ảnh hởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con ngời trong khu vực thế nào Ta cùng tìm câu trả lời trong bài hôm nay
GV yêu cầu : HS xác định lại vị trí của
môi trờng nhiệt đới gió mùa trên H5.1
SGK
GV giới thiệu: Gió mùa là loại gió thổi
theo mùa trên những mô hình rộng lớn của
các lục địa á -Phi-úc (đông- Hạ)
- Quan sát H7.1 và H7.2 SGK cho biết khu
vực nào có môi trờng nhiệt gió mùa?
- Quan sát H7.3 và H7.4 cho biết diễn biến
nhiệt độ và lợng ma?
Học sinh hoạt động theo 2 nhóm
+ Diễn biến nhiệt độ của hai địa điểm
< 30 0 C Ma lơn
vào mùa ma Mùa
đông < 18
0 C Ma ít > 23 0 C Lợng
ma rất nhỏ Biên
động Nó làm thay đổi chế độ nhiệt và lợng
ma hai mùa rất rỏ rệt
Trang 20nhiệt mm mm
- Hà Nội có mùa đông lạnh
- Mum Bai nóng quanh năm
- Qua đó hãy nêu ra đặc điểm nổi bật của
khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Quan sát H7.5 và H7.6 gió mùa có ảnh
hởng gì tới cảnh sắc thiên nhiên ?
- Hai đặc điểm nổi bật khí hậu nhiệt đới giómùa là nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùagió
- Nhiệt độ trung bình 200C
- Biên độ TB: 80C
- Lợng ma năm TB >1500 mm Mùa khôngắn, lợng ma nhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thờng hay lũ lụt, hạnhán
2 Các đặc điểm khác nhau của môi tr ờng
- Gío mùa ảnh hởng lớn tới cảnh sắc thiênnhiên
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đadạng phong phú nhất ở đới nóng
- Là nơi thích hợp với cây lơng thực và câycông nghiệp nhiệt đới nên có khả năng nuôisống và thu hút nhiều lao động Đây là nơi tậptrung nhiều dân nhất TG
3 Củng cố :
Hãy chọn phơng án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:
a) Đông Nam á b) Trung á c) Đông Nam á và Nam á d) Đông á và Nam
á
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a) Nhiệt đọ cao, lợng ma lớn c) Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông
b) Thời tiết diễn biến thất thờng d) Nhiệt độ và lợng ma thya đổi theo mùa gió
e) Cả hai phơng án b và d là đúng
4 Dặn dò :
- Su tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền
- ảnh chụp, tranh vẽ về thâm canh lúa nớc ở đới nóng hoặc ở Việt Nam
- HS nắm đợc hình thức canh tác nông nghiệp, làm rẩy, đồn điền
- HS nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí cho HS
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho HS
II Ph ơng tiện dạy học;
- Bản đồ nông nghiệp Châu á- Đông Nam á
III Tiến trình dạy - học :
1 Bài cũ: Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
2 Bài mới:
hiện đầu tiên của nhận lọai Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất của từng
địa phơng nên vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp; từ cổ xa đến tiên tiến Đó
Trang 21là những hình thức canh tác gì? Và mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc với con ngời ra sao? Bài:
“Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng” sẽ giải quyết các vấn đề nêu trên.
- Qua ảnh H8.1 và H8.2 nêu một số biểu
hiện của hình thức sản xuất nơng rẫy?
- Hậu quả?
- Liên hệ với Việt Nam, hiện nay còn
hình thức này không? ở đâu?
- Câu dành cho HSY: ở địa phơng em
hiện nay có làm nơng rẫy không?
- Đọc mục hai và quan sát H8.4: Cho
biết điều kiện tự nhiên để tiến hành
thâm canh lúa nớc?
Phân tích vai trò, đặc điểm của thâm
canh lúa nớc trong đới nóng?
Qua ảnh 8.5 cho biết : Bức ảnh chụp gì?
ở đâu? Phân tích bức ảnh nhận xét về
quy mô và tổ chức sản xuất ở đồn điền
nh thế nào? Sản phẩm sản xuất nh thế
nào?
- Câu dành cho HSY: ở địa phơng em
có canh tác với hình thức đồn điền này
không?
1 Làm n ơng rẩy
- Là hình thức sản xuất lạc hậu năng suấtthấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiênnhiên
2 Làm ruộng - thâm canh lúa n ớc
- Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa nớc,khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tới tiêulao động dồi dào
Phơng án 2: Thảo luận theo nhóm
Nhóm 1: Điều kiện sản xuất
- Khí hậu nhiệt đới giómùa
- Chủ động tới tiêu
- Diện tích canh tácrộng
- Vốn lớn, nguồn tiềnthu
- Bám sát nhu cầu thị ờng
tr-3/ Củng cố:
Kiểm tra 15 phút Câu 1: (5điểm)
Dùng các từ, cụm từ: ( Tình hình dân số; đặc điểm cụ thể, giới tính và độ tuổi, tăng nhanh, tiến
bộ về KHKT và Y tế ) để điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
A Điều tra dân số cho biết của một địa phơng, một nớc
B Tháp tuổi cho biết của dân số qua của một địa phơng.
C Trong hai thế kỷ gần đây, dân số thế giới đó là nhờ .
Câu 2: (5điểm) Vòng tròn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:
a) Thế giới có mấy chủng tộc chính?
b) Đô thị và nông thôn, nơi nào có đời sống văn minh hơn?
A Đô thị B Nông thôn C Nh nhau D Không nơi nào cả
c) Môi trờng Xích đạo ẩm nằm ở khoảng vĩ độ nào?
A 10 0 B - 10 0 N B 5 0 B - 5 0 N C 20 0 B - 20 0 N D 50 0 B - 50 0 N
d) Quốc gia nào sau đây nằm hoàn toàn ở môi trờng Xích đạo ẩm?
f) ở vị trí nào sau đây có thời kỳ khô hạn kéo dài nhất ?
Đáp án và biểu điểm
Trang 22- Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi
- Ôn lại đặc điểm khí hậu đới nóng, ảnh hởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai nh thếnào?
- Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài 9
5/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày dạy: /10/2009
HOạT Động SảN XUấT NÔNG NGHIệP ở Đới nóng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng
- Học sinh biết đợc một số cây trrồng, vật nuôi ở các kiểu khí hậu khác nhau
II Ph ơng tiện dạy học:
Các bức tranh về xói mòn đất đai trên các sờn núi
III Tiến trình dạy- học:
1 Bài cũ: Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
2 Bài mới :
Vào bài: Sự phân hóa đa dạng của môi trờng đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm
khí hậu, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong
đới có những đặc điểm khác nhau, sựu khác nhau đó biểu hiện nh thế nào là nội dung của bài học hôm nay
- Tìm ra đặc điểm chung của môi trờng
đới nóng?
-(Nắng, nóng quanh năm và ma nhiều )
- Các đặc điểm trên ảnh hởng tới sản
xuất nông nghiệp ra sao?
- Lớp thảo luận theo 3 nội dung sau:
+ Nội dung 1: Môi trờng xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gi đối với sản xuất
nông nghiệp
+ Nội dung 2: Môi trờng nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa có thuận lọi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
+ Nội dung 3: Giải pháp khắc phục
những khó khăn của môi trờng đới nóng
với sản xuất nông nghiệp
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV
bổ sung, chuẩn xác kiến thức vào bảng
sau:
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
(Thảo luận theo nhóm)
Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi - Nắng, ma nhiều quanh năm, trồng
nhiều cây, nuôi nhiều con
- Xen canh, gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, ma tập trung theomùa, theo mùa gió
- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn
Trang 23cây trồng, vật nuôi phù hợpKhó khăn - Nóng, ẩm nên nấm mốc, côn
trùng phát triển gây hại cho câytrồng vật nuôi
- Chất hữu cơ phân hủy nhanh donóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bịrửa trôi, đất màu mỡ
- Ma theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng ờng xói mòn đất
c Mùa khô kéo dài gây hạn, hoangmạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thờng, nhiều thiên taibão gió
Biện pháp
khắc phục - Bảo vệ rng, trồng rừng Khai tháccó kế hoạch khoa học
- Tăng cờng bảo vệ sinh thái rừng
- Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ
- Nêu tên các cây Công Nghiệp trồng
nhiều ở nớc ta <cà phê, cao su , dừa
bông …>
Xác định trên biểu đồ TG ví trí các khu
vực sản xuất cây Công Nghiệp?
- Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất trồng Lúa nớc, khoai, sắn, cao l-
ơng
- Cây CN rất phong phú có giá trị xuất cao
- Chăn nuôi nói chung cha phát triển bằng trồng trọt
b) Bài tâp 3: Yêu cầu HS phải đạt đợc sự mô tả:
- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nơng rẫy, nớc ma sẽ cuốn trôi lớp đất màu
- Nếu không có cây cối che phủ, đất sẽ bị xói mòn càng không phát triển
c) Bài tập 4: HS phải nắm đợc hai vấn đề sau:
+ Cây lơng thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trờng khác nhau
+ Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng
4 Dặn dò: Su tầm tranh ảnh về đất, rừng bị hủy hoại do chặt phá bừa bãi.
- Luyện tập cách đọc, phân tích lợc đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
Trang 24II Ph ơng tiện dạy học:
- ảnh tài nguyên bị phá hoại <su tầm>
- Bản đồ dân c thế giới
III Tiến trình dạy học:
1 Bài cũ: Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn sản xuất Nông Nghiệp nh
thế nào?
2 Bài mới:
Vào bài: Là khu vựa có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với sản xuất nông
nghiệp, nguồn nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay chậm phát triển cha đáp ứng nhu cầu cơ bản của ngời dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực nh thế nào tới việc phát triển KT-XH? Ta cùng tìm câu trả lời trong bài “ Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng”
Hỏi: Quan sát biểu đồ dân c thế giới
Trong ba đới khí hậu đới nào có dân
c-đông nhất? tại sao?
<Đới nóng thuận lợi cho việc trồng cây
l-ơng thực, cây Công Nghiệp …>
- Khu vực nào tập trung dân c đông đúc
nhất
- Tình trạng gia tăng dân số hiện nay nh
thế nào? <xem biểu đồ 1.4>
Phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở
khu vực Đông Nam á từ 1980- 1990
- Dân số tăng hay giảm <giảm>
- Những tác động của sức ép dân số tới tài
nguyên, môi trờng, xã hội nh thế nào?
Cho biết những biện pháp tích cực để bảo
vệ tài nguyên, môi trờng?
2 Sức ép dân số tới tài nguyên và môi tr - ờng.
- Làm cho tài nguyên thiên thiên bị cạnkiệt, suygiảm
- Chất lợng cuộc sống của ngời dân thấp…+ Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số
+ Phát triển kinh tế + Nâng cao đời sống của dân
- Học sinh nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng
- Học sinh biết đợc các vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn :
<Di dân > trang 36
Câu hỏi dành cho HSY: Di dân là gì?
- Tìm và nêu nguyên nhân của sự di dân
theo hớng tiêu cực Chủ yếu do thiếu
việc làm và đi làm thuê là mớn cho các
công ty hoặc các nhà giàu có ở trong
Nam
- Dựa vào mục 2 SGK cho biết tình hình
đô thị hóa ở đới nóng diển ra nh thế
nào?
<Năm 1950 không có đô thị: 4 triệu
dân>
- Qua các số liệu trên em có kết luận
vấn đề đô thị hóa ở đới nóng?
* GV giới thiệu H II.1, II.2 SGK(Thành
phố Xin ga po, và khu ổ chuột ấn Độ )
- Cho biết những tác động xấu đến môi
trờng do đô thị hóa tự phát?
* Giáo viên giới thiệu: ở Vệt Nam quá
trình đô thị hóa gắn liền với sự quản lí
hành chính, kinh tế có kế hoạch của nhà
nớc, gắn với quá trình công nghiệp hóa
và công nghiệp hóa nông thôn
- Quá trình đô thị hóa VN gắn với quá
trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ
1 Sự di dân:
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn donhiều nguyên nhân khác nhau Có tác
động tích cức và tiêu cực đến sự pháttriển kinh tế và xã hội
- Tích cực: Có tổ chức, có kế hoạch khoahọc
- Tiêu cực: Do đói nghèo, thiếu việc làm,chiến tranh, xung đột tộc ngời, thiên tai,hạn hán
- Do vậy cần có biện pháp di dân có tổchức, có kế hoạch mới giải quyết đợc sức
ép dân số
2 Đô thị hóa ở đới nóng:
- Trong nhửng năm gần đây ở đới nóng
có tốc độ đô thị hóa cao nhất Thế Giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và sốsiêu đô thị ngày càng nhiều
- Đô thị hóa tự phát gây ra ô nhiểm môitrờng, hủy hoại cảnh quan, ách tắc giaothông, tệ nạn xẫ hội, thất nghiệp phâncách giàu nghèo
Trang 26Tiết 12 Ngày soạn:
12/10/2009
Ngày dạy: 17/10/2009
thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiến thức của học sinh đợc củng cố qua các bài tập
- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các môi trờng ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết các môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu
- Su tầm thêm ảnh môi trơng tự nhiên địa phơng gắn với biểu đồ khí hậu
II Ph ơng tiện dạy học:
- Su tầm ảnh môi trơng tự nhiên của địa phơng gắn với biểu đồ khí hậu
III Tiến trình thực hành:
1/ Bài cũ:
- Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?
- Nêu đặc điểm hình dạng biểu đồ khí hậu xích đạo ẩm nh thế nào?
2/ Bài thực hành:
* Yêu cầu bài thực hành
- Tất cả học sinh phải tham gia
Bài tập 1:
- Giáo viên hớng dẫn lại các bớc quan sát ảnh
+ ảnh chụp gì?
+ Chủ đề ảnh phù hợp với môi trờng nào?
+ Xác định tên của môi trờng trong ảnh?
- Chia nhóm thảo luận: 3 nhóm, mỗi nhóm xác định một ảnh
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên bổ sung rồi chuẩn xác lại kiến thức vào bảng sau:
ảnh chụp
(Chủ đề ảnh)
- Những cồn cát lợnsóng mênh mông dớinắng chói
- Không có động, thựcvật
- Đồng cỏ, cây cao xenkẻ
- Phía xa là rng hànhlang
- Rừng rậmnhiều tầng xanhtốt phát triển bên
bờ sông
- Sông đầy ắp ớc
- H5.1 bài 5: Có đờng
CT Bắc đi qua nên cựckì khô hạn, khí hậukhắc nghiệt
- Xavan là thảm thực vậttiêu biểu của môi trờngnhiệt đới
- Nắng nóng, ma theomùa
- Cảnh quan củamôi trờng nắngnóng quanh năm,
ma nhiều quanhnăm
Trang 27GV cho học sinh xem ảnh Đối chiếu 3 biểu đồ A,B,C chọn 1 biểu đồ thích hợp với ảnh
xa van theo phơng pháp loại trừ
- Biểu đồ B thuộc môi trờng nhiệt đới
- Biểu đồ C thuộc môi trờng nhiệt đới
* Quan sát 3 biểu đồ lợng ma A,B,C cho nhận xét về chế độ ma nh thế nào ?
+ A: ma quanh năm
+ B: có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng
+ C ma tập trung theo mùa
* Quan sát hai biểu đồ x-y? Cho nhận xét về chế độ nớc biểu hiện nh thế nào?
- Kết luận: A phù hợp với x , C phù hợp với y
Bài tập 3: Để chọn ra một biểu đồ đới nóng cần phải nhớ thật kỷ đặc điểm nhiệt độ, lợng
ma của 3 kiểu khí hậu đới nóng
- Giúp học sinh củng cố, hệ thống hóa để nắm vững những đơn vị kiến thức cơ bản đã học
- Luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu kiến thức, phân tích, ghi nhớ và vận dụng đúng để chuẩn bị làm bài kiểm tra
II Giáo viên chuẩn bị:
Câu hỏi: Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc lớn? Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
Bài 3: Quần c - đô thị hóa
Trang 28Câu hỏi: Có mấy loại quần c? Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần c đô thị và
quần c nông thôn?
Phần 2: Các môi trờng địa lí
Chơng 1: môi trờng đới nóng hoạt động kinh tế của con ng ời ở đới nóng
Bài 5: Đới nóng, môi trờng xích đạo ẩm
Câu hỏi: Trong đới nóng có các kiểu môi trờng nào? Việt Nam thuộc môi trờng nào?
Bài 6: Môi trờng nhiệt đới
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Xác định vị trí giới hạn môi trờng nhiệt đới trên bản đồ khí hậu thế giới
Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Câu hỏi: Đặc điểm của môi trờng nhiệt đới gió mùa ảnh hởng đến điều kiện sản xuất nông
nghiệp nh thế nào? Đặc biệt làd việc trồng lúa nớc?
Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Câu hỏi: - ở đới nóng có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp?
- Địa phơng em đang sản xuất hình thức nào?
Bài 9: Hoật đống sản xuất ở đới nóng
Câu hỏi: Tại sao môi trờng đới nóng rất thuận cho việc cho việc sản xuất nông nghiệp phát
triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng vẫn còn nghèo, còn thiếu lơng thực?
Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng
Câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh ở đới nóng nh thế nào?
Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Câu hỏi: - Di dân ở đới nóng có mấy nguyên nhân?
Bài 12: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
- Gúp học sinh hiểu nhửng đơn vị kiến thức cơ bản đả học
- Rèn luyện kĩ năng cho học sinh ghi nhớ kiến thức
II Giáo viên chuẩn bị:
Câu 1: ở đới nóng có bao nhiêu hình thức canh tác trong nông nghiệp? Nêu rõ?
Câu 2: Nêu đặc điểm môi trờng nhiệt đới?
Câu 3: Quan sát lợc đồ sau và cho biết:
a) Điểm A và điểm B, điểm nào có thời kỳ khô hạn kéo dài? Vì sao?
b) Tô màu cho khu vực đới nóng
B
A
Trang 29Câu 3: Quan sát lợc đồ sau và cho biết:
a) Điểm A và điểm C, điểm nào có thời kỳ khô hạn kéo dài? Vì sao?
b) Tô màu cho khu vực đới nóng
A
C
Đề ra (3)
Câu 1: Thế giới có mấy chủng tộc? Nêu sự phân bố chủ yếu của các chủng tộc đó? Việt
Nam thuộc chủng tộc nào?
Câu 2: Làm nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?
Câu 3: Quan sát lợc đồ sau và cho biết:
a) Điểm E và điểm D, điểm nào có thời kỳ khô hạn kéo dài? Vì sao?
b) Tô màu cho khu vực đới ôn hòa
E
D
Đề ra (4)
Trang 30Câu 1: Sự phân bố dân c trên Thế giới nh thế nào? Dân tập trung chủ yếu ở khu vực
nào? Tạo sao có nơi thì dân tập trung rất đông nhng có nơi dân c lại rất tha thớt hoặc
không có?
Câu 2: ở đới nóng có bao nhiêu hình thức canh tác trong nông nghiệp? Nêu rõ?
Câu 3: Quan sát lợc đồ sau và cho biết:
a) Điểm G và điểm D, điểm nào có khí hậu thuận lợi hơn cho phát triển nông nghiệp? Vì
sao?
b) Tô màu cho khu vực đới ôn hòa
G
* Làm ruộng, thâm canh lúa nớc
- Thiên nhiên thuận lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa chủ động tới tiêu, lao động dồi dào
(0,5đ)
- Tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng (0,5đ)
- Tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển (0,5đ)
* Đồn điền (Trang trại)
- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với mục đích tạo khối ; ợng nông sản hàng hóa
(0,5đ)
Câu 2:
- Thực vật thay đổi theo mùa Xanh tốt ở mùa ma và ngợc lại (1,0đ)
- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn Từ rừng tha sang
đồng cỏ đến nửa hoang mạc (1,0đ)
- Sông có 2 mùa nớc Mùa lũ và mùa cạn (1,0đ)
- Đất feralit rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và phá rừng bừa bãi
(0,5đ)
- Đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lơng thực, cây công nghiệp (0,5đ)
Câu 3: a) Điểm B có thời kì khô hạn kéo dài (1,0đ) Vì: Điểm B xa xích đạo và gần
đ-ờng chí tuyến Bắc (1,0đ) (Phần tô màu 1,0đ)
Đề (2)
Câu 1:
* Đới nóng có 4 kiểu môi trờng (0,5đ)
* Đặc điểm môi trờng nhiệt đới gió mùa:
- Hai đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt độ và lợng ma thay đổi
theo mùa gió (0,5đ)
- Nhiệt độ trung bình: 200C (0,5đ)
- Biên độ nhiệt: 80C (0,5đ)
- Thời tiết diễn biến thất thờng (0,5đ)
- Gió mùa làm ảnh hởng tới cảnh sắc thiên nhiên (0,5đ)
- Khí hậu thích hợp với cây lơng thực và cây công nghiệp (0,5đ)
Trang 31* ở Lâm Trạch thờng có sựu di dân hằng năm vào Nam làm ăn (0,5đ) Đó là di dân tiêu cực (0,5đ)
Câu 3: Điểm C có thời kỳ kéo dài hơn điểm A (1,0đ) Vì: Điểm C nằm ngay trên đờng chí tuyến Nam (1,0đ)
(Phần tô màu 1,0đ)
Đề (3)
Câu 1: Thế giới có 3 chủng tộc chính (0,5đ)
* Chủng tộc Nê-gro-it: (0,5đ) Phân bố chủ yếu ở Châu Phi (0,5đ)
* Chủng tộc Môn-gô-lô-it: (0,5đ) Phân bố chủ yếu ở Châu á (0,5đ)
* Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít: (0,5đ) Phân bố chủ yếu ở Châu Âu và Châu Mỹ (0,5đ) Câu 2: Làm nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
- Nắng, ma nhiều quanh năm, (0,5đ) trồng đợc nhiều cây, nuôi đợc nhiều con (0,5đ)
- Có những khu vực ma theo mùa (0,5đ) thì chủ động tới tiêu, bố trí mùa vụ, lựa chọn cây trồng và vật nuôi (0,5đ)
* Khó khăn:
- Nắng nóng nhiều thì dễ gây ẩm, nấm mốc, côn trùng phát triển (0,5đ) Chất hữu cơ phân hủy nhanh nên dễ bị rửa trôi (0,5đ)
- Những nơi ma theo mùa thì dễ gây lũ lụt, thời thiết diễn biến thất thờng (0,5đ)
Câu 3: Điểm D có thời kỳ kéo dài hơn điểm E (1,0đ) Vì: Điểm D nằm ngay trên đờng chí tuyến Nam (1,0đ)
(Phần tô màu 1,0đ)
Đề (4)
Câu 1:
* Dân c trên thế giới phân bố không đồng đều
- Tập trung chủ yếu ở các khu vực Đông á; Đông Nam á; Nam á
- Những nơi dân thờng tập trung đông là những nơi thuận lợi về khí hậu, địa hình, giaothông…
- Những nơi ít hoặc không có dân c là do khí hậu khắc nghiệt, địa hình núi cao, giaothông trắc trở
Câu 2: ở đới nóng có 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp: (0,5đ)
* Làm nơng rẫy
- Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên
nhiên (0,5đ)
* Làm ruộng, thâm canh lúa nớc
- Thiên nhiên thuận lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa chủ động tới tiêu, lao động dồi dào
(0,5đ)
- Tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng (0,5đ)
- Tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển (0,5đ)
* Đồn điền (Trang trại)
- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với mục đích tạo khối ; ợng nông sản hàng hóa
Trang 32Chơng II
môi trờng đới ôn hòa
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hòa
kế hoạch chơng II
Gồm 6 tiết
- 5 tiết lý thuyết
- 1 tiết thực hànhTiết 1: Môi trờng đới ôn hòa
Tiết 2: Hoạt độngNông Nghiệp ở đới ôn hòa
Tiết 3: Hoạt động Công Nghiệp ở đới ôn hòa
Tiết 4: Đô thị hóa ở đới ôn hòa
Tiết 5: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hòa
Tiết 6: Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trờng ở đới ôn hòa
Tiết 15 Ngày soạn: 20/10/2009
Ngày dạy: 26/10/2009
môi trờng đới ôn hòa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh năm sđợc đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ôn hòa
- Học sinh hiểu và phân tích đợc sự khác nhau giữa các đới khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ khí hậu
2 Kĩ năng:
- Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích ảnh qua biểu đồ địa lí
II Ph ơng tiện dạy học:
Vào bài: ở lớp 6 chúng ta đã đợc học các đới khí hậu trên Trái Đất theo vĩ độ Trong đó
từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu có đới là khu vực có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau nhiều Trên Trái Đất duy nhất ở
đới này các mùa thể hiện rất rõ trong năm Đó là đới gì? Đặc điểm khí hậu và phân hóa của môi trờng trong đới này ra sao? Để giải đáp vấn đề này, ta cùng tìm hiểu bài: “Môi trờng đới ôn hòa”
- quan sát H13.1 SGK xác định vị trí đới ôn
hòa? So sánh diện tích với hai bán cầu? Qua
bảng số liệu, cho biết tính chất trung gian
của khí hậu đới ôn hòa
- Quan sát và đọc H13.1 cho biết các kí
1 Khí hậu
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữakhí hậu đới nóng và đới lạnh
Trang 33hiệu mũi tên biểu hiện các yếu tố gì?
- Qua 4 ảnh cho nhận xét về sự biến đổi
cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa trong năm
nh thế nào?
- Các dòng biển và gió Tây ôn đới có ảnh
h-ởng kiểu môi trờng, chúng chạy qua ven bờ
ntn?
(Các dòng biển và gió tây mang không khí
ẩm, ấm vào môi trờng ven bờ nên có khí
hậu ôn đới hải dơng ấm về mùa đông, mát
mẻ về mùa hè, ẩm ớt quanh năm)
- Xa biển tính chất lục địa rõ hơn, lợng ma
giảm, mùa đông dài hơn và lạnh Thực vât
thay đỏi từ Đông sang Tây Từ rừng lá kim
đến rừng lá rộng
* GV nhắc lại: Sự thay đổi khí hậu theo vĩ
độ làm cho thảm thực vật thay đổi theo
- Trong đới ôn hòa có mấy kiểu môi trờng?
HS thảo luận theo nhóm
N1: Kiểu môi trờng ôn đới lục địa
N2: Kiểu môi trờng ôn đới hải dơng
N3: Kiểu môi trờng Địa Trung Hải
- Thời tiết biến động thất thờng
- Có khối khí hải dơng ẩm và khối khíkhô lục địa
- Có khối khí chí tuyến nóng khô và khốikhí cực lục địa
2 Sự phân hóa của môi trờng
- Sự phân hóa của môi trờng ôn đới thểhiện ở cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo
4 mùa rõ rệt
- Môi trờng biến đổi thiên nhiên theokhông gian từ Tây sang Đông tùy theovào vị trí với biển
Kiểu môi trờng Nhiệt độ (
Kết luận chung
Ôn đới hải dơng 6 16 10.8 113 62 Hè mát, đông ấm, ma quanh năm
- Học sinh hiểu cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Học sinh biết đợc nền nông nghiệp đới ôn hòa có những biện pháp tốt tạo ra một số ợng lớn nông sản chất lợng cao
l Cách khắc phục hậu uqả những bất lợi vì thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp địa lí
II Ph ơng tiện dạy học:
Trang 34Vào bài: Nông nghiệp ở đới ôn hòa là nền nông nghiệp hiện đại ảnh hởng của cuộc cách
mạng kĩ thuật cách đây 300 năm, nền nông nghiệp đã sớm đợc cải tạo và ngày càng phát triển, khắc phục những bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao hiện đại hóa trong sản xuất nông sản hàng hóa, chất lợng sản phẩm và năng suất đợc nâng cao Những yếu tố nào đã giúp cho nông nghiệp ở đới ôn hòa có điều kiện phát troiển có hiệu quả nhất? Sự phân bố hợp lí, khoa học trong sản xuất nh thế nào? Đó là nội dung của bài: “Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa”
- Quan sát H14.1; 14.2 cho biết: Tại sao để
phát triển nông nghiệp ở đới on hòa ngời ta
phải khắc phục những khó khăn do thời tiết
và khí hậu?
- Quan sát H14.3; 14.4; 14.5-SGK Hãy cho
biết một số biện pháp khoa học kĩ thuật áp
dụng để khắc phục những bất lọi trên?
- Các biện pháp áp dụng trong sản xuất ở
đới ôn hòa?
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nội dung: Kiểu môi trờng và sản phẩm
- Chuyên môn hóa sản xuất từng nông sản
- Coi trọng biện pháp tuyển chọn giống
2 Các sản phẩm nông sản chủ yếu
Cận nhiệt đới gió
mùa Mùa đông ấm, khô; mùa hạ nóng,ẩm - Lúa nớc, đậu tơng, bông, hoa quả vùng nhiệt đới (một trong
những vựa lúa nớc thế giới)Hoang mạc ôn đới Rất nóng, rất khô, khắc nghiệt - Chăn nuôi cừu
Địa trung hải - Nắng quanh năm
- Hè khô nóng
- Mùa đông, thu có ma
- Nho và rợu vang-nổi tiếng thê giới
- Cam, chanh, ô liu…
Ôn đới hải dơng Đông ấm, hạ mắt, ma quanh năm - Lúa mì, củ cải đờng, hoa quả,
Ôn dới lạnh (Vĩ độ
cao) - Lạnh rét mùa đông, ma mát mùahè - Lúa mạch đen, khoai tây, chăn nuôi hơu Bắc Cực
- Từ bảng trên em có nhận xét gì về số lợng
sản phẩm, cách khai thác sử dụng môi trờng
tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp?
- Sản phẩm nôn nghiệp ở đới ôn hòa đa dạng
- Các sản phẩm đợc sản xuất phù hợp với
đất đai, đặc điểm khí hậu từng kiểu môi
Trang 353/Củng cố:
a) Yêu cầu HS điền vào sơ đồ các biện pháp chính mà đới ôn hòa áp dụng để sản xuất rakhối lợng hàng hóa lớn có giá trị cao
Biện pháp tuyển chọn Tổ chức sản xuất quy Chuyên môn hóa sản
giống cây trồng vật mô lớn theo kiểu công xuất từng nông sản có
nuôi phù hợp yêu cầu nghiệp u thế của vùng
- Học sinh nắm đợc nền công nghiệp hiện đại hóa của các nớc ôn đới
- HS biết phân biệt đợc cảnh quan công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công
nghiệp, vùng công nghiệp ở đới ôn hòa
Vào bài: Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hòa, chiếm ắ
tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới Đó là ngành kinh tế có bề dày về thời gian, cách đây 300 năm đã có cuộc cách mạng về kĩ thuật Trải qua 300 trăm năm xây dựng bằng mồ hôi, trí tuệ của nhân dân lao động trong nớc và bằng xơng máu tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nớc thuộc địa châu á, châu Phi, Mĩ la tinh
Để tìm hiểu hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa có cơ cầu nh thế nào, có đặc điểm cảnhquan ra sao ta se xét nội dung bài học này
- Giáo viên giới thiệu 2 thuật ngữ:
+ Công nghiệp chế biến
+ Công nghiệp khai thác
- Cuộc cách mạng công nghiệp ở đới ôn hòa diễn ra
1 Nền công nghiệp hiện đại,
cơ cấu đa dạng.
- Nền công nghiệp hiện đại có
Trang 36rất lâu nh luyện kim.
+ “Đa dạng” sản xuất từ nguyên, nhiên liệu đến các
sản phẩm dùng hàng ngày Máy móc từ đơn giản đến
tinh vi, tự động hóa, đời hỏi trí tuệ cao
- Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến nh thế nào?
*GV giới thiệu: “Cảnh quan công nghiệp”
(Là môi trờng nhân tạo đợc hình thành từ các quá trình
phát triển công nghiệp ở một địa phơng)
- Hãy quan sát H15.2-SGK và cho biết các cảnh quan
công nghiệp phát triển nh thế nào?
- Quan sát H15.1 và 15.2 cho biết trong hai khu công
nghiệp trên, khu công nghiệp nào có khả năng gây ô
nhiễm cho không khí, nớc? vì sao?
(H15.1 có khả năng gây ô nhiễm nặng vì tập trung quá
nhiều nhà máy nên lợng chất thải cao)
bề dày lịch sử: đợc trang bịmáy móc, thiết bị tiên tiến
- Công nghiệp chế biến là thếmạnh và rất đa dạng từ cácngành truyền thống đến cácngành công nghệ cao
2 Cảnh quan công nghiệp
- Cảnh quan công nghiệp phổbiến khắp mọi nơi trong đới ônhòa đợc biểu hiện ở các khucông nghiệp, trung tâm côngnghiệp, vùng công nghiệp
- Cảnh quan công nghiệp làniềm tự hào của các quốc giatrong đới ôn hòa, nhng các chấtthải công nghiệp lại là nguồngây ô nhiễm môi trờng
3/ Củng cố:
- Tại sao phần lớn nguồn nguyên, nhiên liệu của đới ôn hòa đều nhập từ đới nóng?
- Tại sao phần lớn các ngành khai thác lớn đa số đều nằm ở các nớc đang phát triển?
- Điền vào chỗ trống trong các câu sau cho hợp lí:
+ Đới ôn hòa là nơi có………… cách đây…………
+ 3/4……… công nghiệp…… do đới ôn hòa cung cấp
+ Công nghiệp chế biến là……… của nhiều nớc trong đới ôn hòa
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên xác định trên bản đồ công nghiệp các trung côngnghiệp, vùng công nghiệp lớn
4/ Dặn dò:
- Về nhà su tầm ảnh một số đô thị lớn ở các nớc phát triển đới ôn hòa
- Tìm ảnh: Cảnh ngời thất nghiệp, khu dân nghèo, ô nhiễm môi trờng
Trang 371 Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị ở đới ôn hòa
- Học sinh hiểu đợc các vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hóa ở các nớc đang phát triển và cách giải quyết
- ảnh một vài đô thị của các nớc đang phát triển (Nếu có)
- ảnh về ngời thất nghiệp (Nếu có)
III Tiến trình thực hành:
1/ Bài cũ: - Trình bày các ngành công nghiệp chu yếu ở đới ôn hòa?
- Các trung tâm công nghiệp thờng tập trung ở đâu?
2/ Bài mới:
Vào bài: Từ thế kỉ XV đô thị ở đới ôn hòa phát triển nhanh chống theo nhịp phát triểnKHKT và công nghiệp Quá trình công hóa gắn liền với quá trình đô thị hóa, do đó tỉ lệdân số đô thị ở đới ôn hòa cao nhất trong các đới trên Trái Đất ở vùng đô thị hóa cao có
đặc điểm nh thế nào? Sự khác biệt giữa đô thị hóa ở đới ôn hòa với đới nóng ra sao? Bài
“Đô thị hóa ở đới ôn hòa sẽ trả lời câu hỏi trên!
- Nguyên nhân nào cuốn hút ngời dân vào sống trong
các đô thị?
(Sự phát triển mạnh của công nghiệp)
- Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hóa,
các siêu đô thị cũng phát triển theo?
(Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ
tăng)
- Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa bàn thích
hợp thì các đô thị có sự phát triển tơng ứng nh thế
nào?
- Điều kiện của sự phát triển đó là gì?
(Nhờ hệ thống giao thông hết sức phát triển)
- Quan sát H16.1 và H16.2-SGK cho biết trình độ
phát triển đô thị ở đới ôn hòa khác với đới nóng nh thế
nào?
(Những tòa nhà chọc trời, hệ thống giao thông ngầm,
kho tàng hà xe dới mặt đất )
- Đô thị hóa ở mức độ cao ảnh hởng thế nào tới phong
tục tập quán, đời sống tinh thần của dân c môi trờng
+ Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị và siêu
đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì?
- Quan sát H16.3; H16.4-SGK mô tả những vấn đề
của các đô thị ở đới ôn hòa?
- Dân đô thị tăng nhanh sẽ nảy sinh ra vấn đề gì đối
với xã hội?
- ảnh hởng tiêu cực đến canh tác nh thế nào?
1 Đô thị hóa ở mức độ cao.
- Hơn 75% dân c đới ôn hòasống trong các đô thị
- Các thành phố lớn thờngchiếm tủ lệ lớn dân đô thị củamột nớc
- Các đô thị mở rộng, kết nốivới nhau liên tục thành từngchùm đô thị, chuỗi đô thị
- Đô thị phát triển theo quyhoạch
- Lối sống đô thị đã phổ biến cảvùng nông thôn trong đới ônhòa
2 Các vấn đề của đô thị
a) Thực trạng:
- Việc dân c ngày càng tậptrung vào sống trong các độ thịlớn đặt ra nhiều vấn đề: ô nhiễmkhông khí, nớc, nạn ùn tắc giaothông
- Nạn thất nghịêp đi đôi với tìnhtrạng thiếu nhân công trẻ, cótay nghề cao, thiếu nhà ở, côngtrình phúc lợi
- Diện tích canh tác thu hẹp
Trang 38- Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị cần có
những giải pháp gì?
- Để phát triển kinh tế đồng đều, cân đối trong một
quốc gia, cần tiến hành nh thế nào?
Để xóa bỏ ranh giới nông thôn và thành thị cần có
+ Xây dựng nhiều thành phố vệtinh
+ Chuyển dịch các họat độngcông nghiệp, dịch vụ đến cácvùng mới
+ Đẩy mạnh đô thị hóa nôngthôn
3/Củng cố:
- Đặc điểm của vùng đô thị cao ở đới ôn hòa là gì?
- Thực tế ở nớc ta ngoài những vấn đề nêu ở đới nóng còn có những vấn đề gì cần giảiquyết hiện hiện nay?
4/ Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi ở SGK
- Su tầm các ảnh, tranh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc
- Học sinh biết đợc nguyên nhân ô nhiễm môi trờng không khí, nớc…
- Học sinh biết đợc hậu quả do ô nhiễm môi trờng không khí, nớc…
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ, phân tích ảnh địa lí
II Ph ơng tiện dạy học:
- ảnh về môi trờng bị ô nhiễm ở đới ôn hòa
III Tiến trình thực hành:
1/ Bài cũ:
- Hãy nêu những vấn đề cơ bản đô thị hóa ở đới nóng?
2/ Bài mới:
Vào bài: ở đới nóng tập trung đến 50% dân số của cả thế giới, với một nền kinh tế trong
tình trạng còn chậm phát triển, nên việc dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số tác
động tiêu cực tới tài nguyên, môi trờng Còn ở đới ôn hòa do sự phát triển của côngnghiệp và các phơng tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nớc bị ônhiễm nặng Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con ngời ra sao và giảipháp bảo vệ bầu không khí, nguồn nớc thế nào đó là nội dung của bài “Ô nhiễm môi tr-ờng ở đới ôn hòa”
1 Ô nhiễm không khí
Trang 39- Hãy quan sát H16.3; 16.4; 17.1 Ba bức ảnh báo
trớc điều gì trong khí quyển? (Không khí bị ô
nhiễm)
- Điều gì đã làm không khí bị ô nhiễm?
- Không khí bị ô nhiễm sẽ gây nên hậu quả gì?
(Ma axit, thủng tầng ôzôn)
Ma axit: là hiện tợng ma gây ra trong điều kiện
không khí bị ô nhiễm, do có chứa một tỉ lệ cao oxit
lu huỳnh (SO2) ở các thành phố lớn, trong khói
các lò cao, khí thải của các loại động cơ xe máy
th-ờng chứa lợng lớn (SO2) Khi gặp nớc ma (SO2)
hòa hợp với nớc thành axit sunfuric Gọi là ma axit
- Tác hại nghiêm trọng của ma axit nh thế nào?
- Quan sát H17.2 cho biết ảnh minh họa vấn đề gì?
(Vấn đề ma axit có tính chất quốc tế, vì nguồn gây
ma có khi xuất phát từ nớc này nhng ma lại ảnh
h-ởng đến nớc láng giềng)
- Vậy em nào có thể hiểu đợc hiệu ứng nhà kính là
gì?
(Là hiện tợng lớp không khí gần mặt đất nóng lên
nh trong nhà kính Nguyên nhân do khí thải tự tạo
ra lớp màn chắn, ngăn cản nhiệt thoát ra ngoài)
- Quan sát H17.3; 17.4-SGK và kết hợp sự hiểu
biết thực tế, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm nớc ở đới ô hòa?
- GV cho HS thảo luận nhóm:
N1: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông ngòi?
Tác hại tới thiên nhiên và con ngời?
N2: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc biển? Tác
hại tới thiên nhiên và con ngời?
* Nguồn ô nhiễm không khí
- Do sự phát triển của CN, động cơgiao thông, hoạt động sinh hoạt củacon ngời thải khói, bụi vào khôngkhí
* Những hậu quả do ô nhiễmkhông khí:
+ Ma axit+ Thủng tầng ôzôn
- Ma axit ảnh hởng nghiêm trọngtới sản xuất nông, lâm, ng nghiêp
và môi trờng sống
- Khí thải làm tăng hiệu ứng nhàkính, Trái Đất nóng dần, khí hậutoàn cầu biến đổi gây nguy hiểmcho sức khỏe con ngời
- Chất thải sinh hoạt đô thị
- Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển
- Váng dầu do chuyên chở, đắm tàu, giàn khoantrên biển
- Chất thải phóng xạ, chất thải công nghiệp
- Chất thải từ sông ngòi chảy raTác hại ảnh hởng đến nuôi trồng thủy sản, hủy hoại sinh thái, thủy triều đen, đỏ
3/ Củng cố:
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?
- (Dành cho HS yếu): Việt Nam thuộc đới khí hậu nào? Môi trờng nớc ở Việt Nam có bị
ô nhiễm nặng không?
4/ Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập đọc trớc bài 18 để tiết sau thực hành lấy điểm
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 40Tiết 20 Ngày soạn: 07/11/2009 Ngày dạy: 10/11/2009
Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trờng đới ôn hoà
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Qua bài tập thực hành, củng cố cho HS kiến thức cơ bản và 1 số kĩ năng về:
+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết đợc qua biểu đồ khí hậu
+ Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết đợc qua ảnh địa lí
+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ,biết vẽ, đọc, phân tích đợc biểu đồ gia tăng lợngkhí thải độc hại
2 Kĩ năng:
+ Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu
II Ph ơng tiện dạy học :
- Biểu đồ các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
- ảnh 3 kiểu rừng ôn đới
III/Tiến trình bài dạy :
1/ Bài cũ: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm MT ở đới ôn hoà?
2/ Bài mới:
- Cách thể hiện mới trong các biểu đồ khí
Bài tập 1: Xác định các biểu đồ khí hậu
A: 55045B < 100C 9 tháng nhiệt
độ <00C
(-300C)
Ma nhiều, ợng nhỏ 9 tháng madạng tuyết
l-rơi
Không thuộc khíhậu đới nóng và
ôn hòa Là đớilạnh
B: 36043B 250C 100C (ấm áp) Khô, không
ma Mađông và mùamùa
thu
Khí hậu ĐịaTrung Hải
Khí hậu ôn đớihải dơng
Bài tập 2:
Cho HS kể tên các kiểu rừng ở đới ôn hoà
và đặc điểm khí hậu tơng ứngvới các kiểu
rừng
*HS quan sát 3 ảnh=> các cây trong ảnh
thuộc kiểu rừng nào?
Cho HS biết cây phong đỏ ở Ca nađa có
BT2 :Xác định ảnh các kiểu rừng ôn đới
- Rừng lá kim: ở Thuỵ Điển – Khí hậu
ôn đới lục địa
- Rừng lá rộng: ở Pháp - Ôn đới hải dơng
- Rừng hỗn giao: ở Ca-na-đa – Chuyểntiếp giữa khí hậu ôn đới và cận nhiệt