1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuaàn 1 tieát 1 giaùo aùn vaät lí 8 giaùo vieân ngoâ thò thuùy vaân tuaàn 1 tieát 1 chöông i cô hoïc baøi 1 chuyeån ñoäng cô hoïc i muïc tieâu 1 kieán thöùc bieát ñöôïc vaät chuyeån ñoäng hay ñöùng ye

86 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 145,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phaùt bieåu ñöôïc coâng thöùc tính coâng, neâu ñöôïc teân caùc ñaïi löôïng vaø ñôn vò , bieát vaän duïng coâng thöùc A= F.s ñeå tính coâng trong tröôøng hôïp phöông cuûa löïc cuøng phö[r]

Trang 1

- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Biết được các dạng của chuyển động

2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối củachuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động

3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1 Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh vềcác dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghicác bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT

2 Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

3.Kiểm tra bài cũ: Không

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (2

phút)

Tổ chức cho học sinh quan sát hình 1.1

SGK Đặt vấn đề như SGK

HĐ2: Làm thế nào để biết một vật

chuyển động hay đứng yên (13 phút)

Gọi 1 học sinh đọc C1

Tổ chức cho học sinh đọc thông tin SGK

để hoàn thành C1

- Thông báo nội dung 1 (SGK)

- Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ để

hoàn thành C2 và C3

- Lưu ý:

C2: Học sinh tự chọn vật mốc và xét

chuyển động của vật khác so với vật

mốc

C3: Vật không thay đổi vị trí so với vật

mốc thì được coi là đứng yên

HĐ3: Tính tương đối của chuyển động và

Ghi nội dung 1 vào vở

Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3theo sự hướng dẫn của giáo viên

Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 vàC3

II.Tính tương đối của chuyển động vàđứng yên

Trang 2

ảnh khác tương tự Hướng dẫn học sinh

quan sát

Tổ chức cho học sinh suy nghĩ tìm phương

án để hoàn thành C4, C5

Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để

hoàn thành C6

Cho đại diện lên ghi kết quả

Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời C7

Thông báo: Tính tương đối của chuyển

động và đứng yên

Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh bằng

C8: Mặt Trời và Trái Đất chuyển động

tương đối với nhau, nếu lấy Trái Đất làm

mốc thì Mặt Trời chuyển động

HĐ4: Một số chuyển động thường gặp (5

phút)

Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của hoặc

chiếu các hình tương tự 1.3 cho học sinh

quan sát

Nhấn mạnh:

- Quỹ đạo của chuyển động

- Các dạng chuyển động

Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân để

hoàn thành C9

HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn dò (15

phút)

Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên máy)

Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để

hoàn thành C10 và C11

Lưu ý:

- Có sự thay đổi vị trí của vật so với

vật mốc, vật chuyển động

- Yêu cầu một số em nêu lại nội

dung cơ bản của bài học

Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu lần lượt

cho học sinh làm các bài tập 1.1, 1.2, 1.3

SBT

Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân, thảo

luận trên lớp để hoàn thành 1.1, 1.2, 1.3

SBT

 Dặn dò: Học thuộc nội dung ghi

- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theohướng dẫn của giáo viên

- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quảC4, C5

- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánhgiá  thống nhất các cụm từ thích hợpđể hoàn thành C6

(1) đối với vật này

(2) đứng yên

Cả lớp nhận xét  thống nhất C7

- Ghi nội dung 2 SGK vào vở

Làm việc cá nhân để hoàn thành C8.III.Một số chuyển động thường gặp

- Quan sát

- Ghi nội dung 3 SGK vào vở

- Làm việc cá nhân  tập thể lớp để hoànthành C9

IV.Vận dụng

- Quan sát

- Hoạt động cá nhân  hoạt động nhóm đểhoàn thành C10 và C11

- Nhắc lại nội dung bài học

- Hoạt động cá nhân  thảo luận lớp hoànthành các bài tập trong SBT

Trang 3

nhớ và làm các bài tập 1.4, 1.5, 1.6

SBT Xem trước bài vận tốc

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 2 Tiết 2 BÀI 2 : VẬN TỐC

I.MỤC TIÊU:

1 - Học sinh biết được vận tốc là gì

- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v= s

t và vận dụng được để tính vận tốccủa một số chuyển động thông thường

- Vận dụng công thức để tính s và t

2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức v= s

t để tính v, s, t

Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng

3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tínhtoán

II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thếnào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho

ví dụ minh họa cho phát biểu trên

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

Giáo viên đặt vấn đề: Một người đang đi

xe đạp và một người đang chạy bộ, hỏi

người nào chuyển động nhanh hơn ?

Để có thể trả lời chính xác, ta cùng

nghiên cứu bài vận tốc

HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15 phút)

Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh làm C1

Cho một nhóm học sinh thông báo kết

quả ghi vào bảng 2.1 và cho các nhóm

khác đối chiếu kết quả Tại sao có kết

quả đó ?

Cho học sinh làm C2 và chọn một nhóm

thông báo kết quả, các nhóm khác đối

chiếu kết quả trong bảng 2.1

Cho học sinh so sánh độ lớn các giá trị

tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1

Thông báo các giá trị đó là vận tốc và

cho học sinh phát biểu khái niệm về vận

Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thốngnhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình.Làm việc cá nhân, so sánh được cácquãng đường đi được trong 1 giây

Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân Quãngđường đi được trong một giây gọi là vậntốc

Trang 4

Cho học sinh dùng khái niệm vận tốc để

đối chiếu với cột xếp hạng, có sự quan hệ

gì ?

Thông báo thêm một số đơn vị quãng

đường là km, cm và một số đơn vị thời

gian khác là phút, giờ và giây Cho học

sinh làm C3

HĐ3: Lập công thức tính vận tốc (8

phút)

Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa vào

bảng 2.1 gợi ý cho học sinh lập công thức

(cột 5 được tính bằng cách nào ?)

Hãy giải thích lại các kí hiệu

Cho học sinh từ công thức trên hãy suy ra

công thức tính s và t

HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3 phút)

Đặt các câu hỏi:

- Muốn tính vận tốc ta phải biết gì ?

- Quãng đường đo bằng dụng cụ gì ?

- Thời gian đo bằng dụng cụ gì ?

Trong thực tế người ta đo bằng một dụng

cụ gọi là tốc kế Treo hình 2.2 lên bảng

Tốc kế thường thấy ở đâu ?

HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc (5 phút)

Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho học

sinh nhận xét cột 1 và tìm ra các đơn vị

vận tốc khác theo C1

Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc này

sang đơn vị vận tốc khác Cần chú ý:

1km = 1000m = 1 000 000 cm

1h = 60ph = 3600s

HĐ6: Vận dụng (9 phút)

Cho học sinh làm C5a, b chọn một vài

học sinh thông báo kết quả Rút ra nhận

xét nếu các kết quả có sự khác nhau

Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn vài

học sinh thông báo kết quả Rút ra nhận

xét nếu các kết quả có sự khác nhau

Trở lại trường hợp đầu tiên: Một người đi

xe đạp trong 3 phút được 450m Một

người khác chạy bộ 6km trong 0,5 giờ

Hỏi người nào chạy nhanh hơn ?

Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớnchuyển động càng nhanh

Làm việc cá nhân:

1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm3) Quãng đường đi được 4) Trong một đơn vịTrả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thờigian chạy

II.Công thức tính vận tốc:

Trả lời cá nhân:

- Phải biết quãng đường, thời gian

- Đo bằng thước

- Đo bằng đồng hồ

III.Đơn vị vận tốc

Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máybay…

Làm việc cá nhân và lên bảng điền vàochỗ trống các cột khác

Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét cáckết quả của nhau

Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và

so sánh, nhận xét các kết quả của nhau

Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quảtrong nhóm và thông báo kết quả theoyêu cầu của giáo viên

Trang 5

Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người

đi xe đạp

Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người

chạy bộ

Cho học sinh đúc kết lại khi nào thì hai

người chạy nhanh, nhanh hơn ? chậm

hơn ? bằng nhau?

Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT

Tuần 3 Tiết 3

BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu

ví dụ của từng loại chuyển động

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là: Vận tốcthay đổi theo thời gian

- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường

II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điệntử, bảng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?

b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượngtrong công thức

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (4

phút)

Nêu hai nhận xét về độ lớn vận tốc của

chuyển động đầu kim đồng hồ và chuyển

động của xe đạp khi em đi từ nhà đến

trường

Vậy: Chuyển động của đầu kim đồng hồ

tự động là chuyển động đều, chuyển động

của xe đạp khi đi từ nhà đến trường là

chuyển động không đều

HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và

chuyển động không đều (15 phút)

Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ráp thí

nghiệm hình 3.1

Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với

- Chuyển động của đầu kim đồnghồ tự động có vận tốc không thayđổi theo thời gian

- Chuyển động của xe đạp khi đi từnhà đến trường có độ lớn vận tốcthay đổi theo thời gian

Trang 6

trục thẳng đứng trên cùng của máng.

Một học sinh theo dõi đồng hồ, một học

sinh dùng viết đánh dấu vị trí của trục

bánh xe đi qua trong thời gian 3 giây, sau

đó ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 3.1

Cho học sinh trả lời C1, C2

HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của

chuyển động không đều (12 phút)

Yêu cầu học sinh tính trung bình mỗi giây

trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên

các đoạn đường AB, BC, CD Giáo viên

yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông

tin mục II

Giáo viên giới thiệu công thức Vtb

V = S

t

Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn

đường chuyển động không đều thường

khác nhau Vận tốc trung bình trên cả

đoạn đường thường khác trung bình cộng

của các vận tốc trung bình trên các quãng

đường liên tiếp của cả đoạn đường đó

HĐ4: Vận dụng

Học sinh làm việc cá nhân với C4

Học sinh làm việc cá nhân với C5

Học sinh làm việc cá nhân với C6

I.Định nghĩa:

Đọc định nghĩa ở SGK Cho ví dụ

Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệmvà bảng 3.1

Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kếtquả vào bảng 3.1

Các nhóm thảo luận trả lời câu C1:Chuyển động của trục bánh xe trên đoạnđường DE, EF là chuyển động đều, trêncác đoạn đường AB, BC, CD là chuyểnđộng không đều

C2: a – Chuyển động đều

b, c, d – chuyển động không đều.II.Vận tốc trung bình của chuyển đôngkhông đều:

Các nhóm tính đoạn đường đi được củatrục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạnđường AB, BC, CD

Học sinh làm việc cá nhân với câu C3

Từ A đến D chuyển động của trục bánh

xe nhanh dần

III.Vận dụng:

C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đếnHải Phòng là chuyển động không đều.50km/h là vận tốc trung bình của xe.C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốclà:

V1=S1

t1=

120(m) 30(s) =4(m/ s)

Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:

V2=S2

t2=

60(m)

24 (s) =2,5 (m/s)

S: đoạn đường đi được

T: thời gian đi hết quãng đường đó

Trang 7

HĐ5: Củng cố – Dặn dò (3 phút)

Nhắc lại định nghĩa chuyển động đều và

chuyển động không đều

Về nhà làm câu C7 và bài tập ở SBT

Học phần ghi nhớ ở SGK

Xem phần có thể em chưa biết

Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trước

bài biểu diễn lực

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạnđường:

V1=S1+S2

t1+t2 =

120+60 30+24 =3,3(m/s )

C6: Quãng đường tàu đi được:

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nhắc học sinh xem lại bài lực (tiết 3 SGK Vật Lí 6)

Học sinh: Xem lại bài

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra: Nêu các tác dụng của lực (ở lớp 6)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1:

Ở lớp 6 ta đã biết: Lực làm biến dạng,

thay đổi chuyển động của vật

Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ

Lực và vận tốc có liên quan nào không ?

Muốn biết điều này ta phải xét sự liên

quan giữa lực với vận tốc

Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng véctơ

- Lực là một đại lượng véctơ

(điểm đặt, phương chiều, độ

Nêu một số ví dụ về lực tác dụng làmthay đổi → v

và biến dạng của vật

I.Ôn lại khái niệm lực:

H 4.1: Lực hút nam châm lên miếngthép làm tăng → v

của xe  xe chuyển độngnhanh lên

H 4.2: Lực tác dụng của vật lên quảbóng làm quả bóng biến dạng và ngượclại

II.Biểu diễn lực:

1.Lực là một đại lượng véctơ:

- Lực có 3 yếu tố: Điểm đặtPhương chiều

Độ lớn

Trang 8

Thông báo cách biểu diễn véctơ lực phải

thể hiện đủ 3 yếu tố trên

Thông báo kí hiệu véctơ lực F →

và cườngđộ lực F

Cùng học sinh phân tích hình 4.3

HĐ4:

4.Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cơ

bản của bài học

Chốt lại kiến thức cơ bản cần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh vận dụng cách biểu

diễn véctơ trả lời câu C2

Uốn nắn cách biểu diễn lực

Hướng dẫn học sinh tự trả lời câu C3

Hướng dẫn học sinh trả lời bài tập 4.4,

4.5

5.Hướng dẫn, dặn dò:

Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay

đổi vận tốc, biến dạng vật

Nắm vững cách biểu diễn lực

Giải bài tập 4.1, 4.2, 4.3

- Lực là một đại lượng véctơ.

Học sinh làm việc cá nhân

2.Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:

Kí hiệu: Véctơ lực: F →

Cường độ lực: F Biểu diễn lực bằng một mũi tên

Nhắc lại kiến thức cơ bản

Ghi vở

Vận dụng trả lời cá nhân câu C2

Quan sát hình vẽ 4.4 trả lời:

Điểm đặt A.

Phương nằm ngang,chiều từ tráiphải.

Cường độ F =15N

Điểm đặtPhương chiềuĐộ lớn

Trang 9

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

- Từ dự đoán khoa học về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động làm

thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật chịu tác dụng của hai lực cân

bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.

- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính biểuhiện trong một số trường hợp cụ thể

II.CHUẨN BỊ:

Dụng cụ để làm các thí nghiệm H5.3, H5.4; bài C8 c, d, e

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống

học tập (5 phút)

(Có thể gọi 1 học sinh lên kiểm tra, các

học sinh còn lại có thể làm vào giấy nháp)

a) Lực là một đại lượng véctơ được

biểu diễn như thế nào ?

b) Cho một vật đặt trên bàn như hình

vẽ Hãy biểu diễn các lực sau đây:

+ Điểm đặt tại A, chiều từ trái sang phải,

có cường độ FA = 10N

+ Điểm đặt tại B, chiều từ phải sang

trái, có cường độ FB = 10N

Trả lời câu hỏi, các học sinh còn lạitham gia nhận xét

Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

A B

Trang 10

Gọi học sinh nhận xét, thống nhất cho

điểm

Trở lại câu b, hai lực FA và FB gọi là hai lực

gì ? Vật chuyển động hay đứng yên ? (khi

chịu tác dụng của hai lực)

Vậy nếu vật đang chuyển động mà chịu tác

dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế

nào ?

Giới thiệu bài mới: “Sự cân bằng lực –

Quán tính”

HĐ2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15 phút)

Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2

C1: Yêu cầu học sinh tự đọc đề, dùng viết

chì để biểu diễn các lực vào các hình vẽ

trong SGK Yêu cầu một vài nhóm nêu

nhận xét

Hai lực tác dụng lên một vật mà vật vẫn

đứng yên thì hai lực này gọi là hai lực gì ?

Dẫn dắt tìm hiểu về tác dụng của hai lực

cân bằng lên vật đang chuyển động

Có thể dẫn dắt học sinh dự đoán trên hai cơ

sở sau:

+ Lực làm thay đổi vận tốc

+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đứng

yên làm cho vật đứng yên

Nghĩa là không thay đổi vận tốc khi vật

đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng

của hai lực cân bằng thì hai lực này cũng

không làm thay đổi vận tốc của vật, nó tiếp

tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

Làm thí nghiệm kiểm chứng bằng máy

A-tút Chú ý hướng dẫn học sinh quan sát các

giai đoạn sau:

a Ban đầu quả cầu A đứng yên

b Quả cầu A chuyển động H5.3a

c Quả cầu A tiếp tục chuyển động khi

A’ bị giữ lại

Lưu ý học sinh quan sát kĩ giai đoạn (c) để

giúp học sinh ghi lại quãng đường trong các

khoảng thời gian 2s đầu, 2s tiếp theo và 2s

cuối để tính vận tốc

(Cần đưa vật lên cùng độ cao, cảm biến),

Tham gia nhận xét

Hai lực cân bằng – Vật đứng yên

Nhận xét: (chuyển động, đứng yên…)

I.Lực cân bằng

1.Hai lực cân bằng là gì ?

Làm việc cá nhân, tự đọc SGK, quansát hình 5.2

Làm việc cá nhân, sau đó thống nhấttrong nhóm, cử đại diện nêu nhận xét:

“Mỗi vật chịu tác dụng của hai lực, hailực này cùng đặt lên vật, có cường độbằng nhau, có phương cùng nằm trênmột đường thẳng, có chiều ngượcnhau

2.Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

Theo dõi giáo viên làm thí nghiệm.Quan sát và ghi kết quả thí nghiệm

Trang 11

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C2  C4.

Dựa vào kết quả thí nghiệm, cho học sinh

làm tiếp C5

Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu

tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp

tục chuyển động như thế nào ?

HĐ3: Tìm hiểu về quán tính (10 phút)

Tổ chức tình huống học tập giúp cho học

sinh phát hiện quán tính Học sinh đọc

SGK

Có thể giáo viên đưa ra một số ví dụ về

quán tính mà học sinh thường gặp trong

thực tế như ôtô, tàu hỏa đang chuyển động

không thể dừng ngay được mà phải trượt

tiếp một đoạn Có thể cho học sinh nêu

thêm ví dụ

Giới thiệu khi có lực tác dụng mọi vật đều

không thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật

đều có quán tính.

Có thể nêu thêm ví dụ: Có 2 xe ôtô và xe

đạp đang chạy cùng vận tốc Nếu hãm

phanh cùng một lúc thì xe nào dừng nhanh

hơn ?

Mức quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào ?

HĐ4: Vận dụng (10 phút)

Tổ chức cho học sinh trả lời C6  C8

C6, C7 giáo viên có thể cho học sinh kiểm

chứng lại bằng thí nghiệm

Yêu cầu học sinh đọc lại phần ghi nhớ

(càng nhiều càng tốt)

HĐ5: Củng cố, dặn dò (5 phút)

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào ?

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật

đang chuyển động sẽ chuyển động như

thế nào ?

- Quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào ?

Về học bài và làm bài tập SBT

Tự đọc đề, thảo luận nhóm trả lời C2 

C5 Tham gia nhận xét

Một vật đang chuyển động thẳng đềuchịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽtiếp tục chuyển động thẳng đều

II.Quán tính:

1.Nhận xét.

Tự đọc SGK để thu thập thông tin(nhận xét)

Tự tìm thêm ví dụ về quán tính

Nghe giáo viên thông báo

Theo dõi, trả lời (xe đạp)

Mức quán tính phụ thuộc vào khốilượng, khối lượng của vật càng lớn thìmức quán tính càng lớn

2.Vận dụng.

C6, C7 học sinh làm việc cá nhân nhóm ( học sinh làm thí nghiệm kiểmchứng)

C8 học sinh làm việc theo nhóm

C8c, d, e học sinh có thể dùng thínghiệm kiểm chứng

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 6 Tiết 6

BÀI 6 : LỰC MA SÁT

Trang 12

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa: Lực ma sát

- Phân biệt: Sự xuất hiện các loại lực ma sát: lăn, trượt, nghỉ

Đặc điểm các loại lực ma sát

- Làm được: Thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

- Vận dụng: Phân tích hiện tượng ma sát có lợi (cách vận dụng), ma sát có hại(cách khắc phục)

II.CHUẨN BỊ:

- Lớp: Tranh 6.3, 6.4 phóng lớn

- Nhóm: Khối gỗ, xe lăn, lực kế, quả nặng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết hai lực cân bằng là hai lực như thế nào ? Tác dụngcủa hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tạo tình huống học tập cho học

sinh dự đoán: Khi kéo khối gỗ trên mặt

bàn trong hai trường hợp: có bánh xe và

không có bánh xe, trường hợp nào sẽ kéo

nặng hơn ? Tại sao như vậy ? Bài học

hôm nay sẽ giúp ta giải thích được vấn đề

trên

HĐ2: Nhận biết sự xuất hiện và đặc điểm

của lực ma sát trượt, lăn, nghỉ (20 phút)

1.Lực ma sát trượt

Cung cấp thông tin bằng ví dụ thực tế

Chú ý: Sự thay đổi vận tốc (bánh xe quay

chậm dần)  ma sát trượt

2.Lực ma sát lăn

Nêu ví dụ trong SGK, đặt vấn đề: có phải

là ma sát trượt không ? Tại sao ?

Cũng nên lưu ý: có sự thay đổi vận tốc

ma sát lăn

Củng cố điểm giống và khác nhau giữa

ma sát trượt và ma sát lăn

Hình 6.1  so sánh sự cản trở chuyển động

của ma sát trượt và ma sát lăn  giải quyết

vấn đề nêu ở đầu bài

3.Lực ma sát nghỉ

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm hình

6.2

Hoạt động lớp

Không có bánh xe

(Có thể tiến hành thực nghiệm)

Hoạt động nhóm

I.Khi nào có lực ma sát ?

Trang 13

 xuất hiện một loại lực ma sát giữ cho vật

không trượt khi có lực tác dụng: ma sát

nghỉ

HĐ3: Phân tích lợi – hại của ma sát (20

phút)

Hình 6.3, 6.4

Kẻ trên bảng để học sinh điền vào

HĐ4: Vận dụng và ghi nhớ

- Hướng dẫn về nhà làm C8

- Tìm ví dụ: ma sát có lợi, có hại

1.Lực ma sát có thể có hại.

1.Lực ma sát có thể có lợi.

Hoạt động lớp (C6, C7)

III.Vận dụng

Đọc phần ghi nhớ trong SGK

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 7 Tiết 7

BÀI 7 : ÁP SUẤT

Hình ma sátLoại Lợi Hại tăng, giảmBiện pháp6.3 a

b c 6.4 a b c

Trang 14

I.MỤC TIÊU:

- Phát biểu được định nghĩa của áp lực, áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cómặt trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài toán đơn giản về áp lực,áp suất

- Nêu được các cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và dùng nó giải thíchđược một số hiện tượng đơn giản thường gặp

II.CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.4 phóng to Bảng 7.1 kẻ sẵn

 Nhóm học sinh: 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ thí nghiệm, 1miếng xốp (lau bảng)

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Khi nào có lực ma sát, có mấy loại lực ma sát

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Giáo viên dùng tranh phóng to hình 7.1

để vào bài như SGK

HĐ2: Hình thành khái niệm áp lực

Yêu cầu học sinh đọc mục I SGK

Thông báo khái niệm áp lực

Ghi bảng: Áp lực là lực ép vuông góc với

mặt bị ép.

Yêu cầu học sinh quan sát H 7.3 làm C1

Yêu cầu học sinh tìm thêm ví dụ về áp

lực trong đời sống (mỗi ví dụ chỉ rõ áp lực

và mặt bị ép)

HĐ3: Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào những yếu tố nào ?

 Quan sát và dự đoán:

Hướng dẫn học sinh thảo luận, dựa trên

các ví dụ đã nêu để dự đoán tác dụng của

áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực

(F) và diện tích bị ép (S)

 Thí nghiệm:

Giáo viên hướng dẫn về mục đích thí

nghiệm, phương án thí nghiệm ( H 7.4)

Yêu cầu học sinh phân tích kết quả thí

nghiệm và nêu kết luận (C3)

HĐ4: Giới thiệu khái niệm áp suất và

Đọc SGK, quan sát hình 7.1

Ghi khái niệm vào vở

Hoạt động cá nhân

Thảo luận lớp

Thảo luận lớp

Thảo luận nhóm, thống nhất toàn lớp

Làm thí nghiệm hình 7.4 ghi kết quảtheo nhóm lên bảng 7.1 (đã kẻ sẵn).Tự ghi kết luận vào vở

Trang 15

công thức tính.

Thông báo tác dụng của áp lực tỉ lệ thuận

với F, tỉ lệ nghịch với S

Giới thiệu khái niệm áp suất, kí hiệu

Ghi bảng: Áp suất là độ lớn của áp lực

trên một đơn vị diện tích bị ép

Hướng dẫn học sinh xây dựng công thức

tính

Ghi bảng: p= F

S

P: áp suất F: áp lực S: diện tích bị ép

Giới thiệu đơn vị như SGK

Cho học sinh làm bài tập áp dụng với

F=5N, S1=50cm2, S2=10cm2 tính p1, p2

HĐ5: Vận dụng

Yêu cầu học sinh làm C4 (chú ý khai thác

công thức)

Yêu cầu học sinh làm C5

HĐ6: Củng cố và dặn dò

Yêu cầu vài học sinh đọc phần ghi nhớ

Học sinh về nhà học bài và làm các bài

tập 7.1 7.6 trong SBT

Ghi khái niệm vào vở

Ghi vở

Làm việc cá nhân

Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, lớp

Làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi đãđặt ra ở phần mở bài

Ghi bài tập về nhà vào vở

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 8 Tiết 8

BÀI 8 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

Trang 16

I.MỤC TIÊU:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất p = d.h, nêu được tên và đơn vị tính của các đạilượng có mặt trong công thức

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng nó để giải thích một số hiệntượng thường gặp trong cuộc sống

- Nước và chậu thủy tinh để đựng nước

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Áp lực là gì ? Aùp suất là gì ? Công thức tính áp suất

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5

phút)

Các em hãy quan sát hình 8.1 và cho biết

hình đó mô tả gì ?

Tại sao người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn

chịu được áp suất lớn ? Nếu không mặc

bộ áo đó thì có nguy hiểm gì đối với

người thợ lặn không ?

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng

nhau nghiên cứu bài 8 (ghi đề bài đã giới

thiệu lên bảng)

HĐ2: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên đáy

bình và thành bình (10 phút)

Nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng

lên mặt bàn nằm ngang ( H 8.2) theo

phương của trọng lực

Với chất lỏng thì sao ? Khi đổ chất lỏng

vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên

bình không ? và lên phần nào của bình ?

Các em làm thí nghiệm (H 8.3) để kiểm

tra dự đoán và trả lời C1, C2

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, mục đích

thí nghiệm: kiểm tra xem chất lỏng có

Mô tả người thợ lặn ở đáy biển

Khối chất lỏng có trọng lượng nên gâyáp suất lên đáy bình

I.Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng

1.Thí nghiệm 1.

Thảo luận nhóm đưa ra dự đoán (màngcao su ở đáy biến dạng, phồng lên).Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận.C1: Màng cao su ở đáy và thành bìnhđều biến dạng  chất lỏng gây ra áp suấtlên cả đáy và thành bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo nhiều

Trang 17

gây ra áp suất như chất rắn không ?

HĐ3: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên các

vật đặt trong lòng chất lỏng (10 phút)

Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành

bình Vậy chất lỏng có gây ra áp suất

trong lòng nó không và theo những

phương nào ?

Để kiểm tra dự đoán ta làm thí nghiệm 2

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm ( H 8.4)

Mục đích: Kiểm tra sự gây áp suất trong

lòng chất lỏng

Đĩa D được lực kéo tay ta giữ lại, khi

nhúng sâu ống có đĩa D vào chất lỏng

nếu buông tay ra thì điều gì sẽ xảy ra với

đĩa D ?

Các em hãy làm thí nghiệm và đại diện

nhóm cho biết kết quả thí nghiệm

Trả lời C3

Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và thí

nghiệm 2 các em hãy điền vào chỗ trống

ở C4

HĐ4: Xây dựng công thức tính áp suất

(5 phút)

Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại công thức

tính áp suất (tên gọi của các đại lượng

trong công thức)

Thông báo khối chất lỏng hình trụ (H 8.5)

có diện tích đáy S, chiều cao h

Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng

Dựa vào kết quả tìm được của P hãy tính

áp suất của khối chất lỏng lên đáy bình

Công thức mà các em vừa tìm được chính

là công thức tính áp suất trong chất lỏng

Hãy cho biết tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

Một điểm A trong chất lỏng có độ sâu hA ,

hãy tính áp suất tại A

Nếu hai điểm trong chất lỏng có cùng độ

sâu (nằm trên một mặt phẳng nằm ngang)

phương khác với chất rắn

Chỉ theo phương của trọng lực

Đĩa không tách rời khi quay

Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận.Trong mọi trường hợp đĩa D không rờikhỏi đáy

C3: Chất lỏng tác dụng áp suất lên cácvật đặt trong nó và theo nhiều hướng.3.Kết luận

(1) Đáy bình; (2) Thành bình(2) ở trong lòng chất lỏng

II.Công thức tính áp suất

p= F S

pA = d.hA

Bằng nhau

Trang 18

thì áp suất tại hai điểm đó thế nào ?

Đặc điểm này được ứng dụng trong khoa

học và đời sống hằng ngày Một trong

những ứng dụng đó là bình thông nhau

HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông

nhau (10 phút)

Giới thiệu bình thông nhau

Khi đổ nước vào nhánh A của bình thông

nhau thì sau khi nước đã ổn định, mực

nước trong hai nhánh sẽ như ở hình a, b, c

(H 8.6)

Các nhóm hãy làm thí nghiệm để kiểm

tra dự đoán

Các em hãy chọn từ thích hợp điền vào

chỗ trống của kết luận

HĐ6: Vận dụng (5 phút)

Yêu cầu học sinh đọc lần lượt các câu hỏi

6, 7, 8 và trả lời

Giao câu 9 về nhà

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập 8.1

Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc phần

ghi nhớ và làm các bài tập còn lại trong

sách và bài tập

Nhận xét tiết học

III.Bình thông nhau

Các nhóm thảo luận đưa ra dự đoán H8.6 c vì pA = pB  độ cao của các cột nướcphía trên A và B bằng nhau

Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận vàbáo cáo kết quả: H 8.6 c

 Kết luận: cùng…

IV.Vận dụng:

Cá nhân đọc và lần lượt trả lời các câu 6,

7, 8

Ghi nhiệm vụ về nhà

Đọc phần ghi nhớ

a) h.ab) h.c và h.d

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Hình 8.6

Trang 19

Tuần 9 Tiết 9

Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I.MỤC TIÊU:

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản thườnggặp

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ caocủa cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị cmHg sang đơn vị N/m2

II.CHUẨN BỊ:Cho mỗi nhóm học sinh: 2 vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng, 1ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm, 1 cốc đựng nước

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chất lỏng gây áp suất như thế nào ?

- Viết công thức tính áp suất chất lỏng, cho biết tên từng đại lượng trong côngthức

- Sửa bài tập 8.1, 8.2

Nước không chảy ra ngoài phải chăng ởđây có một cái gì đó tác dụng vào tờ giấy,làm cho nước không chảy ra được

Để tìm hiểu sự tồn tại lớp không khí nàyvà nó có tác dụng như thế nào, độ lớnđược tính ra sao, ta nghiên cứu bài

HĐ2:Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suấtkhí quyể (15 phút)

Yêu cầu học sinh đọc thông tin

Giới thiệu khí quyển và áp suất khí quyển

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 9.2, 9.3

Khi hút bớt không khí trong vỏ chai, thì vỏchai bị bẹp theo nhiều phía ? Tại sao ?Tương tự giải thích C1

Dự đoán:

1.Nước chảy ra ngoài

2.Nước không chảy ra ngoài

Không khí

I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Đọc thông báo

Nghe giáo viên trình bày tìm hiểu sựtồn tại của khí quyển

Trang 20

C2:Nước có chảy ra khỏi ống hay không ?

Tại sao ?

C3:Nếu bỏ tay bịt đầu trên của ống ra thì

xảy ra hiện tượng gì ? Giải thích tại sao ?

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 3

C4: Hãy giải thích tại sao ?

Qua các thí nghiệm trên ta rút ra điều gì ?

Ta thấy áp suất khí quyển tác dụng vào

vật vậy nó có độ lớn như thế nào ?

HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí

quyển

Yêu cầu học sinh đọc thông tin

Treo tranh H 9.5

Mô tả thí nghiệm

Lưu ý: Thấy rằng cột thủy ngân trong ống

đứng cân bằng ở độ cao 76cm và phía trên

không ống là chân không

Dựa vào thí nghiệm trả lời C5, C6, C7

Sử dụng công thức nào ?

HĐ4: Vận dụng (10 phút)

Yêu cầu học sinh trả lời

HĐ5: Củng cố: Qua bài này yêu cầu ta

nhớ những gì ?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh đọc tiếp phần có thể em

chưa biết

Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Ôn bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

suất không khí từ ngoài làm vỏ chai bịbẹp theo mọi phía

C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áplực của không khí tác dụng vào nước từdưới lên lớn hơn trọng lượng của cộtnước

C3: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi bỏngón tay bịt đầu trên của ống thì khítrong ống thông với khí quyển, áp suấtkhí trong ống cộng với áp suất cột nướctrong ống lớn hơn áp suất khí quyển làmnước chảy từ trong ống ra

3 Thí nghiệm 3.

C4:Vì khi hút hết không khí trong quảcầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0,trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụngcủa áp suất khí quyển từ mọi phía làmhai bán cầu ép chặt vào nhau

Học sinh thảo luận trả lời

II.Độ lớn của áp suất khí quyển:

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li

Đọc phần thông tin

2.Độ lớn của áp suất khí quyển:

Học sinh quan sát

Nghe giáo viên trình bày

Thảo luận nhóm

C5: Áp suất tác dụng lên A và áp suấttác dụng lên B bằng nhau vì 2 điểmnày cùng ở trên mặt phẳng nằm ngangtrong chất lỏng

C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suấtkhí quyển Áp suất tác dụng lên B là ápsuất gây ra bởi trọng lượng của cột thủyngân cao 76cm

Trang 22

Tuần 10 Tiết 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

I.TRẮC NGHIỆM: (Chọn câu trả lời đúng nhất)

1 Để nhận biết một ô tô chuyển động trên đường, có thể chọn cách nào sau đây ?

A Quan sát bánh xe ô tô xem có quay không ?

B Quan sát người lái xe có trong xe hay không ?

C Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của xe

ô tô có thay đổi so với vật mốc đó hay không ?

D Quan sát số chỉ của công tơ mét (đồng hồ chỉ vận tốc của xe) xem kim có chỉmột số nào đó hay không ?

2 Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi là 15km/h Hỏi quãng

đường đi được là bao nhiêu km ? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

A 10 km

B 40 km

C 15 km

D Một kết quả khác

3 Khi nói ô tô chạy từ Cần Thơ đến TP Hồ Chí Minh với vận tốc 50km/h là nói tớivận tốc nào ?

A Vận tốc trung bình

B Vận tốc tại một thời điểm nào đó

C Trung bình các vận tốc

D Vận tốc tại một vị trí nào đó

4 Quan sát một vật được thả rơi từ trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọnglực đã làm cho đại lượng vật lí nào thay đổi ?

A Ngã về phía trước

B Ngã ra phía sau

C Ngã sang phải

D Ngã sang trái

6 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần tăng ma sát ?

A Bảng trơn và nhẵn quá

B Khi quẹt diêm

C Khi phanh gấp, muốn cho xe dừng lại

D Các trường hợp trên đều cần tăng ma sát

7 Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúccủa vật với mặt bàn là S = 60cm2 Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trịnào trong các giá trị sau:

Trang 23

D Một giá trị khác.

8 Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/

m2 , một lúc sau áp kế chỉ 1452000 N/m2 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tàu đang lặn sâu xuống

B Tàu đang nổi lên từ từ

C Tàu đang chuyển động theo phương ngang

D Các phát biểu trên đều đúng

9 Vì sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển ?

A Do không khí tạo thành khí quyển có thể chuyển động tự do

B Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

C Do không khí tạo thành khí quyển luôn bao quanh Trái Đất

D Do không khí tạo thành khí quyển có mật độ nhỏ

10 Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất

2020000 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2 Độ sâu của tàu ngầm ở hai thờiđiểm trên có thể là giá trị nào trong các giá trị sau:

A h1 = 196,12 m ; h2 = 83,5 m

B h1 = 83,5 m ; h2 = 196,12 m

C h1 = 19,612 m ; h2 = 8,35 m

D Một cặp giá trị khác

II.CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG TRONG CÁC CÂU SAU:

1 Khi vị trí của một vật……….theo thời gian so với vật mốc, ta nói vậtấy đang chuyển động so với vật mốc đó

2 ……… là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động

3 ……… là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phươngnằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau

4 Lực ……… sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vậtkhác

5 Lực………sinh ra khi một vật lăn trên mặt của vật khác

6 ……….là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật

Trang 24

- Giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

- Vận dụng công thức tính lực đẩy Ác-si-mét để giải các bài tập đơn giản

II.CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm đầy đủ dụng cụ để làm thí nghiệm H 10.2, H 10.3

- Giáo viên một bộ, bảng kết quả thí nghiệm 10.3

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Bài mới:

Ở lớp 6 chúng ta đã nghiên cứu về hai lực thông dụng là P và lực đàn hồi Fđh Trongchương trình VL8 vừa rồi ta đã nghiên cứu lực ma sát Hôm nay chúng ta nghiên cứumột loại lực nữa, lực tác dụng của chính chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó, lựcnày do nhà bác học Ác-si-mét tìm ra và nó có tên là lực đẩy Ác-si-mét Bài hôm naysẽ giúp chúng ta tìm hiểu về lực Ác-si-mét: Nó được phát hiện khi nào và tính ra sao

?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Hàng ngày người ta thường tiếp xúc với

chất lỏng, cụ thể là nước Khi ta nâng một

vật trong nước ta thấy nó nhẹ hơn khi

nâng ngoài không khí Bây giờ học sinh

quan sát thí nghiệm do giáo viên làm

Tạo thí nghiệm mở đầu gồm có các dụng

cụ sau: cốc nước, khối gỗ, quả cân

Tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan

sát:

+ Nhúng chìm khối gỗ vào trong nước rồi

thả tay  hiện tượng gì xảy ra ?

+ Nhúng chìm quả cân vào nước rồi thả

tay  hiện tượng gì xảy ra ?

Khối gỗ nổi vì sao ? Quả cân chìm có bị

nước tác dụng không ?

Để tìm hiểu vấn đề trên ta vào phần I

HĐ2: Tác dụng của chất lỏng lên vật

nhúng chìm trong nó

Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.(khối gỗ nổi)

Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét (quảcân chìm)

I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúngchìm trong nó

Trang 25

Bố trí thí nghiệm như H 10.2, hướng dẫn

học sinh quan sát H 10.2, kiểm tra đồ

dùng thí nghiệm (lực kế, khối nặng,…) sau

đó cho học sinh tiến hành thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho ta rút ra kết luận

gì ?

Nếu thay nước bởi một chất lỏng khác

hiện tượng có xảy ra không ?

(giáo viên chỉ thông báo )

Tự nhận xét thí nghiệm, các em làm C1

Hãy nêu đặc điểm của lực do chất lỏng

tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó

Yêu cầu học sinh làm C2

Thông báo lực có đặc điểm như trên là

lực đẩy Ác-si-mét

Vậy độ lớn của lực này được xác định

theo qui luật nào ?

HĐ3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy Ác-si-mét

Thông báo phần dự đoán của nhà bác học

Ác-si-mét

Để kiểm tra dự đoán ta tiến hành thí

nghiệm

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm hình

10.3 và viết kết quả vào bảng 10.3 đã

phát sẵn

Căn cứ vào kết quả trên bảng hướng dẫn

học sinh thảo luận chứng minh dự đoán

của Ác-si-mét là đúng

Khi nhúng chìm một vật vào nước, nước đã có tác dụng một lực lên vật, nâng vật lên.

Tự suy nghĩ trả lời

C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tácdụng vào vật nặng một lực đẩy lên.Điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng,hướng từ dưới lên

C2: …hướng từ dưới lên trên theo phươngthẳng đứng

II.Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét

1.Dự đoán.

Học sinh nhắc lại dự đoán Ác-si-mét

2.Thí nghiệm kiểm tra.

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm ghi kếtquả P1,P2 vào bảng

Trang 26

Hướng dẫn học sinh làm C3 (đáp án như

SGV/60)

Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK sau đó

thông báo công thức

Khắc sâu công thức này Hãy cho biết FA

phụ thuộc vào yếu tố nào ?

HĐ4: Vận dụng

Yêu cầu học sinh làm C4, C5, C6 vào vở

(vận dụng công thức để làm C5, C6)

Hướng dẫn học sinh làm C7 ở nhà

(phương tiện bổ sung: quả nặng, bình

tràn, các quả cân)

Làm C3 vào vở

3.Công thức tính độ lớn lực đẩyÁc-si-mét

F A = d.V

III.Vận dụng

Làm C4, C5, C6 vào vở

Làm C7 vào vở bài tập

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

- Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm3.

- Một bình chia độ, một giá đỡ, một bình nước, một khăn lau

4 Mẫu báo cáo: 10 tờ theo SGK

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Ôn tập công thức F = d.V

C4: Viết công thức lực đẩy Ác-si-mét vào

mẫu báo cáo

Thông báo: F là lực đẩy Ác-si-mét, d.V là

trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng

thể tích của vật Khối lượng riêng của

nước d = 0,01N/cm3

HĐ2: Chia dụng cụ thí nghiệm, ghi rõ

dụng cụ của mỗi nhóm lên bảng

HĐ3: Thảo luận phương án thí nghiệm

theo SGK

- Cho học sinh đọc mục 1.a và 1.b, quan

sát hình vẽ

- Thảo luận thí nghiệm hình 11.1

+ Có những dụng cụ nào ?

+ Đo đại lượng nào ?

- Thảo luận thí nghiệm hình 11.2

+ Có thêm dụng cụ nào ?

+ Đo cái gì ?

+ Vật có hoàn toàn chìm trong nước

không ?

Thông báo: Mỗi thí nghiệm cần đo 3 lần,

xong thí nghiệm hình 11.1 mới làm thí

Nhóm học sinh

Các nhóm ghi vào mẫu báo cáo

Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ Nhómtrưởng phân công các thành viên kiểmtra đủ dụng cụ

Cả lớp

Học sinh tự đọc và quan sát hình 11.1 và11.2

Đại diện nhóm trả lời chung

Đại diện nhóm trả lời

Trang 28

nghiệm hình 11.2.

- Thảo luận thí nghiệm đo trọng lượng

nước

- Cho các nhóm thảo luận để biết cần đo

đại lượng nào và đo như thế nào

HĐ4: Học sinh làm thí nghiệm

- Nhóm làm thí nghiệm

- Kiểm tra và hướng dẫn việc phân công

lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, thao tác thí

nghiệm

- Kiểm tra kết quả thảo luận thí nghiệm

hình 11.3, 11.4

- Uốn nắn các thao tác sai

- Giúp đỡ các nhóm có tiến độ chậm

HĐ5: Kết thúc

- Giáo viên thu báo cáo

- Thảo luận kết quả đo được bằng cách

so sánh FA và P theo từng nhóm

- Nhận xét:

+ Kết quả thí nghiệm của các nhóm

+ Sự phân công và hợp tác trong

nhóm

+ Thao tác thí nghiệm

+ Trả lời các câu hỏi

+ Cho điểm

- Thảo luận về phương án thí nghiệm

(nếu có), nếu không thì hướng dẫn tìm

phương án mới

Hoạt động nhóm

Các nhóm thảo luận

Hoạt động nhóm

Nhóm trưởng phân công

Các nhóm lắp đặt dụng cụ và thí nghiệm

Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luậncủa nhóm khi được hỏi

Làm báo cáo

Nhóm nộp báo cáo, trả dụng cụ thínghiệm

Các nhóm ghi kết quả lên bảng

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

Tuần 13 Tiết 13

BÀI 12 : SỰ NỔI

I.MỤC TIÊU:

- Học sinh nêu được điều kiện của vật nổi

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp

II.CHUẨN BỊ:

1.Nhóm học sinh :

- Cốc thủy tinh đựng nước

- Một quả trứng và muối ăn

- Bảng con

2.Giáo viên :

- Cốc nước, ống nghiệm nhỏ đựng cát, quả cân, đinh, gỗ

- Tranh vẽ các hình 12.1, 12.2

- Phiếu học tập cho học sinh

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Giáo viên tổ chức tình huống học tập

như SGK

Thí nghiệm cho học sinh quan sát vật

nổi, chìm, lơ lửng trong nước

- Giải thích vì sao quả cân bằng sắt

chìm, khúc gỗ nổi

- Cho biết tàu bằng sắt tuy nặng nhưng

- Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu

tác dụng của những lực nào ?

- Hướng dẫn học sinh thảo luận và nêu

kết quả các câu C1, C2

- Cho học sinh lên bảng ghi mũi tên

lực thích hợp vào hình 12.1

- Chuẩn xác hóa kết luận

HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy

I.Khi nào vật nổi, vật chìm ?

P > F: vật chìm.

P = F: vật lơ lửng

P < F: Vật nổi.

- Cá nhân giải thích

- Học sinh có thể cho thêm thí dụ

- Nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệmvà trả lời câu C1

C1: Vật ở trong chất lỏng chịu tác dụngcủa hai lực: trọng lực, lực đẩy

Hai lực này cùng phương ngược chiều

- Lên bảng vẽ mũi tên vào hình

Nhóm ghi vào bảng con

Trang 30

Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng

của chất lỏng

Tiến hành thí nghiệm:

Thả mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm rồi

buông tay, cho học sinh quan sát rồi

nhận xét

Thông qua thí nghiệm trên học sinh thảo

luận và trả lời câu hỏi C3, C4, C5

Nhắc lại công thức: P = d.V

HĐ4: Vận dụng

Yêu cầu học sinh nêu lại kết quả của

bài Viết, hiểu công thức tính độ lớn của

lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi

Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời

các câu hỏi C6, C7, C8, C9

 Dặn dò:

- Học và hiểu phần ghi nhớ

- Làm bài tập 9 SBT

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Coi trước bài học tiếp theo

trên mặt thoáng của chất lỏng:

Cá nhân tìm hiểu thí nghiệm, quan sát thínghiệm

Nhóm thảo luận và rút ra kết luận Ghiphiếu học tập, ghi bảng con

F: Lực đẩy Aùc-si-mét (N).

Học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng

- Thả trứng vào nước, quan sát

- Cho muối vào nước, khuấy đều, quansát và giải thích hiện tượng

III.Vận dụng

Vật nổi khi:

d vật < d chất lỏng

Vật lơ lửng khi:

d vật = d chất lỏng

Trang 31

II.CHUẨN BỊ: Giáo viên chuẩn bị tranh , SGK: Con bò kéo xe, VĐV cử tạ, máy xúcđất đang làm việc.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.KT bài cũ: Cho học sinh phát biểu cách biễu diễn và cách kí hiệu véctơ lực

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Gọi học sinh đọc nội dung phần mở đầu

Để hiểu thế nào là công cơ học ta xét

phần 1

HĐ2: Hình thành khái niệm công cơ học

Treo tranh H13.1,13.2 Yêu cầu học sinh

quan sát và đọc nội dung được nhận xét

trong SGK

Giáo viên gợi ý:

- Con bò có dùng lực để kéo xe? Xe có

chuyển dời không?

- Lực sĩ có dùng lực để giữ quả tạ? Quả

tạ có di chuyển không?

Giáo viên thông báo:

- H13.1,lực kéo của con bò đã thực hiện

công cơ học

- H13.2, người lực sĩ không thực hiện

công

Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận câu

C1,C2 và cử đại diện trả lời

HĐ3: Củng cố kiến thức về công cơ học

Nêu lần lượt câu C3,C4 cho học sinh ở

mỗi nhóm thảo luận câu trả lời (đúng

hoặc sai)

Xác định câu trả lời đúng:

Bài 13: Công cơ họcI.Khi nào có công cơ học

Trang 32

C3: a, c ,d.

C4:

+ Lực kéo của đầu tàu hỏa

+ Lực hút của Trái Đất

+ Lực kéo của người công nhân

Giáo viên chuyển ý: Công cơ học được

tính như thế nào?

HĐ4: Giáo viên thông báo kiến thức mới

Công thức tính công

Giáo viên thông báo công thức tíng công

A, giải thích các đại lượng trong công

thức và đơn vị công Nhấn mạnh điều

kiện để có công cơ học

Giáo viên chuyển ý và nhấn mạnh phần

chú ý:

+ A=F.s được sử dụng khi vật chuyển dời

theo phương của lực tác dụng vào vật

+ Nếu vật chuyển dời không theo phương

của lực, công thức tính công sẽ học ở lớp

trên

+ Vật chuyển dời theo phương vuông góc

với phương của lực thì công của lực đó

bằng 0

HĐ5: Vận dụng công thức tính công để

giải bài tập

Giáo viên lần lượt nêu các câu C5, C6,

C7 và phân tích nội dung để học sinh trả

lời

HĐ6: Củng cố và hướng dẫn học sinh ở

nhà

Giáo viên nêu câu hỏi:

- Khi nào thì có công cơ học

- Công thức tính công cơ học, đơn vị tính

công

Giáo viên tóm tắt kiến thức cơ bản của

bài học

Yêu cầu học sinh giải bài tập 13.3 SBT

Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trình bày

cách giải và nêu kết quả

Giáo viên ra bài tập về nhà 13.2 và 13.4

trang 18 SBT và dặn dò chuẩn bị cho tiết

II.Công thức tính công

1.Công thức tính công cơ học.

Học sinh ghi: Khi có một lực F tác dụng

vào vật làm vật chuyển dời một quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F: A=F.s A(J), F(N), s(m).

Trang 33

học sau, học thuộc phần ghi nhớ.

Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh nắm và hiểu được định luật

2.Kỹ năng: Vận dụng tốt định luật để giải bài tập

3.Thái độ: Ứng dụng định luật trong thực tế và khi lao động

II.CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ thí nghiệm hình 14.1 cho các nhóm học sinh

- Hình 14.1 SGV phóng to

- Bảng 14.1 vẽ lớn và bảng 14.1 nhỏ cho các nhóm

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tạo tình huống

1.Viết biểu thức tính công cơ học, nêu tên

và đơn vị của các đại lượng trong công

thức đó

2.Một người kéo đều một vật nặng 10kg

lên cao 5m theo phương thẳng đứng Tính

công mà người đó đã thực hiện

Vào bài: Nếu người ấy dùng mặt phẳng

nghiêng hoặc ròng rọc động để đưa vật

này lên độ cao ấy thì có được lợi gì về

công Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu

vấn đề này

Ghi đề bài lên bảng

Ghi mục I

HĐ2: Thí nghiệm  định luật

Yêu cầu học sinh các nhóm chuẩn bị

dụng cụ

Hướng dẫn các bước thí nghiệm

Yêu cầu học sinh dự đoán kết quả

Yêu cầu các nhóm thí nghiệm và ghi kết

quả vào phiếu học tập

Nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1

Từ bảng 14.1  học sinh nhận xét và trả lời

C1 C4 Riêng C4 yêu cầu học sinh khác

nhắc lại

Ghi bảng: 2.Kết luận

Ghi bảng: II.Định luật: (SGK)

Gọi học sinh lên bảng trả lời và giải bàitập vận dụng

Học sinh lắng nghe, suy nghĩ

I.Thí nghiệm:

Ghi vở

Chuẩn bị theo nhóm

Lắng nghe

Thảo luận theo nhóm  dự đoán

Làm thí nghiệm  kết quả

Thực hiện

Học sinh làm việc độc lập và cá nhân trảlời theo yêu cầu

II.Định luật : (SGK)Ghi vở

Trang 34

Yêu cầu học sinh đọc nội dung của định

luật trong SGK

Chuyển ý:

HĐ3: Vận dụng

Yêu cầu học sinh vận dụng định luật để

trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học

Giải bài tập C5

Giáo viên ghi bảng các kết quả đúng

Treo tranh vẽ hình 14.1 SGV  phân tích

(như SGV) để kiểm chứng lại định luật

(giải bài tập 14.3 SBT)

HĐ4: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà

Học và nắm kĩ kết luận

Bài tập về nhà: C6 SGK, 14.1, 14.4 SBT

Coi trước bài công suất

III.Vận dụng:

Học sinh suy nghĩ trả lời

Cá nhân học sinh giải trên nháp và trảlời theo yêu cầu

Nghe

Hai học sinh đọc lại

Một học sinh nhắc lại mà không nhìnSGK

Ghi vở

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

- Biết lấy ví dụ để minh họa.

- Biết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bàitập cơ bản

II.CHUẨN BỊ:

Hình 15.1 và bảng con

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong khoa học thì “công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?”

a Một học sinh đang trèo cây

b Một học sinh đang học bài

c Một học sinh đang nâng quả tạ từ thấp lên cao

d Một học sinh đang đẩy một xe làm xe chuyển động

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tạo tình huống học tập

MT: Hiểu được công suất là đại lượng

đặc trưng cho khả năng thực hiện công

nhanh hay chậm của một chuyển động

cơ học

Hình 15.1, bảng con

Câu hỏi tình huống (từ câu hỏi kiểm tra

bài cũ) ở câu a, c, d đều có công cơ học

được sinh ra nhưng làm thế nào để biết

ai khỏe hơn ai, để sinh ra công nào

nhanh hơn

Thực hiện C1, C2

Tính theo phương án c, d

Tổ chức thực hiện câu C3

HĐ2:Tìm hiểu về công suất

Thông báo: Hiểu được công suất là công

thực hiện được trong một giây

Viết được công thức tính công suất, đơn

vị công suất

I.Ai làm việc khỏe hơn ?

Cá nhân tiếp thu suy nghĩ

C1: Công của An:

A=F.s=(10.16).4=640(J)Công của Dũng:

A=F.s=(15.16).4=960(J)C2: c, d

t: Thời gian thực hiện (s).

Trang 36

Thông báo: Công thực hiện được trong

một đơn vị thời gian gọi là công suất

Nêu cách tính công thực hiện trong một

thời gian theo phương án d

Công, thời gian kí hiệu bằng chữ gì ?

Thông báo: Công suất kí hiệu bằng chữ

P

Dựa vào phương án d viết công thức tính

P theo A và t

Tìm hiểu đơn vị công suất

Đơn vị công suất được tính như thế nào ?

Nếu công A là 1J, thời gian t là 1s thì

công suất đơn vị là gì ?

HĐ3: Vận dụng

Vận dụng được các kiến thức về công

suất để giải các bài tập đơn giản

Đặt câu hỏi :

Gọi tên đại lượng đặc trưng cho khả

năng sinh công trong 1s

Nêu ví dụ về công suất

Công suất cho ta biết điều gì ?

Học sinh phát biểu

Thảo luận viết công thức theo yêu cầugiáo viên

III.Đơn vị công suất

Thảo luận để trả lời

Đơn vị công suất là Oát (W).

1W = 1J/s 1kW = 1000W 1MW = 1000kW

- Công suất của người lao động là khoảng 80W.

- Khả năng sinh công trong 1 giây.

- Trong 1 giây quạt thực hiện 1 công là 35J.

Trang 37

Tuần 17 Tiết 17

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU:

1 Củng cố lại các kiến thức đã học

2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao

II.CHUẨN BỊ: Các bài tập

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa công suất, công thức tính công suất, đơn vị côngsuất

Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h Lực kéo của ngựa là 200N.Công suất của ngựa có thể nhận các giá trị nào trong các giá trị sau:

A P = 1500W B P = 1000W C P = 500W D P = 250W

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc

lại các kiến thức cơ bản

Chuyển động cơ học, tính tương đối của

chuyển động

Vận tốc là gì ? Công thức tính vận tốc,

đơn vị vận tốc

Chuyển động đều, không đều, vận tốc

trung bình của chuyển động không đều

Lực và cách biểu diễn lực

Lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân

bằng lên một vật đang chuyển động

Quán tính

Khi nào có lực ma sát, cách đo lực ma sát

Aùp lực, áp suất

Công thức tính áp suất chất lỏng

Độ lớn của áp suất khí quyển

Công thức tính lực đẩy Acsimet

Khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng Độ lớn của

lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt

thoáng của chất lỏng

Khi nào có công cơ học, công thức tính

công cơ học

Định luật về công

Hiệu suất của máy cơ đơn giản

Công suất, công thức tính và đơn vị công

suất

HĐ2: Giải một số bài tập

Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên và nhắc lại các kiến thức

cơ bản.

Ngày đăng: 18/04/2021, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w