1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Toán lớp 6 trường THCS Đan Hội

14 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 597,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐAN HỘI ĐỀ THI HSG LỚP 6

MÔN: TOÁN

(Thời gian làm bài: 120 phút)

Đề số 1

Câu 1 ( 2,0 điểm)

Cho A = 2 + 22 + 23 + 24 + + 220 Tìm chữ số tận cùng của A

Câu 2 ( 1,0 điểm)

Số tự nhiên n có 54 ước Chứng minh rằng tích các ước của n bằng n27

Câu 3 ( 1,5 điểm)

Chứng minh rằng: n( n +1)( 2n +1)( 3n + 1)( 4n +1) chia hết cho 5 với mọi số tự nhiên n

Câu 4 ( 1,0 điểm)

Tìm tất cả các số nguyên tố p và q sao cho các số 7p + q và pq + 11 cũng là các số nguyên tố

Câu 5: Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC Trên tia đối của của tia MA lấy điểm E sao cho ME

= MA Chứng minh rằng: a) AC = EB và AC // BE

b) Gọi I là một điểm trên AC ; K là một điểm trên EB sao cho AI = EK C.minh ba điểm I , M , K thẳng hàng

c) Từ E kẻ EHBC (HBC) Biết HBE = 50 ;0 MEB = 250 Tính HEM và BME

Câu 6: ( 2 điểm ) Chứng minh rằng : 21995 < 5863

ĐÁP ÁN Câu 1

A 2 = (2 + 22 + 23 + 24 + + 220.) 2 = 22 + 23 + 24 + 25 + + 221

Nên A.2 - A = 221 -2

 A = 221 - 2

Ta có : 221 = 24.5+1 = (24)5 2 = 165 2

165 có tận cùng là 6 Nên 165 2 có tận cùng là 6 2 có tận cùng là 2

Vậy A có tận cùng là 2

Câu 2 : Số tự nhiên n có 54 ước Chứng minh rằng tích các ước của n bằng n27

Câu 3

Với mọi số tự nhiên n ta có các trường hợp sau:

TH1: n chia hết cho 5 thì tích chia hết cho 5

TH 2: n chia cho 5 dư 1 thì n = 5k +1

 4n +1= 20k + 5 chia hết cho 5  tích chia hết cho 5

TH3: n chia cho 5 dư 2 thì n = 5k +2

 2n +1= 10k + 5 chia hết cho 5  tích chia hết cho 5

TH4: n chia cho 5 dư 3 thì n = 5k +3

Trang 2

 3n +1= 15k + 10 chia hết cho 5  tích chia hết cho 5

TH 5: n chia cho 5 dư 4 thì n = 5k +4

 n +1= 5k + 5 chia hết cho 5  tích chia hết cho 5

Vậy : n( n +1)( 2n +1)( 3n + 1)( 4n +1) chia hết cho 5 với mọi số tự nhiên n

Câu 4

Nếu pq + 11 là số nguyên tố thì nó phải là số nguyên tố lẻ ( vì pq + 11 > 2)

 pq là số chẵn  ít nhất 1 trong 2 số phải chẵn, tức là bằng 2

+ Giả sử p = 2 Khi đó 7p + q = 14 + q ; pq + 11 = 2q + 11

Thử q = 2( loại)

q = 3( t/m)

q > 3 có 1 số là hợp số

 p = 2 và q = 3

+ Giả sử q = 2 Giải TT như trên ta được p = 3

Vậy p = 2; q = 3 hoặc p = 3; q = 2

Câu 5:

a/ (1điểm) Xét AMC và EMB có :

AM = EM (gt )

AMC=EMB (đối đỉnh )

BM = MC (gt )

Nên : AMC = EMB (c.g.c )  AC = EB

Vì AMC= EMB  MAC MEB= (2 góc có vị trí so le trong được tạo bởi đường thẳng AC và EB cắt đường thẳng AE )

Suy ra AC // BE

b/ (1 điểm ) Xét AMI và EMK có :

AM = EM (gt )

MAI =MEK ( vì AMC= EMB )

K

H

E

M B

A

C I

Trang 3

AI = EK (gt )

Nên AMI = EMK ( c.g.c ) Suy ra: AMI =EMK

AMI+IME=1800 ( tính chất hai góc kề bù )

180

 Ba điểm I;M;K thẳng hàng

c/ (1 điểm ) Trong tam giác vuông BHE ( H =900 có HBE =500

40 25 15

BME BME là góc ngoài tại đỉnh M của HEM

Nên BME=HEM +MHE=150+900 =1050

( định lý góc ngoài của tam giác )

Câu 6: Cminh 21995 < 5 863

Có : 210 =1024, 55 =3025  210 3 <55

 21720 3172 <5860

Có 37 =2187 ; 210 =1024  37 >211

3172 = (37)24 34 > (211)24 > (211) 26 = 2270

 21720.2270 < 21720 3172 < 5860

Vậy 21990 <5860

25 < 53  21995 <5863

Đề số 2

Bài 1: ( 4 điểm )

Tìm các chữ số a,b sao cho số12a4b1996 chia hết cho 63

Bài 2: ( 4 điểm )

Một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 12 km/h Lát sau một người thứ hai cũng đi từ A về B với vận tốc 21 km/h Tính ra hai người sẽ gặp nhau tại B Sau khi đi được nửa quãng đường người thứ hai tăng vận tốc lên 24 km/h vì vậy hai người gặp nhau khi còn cách B 7 km Tính chiều dài quãng đường AB

Bài 3: ( 4 điểm )

Tìm các số tự nhiên a,b thoả mãn điều kiện:

29

23 17

11

b

a

và 8b - 9a = 31

Bài 4 ( 1,5 điểm)

a) Tìm ƯCLN( 7n +3, 8n - 1) với (n €N*) Tìm điều kiện của n để hai số đó nguyên tố cùng nhau

b) Tìm hai số tự nhiên biết: Hiệu của chúng bằng 84, ƯCLN của chúng bằng 28 và các số đó trong

khoảng từ 300 đến 440

Trang 4

Bài 5 ( 2,0 điểm)

Cho xAy, trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 5 cm Trên tia đối của tia Ax lấy điểm D sao cho AD = 3

cm, C là một điểm trên tia Ay

a Tính BD

b Biết BCD 850, BCA 500 TínhACD

c Biết AK = 1 cm (K thuộc BD) Tính BK

ĐÁP ÁN Bài 1: Đặt 12a4b1996= N

N  63  N  9 và N  7

N  9  (1+2+a+4+b+1+9+9+6 )  9  (a+b+5)  9  (a+b) {4,13}

N = 120401996 + 1000000a + 10000b  7  (a+4b+1)  7

+ Nếu a+b = 4  (4+3b+1)  7  (3b + 5)   3b : 7 dư 2

 b = 3  a = 1 + Nếu a+b = 13  (13+3b+1)  7  3b 7  b  7  b  {0; 7}

 b = 7 ; a = 6

12a4b1996 121431996 126471996

Bài 2:

Hiệu vận tốc trên nửa quãng đường đầu là 21 - 12 = 9 (km/h)

sau là : 24 - 12 = 12(km/h)

Do trên nửa quãng đường sau hiệu vận tốc bằng

3

4 hiệu vận tốc trên nửa quãng đường đầu(theo

dự định) Nên thời gian xe thứ 2 đi từ giữa quãng đường đến chỗ gặp bằng

4

3 thời gian xe 2 đi nửa quãng đường đầu

Thời gian xe 2 đi nửa quãng đường là:

3

7 4 12

7

= (h)

Quãng đường AB dài là: 2.21 98( )

3

7

km

=

Bài 3: Tìm a,b  N sao cho

29

23 7

11

b

a

và 8b - 9a = 31

8b - 9a = 31  b =

8

8 1 32 8

9

31 a − + a+a

= +

 N  (a-1)  8  a = 8q + 1(q  N)

Trang 5

b =

29

23 5 9

1 8 17

11 5

9 8

) 1 8 ( 9 31

 +

+

 +

= + +

q

q q

q

11(9q+5) < 17(8q+1)  37q > 38  q > 1

29(8q+1) < 23(9q+5)  25q < 86  q < 4  q  {2; 3}

q = 2 

17

23

=

b

a

q = 3 

25

32

=

b a

Bài 4

a) Gọi ƯCLN( 7n +3, 8n - 1) = d với (n €N*)

Ta có: 7n +3 d, 8n - 1 d

 8.( 7n +3) – 7.( 8n - 1) d  31 d  d = 1 hoặc 31

Để hai số đó nguyên tố cùng nhau thì d ≠ 31

Mà 7n + 3 31  7n + 3 - 31 31 7(n - 4) 31

 n – 4 31( vì 7 và 31 nguyên tố cùng nhau)

 n = 31k + 4( với k là số tự nhiên)

Do đó d ≠ 31 n ≠ 31k + 4

Vậy hai số 7n +3, 8n – 1 nguyên tố cùng nhau khi n ≠ 31k + 4( với k là số tự nhiên)

b) Gọi hai số phải tìm là a và b ( a, b  N* , a > b)

Ta có: ƯCLN(a, b) = 28 nên a = 28k và b = 28q Trong đó k, qN*và k, q nguyên tố cùng nhau

Ta có : a - b = 84

 k - q = 3

Theo bài ra: 300 ≤ b < a ≤ 440  10 < q < k <16

Chọn hai số có hiệu bằng 3 trong khoảng từ 11 đến 15 là 11 và 14; 12 và 15

Chỉ có 11 và 14 là hai số nguyên tố cùng nhau

nên q = 11và k = 14

Ta có : a = 28 11 = 308 ; b = 28 14 = 392

Vậy hai số phải tìm là 308 và 392

Bài 5

a) Tính BD

Vì B thuộc tia Ax, D thuộc tia đối của tia Ax

A nằm giữa D và B

 BD = BA + AD = 5 + 3 = 8 (cm)

b) Biết BCD = 850, BCA = 500 Tính ACD

Vì A nằm giữa D và B => Tia CA nằm giữa 2 tia CB và CD

=> ACD + ACB = BCD

=> ACD = BCD - ACB = 850 - 500 = 350

c) Biết AK = 1 cm (K thuộc BD) Tính BK

Trang 6

* Trường hợp 1: K thuộc tia Ax

- Lập luận chỉ ra được K nằm giữa A và B

- Suy ra: AK + KB = AB KB = AB – AK = 5 – 1 = 4 (cm)

* Trường hợp 2: K thuộc tia đối của tia Ax

- Lập luận chỉ ra được A nằm giữa K và B

- Suy ra: KB = KA + AB KB = 5 + 1 = 6 (cm)

* Kết luận: Vậy KB = 4 cm hoặc KB = 6 cm

Đề số 3

Bài 1: (1,0điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)

a/ 1968: 16 + 5136: 16 -704: 16

b/ 23 53 - 3 {400 -[ 673 - 23 (78: 76 +70)]}

Bài 2: (1,0điểm) M có là một số chính phương không nếu:

M = 1 + 3 + 5 +…+ (2n-1) (Với n  N , n  0)

Bài 3: (1,5điểm) Chứng tỏ rằng:

a/ (3100+19990) 2

b / Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 4

Bài 4: (6 điểm) Cho

Bài 5: (2,5điểm)

Cho góc xBy = 550.Trên các tia Bx, By lần lượt lấy các điểm A, C (A B, CB) Trên đoạn thẳng AC

lấy điểm D sao cho góc ABD = 300

a/ Tính độ dài AC, biết AD = 4cm, CD = 3cm

b/ Tính số đo góc DBC

c/ Từ B vẽ tia Bz sao cho góc DBz = 900 Tính số đo ABz

ĐÁP ÁN

Bài 1

B

A sè tû Ýnh 57

23

11 43 23

3 43 19

5 31 19

7

57 10

7 41 10

9 41 7

6 7 31

4

T B

A

+ +

+

=

+ +

+

=

Trang 7

a) 16(123+ 321 - 44):16 = 400

b) 8.125-3.{400-[673-8.50]}

= 1000-3.{400-273}

=619

Bài 2

M = 1 + 3 + 5 +…+ (2n-1) (Với n  N , n  0)

Tính số số hạng = (2n-1-1): 2 + 1 = n

Tính tổng = (2n-1+1) n: 2 = 2n2: 2 = n 2

KL: M là số chính phương

Bài 3

a) Ta có:

3100 = 3.3.3….3 (có 100 thừa số 3)

= (34)25 = 8125 có chữ số tận cùng bằng 1

19990 = 19.19…19 (có 990 thứa số 19)

= (192)495 = 361495 (có chữ số tận cùng bằng 1

Vậy 3100+19990 có chữ số tận cùng bằng 2 nên tổng này chia hết cho 2

b)

Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp là: a; (a +1);(a + 2);(a + 3); (a ) N

Ta có: a + (a+1) + (a+2) + (a+3) = 4a + 6

Vì 4a 4; 6 không chia hết 4 nên 4a+ 6 không chia hết 4

Bài 4: A =

57 31

130 57

41

80 41 31

50 57

7 41

9 10

1 41

6 31

4 7

1 57 10

7 41 10

9 41 7

6 7 31

4

= +

=

 + +

 +

= +

+ +

B=

57 31

52 57

43

28 43 31

24 57

11 43

3 23

1 43

5 31

7 19

1 57 23

11 43 23

3 43 19

5 31

19

7

= +

=

 + +

 +

= +

+ +

52

130

=

B

A

Bài 5

Vì D thuộc đoạn thẳng AC nên D nằm giữa A và C:

z

D

C A

y x

B

Trang 8

AC= AD + CD = 4+3 = 7 cm

Chứng minh được tia BD nằm giữa hai tia BA và BC

Ta có đẳng thức:  ABC =  ABD +  DBC  DBC = ABC - ABD

=550 – 300 = 250

Xét hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Tia Bz và tia BD nằm về hai phía nửa mặt phẳng có bờ là AB nên tia BA nằm giữa hai

tiaBz và BD

Tính được  ABz = 900 - ABD = 900- 300 = 600

- Trường hợp 2:Tia Bz và tia BD nằm về cùng nửa mặt phẳng có bờ là AB nên tia BD nằm giữa hai tia

Bz và BA

Tính được  ABz = 900 + ABD = 900 + 300 = 1200

Đề số 4

Bài 1 : (5 điểm) Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý :

a) ( 2 2 2) ( 2 2)

b) 1.2.3 9 1.2.3 8 1.2.3 7.8 − − 2

c) ( 16)2

13 11 9

3.4.2

d) 1152 - (374 + 1152) + (-65 + 374)

e) 13 - 12 + 11 + 10 - 9 + 8 - 7 - 6 + 5 - 4 + 3 + 2 - 1

Bài 2 : (4 điểm) Tìm x, biết:

b) x + ( x 1 + + ) ( x + 2 ) + + ( x + 30 ) = 1240

c) 11 - (-53 + x) = 97

d) -(x + 84) + 213 = -16

Bài 3 : (2 điểm) Tìm hai số tự nhiên a và b, biết: BCNN(a,b)=300; ƯCLN(a,b)=15 và a+15=b

Bài 4 : (3 điểm)

a) Tìm số nguyên x và y, biết : xy - x + 2y = 3

b) So sánh M và N biết rằng :

102 103

M

+

=

103 104

N

+

=

+

Bài 5 : (6 điểm) Cho đoạn thẳng AB, điểm O thuộc tia đối của tia AB Gọi M, N thứ tự là trung điểm của

OA, OB

a) Chứng tỏ rằng OA < OB

b) Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

Trang 9

c) Chứng tỏ rằng độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào vị trí của điểm O (O thuộc tia đối của tia AB)

ĐÁP ÁN Bài 1

365 : 365 1

2

b) 1.2.3 9 1.2.3 8 1.2.3 7.8 − − = 1.2.3 7.8 9 1 8 − − = 1.2.3 7.8 0 = 0

c)

d) 1152 - (374 + 1152) + (-65 + 374) = 1152 - 374 - 1152 + (-65) + 374

= (1152 - 1152) + (-65) + (374 - 374) = -65

e) 13 - 12 + 11 + 10 - 9 + 8 - 7 - 6 + 5 - 4 + 3 + 2 - 1 =

= 13 - (12 - 11 - 10 + 9) + (8 - 7 - 6 + 5) - (4 - 3 - 2 + 1) = 13

Bài 2

 =

 =

b) x + ( x 1 + + ) ( x + 2 ) + + ( x + 30 ) = 1240

c) 11 - (-53 + x) = 97

d) -(x + 84) + 213 = -16

Trang 10

Bài 3

Từ dữ liệu đề bài cho, ta có :

+ Vì ƯCLN(a, b) = 15, nên ắt tồn tại các số tự nhiên m và n khác 0, sao cho:

a = 15m; b = 15n (1)

và ƯCLN(m, n) = 1 (2)

+ Vì BCNN(a, b) = 300, nên theo trên, ta suy ra :

BCNN m; n 20 (3)

+ Vì a + 15 = b, nên theo trên, ta suy ra :

 15m 15 15n + =  15 m 1 ( + = ) 15n  + = m 1 n (4)

Trong các trường hợp thoả mãn các điều kiện (2) và (3), thì chỉ có trường hợp : m = 4, n = 5 là thoả mãn điều kiện (4)

Vậy với m = 4, n = 5, ta được các số phải tìm là : a = 15 4 = 60; b = 15 5 = 75

Bài 4

a) Biến đổi vế phải của đẳng thức, ta được :

VP = (b - c + 6) - (7 - a + b) + c

= b + (-c) + 6 - 7 + a - b + c = [b + (-b)] + [(-c) + c] + a + [6 + (-7)] = a - 1

So sánh, ta thấy : VT = VP = a - 1

Vậy đẳng thức đã được chứng minh

b) Với a > b và S = -(-a - b - c) + (-c + b + a) - (a + b), ta có :

Tính S : theo trên ta suy ra :  = + S a b

* Xét với a và b cùng dấu, ta có các trường hợp sau xảy ra :

+ a và b cùng dương, hay a > b > 0, thì a + b > 0 :  = + = + S a b a b

+ a và b cùng âm, hay 0 > a > b, thì a + b < 0  − + (a b)  0, nên suy ra :

* Xét với a và b khác dấu :

Vì a > b, nên suy ra : a > 0 và b < 0  −  b 0, ta cần xét các trường hợp sau xảy ra :

+ a  b,hay a > -b > 0, do đó a + = − −  b a ( b) 0, suy ra: = + = + S a b a b

+ a  b, hay -b > a > 0, do đó a + = − −  b a ( b) 0, hay − + ( a b )  0 suy ra :

Trang 11

Vậy, với : +S = + a b (nếu b < a < 0)

+ S = − + − a ( ) b (nếu b < a < 0, hoặc b < 0 < a  b )

Bài 5

Hai tia AO, AB đối nhau, nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B, suy ra :

 OA < OB

Ta có M và N thứ tự là trung điểm của OA, OB, nên :

Vì OA < OB, nên OM < ON

Hai điểm M và N thuộc tia OB, mà OM < ON, nên điểm M nằm giữa hai điểm O và N

Vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N, nên ta có :

suy ra :  MN = ON − OM

MN

Vì AB có độ dài không đổi, nên MN có độ dài không đổi, hay độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc

vào vị trí của điểm O (O thuộc tia đối của tia AB)

Đề số 5

Câu 1 (6 điểm): Thực hiện các phép tính

a) 136 28 62 21

15 5 10 24

b) [528: (19,3 - 15,3)] + 42(128 + 75 - 32) – 7314

c) 5 65 11 5 91 : 81

Câu 2 (4 điểm): Cho A = 1 - 2 + 3 - 4 + 5 - 6+ + 19 - 20

a) A có chia hết cho 2, cho 3, cho 5 không?

b) Tìm tất cả các ước của A

Câu 3 : (4 điểm) Tìm số tự nhiên có 4 chữ số mà khi ta đem số ấy nhân với 5 rồi cộng thêm 6 ta được

kết quả là số có 4 chữ số viết bởi các chữ số như số ban đầu nhưng viết theo thứ tự ngược lại

Câu 4: Cho góc xOy Trên Ox lấy hai điểm A và B, trên Oy lấy hai điểm C và D sao cho OA = OC, AB =

CD Chứng minh: ABC = ACD

Câu 5 : (3 điểm) Cho 7 số tự nhiên tuỳ ý Chứng minh rằng bao giờ ta cũng có thể chọn được 4 số mà

tổng của chúng chia hết cho 4

Trang 12

ĐÁP ÁN Bài 1 (6 điểm): Thực hiện các phép tính

a) (2 điểm):

= 272 168 186 21 29 21 203 811

b) (2 điểm):

= (528 : 4) + 42 171 - 7314

= 132 + 7182 - 7314 = 0

c) (2 điểm):

= 5 41 111 91 :25 5 41.2 3

= 5 41 125 246 371 2 71

6+25 =150+150 =150 = 150

Bài 2 (4 điểm):

a) (2 điểm):

A = (1-2) + (3-4) + (5-6) + + (19-20) (có 10 nhóm)

= (-1) + (-1) + (-1) + + (-1) (có 10 số hạng)

= 10 (-1) = -10

Vậy A 2, A 3, A 5

b) (2 điểm):

Các ước của A là: 1, 2, 5, 10 (nêu được mỗi ước cho 0,25đ)

Bài 3: Gọi số đó là abcd

abcd 5 + 6 = abcd  a < 2  a = 1  d  5

bcd

1 5 +6 = dcb  d là số lẻ  d {5,7,9} 1

d = 5  1bc5.5+6=5cb1

 5000 + 500b + 50c + 31 = 5000 + 100c + 10b + 1

 c = b− = b+ b− N

5

196 4

9 5

196 49

5

196

4b− Nb= q+ →b

b = 4  c = 0

b = 9  c = 51  Loại

Nếu d = 9  c = 9b + − →  0;5 →

5

395 4

b

b

loại

Số đó là 1407

Trang 13

y D

C

x B

A

O

Câu 4

Già thiết: góc xOy ; OA=OC, AB=CD

Kết luận: a) ABC = ACD

b) ABD = BCD

(Hình vẽ và GT, KL 0,5đ)

Xét OAD và OCB có:

- Góc O chung

- OA = OC (gt)

- OB = OD

Do đó: OAD = OCB (c-g-c)  AD = BC

a) Xét ABC và ACD có

- AB = CD (gt)

- AC chung

- AD = BC

Do đó: ABC = ACD

Bài 5: Gọi 7 số đó là a1; a2; a7

Trong 3 số tự nhiên tuỳ ý bao giờ cũng có 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ  Tổng của chúng là một

số chẵn Xét a1, a2, a3 :

Không mất tính tổng quát giả sử a1,2 = a1+ a2 là số chẵn

Xét a4, a5, a6  a4,5 là số chẵn

Xét a3, a6, a7  a3,6 là số chẵn

Xét a1,2; a4,5 ; a3,6 là số chẵn ta chia số này cho 2  b1,2 ; b4,5 ; b3,6

b1,2,4,5 = b1,2 + b4,5 là số chẵn

a1,2 +a4,5 = 2( b1,2 + b4,5 ) vì (b1,2 + b4,5 )  2

 (a1,2 + a4,5 )  4

 (a1 + a2 + a4 + a5 )  4 Vậy trong 7 số tự nhiên tuỳ ý bao giờ có thể chọn được số mà tổng của chúng  4

Ngày đăng: 18/04/2021, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w