Đường lối đó gồm các nội dung: xác định mối quan hệ giữa văn hóa và cách mạng giải phóng dân tộc, cổ động văn hóa cứu quốc; xây dựng nền văn háo dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân t[r]
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐCSVN
Câu 1: Những chuyển biến mới của thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?
TL: Sinh viên cần rõ:
Tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Tình hình trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Chính sách thống trị của thực dân Pháp (3 chính sách) 18
Sự chuyển biến của XHVN dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp :
T/C XH thay đổi như thế nào
Kinh tế thay đổi
G/C của phân hóa, Giai cấp mới xuất hiện ? Thái độ chính trị các giai cấp đó đối với vận mệnh dân
tộc ra sao ?
Mâu thuẫn trong xã hội ra sao ?
Câu 2: Yêu cầu khách quan đặt ra đối với CMVN đầu thế kỷ XX ? Các phong trào yêu nước VN đầu thế kỷ XX đã giải quyết các yêu cầu khách quan ra sao ?
cầu khách quan là giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản và XHVN
- Mâu thuẫn giữa VN với Đế quốc Pháp xâm lược và tay sai
- Mâu thuẫn giữa Nông dân với địa chủ PK
Các phong trào yêu nước diễn ra theo 2 khuynh hướng
- Khuynh hướng DTPK, tiêu biểu là phong trào Cần Vương( lấy 1 số cuộc khởi nghĩa để chứng
minh) phong trào diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng thất bại
- Khi phong trào Cần Vương thất bại các sĩ phu hướng đến đón nhận khuynh hướng dân tộc tư sản đang tràn vào nước ta.(lấy 1 số phong trào để chứng minh) Các phong trào này trước sau lại thất
bại – nguyên nhân
==>Rút ra nhận xét: Khủng hoảng về đường lối cứu nước Thực chất là khủng hoảng về giai cấp
lãnh đạo CM
Câu 3: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng CSVN ?
TL: Sinh viên làm rõ:
- Khát quát bối cảnh XHVN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?
- Đ/C Nguyễn Ái Quốc chọn con đường cứu nước 1911- 1920 Chọn được con đường CM vô sản
- Đ/C NAQ chuẩn bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng CSVN
Chuẩn bị về lý luận, chuẩn bị tư tưởng ?
Chuẩn bị về tổ chức
Với sự chuẩn bị trên của Đ/C NAQ đã tác động vào phong trào yêu nước đặc biệt là phong trào CM
phát triển mạnh (chứng minh) Đưa đến việc ra đời 3 T/C cộng sản….Đảng CS Việt Nam ra đời
Câu 4: Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ?
TL: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh đã xác định những vấn đề cơ bản của cách
mạng Việt Nam
+ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam Cách mạng Việt Nam là cuộc cách
mạng “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền
- Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc
- Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày
Trang 2+ Thiết lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông
+Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí
thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, tư sản dân tộc, trong đó công nhân – nông dân là gốc cách mạng + Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình là Đảng cộng sản + Xác định phương pháp: bằng con
đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp
+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạngViệt Nam là 1
bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp
Câu 5: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng CSVN ?
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kết thúc thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước
- Đảng ra đời là biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN 20
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại
mới
2- Từ đây cách mạng Việt Nam có một cương lĩnh dẫn dắt giải quyết đúng mâu thuẩn dân tộc, nó
hòa nhập với xu thế cách mạng vô sản
Câu 6: Nhận thức của đảng cộng sản VN về đường lối CMVN từ năm 1930_1945?
Nhận thức của Đảng 1930 – 1935:
Thời kỳ này nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thể hiện rõ trong luận cương tháng 10.1930 Trong đó luận cương nặng về đấu tranh giai cấp đến CM điền địa.(chứng minh bằng nội dung của
luận cương)
Nhận thức của Đảng về đường lối CMVN 1936 -1945 được thể hiện rõ qua các văn kiện
- Văn kiện hội nghị TW tháng 7-1936
- Văn kiện “chung quanh những vấn đề chiến sách mới”
- Văn kiện hội nghị TW 6 (11.1939), hội nghị TW 7 (11.1940) đặc biệt hội nghị TW 8 (5.1941)
Nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thời kỳ này đã nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu vấn đề điền địa tạm gác lại, điều đó đã dẫn đến CM tháng Tám thành công
Câu 7: Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền 1930 – 1945
Sinh viên làm rõ:
Đảng lãnh đạo xây dựng lực lượng cai trị 1930-1945 qua 3 cao trào CM , đặc biệt 1935-1945
Đảng lãnh đạo XD lực lượng vũ trang và căn cứ địa, đặc biệt xoáy vào thời kỳ 1939-1945
Đảng chớp thời cơ vào tháng 8 -1945 phát động toàn dân nổi dậy giành chính quyền ?
Câu 8: Nguyên nhân thắng, ý nghĩa, lịch sử, bài học kinh nghiệm của Đảng trong CM tháng
Tám, 1945
Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ngày 12.3.1945 của Ban thường Vụ TW Đảng
Sinh viên cần làm rõ:
Hoàn cảnh lịch sử:
Tình hình thế giới đầu năm 1945
Tình hình đầu năm 1945 - Nội dung chỉ thị:
Chỉ thị nêu rõ nguyên nhân của cuộc đảo chính Nhật- Pháp
Chỉ thị nhận định điều kiện khởi nghĩa chưa chính muồi với 3 lý do:
Trang 3+ Giai cấp thống trị chưa hoang mang
+ Tầng lớp trong nhân dân lúc này chưa ngã hẳn về phía CM
+ Đội tiên phong chưa sẵn sàng
Chỉ thị nêu rõ những cơ hội tốt đang giúp cho những điều kiện khởi nghĩa sau chín muồi
+ Chính trị khủng hoảng
+ Nạn đói
+ Chiến tranh giai đoạn quyết liệt
Chỉ thị xác định kẻ thù: Nhật- Pháp
Khẩu hiệu: “đánh đuổi PX Nhật- Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”
Xác định lúc này là thời kỳ tiền khởi nghĩa và phát động cao trào kháng Nhật
Chuyển hướng đấu tranh cho phù hợp tình hình mới
Dự đoán thời cơ khởi nghĩa - Ý nghĩa: Chỉ đạo kịp thời Bản chỉ thị trở thành kim chỉ nam cho hành động của Đảng…
Câu 9: Phân tích tình hình và thời cơ trong CMT8 năm 1945? Chủ trương của Đảng để chớp
thời cơ đó?
Tình hình CM trong CM tháng Tám – 1945 xuất hiện vào tháng 9 -1939 Đảng ta đã thúc đẩy tình thế
đó bằng quá trình XD lực lượng về mọi mặt của Đảng (chỉ thị?Quân sự? Căn cứ địa?)
Thời cơ CM trong CM tháng 8 xuất hiện tháng 8-1945
Nhật ở Đông Dương hoang mang cực điểm…
+ Tầng lớp tham gia ngã về phía CM (chứng minh)
+ Đội tiên phong ở trong tư thế sẵn sàng chiến đấu (chứng minh)
Thời cơ trong CM tháng 8, 1945 diễn ra ngắn ngũi 13.8.1945 - 25.8 1945
Đảng kịp thời mở hội nghị toàn Quốc 13.8.1945 phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Câu 10: Kết quả - ý nghĩa thắng lợi và bài học kinh nghiệm?
1.Ý nghĩa:
Đối với dân tộc:
Cách mạng tháng Tám kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc ta là bước ngoặc đánh dấu sự biến đổi to lớn trên con đường tiến hóa của dân tộc
Cách mạng tháng Tám đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do và chủ
nghĩa XH
Thắng lợi của CM tháng 8 là thắng lợi của CMMLN ở một nước thuộc địa nửa phe Thắng lợi CM
tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận CNMLN
Đối với thế giới:
Với CM tháng Tám nhân dân VN đã góp phần hy sinh xương máu của mình vào cuộc chiến tranh
chống Phát Xít, ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào và CM Cam Pu Chia
CM tháng Tám thắng lợi lần đầu tiên đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CN
đế quốc, mở ra thời kỳ suy sụp tan rã của CN thực dân cũ góp phần tạo su thế chiến lược tấn công
CM thế giới góp phần cổ vũ phát triển giải phóng dân tộc trên thế giới
Nguyên nhân thắng lợi:
Chủ quan:
Dân tộc ta có tinh thần đoàn kết cao, toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là HCM, Đảng có đường lối chiến lược, sách lược đúng
đắn ngay từ khi mới ra đời
Biết phát động các cao trào nuôi dưỡng lực lượng CM
Bắt mạnh, chóp đúng thời cơ phát động toàn dân đứng dậy
Trang 4Khách quan:
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và các nước đồng minh với phát xít Nhật nói riêng đã tạo ra 1
tình thế thuận lợi cho CM các nước Trong các nhân tố trên, sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết
định cho thắng lợi của CM tháng Tám
2.Bài học kinh nghiệm:
Kết hợp nhuần nhuyễn nhiệm vụ chống ĐQ và chống PK
Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất
Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù XD lực lượng và sử dụng bạo lực giành chính quyền
Nắm thời cơ và chớp đúng thời cơ
Xây dựng Đảng tiên phong đúng đắn về chính trị, thống nhất về tư tưởng, trong sạch vững mạnh về
Quốc Tế: hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành đi đến phong trào CM giải phóng
dân tộc có điều kiện phát triển trở thành một dòng thác CM Phong trào dân chủ và hình thành cũng phát triển
Trong nước:Nhân dân ta sau gần một thế kỷ nô lệ, nay giành được độc lập, hơn lúc nào hết mọi
người quyết tâm đem của cải sinh mạng để bảo vệ giữ gìn nền độc lập
Trong quá trình CM ta đã xây dựng được khối đoàn kết dân tộc, khối đại đoàn kết này tiếp tục phát huy cao độ trong sự nghiệp bảo vệ nền độc lập của đất nước
Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập có hệ thống từ TW đến cơ sở được nhân dân hết
lòng ủng hộ
Ta có Đảng MLN trãi qua 15 năm đấu tranh thử thách, vững vàng trong chiến lược, khôn ngoan
trong sách lược đang lãnh đạo đất nước
Chính quyền CM chưa được sự giúp đỡ của các lực lượng CM và tiến bộ trên thế giới Nền độc lập
của ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngọai giao
Câu 12: Căn cứ để Đảng phát động toàn quốc kháng chiến? nội dung đường lối kháng chiến
do Đảng phát động?
+ Căn cứ để Đảng phát động toàn Quốc kháng chiến:
+ Nội dung đường lối:
Trang 5 Phương châm tiến hành của cuộc kháng chiến (có phân tích ngắn gọn)
đường lối kháng chiến với nội dung:
Câu 13: Sự chỉ đạo của Đảng trong sự giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống Đế
quốc và chống phong kiến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Làm rõ những vấn đề chiến lược của CMVN trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc
và giai cấp (vấn đề phản đế và điền địa)
Trong quá trình kháng chiến Đảng đã khéo léo kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong
kiến để đưa kháng chiến đến thắng lợi:
Một mặt tập trung toàn lực của dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Đế quốc, Đảng từng bước thực hiện cải cách dân chủ về kinh tế, đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông dân
dân
kiến bản sứ (chứng minh)
Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III (9.1960)
Đại hội xác định thời kỳ trọng tâm của CMVN trong giai đoạn mới:
Đại hội làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN (cần nêu rõ vai trò, vị trí của từng nhiệm vụ chiến lược CM)
Đại hội nêu rõ nội dung của từng nhiệm vụ chiến lược
Ý nghĩa của đường lối:
XHCN…
những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử
Trang 6 Đường lối này là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi
Câu 15; Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của Đảng trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước ?
Ý nghĩa lịch sử:
Đối với nước ta:
(1945-1975), đưa lại hòa bình thống nhất độc lập cho dân tộc, kết thúc cuộc CM dân tộc –
DCND trên vi cả nước, mở ra 1 thời kỳ mới cả nước đi lên CNXH Đây là 1 trong những thắng lợi vĩ đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân
tộc ta
thần thế và lực cho CM và dân tộc VN, để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước giai đọan sau
Đối với CM thế giới:
bạo,ác liệt, có quy mô lớn nhất, dài ngày nhất của CN Đế quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ
II làm phá sản liên tiếp nhiều học thuyết và thủ đoạn chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ, phá vỡ 1 mắt xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CN Đế quốc ở đông Nam Á góp
phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản CM của Mỹ mở ra sự sụp đỗ không tránh khỏi
của CN thực dân mới.Góp phần thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình thế giới
XX Một sự kiện có tầm quan trọng Quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc
2.Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm:
Nguyên nhân thắng lợi:
đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc
đấu cho độc lập, tự do của tổ Quốc, đặc biệt là sự đấu tranh quyết liệt một mất một còn của
đồng bào Nam Bộ
cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối với CM miền Nam Đồng thời đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá họai bằng không quân và hải quân của Đế quốc Mỹ bảo vệ hậu phương lớn của
tuyền tuyến lớn
của các nước XHCN anh em và nhân dân tiến bộ thế giới
Bài học kinh nghiệm:
mục tiêu chung là hoàn thành CMDT- DCND trong cả nước, hoàn thành thống nhất tổ Quốc
đấu trong cả nước Biết dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ mọi sự ủng hộ, giúp
đỡ của Quốc tế
lâu dài, đồng thời biết tạo ra thời cơ và nắm vững thời cơ mở những cuộc tiến công chiến
lược làm thay đổi cục chiến lược chiến tranh, tiến lên thực hiện tiến công và nổi dậy đồng
loạt, giành thắng lợi hoàn toàn Đó là chiến lược tổng hợp và nghệ thuật quân sự của chiến
tranh CM, chiến tranh nhân dân VN
Trang 7 Sự chỉ đạo và tổ chức chiến đấu tài giỏi của các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội
hiện liên minh 3 nước đông dương và tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ ngày càng to lớn của các nước XHCN, của nhân dân và chính phủ các nước hòa bình và công lý trên thế giới
Câu 16 Bạn hãy trình bày một cách khái quát đường lối công nghiệp hóa ở nước ta những
năm trước đổi mới là gì
TL Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới trải qua hai giai đoạn: từ năm 1960 đến năm
1975 triển khai ở miền Bắc và từ năm 1975-1985 trên phạm vi cả nước
Giai đoạn 1960 – 1975: Đại hội III xác định: Mục tiêu xây dựng nền kinh tế XHCN cân đối, hiện đại,
bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH Về cơ cấu kinh tế đảng ta xác định kết hợp cả công nghiệp và nông nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng
Về phương hướng: (Hội nghị TW 7 – Khóa III) ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ và nông nghiệp Ra sức phát triển công nghiệp trung ương,
đồng thời phát triển công nghiệp địa phương
Từ 1975 – 1985: ĐH IV xác định như nội dung của miền Bắc trước đây, nhưng trên cơ sở nhận
thức ở trình độ cao hơn và đầy đủ hơn
Đại hội V: nêu lên khái niệm chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ, nhiệm vụ của công nghiệp
hóa là: lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: SX hàng
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Việc phát triển công nghiệp nặng trong
giai đoạn nầy cần làm có mức độ, vừa sức, thiết thực hiệu quả phục vụ cho nông nghiệp và CN nhẹ
Câu 17: Những kết quả, ý nghĩa và hạn chế, nguyên nhân của đường lối CNH ở nước ta thời
kỳ trước đổi mới là gì ?
Về kết quả:
những tiền đề vật chất cần thiết cho CNH còn rất hạn chế và trong điều kiện chiến tranh phá hoại, nhưng cũng đạt được những kết quả quan trọng
nhanh hơn giai đoạn tiếp theo
thành: thủy điện hòa Bình, Gang thép Thái Nguyên, cơ khí Gia Lâm v.v…
người, gấp 19 lần so với 1960
Về hạn chế:
chế
được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốc dân
đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội, đất nước không những nghèo
nàn mà còn rơi vào trình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội
Nguyên nhân của tình hình trên là:
Về mặt khách quan: VN làm CNH từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và trong điều kiện
chiến tranh kéo dài, không tập trung sức người, sức của cho CNH
Trang 8 Về mặt chủ quan: do sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi, bố trí cơ
cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, chủ quan duy ý chí, giáo điều trong nhận thức
Câu 18: Những sai lầm nào trong nhận thức mà Đại hội VI của Đảng đã phê phán về đường
lối CNH thời kỳ 1960-1985 ?
Sai lầm trong việc xác định mục đích, bước đi về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo XHCN và
quản lý kinh tế…Do tư tưởng chủ quan, nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng
ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH khi chưa có đủ các điều kiện cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế
nghiệp nhẹ và nông nghiệp
Câu 19: Mục tiêu, quan điểm CNH hóa nước ta trong những năm sắp tới là gì ? Hãy phân tích quan điểm vì sao Đảng ta xác định trong sự nghiệp CNH ở nước ta phải lấy việc phát huy
nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và bền vững?
Về mục tiêu:
QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mức sống vật chất và tinh thần cao,
quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ và văn minh
Quan điểm CNH, HĐH ở nước ta:
Một là : CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
Hai là : CNH, HĐH gắn với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế
quốc tế
Ba là : lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và bền vững ( trong 5 nhân tố phát triển, con người là quan trọng)
Bốn là : Khoa học công nghệ là nền tảng, động lực của CNH, HĐH
Năm là : phát triển nhanh, bền vững hiệu quả, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ
và công bằng XH, bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo vệ sự đa dạng sinh học
Sáu là : CNH, HĐH gắn với việc bảo vệ quốc phòng, an ninh
Đảng ta xác định trong sự nghiệp CNH ở nước ta phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm
yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và bền vững là vì:
người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và sự quản lý của nhà nước thì con người là quan
trọng nhất Đó là nguồn lực quan trọng của mọi nguồn lực, tài nguyên quan trọng của mọi
thứ tài nguyên Muốn vậy phải tăng cường đầu tư cho y tế, giáo dục, xem giáo dục là quốc
sách hàng đầu
học công nghệ, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề có vai trò quan trọng Sự nghiệp CNH
ở nước ta đòi hỏi phải có nguồn lực con người đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, có khả năng nắm bắt và sáng tạo công nghệ mới v.v
Câu 20: Hãy phân tích kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và những hạn chế của đường lối CNH ở nước ta trong những năm đổi mới ?
Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa
trong đó có thành tựu CNH, HĐH
Trang 9 Một là, cơ sở vật chất, kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập, tự chủ của nề kinh tế được nâng cao
trọng
thoát lhỏi tình trạng nước kém phát triển và trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
nghiệp-dịch vụ hiện đại
Nguyên nhân:
( cả nội và ngọai lực) vào phát triể kinh tế- xã hội
đáp ứng yêu cầu
hoạch chất lượng kém, nhiều bất hợp lý dẫn đến quy hoạch “treo” khá phổ biến, gây lãng phí nghiêm trọng, cơ cấu đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém v.v…
Câu 21: Những đặc điểm và những mặt tích cực, hạn chế của cơ chế kinh tế kế hoạch hóa
thời kỳ trước đổi mới của nước ta trước đây là gì ?
Về đặc điểm: trước đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế nước ta có đặc điểm chủ yếu là:
Thứ nhất, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ
thống chỉ tiêu pháp lệnh từ trên xuống dưới
Thứ hai, cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với các quyết định của
mình
Thứ ba, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu,
nhà nước quản lý kinh tế kinh tế thông qua chế độ “cấp phát, giao nộp”
Thứ tư, bộ máy quản lý nhà nước cồng kềnh, nhiều tầng nhiều cấp trung gian vừa kém
năng động , vừa sinh ra một đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
Ưu điểm: Cơ chế kế hoạch hóa tập trung có ưu điểm là tập tập được các nguồn lực vào việc thực
hiện mục tiêu chủ yếu từng giai đoạn cụ thể, đặc biệt là quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng
Trang 10Khuyết điểm: mô hình và cơ chế ấy đã thủ tiêu cạnh tranh, kiềm hãm tiến bộ khoa học- công nghệ,
triệt tiêu động lực đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, xóa bỏ quan hệ hàng hóa, tiền tệ, xóa bỏ kinh tế thị trường v.v làm cho nền
kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng
Câu 22: Phân tích quá trình đổi mới về kinh thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội X của Đảng?
TL: Quá trình đổi mới tư duy về kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến đại hội X của Đảng có thể chia
làm 2 giai đọan:
1.Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI đến đại hội VIII
Thứ nhất, Đảng ta khẳng định, kinh tế thị trường (KTTT) không phải là cái riêng có của
CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
Thứ hai, KTTT còn tồn tại khách quan trọng thời kỳ quá độ lên CNXH
Thứ ba, có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH nước ta
Tư duy của Đảng về KTTT từ Đại hội IX đến Đại hội X
Đại hội IX của Đảng ( tháng 3- 2001 ), xác định mô hình kinh tế tổng quát nước ta trong thời kỳ quá
độ là: “Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng XHCN, hay kinh tế thị trường định hướng XHCN”
Nói KTTT định hướng XHCN có nghĩa là nền kinh tế ta không phải là nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp, cũng không phải là nền kinh tế tự do theo kiểu các nước TBCN, cũng chưa hoàn toàn là nền
kinh tế thị trường XHCN
Đó là một “hình thức tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ
sở dẫn dắt chi phối bởi những nguyên tắc và bản chất của CNXH” Định hướng XHCN nước ta thể
hiện ở 4 tiêu chí là:
dân chủ và văn minh”, giải phóng mạnh mẽ LLSX và không ngừng nâng cao đời sống nhân
dân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng,
giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn
giử vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể giử vai trò nền tảng trong nền kinh
tế quốc dân
đi và từng chính sách, tăng trưởng kinh tế gắn bó chặt chẽ với giải quyết vấn đề xã hội, văn
hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người
của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng
Câu 23: Trình bày những điểm cơ bản về thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở nước ta ?
TL: Thể chế kinh tế: Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội, tồn tại
bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị, thể chế chính trị, thể chế giáo dục Thế chế kinh
tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành
vi sản xuất, kinh doanh và các quan hệ kinh tế Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật, quy
tắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm, các tổ chức kinh tế, các cơ quan quản
lý nhà nước về kinh tế, truyền thống về văn hóa và văn minh kinh doanh, cơ chế vận hành kinh tế
v.v
Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các quy tắc và luật lệ và hệ thống các thực thể,
tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh họat động kinh tế, giao dịch, trao đổi trên thị trường Thể chế kinh tế thị trường bao gồm:
Trang 11 Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường, các bên tham gia trên thị trường với
tư cách là các chủ thể trên thị trường
thị trường mong muốn
luật lệ
nhà nước, nhà nước thị trường kết hợp với nhau
vừa chịu sự chi phối, dẫn dắt của những yếu tố định hướng XHCN, do đó nhằm thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Câu 24: Những mục tiêu, quan điểm của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN của
nước ta là gì ?
Mục tiêu hòan thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Mục tiêu lâu dài: ( 2020):
triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập quốc tế thành công, giử vững định hướng XHCN,
xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN
Mục tiêu trước mắt:
phát triển thuận lợi
liên thông với thị trường khu vực và thế giới
công bằng XH, bảo vệ môi trường
các đòan thể chính trị- xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế- xã hội
Quan điểm về hòan thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
lệ quốc tế phù hợp với các điều kiện của VN, bảo đảm định hướng XHCN nền kinh tế
trường và thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị văn hóa v.v
ta, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết kinh nghiệm
thống chính trị trong qua 1trình hòan thiện KTTT XHCN
Câu 25: Hệ thống chính trị? Nhận xét hệ thống chính trị ở nước ta thời kỳ 1945 – 1989?
1.Hệ thống chính trị
chuyên chính vô sản” Đến hội nghị Trung ương 6, khóa VI (tháng 3 năm 1989) lần đầu tiên
Đảng ta dùng khái niệm “hệ thống chính trị”
hội mà ở đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mính trong xã hội.Ở mỗi giai đoạn