Khái niệm văn bản quyết định, sự khác nhau giữa Nghị quyết và Quyết định, phân loại quyết định, mục đích của quyết định cá biệt, thể thức thành phần quyết định cá biệt, kỹ thuật soạn thảo văn bản,... là những nội dung chính trong bài thuyết trình môn "Tiếng Việt thực hành". Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN TiẾNG ViỆT
THỰC HÀNH
Nhóm 3 lớp_
L04
Trang 2THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1 Nguyễn Thị Linh Trang – nhóm trưởng
MSV: DTZ1457601010133
2 Dương Thị Bích Ngọc – thư ký
MSV: DTZ1457601010119
3 Trần Việt Hoàng
MSV: DTZ1457601010114
4 Lê Thị Cúc
MSV: DTZ1457601010101
5 Đặng Thị Hương
MSV: DTZ1457601010124
6 Nhạc Thị Nay
MSV: DTZ1457601010098
7 Bùi Thị Lan
MSV: DTZ14576010101132
8 Ma Thị Huyền
MSV: DTZ1457601010138
9 Nguyễn Thị Thu Hà
MSV: DTZ1457601010033
NV: Lỗi dùng câu
và cách khắc
phục
NV: Lỗi dùng từ
và cách khắc
phục
NV: VB Quyết định
Trang 3Cấu trúc bài
I Khái niệm văn bản quyết định.
II Sự khác nhau giữa Nghị quyết và Quyết định III Phân loại quyết định
IV Mục đích của quyết định cá biệt
V Thể thức thành phần quyết định cá biệt.
VI Kỹ thuật soạn thảo văn bản.
VII Bố cục.
1 Căn cứ ban hành
1.1: Căn cứ pháp lí
a, Căn cứ thẩm quyền.
b, Căn cứ áp dụng.
1.2: Căn cứ thực tế
2 Nội dung điều chỉnh
VIII Phân loại quyết định cá biệt.
IX Lưu ý khi soạn thảo.
X Bài tập
Trang 5I: Khái niệm văn bản quyết định.
-Quyết định là loại hình văn
bản dùng để quy định hay định
ra chế độ chính sách hoặc áp
dụng chế độ chính sách một
lần cho một đối tượng cụ thể
Trang 6- Nghị quyết và Quyết định là hai loại văn bản thường gặp
trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản hành chính, quản lý, điều hành
- Nghị quyết là văn bản được ban hành theo quyết định của tập thể cơ quan, tổ chức
- Quyết định là văn bản được ban hành do người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhân danh người ký ban hành, hoặc nhân danh
cơ quan, tổ chức đó
II: Sự khác nhau giữa Nghị quyết và Quyết
định.
Trang 7Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số17/2008/QH12 có hai loại
văn bản là Nghị quyết và Quyết định do các cơ quan
nhà nước ban hành, đó là:
- Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao, Nghị quyết liên tịch giữa
Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân
- Quyết định của Chủ tịch nước, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước;Quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Trang 8III: Phân loại Quyết định.
Có 2 loại quyết định:
- Quyết định hành chính thông thường là
những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm triển khai thực hiện các văn bản QPPL hoặc dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi
chép công việc của các cơ quan hành chính nhà nước
- Quyết định cá biệt là một hình thức văn bản
cá biệt dùng để giải quyết các vụ việc cụ thể, trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.
Trang 9IV: Mục đích của quyết định cá biệt
Quyết định cá biệt dùng
để tổ chức và điều chỉnh
hoạt động của cơ quan tổ chức trong việc chấp hành pháp luật.
Trang 10V: Thể thức của quyết định cá biệt
• Quốc hiệu và tiêu ngữ
• Cơ quan ban hành văn bản
• Số và ký hiệu
• Địa danh, ngày, tháng, năm
• Tên loại và trích yếu
• Nội dung
• Chức vụ người ký, chữ ký
• Con dấu
• Nơi nhận
• Các yếu tố khác
Trang 12VI: Kỹ thuật soạn thảo văn bản
Tìm hiểu trong thông tư số 01/2011/TT-BNV
Trang 13VII: Bố cục
1 Phần căn cứ ban hành
1.1 Căn cứ pháp lí: gồm căn cứ thẩm quyền và căn cứ áp
dụng
a, Căn cứ thẩm quyền cần phải đưa vào trong quyết định như
là một nguyên tắc để chứng minh cho quyền của chủ thể nhận
được ban hành.
Ví dụ: Văn bản của UBND căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND.
b, Căn cứ áp dụng là nêu cơ quan pháp lí: đó là các văn bản
luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư,…của chính phủ hoặc các văn bản luật liên quan đến nôi dung của quyết định.
Ví dụ: Nghị định về vệ sinh ATTP => Quyết định của UBND tỉnh về thành lập phòng thanh tra vệ sinh ATTP => Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng
Như vậy, có nhiều văn bản liên quan nên cần lựa chọn văn bản quy định trực tiếp vì nó liên quan đến nội dung cần ra quyết định và văn bản đó đã được căn cứ vào các văn bản trên nó.
Trang 141.2.Căn cứ thực tế : là những điều kiện, tình hình thực tế làm cơ sở để ban hành
quyết định Quyết định cũng có thể dựa vào những cơ sở thực tế có tính chất chung
chung như năng lực, phẩm chất của cán bộ
và nhu cầu công tác của cơ quan, đơn vị
Ví dụ 1: Xét nhu cầu, tình hình địa
phương,…
Ví dụ 2: Quyết định luận chuyển cán bộ:
Theo đề nghị của trưởng phòng tổ chức - cán
bộ.
Trang 15
2 Nội dung điều chỉnh
Được điều chỉnh bằng các điều khoản
+ Điều 1: Nêu 4 nội dung: hành vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh, mức độ điều chỉnh, thời gian điều chỉnh
+ Điều 2: Nêu những vấn đề kèm theo khi thực hiện điều chỉnh hoặc những điều chỉnh phù
hợp.
+ Điều 3: Nêu điều khoản thi hành: cụ thể cần xác định rõ các đối tượng trực tiếp hoặc liên quan, có trách nhiệm thi hành quyết định bằng cách nêu chức danh của các đối tượng đó.
Trang 16VIII: Phân loại Quyết định cá biệt.
Có những loại quyết định sau:
- Quyết định ban hành các chế độ chính sách
như: chế độ công tác, nội dung hoạt động của
cơ quan
- Quyết định công tác tổ chức nhân sự như: lao động, tiền lương, tiếp nhận tăng lương, kỷ luật, cho thôi việc, bổ nhiệm điều động cán bộ
- Quyết định về thực hiện các quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh như: quản lý tài sản, thanh
lý, kiểm kê, cấp phát vật tư
- Quyết định trừng phạt, cưỡng chế Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức vi phạm: QĐ xử phạt hành chính, QĐ xử lý kỷ luật,…
Trang 17IX: Lưu ý khi soạn thảo
- Mỗi căn cứ pháp lý và thực tế có thể viện dẫn nhiều cơ quan, khi viện dẫn người soạn thảo cần lưu ý đến tính phù hợp của văn bản được viện dẫn.
- Khi viện dẫn mỗi văn bản được trình bày một dòng; cuối mỗi căn cứ có dấu “;”, dòng căn cứ sau cùng sử dụng dấu
“,”.
- Khi viện dẫn văn bản cần nêu đầy đủ các yếu tố: tên
loại, số và ký hiệu văn bản, tên cơ quan ban hành, thời
gian ban hành, trích yếu nội dụng.
- Khi viện dẫn luật hay pháp lệnh lấy năm hay ngày tháng năm được Quốc hội hay UBTV Quốc hội thông qua.
Trang 18X: Bài tập
Đề bài: Thiết lập yếu tố thẩm quyền chữ ký, ký, con dấu và họ tên người ký của các văn bản sau:
- Văn bản cá biệt của UBND tỉnh Hòa Bình do Phó chủ tịch ký
- Văn bản của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La do Giám đốc sở ký
- Báo cáo của Cục văn thư lưu trữ Nhà nước gửi
Bộ Nội vụ do Cục trưởng ủy quyền cho Chánh
văn phòng ký
Trang 19Bài giải
- TM.UBND tỉnh Hòa Bình
KT CHỦ TỊCH
PCT
- TUQ hoặc Q GIÁM ĐỐC
- TUQ CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG
Trang 20CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE
Xin chân thành
cảm ơn