Mục đích cơ bản của luận văn này là phân tích, đánh giá tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua, qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân, thách thức đối với việc phát triển dịch vụ này. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN TRUNG KIÊN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành:Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN HOÀNG HIỂN
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang không ngừng tham gia vào tiến trình hội nhập quốc tế và tự do hóa kinh tế, minh chứng trong thời gian gần đây nhất là việc tham gia CPTPP – Hiệp định Đối tác toàn diện và tiền bộ xuyên Thái Bình Dương Đó là một xu thế tất yếu, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Các NHTM trong nước không chỉ cạnh tranh gay gắt với nhau mà còn phải cạnh tranh với sự xâm nhập của các đối thủ nước ngoài Vậy nên dù muốn hay không các ngân hàng Việt Nam cần phảicó những bước chuyển mình thực sự, phấn đấu
nỗ lực hết mình để bắt kịp với tiến trình hiện đại hóa ngân hàng
Thực tế cho thấy nhiều ngân hàng trong nước hiện nay đã đẩy mạnh việc đầu tư kỹ thuật, ứng dụng công nghệ tin học mạnh mẽ để cho ra đời phương thức cung ứng sản phẩm và dịch vụ mới, thường được gọi chung là dịch vụ
“Ngân hàng điện tử” Bằng việc thông qua kênh phân phối điện tử, dịch vụ này
ra đời đã làm thay đổi hoàn toàn mối quan hệ truyền thống giữa ngân hàng và khách hàng
Nắm bắt kịp thời xu thế, Vietcombank đã sớm triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử rộng rãi trên cả hệ thống của mình Tuy dịch vụ mà Vietcombank cung cấp trong nước khá đa dạng và tiện ích song so với trình độ trên thế giới thì vẫn còn đơn giản đi kèm với nhiều khó khăn chưa tháo gỡ được Xuất phát từ những lý do
trên, em đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4lĩnh vực hoạt động hoàn toàn mới và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam là 1 trong những ngân hàng tiên phong trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua, qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân, thách thức đối với việc phát triển dịch vụ này
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, song song việc tuân theo những nguyên lý chung và quy tắc nghiên cứu khách quan, bài khóa luận còn kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu: thống kê (thu thập và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau), phân tích, tổng hợp, so sánh, thăm dò…
Đặc biệt, bài khóa luận sử dụng phương pháp khảo sát thực tế: điều tra
thông tin về tình hình sử dụng các dịch vụ NHĐT của VCB và các yếu tố đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ NHĐT của VCB thông qua các bảng câu hỏi
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các ký tự viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở Khoa học về dịch vụ ngân hàng điện tử
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.1 Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng Điện tử
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử
Khái niệm “Ngân hàng điện tử” có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau, song nhìn chung “Ngân hàng điện tử” được hiểu là một loại hình thương mại
về tài chính ngân hàng được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và
viễn thông hiện đai, hay nói ngắn gọn: “Ngân hàng điện tử” là hình thức thực hiện các giao dịch Tài chính - Ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử
1.1.2 Quá trình phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
Lần đầu tiên dịch vụ ngân hàng qua mạng được cung cấp là vào năm 1989 bởi một ngân hàng tại Mỹ là WellFargo Từ đó đến nay, dịch vụ ngân hàng điện
tử đã phát triển qua bốn giai đoạn chính như sau:
- Website quảng cáo (Brochure-Ware
- Thương mại điện tử (E-commerce)
- Quản lý điện tử (E-business)
- Ngân hàng điện tử (E-bank)
1.1.3 Các loại hình dịch vụ Ngân hàng điện tử
Trong khuôn khổ bài luận này, chúng ta cũng dựa trên quan điểm của TS Nguyễn Minh Kiều kết hợp với thực tế các NHTM Việt Nam sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay đang áp dụng các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử chính như sau:
- Giao dịch ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking)
- Giao dịch Ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking)
- Giao dịch Ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động (SMS Banking)
- Giao dịch Ngân hàng qua mạng thông tin di động (Mobile Banking)
1.1.3.1.Giao dịch ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking)
Quản lý thông tin tài khoản (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay): truy vấn số dư, sao kê giao dịch, tra cứu thông tin của các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Thực hiện thanh toán:
- Chuyển khoản trong nội bộ ngân hàng hoặc liên ngân hàng
- Chuyển tiền nhận bằng CMND/Hộ chiếu trong và ngoài hệ thống
- Thanh toán hóa đơn trực tuyến (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền internet)
Trang 6 Đăng ký và thay đổi yêu cầu sử dụng các dịch vụ khác
Mỗi lần nhấp chuột sẽ là một thao tác của khách hàng, theo đó ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán và chi trả các chi phí dịch vụ thông qua tài khoản của
họ tại ngân hàng
1.1.3.2 Giao dịch Ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking)
Đây là một loại hình dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tự động Phone Banking giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với Ngân hàng 24/24 giờ thông qua số tổng đài của Trung tâm dịch vụ khách hàng Khi khách hàng gọi tới tổng đài, sau khi nhập mã khách hàng và mã khóa truy cập dịch vụ, khách hàng chọn các phím chức năng đã được định trước tương ứng với các dịch vụ muốn thực hiện
1.1.3.3.Giao dịch Ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động (SMS Banking)
SMS Banking là một gói sản phẩm dịch vụ tiện tích ứng dụng công nghệ hiện đại của ngân hàng, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng thông qua tin nhắn điện thoại di động và các loại phương tiện liên lạc có chức năng tin nhắn khác
1.1.3.4.Giao dịch Ngân hàng qua mạng thông tin di động (Mobile Banking)
Mobile Banking là một dịch vụ trực tuyến dựa trên công nghệ viễn thông không dây cho phép khách hàng thực hiện nhiều loại giao dịch ngân hàng với thao tác đơn giản, tiện lợi khi đang ở bên ngoài chỉ trên một chiếc điện thoại di động.Cách thức giao dịch này bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân hàng bằng cách kết nối điện thoại di động (mobile phone) với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức truyền thông WAP/GPRS
Một số dịch vụ khác
Ngoài những dịch vụ kể trên, các ngân hàng cũng phát triển thêm một số loại hình dịch vụ NHĐT khác nhằm mang lại nhiều tiện ích nhất cho khách hàng, có thể kể đến như: Bankplus là dịch vụ ngân hàng điện tử qua điện thoại
di động dành cho các khách hàng sử dụng thuê bao di động thuộc mạng Viettel, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển khoản trong hệ thống, vấn tin
số dư và giao dịch tài khoản, thanh toán hóa đơn cước thuê bao trả sau của Viettel và nạp tiền điện thoại cho các thuê bao trả trước của Viettel…
1.1.4 Tính ưu việt và hạn chế của dịch vụ Ngân hàng điện tử
1.1.4.1.Tính ưu việt của dịch vụ ngân hàng điện tử
a Đối với Ngân hàng:
Trước hết sự ra đời của các dịch vụ NHĐT mở ra một kênh phát triển mới
Trang 7cho các dịch vụ ngân hàng mà thông qua việc cung cấp các loại hình dịch vụ này, các ngân hàng có thể:
Một là, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
Các giao dịch qua kênh điện tử có chi phí vận hành rất thấp, chủ yếu là chi phí đầu tư ban đầu Thông qua việc phục vụ khách hàng từ xa, tất cả các chi phí liên quan đến địa điểm, trụ sở làm việc, chi phí in ấn, lưu chuyển hồ sơ cho việc giao dịch được tiết kiệm rất nhiều
Hai là, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng điện tử, với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho phép tiến hành các giao dịch bán lẻ với tốc độ cao và liên tục Nếu như trước kia các ngân hàng chỉ phục vụ một số lượng khách hàng với dịch vụ nhất định thì giờ đây NHĐT có thể giúp cho ngân hàng tăng khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng của mình
Ba là, mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh
Ngân hàng điện tử chính là kênh phân phối quan trọng các dịch vụ sản phẩm của ngân hàng, là công cụ quảng bá, khuếch trương thương hiệu của ngân hàng, đưa dịch vụ của ngân hàng đến gần hơn với người sử dụng
b, Đối với khách hàng
Thực tế các dịch vụ NHĐT rất dễ sử dụng, hiệu quả và đem đến cho
khách hàng nhiều tiện ích vượt trội so với dịch vụ ngân hàng truyền thốngThứ nhất, tiết kiệm chi phí và thời gian
Lợi ích lớn nhất của ngân hàng là sự tiện lợi và giảm đến mức tối thiểu chi phí cũng như thời gian thực hiện giao dịch ngân hàng Với ngân hàng trực tuyến, chưa bao giờ người thực hiện giao dịch ngân hàng có được sự thuận tiện và dễ dàng đến thế: chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, truy vấn thông tin tài khoản, mua hàng trực tuyến… chỉ cần nhấn chuột, mọi thao tác giờ đây đã được thực hiện trong nháy mắt thay vì phải đến trực tiếp quầy giao dịch, chờ đợi một chuỗi các thao tác và thủ tục
Thứ hai, cập nhật thông tin nhanh chóng, hiệu quả
Ngân hàng điện tử đã chứng minh được sức hấp dẫn không thể phủ nhận, tạo điều kiện cho sự trao đổi thông tin tài chính 24/7 giữa khách hàng và ngân hàng.Đây chính là một kênh quan trọng giúp khách hàng thông tin liên lạc với ngân hàng, đem lại sự nhanh chóng, an toàn và thuận tiện cho khách hàng Khách hàng được phục vụ tận nơi với những tin tức nóng hổi nhất như biến động tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thông qua các dịch vụ NHĐT, các lệnh chi trả, nhờ thu của khách hàng
Trang 8được thực hiện nhanh chóng tạo điều kiện chu chuyển nhanh vốn tiền tệ, trao đổi tiền – hàng Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, giúp cho khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ tư, giảm thiểu rủi ro về tiền mặt
Ngân hàng điện tử giúp khách hàng yên tâm hơn khi thực hiện các giao dịch, không phải mang theo quá nhiều tiền mặt do đó không phải quan tâm nhiều đến vấn đề bảo quản và cất giữ tiền Đồng thời việc không sử dụng tiền mặt như vậy cũng sẽ giảm thiểu được rủi ro mất mát, bị trộm cặp, tiền giả hay gặp tình trạng nhầm lẫn trong quá trình kiểm đếm
Thứ năm, tăng tính chủ động, không phụ thuộc nhân viên ngân hàng
Các giao dịch được tự động hóa đã mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng.Cùng với những tiêu chuẩn được chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tụy và chính xác thay vì phải phụ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân hàng Điều này làm cho khách hàng ngày càng chủ động hơn trong việc giao dịch với ngân hàng mà không bị giới hạn về không gian hay thời gian
c, Đối với nền kinh tế:
Sự ra đời của các dịch vụ NHĐT đã tạo ra một phương thức hoạt động
mới, góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế thương mại, dịch vụ và du lịch
phát triển, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế thương mại với khu vực và thế giới Cụ thể, dịch vụ e-Banking giúp:
Một là, giảm tiền mặt trong lưu thông, cải thiện khả năng thanh khoản trên thị trường tài chính: NHĐT giúp làm giảm một khối lượng tiền mặt lưu
thông trong nền kinh tế thông qua việc sử dụng phổ biến tài khoản cá nhân và tiền điện tử
Hai là, cung cấp thông tin cho công tác quản lý của Nhà nước: NHĐT
giúp giảm bớt những mặt hạn chế của việc tiêu dùng bằng tiền mặt như: tốn kém chi phí in ấn và quản lý tiền in ra, khó xác định được lượng tiền lưu hành trong dân chúng gây khó khăn cho việc đưa ra các chính sách tài khóa
Ba là, tăng cường khả năng hội nhập quốc tế: Dịch vụ NHĐT giúp hiện
đại hóa hệ thống thanh toán, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử
1.1.4.2 Hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử
a, Đối với khách hàng
Một là, về điều kiện và kiến thức sử dụng thiết bị công nghệ: Để sử dụng
các dịch vụ thì khách hàng cần phải có các trang thiết bị cần thiết như điện thoại
di động có hỗ trợ WAP/GPRS, máy tính có kết nối internet,… dù ngày càng phổ
Trang 9biến nhưng không phải bất kỳ ai cũng có thể có được
Hai là, NHĐT chứa đựng rủi ro: An toàn và bảo mật trong hệ thống
NHĐT cũng là một vấn đề đáng e ngại Giao dịch điện tử phải đối mặt với rủi ro
bị “hacker” đánh cắp , sao chép dữ liệu, thông tin tài khoản để thực hiện các giao dịch giả mạo gây tổn thất cho khách hàng
Ba là, khó khăn hơn trong việc được hướng dẫn: Khách hàng với những giao
dịch phức tạp, nhiều vướng mắc đòi hỏi cần có sự diễn giải và hướng dẫn cụ thể của nhân viên Ngân hàng NHĐT dù tiện lợi đến đâu cũng không thể cung cấp thông tin đầy đủ như cán bộ chuyên trách của ngân hàng
b, Đối với Ngân hàng
Một là, về nguồn vốn đầu tư: Để hệ thống giao dịch điện tử đi vào vận
hành thì đòi hỏi ngân hàng phải bỏ ra một lượng vốn đầu tư rất lớn không chỉ để phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ hiện đại mà còn phải đào tạo trình độ nguồn nhân lực, đầu tư đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để quản trị hệ thống, chưa kể đến các chi phí bảo hành, duy trì và năng cấp, đổi mới hệ thống sau này
Hai là, về an toàn, bảo mật: Đối với NHĐT, mục tiêu an toàn, bảo mật
thông tin, bảo mật nguồn dữ liệu là hết sức quan trọng, mang ý nghĩa quyết định
sự tồn tại và phát triển của dịch vụ ngân hàng này
1.2 Phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử
1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ NHĐT được nhìn nhận trên hai giác độ là phát triển về chiều rộng
và phát triển về chiều sâu:
Phát triển về chiều rộng (hay phát triển quy mô của dịch vụ NHĐT):
Thứ nhất là đưa ra các dịch vụ mới để đáp ứng những nhu cầu mới và ngày càng đa dạng của khách hàng
Thứ hai là gia tăng số lượng khách hàng giao dịch bằng dịch vụ NHĐT, tăng tần suất giao dịch bằng dịch vụ NHĐT, tăng giá trị của một lần giao dịch nhằm tăng lượng giá trị từ dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Phát triển về chiều sâu (hay nâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT) là việc
cải tiến, hoàn thiện các dịch vụ hiện có cũng như đầu tư, phát triền các tính năng mớitrên cơ sở cung ứng cho khách hàng các sản phẩm nhiều tiện ích, nhanh chóng với chi phí hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Chất lượng dịch vụ được biểu hiện thông qua mức độ hài lòng, thỏa mãn và sự trung thành của khách hàng đối với dịch vụ NHĐT cũng như sự tiến bộ về hành vi, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên ngân hàng Khi giữa các ngân hàng không có sự
Trang 10khác biệt về đa dạng hóa loại hình dịch vụ thì chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định trong việc cạnh tranh và dẫn đến thành công của mỗi ngân hàng
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.2.1 Những tiêu chí đánh giá sự phát triển theo chiều rộng
Thứ nhất, số lượng dịch vụ NHĐT
Số lượng dịch vụ NHĐT được thể hiện qua danh mục các sản phẩm dịch
vụ e-Banking của một NHTM, là tập hợp các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàngđó lựa chọn và cung cấp cho khách hàng
Thứ hai, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT
Thứ ba, doanh số giao dịch từ dịch vụ NHĐT
Doanh số dịch vụ hay tỷ lệ giao dịch thông qua e-Banking là một trong những chỉ tiêu phản ánh trực tiếp sự phát triển về mặt quy mô của dịch vụ NHĐT Doanh số sử dụng dịch vụ e-banking có thể là doanh số thanh thanh toán trên Internet Banking, doanh số thanh toán qua Mobile Banking
1.2.2.2 Những tiêu chí đánh giá sự phát triển theo chiều sâu
Một là, sự tin cậy
So với dịch vụ ngân hàng truyền thống, thì e-Banking tập trung vào chức năng giao dịch và thông tin trên trang web ngân hàng, hay thiết bị di động nhiều hơn là hoạt động phục vụ trực tiếp của giao dịch viên
Hai là, sự thuận tiện
Sự thuận tiện được hiểu như là việc dễ dàng truy nhập, truy xuất vào tài khoản, tốc độ truy cập nhanh, giao diện thân thiện và dễ hiểu, dễ sử dụng Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải hoàn thiện quy trình sử dụng dịch vụ theo hướng đơn giản hóa, Việt hóa các giao diện giao dịch trực tuyến, những tích hợp và chia sẻ thông tin sao cho khách hàng cảm thấy thuận tiện khi khi cần tra cứu, tìm hiểu
Ba là, sự an toàn, bảo mật
Đây là vấn đề luôn được các ngân hàng ưu tiên đặt lên hàng đầu khi xây dựng hệ thống giao dịch điện tử Bởi lẽ trong môi trường kinh doanh đầy biến động, khi nền kinh tế càng phát triển thì việc đánh cắp thông tin, đánh cắp tiền trên mạng, nạn tin tặc… cũng không ngừng phát triển
Dịch vụ NHĐT cũng chính là sản phẩm hàng hóa mà ngân hàng cung ứng
và khi khách hàng sử dụng phải trả cho NH một khoản phí nhất định.Khách
Trang 11hàng với cương vị là người mua sản phẩm luôn mong muốn mua được hàng hóa chất lượng tốt mà giá cả hợp lý
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường pháp lý
Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chung cũng như dịch vụ e-Banking nói riêng đều bị chi phối của pháp luật
Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt cũng như thanh toán qua NHĐT Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng các dịch vụ e-Banking bởi các tiện ích nó mang lại sẽ cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm, làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn
Thu nhập, sự hiểu biết và thói quen sử dụng công nghệ
Dịch vụ NHĐT cũng chịu sự ảnh hưởng bởi mức sống của người dân Thu nhập tăng đồng nghĩa với việc người dân sẽ có điều kiện và nhiều nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ NHĐT bởi các tiện ích mà dịch vụ này mang lại
Yếu tố tâm lý khách hàng
Tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới e-Banking.Tâm lý có thể biểu hiện qua nguyện vọng, ý thích, thị hiếu, của mỗi người Tâm lý lại chịu tác động rất lớn từ môi trường con người sống và làm việc
1.2.3.2 Nhân tố bên trong
Cơ sở hạ tầng công nghệ
Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và dịch vụ e-Banking nói riêng của các ngân hàng hiện nay Dịch vụ NHĐT ra đời và phát triển với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ
Nguồn vốn đầu tư
Như đã phân tích ở trên, các dịch vụ NHĐT đều gắn liền với yếu tố khoa học công nghệ nên đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn.Chẳng hạn như để có thể kết nối dữ liệu giữa các chi nhánh trong một ngân hàng đồng bộ, các ngân hàng phải có hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, được quản lý bằng một hệ thống máy tính với phần mềm tương thích, mà chi phí cho các phần mềm công nghệ hiện đại là không hề nhỏ…
Trang 12Nguồn nhân lực
Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnh vực hoạt động của mình thì yếu tố con người không mất đi vai trò của mình mà ngược lại ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn
Năng lực điều hành quản trị
Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo ngân hàng cũng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động NHĐT nói riêng Những người đứng đầu này sẽ đưa ra những chiến lược phát triển hiệu quả, nhằm định hướng cho tổ chức và sử dụng, khai thác một cách tốt nhất các nguồn lực như con người, tài sản, tài chính…
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử tại một số Ngân hàng nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho vietcombank
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại một số nước trên thế giới
Tại 1 số ngân hàng hàng đầu ở Mỹ như JPMorgan Chase & Co.,Citigroup Inc, HSBC North American Holdings Inc.,hầu hết các ngân hàng cung ứng dịch
vụ trên Internet, trong đó số lượng các Ngân hàng thực hiện giao dịch điện tử trên các website ngày càng tăng lên
Ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương, e-Banking cũng được phát triển từ rất sớm tại nhiều nước như Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore… Từ đầu những năm
90, dịch vụ NHĐT đã xuất hiện tại Hồng Kông và phải đến 1/8/2000 thì dịch vụ Internet Banking mới bắt đầu được cung cấp tại đây bởi ngân hàng HSBC
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Vietcombank
Một là, hệ thống pháp luật phải phù hợp, tạo điều kiện cho các dịch vụ NHĐT
phát triển.Quy định của pháp luật cần mang tính mở để các bên cung cấp, sử dụng dịch vụ NHĐT có thể cập nhật các tiến bộ khoa học vào hoạt động của mình
Hai là, trình độ phát triển công nghệ là một trong những điều kiện quan
trọng để phát triển thành công dịch vụ NHĐT.Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cần phải được nâng cấp để việc triển khai các dịch vụ trở nên khả thi hơn ở các vùng miền, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa
Ba là, dịch vụ NHĐT muốn phát triển phải kết hợp được hài hòa 3 nhân tố: người
sử dụng (khách hàng), người cung cấp dịch vụ (ngân hàng) và nhân tố môi trường
Bốn là, nhu cầu, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng đối
với các dịch vụ ngân hàng truyền thống cần có sự thay đổi
Năm là, sự cạnh tranh giữa các NHTM, đặc biệt là giữa ngân trong trong
Trang 13nước và ngân hàng nước ngoài đã buộc các ngân hàng không chỉ nỗ lực cải thiện các dịch vụ truyền thống mà còn phải không ngừng nghiên cứu, phát triển
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát những vẫn đề lý luận cơ bản của dịch vụ Ngân hàng điện tử.Với những tiện ích của sản phẩm Ngân hàng điện tử cho thấy phát triển dịch vụ này tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay là tất yếu khách quan Tuy nhiên, dịch vụ Ngân hàng điện tử cũng
có một số hạn chế và để phát triển dịch vụ này cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, đồng thời phải có một khuôn khổ pháp lý phù hợp và sự đầu tư
về công nghệ, nguồn nhân lực… Bên cạnh đó là những bài học kinh nghiệm từ
sự phát triển dịch vụ tại một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới, góp phần quan trọng cho việc triển khai thành công dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam Đây chính là những kiến thức nền tảng, là cơ sở cho việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam sẽ được trình bày ở chương 2 của bài khóa luận
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là NHTM nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với
tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM