Sự dẫn truyền theo 1 chiều: theo sợi nhánh vào thân neuron – theo sợi trục tới neuron khác.. Dây TK ko có bao Myelin: sự dãn truyền là QT lan tỏa trên toàn bộ bề mặt của dây TK -> tốc[r]
Trang 1Please purchase a personal
license.
Trang 2Chương 4 Cảm ứng và thích nghi
Trang 3NỘI DUNG
1 Tính cảm ứng và thích nghi của thực vật
2 Hoocmon của thực vật
3 Quang chu kỳ và Phytocrom
4 Hệ thống nội tiết ở người
5 Xung thần kinh và cơ chế dẫn truyền xung thần kinh
6 Tập tính của động vật
Trang 41 Tính cảm ứng của thực vật.
* Khái quát: Thể hiện ở tính
hướng kích thích = tính
hướng động (Đặc tính sinh
trưởng không đều của cơ thể
dưới ảnh hưởng của ánh
Trang 5Ý nghĩa:
Giúp cây hấp thu nguồn sáng lớnnhất
Quyết định ngoại hình của cây
Giúp rễ hướng xuống đất -> tiếpnhận nguồn nước và chất dinhdưỡng trong đất
Trang 6b Tính hướng đất
• Là sự v/đ sinh trưởng của
cây dưới tác dụng của
– Thân, chồi -> tính hướng
đất âm -> cây phát triển
vươn về phía có as
Trang 72 Các hocmon thực vật
a.Hocmon kích thích-Auxin (AIA- Axit Indol Axetic)
Nơi sản sinh: chóp thân, mô phân sinh, lá non, quả non…
Theo mạch dẫn xuống dưới thân, nhạy cảm với ánh sáng
Cơ chế:
AIA kích thích sự phóng H+ vào vách TB -> giảm pH -> hoạt
hóa các Enzim tác động vào lk giữa các p.tử xenlullo -> Nới lỏng, trùng vách TB -> Tb hấp thu nước, căng, dài ra
Hoạt hóa gen -> tổng hợp các enzym -> QT sinh tổng hợp của TB
Hiệu quả sinh lý:
Kích thích sự giãn của TB-ĐB theo chiều ngang, ah đến p.chia
TB
Gây ra tính hướng động của cây
Gây ra htượng ưu thế ngọn
Kích thích sự hình thành rễ, sự sinh trưởng của quả, tạo quả ko
hạt
Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả
Trang 82 Các hocmon thực vật
b.Hocmon ức chế-Axit absxixic
(ABA)
Nơi sản sinh: Hầu hết các bphận
của cây, tích lũy trong các cquangià, cq ngủ nghỉ, cq sắp rụng
Cơ chế:
ABA làm biến đổi thế điện hóa qua màng -> điều tiết sự tiết K + qua màng -> lquan đến đống mở khí khổng.
Ức chế sự tổng hợp mARN -> ngăn cản sinh tổng hợp Protein, enzym.
Hiệu quả sinh lý
Kiểm tra sự rụng (kích thích hình thnahf tầng rời ở cuống)
Điều chỉnh sự ngủ nghỉ
Điều chỉnh sự đóng mở khí khổng
Gây sự hoá già
Trang 9Thí nghiệm về tác dụng của Auxin
Trang 103 Quang chu kỳ và Phytocrom
a.Quang chu kỳ: Sự thích nghi của thực vật với độ dài ngày Là sự
điều chỉnh của độ dài chiếu sáng tới hạn/ngày đến các quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật.
• Cây ngày ngắn: Ra hoa trong đ/k ngày< t.gian chiếu sáng tới hạn
(15h30)-Lúa, đậu tương, thuốc lá.
• Cây ngày dài: Ra hoa khi t.gian chiếu sáng ngày>tới hạn
(11h)-Cúc, lúa mì mùa đông.
• Cây trung bình: Ra hoa không phụ thuộc t.gian chiếu sáng.
b.Phytocrom: Sắc tố kiểm tra sự ra hoa và quang cảm ứng của cây; có
2 dạng P660 và P730 (P730 → P660 trong đ/k đêm: cây ngày ngắn
cần giảm P730 còn cây ngày dài cần tăng P730).
• Cơ chế: Tiếp nhận a.s-thay đổi E màng; hoạt hoá các gen gây sự
phát sinh hình thái của cây.
Trang 11Quang chu ky
Trang 124 Hệ thống nội tiết ở động vật
a.Tuyến nội tiết.
- Khái niệm: Tuyến/Hocmon/T.k tiết
- Các tuyến nội tiết ở người:
Tuyến yên : STH,TSH,ACTH/
Oxytocin,Varopressin/ MSH.
Tuyến giáp : Thyroxin,calcitonin
Cận giáp : Parahocmon
Đảo Langerhans : TBα :Glucagon;
β :Insulin; khác :Gastrin, somatostain.
Trang 13b Cơ chế tác động của hocmon
(cAMP) từ ATP -> cAMP
hoạt hóa các E khác trong
Trang 14b Cơ chế tác động của hocmon
* Cơ chế hoạt hoá gen
nhân TB, gắn với AND
-> điều hòa hđ của gen
chuyên biệt, làm tăng
cường hoặc ức chế tổng
hợp Protein.
Trang 18c Cơ chế điều hoà hoạt động của hệ nội tiết
• Thụng qua hệ thần kinh – thể
dịch theo cơ chế điều khiển
ngược õm tớnh:
- Vựng dưới đồi tiết Hocmon
giải phúng (RH) hoặc ức chế
(IH) -> tuyến yờn, làm tăng
cường hoặc giảm tiết
Hocmon tương ứng -> ảnh
hưởng đến hđ của cỏc tuyến
nội tiết khỏc -> thay đổi hàm
lượng Hocmon trong mỏu ->
hệ mạch ->tđ ngược trở lại
tuyến yờn, vựng dưới đồi ->
tăng hoặc giảm mối liờn hệ
trờn
Vỏ no Vùng dưới đồi- Tuyến yên
Tuyến đích Cơ quan đích
Trang 205
5 Xung Xung Xung th th thầầầầnnnn vvvvàààà ddddẫẫẫẫnnnn truy truy truyềềềềnnnn xung xung xung th th thầầầầnnnn kinh kinh
5.1 Sự hình thành xung thần kinh.
* Khái niệm XTK: Là các tín hiệu dẫn truyền theo sợi TK do sự thay đổi điện thế của
màng tế bào TK.Bản chất: các phản ứng điện hóa liên quan đến tính thám của màng.
Trang 21Sự hình thành XTK:
* Trạng thái bình thường - Điện thế tĩnh: TB bị phân cực: ngoài
dương, trong âm E=-90mV
Nguyên nhân:
Do sự chênh lệch [ion] giữa hai phía của màng:
Na+ ngoài>trong 10 lần
K+ trong>ngoài 30 lần
Cl- trong<ngoài 10 lần, trong TBC có nhiều ion âm khác.
-> Nhờ hoạt động của bơm Na + -K + :Bơm vận chuyển Na+ đi ra và K+ đivào -> tạo 2 gradient nồng độ: cho Na+ có khuynh hướng khuếch tánvào trong và K+ ktan ra ngoài TB
Do tính thấm của màng: Tính thấm đv K+ cao hơn Na+ -> K+ ra khỏi
TB nhanh hơn Na+ đi vào và các ion âm ko khuếch tán ra ngoài được
-> Ngoài tích điện dương, trong âm
Trang 22Khi bị kích thích - Điện thế hoạt động :
• Khi bị kích thích -> màng TB hưng phấn, thay đổi tính thấm đối với Na+ -> Na+ ồ ạt đi vào -> màng mất tính fân cực và bị đảo cực
-> Ngoài âm, trong dương -> Điện thế ngược chiều với E tĩnh; E =+50mV -> điện thế hoạt động = XTK
• Tgian khử & đảo cực:1-2ms
Tái phân cực :
• Sau khi hình thành XTK -> bơm Na+-K+ vận chuyển Na+
K+ ra ngoài -> màng trở lại trạng thái ban đầu, tgian: 0,5ms
• K+ ra khỏi TB quá độ -> tăng phân cực (màng âm hơn)
Sự hình thành XTK (tiếp)
Trang 24E hoạt động
Trang 265.2 Sự dẫn truyền Xung thần kinh
Sự dẫn truyền XTK trên sợi trục:
XTK có bản chất là điện thế hoạt động,
phát sinh khi màng TB bị kích thích
Sau khi xh, điện thế hđ lại trở thành tác
nhân kt mới -> vùng bên cạnh xhiện
điện thế hđ mới -> XTK chạy dọc sợi
TK
Sự dẫn truyền theo 1 chiều: theo sợi
nhánh vào thân neuron – theo sợi trục
tới neuron khác
Dây TK ko có bao Myelin: sự dãn
truyền là QT lan tỏa trên toàn bộ bề
mặt của dây TK -> tốc độ dãn truyền
chậm
Dây TK có bao Myelin: nhảy cóc từ eo
từ eo Ranvier này > eo Ranvier khác
->tốc độ dãn truyền nhanh
Trang 27b- Sự dẫn truyền Xung thần kinh
- Khi XTK tới màng trước
xinap -> chất môi giới được
giải phóng -> khe xinap ->
Trang 28Dẫn truyền qua Xinap
Axetyl cholin
Adrenalin
Trang 296 Tập tính động vật
6.1 Khái quát
- Tập tính là 1 khâu trong chuỗidây chuyền h/đ của ĐV
- Mọi tập tính đều mang tính DT
và chịu ảnh hưởng của
đ/kMT
- Thể hiện bằng v/đ phản ứng vớinhững kích thích (điều chỉnhnhờ TK&H.môn) Điều hoà
do h/đ của tuyến nội tiết
Trang 306.2 Các dạng tập tính
Phản xạ:
Fản ứng bẩm sinh, định hình đối với kích thích; thực hiện các hành động lặp đi lặp lại.Phản xạ có đ/k=biến đổi do kinh nghiệm thay cho F ứng với kích thích ban đầu.
Cơ chế hđ của các pu tập tính là sự hợp nhất các nhóm phản xạ thành một chuỗi
và sự điều chỉnh liên tục các pu
Hành động rập khuôn:
Chuỗi các hành động trong F ứng TT; mỗi hành động đều đòi hỏi tác nhân kích thích của mình.
Đặc điểm: một chuỗi các hđ được thực hiện cùng nhau Khi đã bd thì thường
đến cùng Được tạo ra để đáp ứng với kích thích đơn giản Mang tính thích nghi cao, làm tăng cơ hội sống sót.
Chọn lọc kích thích:
Hình thức đáp ứng của cơ thể với những đặc điểm nhất định của đ/k MT.
Phạm vi kích thích của ĐV phụ thuộc vào cấu trúc và khả năng của cq cảm giác Thông tin do HTK xử lý tiếp sau hạn chế phạm vi của các kích thích có hiệu
quả.
Tác động qua lại giữa các cá thể
Trang 316.3 Sự tác động qua lại giữa các cá thể
Tập tính ve vãn : Tập tính trong mùa sinh sản, giúp
sự kết đôi có hiệu quả Mỗi động tác ở từng giai đoạn
là những hành động kiểu rập khuôn – là kích thích cho gđ tiếp theo.
Tập tính chăm sóc con cái : Biểu hiện trong hoạt động kiếm mồi, nuôi con Giúp cho đàn con có khả năng sống tốt hơn – bố mẹ giảm cơ hội sống sót.
Tập tính xã hội : Tương tác giữa các cá thể cùng loài-sống chung và có các hành động chung được phối hợp và định hướng chặt Có nhiều hình thức liên lạc giữa các cá thể trong tập tính này – sự hợp tác cảu các động vật.
Trang 326.3 Sự tác động qua lại giữa các cá thể
Tín hiệu báo động : Tín hiệu báo cho đồng loại biết nguy hiểm đến gần Cá thể phát tín hiệu thường bị nguy hiểm nhưng đồng loại được bảo vệ.
Tập tính lãnh thổ : tập tính bảo vệ khu vực sống, sinh sản Kích thích vùng bảo vệ khác nhau tùy thuộc vai trò là vùng sống hay nơi sinh sản.
Tập tính thách đấu : tập tính có ở con đực liên quan đến bảo vệ lãnh thổ hoặc tranh giành con cái trong mùa sinh sản Thường gồm những hình thức
đe dọa/mang tính hình thức – không tiêu diệt nhau.
Trang 356.4 Sự biến đổi của tập tính
• Là kết quả của q/t fát triển nhờ sự học tập
• Các hình thức:Quen nhờn; In vết; Có đ/k; Học khôn.