1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo phân tích khả năng thanh toán công ty Bánh kẹo Hải Hà

34 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tác giả Phạm Thị Ngọc Ánh, Ngô Thị Thùy Dương, Hồ Minh Trang, Nguyễn Thị Thu, Hoàng Thị Thu Huyền, Phạm Thị Thanh Liên
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 139,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu). Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạ[r]

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

Bộ môn: Phân tích Báo cáo Tài chính

Chủ đề 3: Phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Phạm Thị Thủy

Danh sách nhóm:

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH SÁCH NHÓM 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 5

1 Liên hệ chi tiết 5

2 Lĩnh vực họat động chính 5

Trang 2

3 Sản phẩm hàng hóa 5

4 Chiến lược phát triển 6

5 Các thành tích đạt được 6

6 Tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam 6

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH 7

1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán 7

2 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 9

3.Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 21

III KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN 33

1 Điểm mạnh 33

2.Điểm yếu 34

3 Kiến nghị 35

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

1 Liên hệ chi tiết

Trụ sở chính: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà

Ðịa chỉ : 25-27 Trương Định,P.Trương Định,Q Hai Bà Trưng,TP.Hà Nội

Ðiện thoại : (+84) 4.3863.2956/4.38632041 Fax: (+84) 4.38638730

Mail: info@123doc.org Website: http://haihaco.com.vn

2 Lĩnh vực họat động chính

Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày20/01/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 so Sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính bao gồm:

- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo vàchế biến thực phầm

Trang 4

-Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩmchuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác.

-Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

-Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật

3 Sản phẩm hàng hóa

Công ty hiện có các nhóm sản phẩm chính sau

-Bánh quy -Kẹo Chew -Bánh cracker

-Bánh kẹo hộp -Kẹo mềm -Kẹo cứng

-Bánh kem xốp -Bánh cracker -Bánh trung thu

4 Chiến lược phát triển

- Đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm chủ lực có giá trị dinh dưỡng

cao, khẩu vị mới lạ Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 20% đến30%,

- Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm, công ty

sẽ phát triển sang các lĩnh vực khác như xây dựng, đầu tư tài chính

- Hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thu hútnhân tài, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,HACCP

5 Các thành tích đạt được

Sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều huy chươngVàng, bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam,triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế kỹ thuật Việt Nam.Sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ vàbình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 17 năm liền, từ 1997 đến 2013

Trang 5

6 Tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngày 19/07/2007, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã nhận được

bộ hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%, cổ đông trong ngoài công ty 49%

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH

1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán chung = Khả năng thanh toán/ Nhu cầu thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung từ năm 2011 – 2013

Trang 6

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán chung

* Phân tích:

- Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán chung là 2.633 >2, chứng tỏ công ty đảmbảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, công ty có thừa tài sản để trangtrải nợ

- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán chung là 2.601 >2, giảm 0.032 lần tươngtứng với tốc độ giảm là 1.22% so với năm 2011 Con số này cho thấy khả năng thanh

Trang 7

toán chung của công ty vẫn rất tốt Nguyên nhân là do tốc độ tăng tổng tài sản là4.16% nhỏ hơn tốc độ tăng nợ phải trả là 5.47%, cho thấy công ty đang giảm quy môsản xuất.

- Năm 2013, con số này là 2.624 >2, cao hơn năm 2012 là 0.023 lần tương ứngvới tốc độ tăng là 0.88%, khả năng thanh toán của công ty vẫn rất tốt Nguyên nhân là

do tốc độ tăng tài sản là 4.96% cao hơn tốc độ tăng tổng nợ phải trả là 4.88% Công

ty đang mở rộng quy mô sản xuất nhưng tình hình tài chính không bị phụ thuộc vàoyếu tố bên ngoài

- Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán chung của công ty tuy có biếnđộng nhưng vẫn đạt ở mức cao >2, nếu cứ duy trì ở mức này thì công ty vẫn có thừatài sản để đảm bảo khả năng thanh toán nợ trong dài hạn Đó là nhân tố hấp dẫn các

2 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn

2.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013

Trang 8

Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Cuối năm 2012 Cuối năm 2011

(đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

Biểu đồ phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013

0 50,000,000,000

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 9

* Phân tích:

- Qua bảng phân tích ta thấy: năm 2011,hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

là 1.581 tức là cứ 1đ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.581đ tài sản ngắn hạn

- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 1,711 tăng 0.13 lần tươngứng tốc độ tăng là 8.22% so với năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắnhạn năm 2012 là 14.45 % cao hơn tốc độ tăng nợ ngắn hạn, mà chủ yếu là tăng ở khoảnmục tiền và tương đương tiền năm 2012 tăng 78.88% so với năm 2011 Chứng tỏ doanhnghiệp đang mở rộng sản xuất và có thừa tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợngắn hạn

- Năm 2013,hệ số này là 1.734 tiếp tục tăng so với năm 2012 tương ứng với1.344 % Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn gấp hơn 2 lần tốc độ tăng

nợ ngắn hạn

- Nhìn chung,trị số của chi tiêu này đang có xu hướng tăng dần.Như vậy, nếu

cứ duy trì được xu hướng nàythì hoạt động tài chính của công ty sẽ ổn định vì tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- So sánh hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa công ty Bánh kẹo Hải

Hà với công ty cổ phần Kinh Đô và công ty cổ phần Bibica năm 2013: Hệ số khảnăng thanh toán ngắn hạn của Hải Hà=1.734, của Kinh Đô=2.536, củaBibica=2.126

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Về mặt lý thuyết, hệ

số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của cả Hải Hà, Bibica và Kinh Đô đều lớnhơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Trong năm

2013, tỉ trọng nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn của Hải Hà, Bibica và Kinh Đô lầnlượt là 61.42%; 35.63% và 25.93% Con số này cho thấy trong năm 2013, Hải Hà

đã theo đuổi chính sách huy động vốn mạo hiểm, tích cực sử dụng vốn vay nợ tạo

Trang 10

ra đòn bẩy tài chính cao nhưng sẽ gặp rủi ro tài chính cao nhất trong 3 công ty, tỉtrọng nợ ngắn hạn của Bibica và Kinh Đô ở mức vừa phải nên 2 doanh nghiệp này

có mức độ tự chủ tài chính cao hơn Hải Hà Trên thực tế, trị số của chỉ tiêu này

>=2 thì doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn vàcác chủ nợ mới có thể yên tâm thu hồi các khoản nợ của mình khi đáo hạn Bibica

và Kinh Đô đều có trị số của chỉ tiêu này >2, trị số của Kinh Đô ở mức cao nhấtchứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Kinh Đô được đảm bảo ở mức cao

do công ty đã có biện pháp quản lý tài sản khá tốt Tuy hệ số khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của Hải Hà >1, nhìn chung công ty cũng đã hoàn thành được nghĩa vụtrả nợ của mình nhưng vẫn chưa thực sự đảm bảo được khả năng thanh toán cáckhoản vay ngắn hạn ở mức cao, cho nên công ty nên đa dạng hóa các nguồn huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo khả năng thanh toán nợ

+ Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếutài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợngắn hạn theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùngtăng nhưng tốc độc tăng của tài sản lưu động và đầu tư lớn hơn tốc độ tăng của nợngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn Tuy nhiên,khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lớn

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Kinh Đô lớn do phải thu khách hàngchiếm tỷ trọng lớn 26.79% trên tổng tài sản, của Bibica chiếm tỷ trọng rất lớn42.49% trên tổng tài sản, trong khi đó tỷ trọng này chỉ là 16.023% ở Hải Hà

Chính vì vậy, không phải hệ số này càng lớn càng tốt.Tính hợp lý của hệ sốnày phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưu động

Trang 11

chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại.

2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Tiền ở đây

có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dàihạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ.Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính NH) / Nợ NH

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013

Tiền và các khoản tương

(đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

Trang 12

Tiền và các khoản tương

Tiền + Khoản đầu tư tài chính NH

Trang 13

Nguyên nhân là do năm 2012, tiền và các khoản tương đương tăng mạnh(tăng hơn 35.5 tỷ tương ứng tăng 78.9%), phải thu ngắn hạn cũng có xu hướng tăngtrong khi nợ ngắn hạn lại giảm ( giảm hơn 9 tỷ, tương ứng giảm 9.063%) Nguyênnhân chủ yếu là do năm 2012 đã phát sinh các khoản tương đương tiền không cótrong năm 2011 trị giá 46 tỷ đồng do công ty tăng cường các khoản đầu chứng khoándưới 3 tháng.

- Năm 2013, mặc dù tiền giảm khá mạnh so với năm 2012( giảm hơn 21.6 tỷtương ứng giảm 26.849%) nhưng lại phát sinh các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trịgiá 30 tỷ đồng (phản ánh giá trị các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 1 năm tại Ngân hàngTMCP Liên Việt – Chi nhánh Hà Đông với lãi suất 9.5%/năm), đồng thời phải thungắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng nhẹ làm cho hệ số thanh toán nhanh cũng tăng nhẹ

so với năm 2012( tăng 0.066 tương ứng tăng gần 7%)

- Mặc dù có xu hướng tăng lên, nhưng hệ số thanh toán nhanh của công ty vẫnchưa thực sự tốt Cuối năm 2012 và 2011, hệ số thanh toán nhanh < 1 Điều này chothấy nếu các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều đến hạn phải trả thì công ty phải bánmột phần hàng tồn kho để trả, thậm chí năm 2011, công ty còn phải bán gần hết hàngtồn kho( hệ số thanh toán nhanh chỉ là 0.646) Với một công ty sản xuất như Hải Hàthì con số này còn quá nhỏ Bởi một doanh nghiệp sản xuất thì hệ số này cần khôngnhỏ hơn 2 mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán

- Cuối năm 2013, hệ số này đã tăng lên 1.021, công ty đã đảm bảo được khảnăng thanh toán nếu chủ nợ đòi mà không cần bán hàng tồn kho Tuy nhiên, như đãnói ở trên, hệ số chỉ lớn hơn 1 một chút không thể đảm bảo hoàn toàn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp

- Hệ số này của công ty là tương đối thấp so với đối thủ cạnh tranh lớn cùngngành: Kinh Đô là 2.26( năm 2013), Bibica là 1.7( năm 2013) Công ty cần có biện

Trang 14

pháp để tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh để đảm bảo khả năng thanh toán phòngtrừ rủi ro, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chưa có sự khởi sắc rõ rệt như hiện nay.

2.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng khoản tiền mà doanh nghiệpđang nắm giữ

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền / Nợ ngắn hạn

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2011- 2013

Tiền và các khoản tương

(đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%) Tiền và các khoản

tương đương tiền -21,654,764,891 -26.849

Trang 15

31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 0

Tiền và các khoản tương đương tiền

2012 Đây là khoản đầu tư dưới 3 tháng, do đó sang năm 2013, nó không còn tồntại( có thẻ do công ty đã tăng thời hạn các khoản tương đương tiền với các ngânhàng)

- Trong 3 năm gần đây, chỉ có cuối năm 2012, công ty có thể đảm bảo được khảnăng thanh toán nếu toàn bộ số nợ ngắn hạn công ty có trách nhiệm chi trả trong vòng

1 năm Tuy nhiên, nếu thời hạn này là 3 tháng thì công ty có khả năng thanh toán

- Hai năm còn lại, hệ số thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 0.5 Điều này là cảnhbảo cho doanh nghiệp về việc mất khả năng thanh toán Doanh nghiệp cần dự trữthêm nhiều tiền để phục vụ cho khả năng thanh toán tức thời, giảm rủi ro trong thanhtoán

Trang 16

- So với các doanh nghiệp cùng ngành, tình hình thanh toán tức thời của công tyđang rất kém: Kinh Đô là 1,55 ( năm 2013), Bibica là 0.72 ( năm 2013) Như vậy,doanh nghiệp đang không có lợi thế cạnh tranh về mặt thanh toán với một số đối thủlớn trong ngành.

2.4 Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn

Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Nợ ngắn hạn bình quân

Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2011 – 2013

Lưu chuyển tiền thuần từ

(đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%) Lưu chuyển tiền thuần từ

Trang 17

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 -20,000,000,000

0 20,000,000,000

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

Nợ ngắn hạn bình quân

Hệ số dòng tiền/ Nợ ngắn hạn

* Phân tích:

Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn năm 2012 đã tăng 0.551 so với năm 2011, điều

đó cho thấy khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn bình quân bằng tiền thu từ HĐKD đã

đc cải thiện Tuy nhiên năm 2013 lại giảm 0.087 so với năm 2012

Cụ thể:

Trong năm 2011 thì hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn là -0.11 cho thấy lưu chuyểntiền thuần từ HĐKD không có để có thể thanh toán cho Nợ ngắn hạn bình quân.Thì trong năm 2012 thì Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn là 0.441 cho thấy tuy khảnăng thanh toán đã đc cải thiện xong vẫn nhỏ hơn 1 nên chưa thể đảm bảo thanh toán

đc đủ Nợ ngắn hạn bình quân

Tiếp đến năm 2013 đã là 0.354<1, thậm chí còn thấp hơn so với năm 2012 chothấy khả năng thanh toán vẫn chưa thể đảm bảo được Nợ ngắn hạn bình quân, thậmchí còn đi xuống

Nguyên nhân do:

Trang 18

+ Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD là -10,833,775,339 (âm), sangđến năm 2012 lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 48,634,637,999 Năm 2013 lưuchuyển tiền thuần từ HĐKD là 41,555,105,219 Đó là 1 sự thay đổi rất lớn và theochiều hướng lạc quan hơn rất nhiều.

+ SD Hàng tồn kho trong năm 2013 giảm là 2,441,270,175 (so với năm 2012),còn trong năm 2012 thì số dư hàng tồn kho giảm là 14,639,467,700 (so với năm2011) Điều đó cho thấy trong các năm qua công ty đã giải phóng được thêm hàngtồn kho, thu hồi được thêm vốn nằm ứ đọng trong hàng tồn kho Điều này có thể doHải Hà đang thay đổi chính sách dự trữ hàng tồn kho, thay đổi trong định mức sảnxuất, hoặc cũng có thể do hoạt động bán hàng tốt hơn, hoặc do sự thay đổi trong côngnghệ đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và được người tiêu dùng ưachuộng

+ Số dư Các khoản phải trả trong năm 2012 tăng 5,196,771,226 (so với năm2011), số dư các khoản phải trả trong năm 2013 cũng tăng 4,958,151,891 (so với năm2012) Điều đó cho thấy trong 2 năm qua Hải Hà đã tăng cường chiếm dụng vốn từcác nhà cung cấp Việc làm này bên cạnh đem lại lợi ích cho Hải Hà là có nguồn vốnchi phí thấp ( thường là miễn phí) tuy nhiên đây chỉ là nguồn vốn ngắn hạn và ítnhiều cũng ảnh hưởng đến hình ảnh và tới mối quan hệ với nhà cung cấp

Bên cạnh đó, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong năm 2013 củaHải Hà đã giảm 450,721,837,770 so với 2012 Đây là sự suy giảm đáng kể và ảnhhưởng rất lớn đến tổng lưu chuyển tiền thuần của Hải Hà Sự giảm sút đáng kể này cóthể là do Hải Hà đã có sự thay đổi lớn trong chính sách đầu tư TSCĐ, hoặc có thể domôi trường đầu tư thay đổi, hoặc là do sự yếu kém trong quản lý các khoản đầu tưnày

Ngày đăng: 18/04/2021, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w