1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Báo cáo phân tích khả năng thanh toán của FPT

32 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Khả Năng Thanh Toán Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
Tác giả Phạm Tuấn Anh, Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hà Liên, Lê Thị Vân, Trương Tuấn Vũ
Trường học Đại Học FPT
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 86,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua 3 năm, hệ số thanh toán chung có biến động nhiều chiều nhưng mức biến động là không lớn và đều ở mức tương đối an toàn, lượng tài sản lớn hơn khá nhiều so với các khoản nợ, tuy nhi[r]

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2011-2013

Trang 2

KẾT CẤU BÀI PHÂN TÍCH

I Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT

1 Giới thiệu chung

2 Ngành nghề kinh doanh

3 Định hướng chiến lược năm 2014

II Nội dung phân tích

1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán

1.1 Phân tích chi tiết

1.2 So sánh với các công ty khác

2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

2.1 Phân tích chi tiết

2.2 So sánh với các công ty khác

3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn

3.1 Phân tích chi tiết

3.2 So sánh với các công ty khác

4 Kết luận chung

5 Biện pháp nâng cao khả năng thanh toán

III Tài liệu sử dụng

Trang 3

I – TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

1 Giới thiệu chung

Thành lập ngày 13/09/1988, trong gần 26 năm phát triển, FPT luôn là công tyCông nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu 28.647 tỷđồng, tương đương 1,36 tỷ USD (Báo cáo tài chính 2013), tạo ra hơn 17.000 việc làm

và giá trị vốn hóa thị trường (tại 28/2/2014) đạt 17.608 tỷ đồng, nằm trong số cácdoanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report 500).Với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễnthông, FPT cung cấp dịch vụ tới 57/63 tỉnh thành tại Việt Nam, không ngừng mởrộng thị trường toàn cầu Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm:Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Singapore, Mỹ, Anh, Nhật Bản, Malaysia, Úc,Pháp, Philippines, Đức, Myanmar, Kuwait, Bangladesh và Indonesia

FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các mô hình kinhdoanh mới có quy mô lớn Sau gần 26 năm hoạt động, hiện FPT là công ty số 1 tạiViệt Nam trong các lĩnh vực Phần mềm, Tích hợp hệ thống, Dịch vụ CNTT, Phânphối và Sản xuất các sản phẩm CNTT, Bán lẻ sản phẩm CNTT Ở lĩnh vực viễnthông, FPT là một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cố định và Internet lớnnhất Việt Nam Ở lĩnh vực nội dung số, FPT hiện là đơn vị Quảng cáo trực tuyến số 1tại Việt Nam và tự hào sở hữu hệ thống báo điện tử có 42 triệu lượt truy cập mỗingày Ngoài ra, FPT còn sở hữu khối giáo dục đại học và dạy nghề với tổng số gần16.000 sinh viên và là một trong những đơn vị đào tạo về CNTT tốt nhất tại ViệtNam

Con đường FPT chọn chính là công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao độngmới bằng những tri thức mới thông qua công nghệ Phát huy tối đa khả năng sáng tạo

và linh hoạt để nắm bắt những cơ hội mới, nỗ lực ứng dụng và sáng tạo công nghệtrong mọi hoạt động ở mọi cấp là yêu cầu đối với từng người FPT, hướng tới mụctiêu chung OneFPT - Tập đoàn Công nghệ Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam

Trang 4

 Cung cấp dịch vụ viễn thông

 Lưu trữ trực tuyến Fshare

 Giải trí Play HD

 Phân phối điện thoại di động

 Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học

3 Định hướng chiến lược năm 2014

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và triển vọng các lĩnh vực hoạt động của FPT nhưtrên, Hội đồng Quản trị đề ra những định hướng chiến lược cho năm 2014 như sau:

Toàn cầu hóa:

- Đẩy mạnh mảng Xuất khẩu phần mềm tại thị trường Mỹ, Nhật Bản, châu Âuthông qua việc tăng cường đào tạo chuyên gia, nghiên cứu công nghệ mới và đẩymạnh hoạt động marketing;

- Phát triển dịch vụ BPO mà nguồn nhân lực đã được chuẩn bị và được đối tácNhật Bản đào tạo kỹ lưỡng trong năm 2013;

Trang 5

- Đẩy mạnh cung cấp các giải pháp phần trong các lĩnh vực chuyên biệt như:Chính phủ, Ngân hàng, Viễn thông, y tế,… ra thị trường nước ngoài, đặc biệt là thịtrường các nước đang phát triển như: Lào, Campuchia, Myanmar, bangladesh,Ghana, bhutan, Senegal, …;

- Tiếp tục mở rộng thị phần viễn thông tại các nước trong khu vực và tiếp tụctìm kiếm cơ hội tại các thị trường mới;

- Xây dựng các khu làm việc tại Việt Nam theo mô hình campus và mở rộngquy mô văn phòng tại nước ngoài

Thị trường trong nước: củng cố vị thế trong các lĩnh vực truyền thống Khối Công nghệ:

- Giữ vững thị phần trong nước đối với lĩnh vực Giải pháp phần mềm và Tíchhợp hệ thống;

- Giữ vững và tăng trưởng thị phần dịch vụ bảo dưỡng, cài đặt, lắp đặt, đào tạo,chuyển giao công nghệ bảo hành, với trọng tâm là các hệ thống phần mềm ứngdụng, thiết bị đặc thù ngành ngân hàng, hệ thống bảo mật, hệ thống lưu trữ lớn;

- Đẩy mạnh dịch vụ điện tử, nỗ lực tiếp tục đạt tăng trưởng hai chữ số so vớinăm 2013

Khối Viễn thông:

- Đầu tư nâng cấp và cải tạo hạ tầng viễn thông tạo nền tảng để cung cấp cácdịch vụ cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về băng thông, tốc

độ và sự ổn định;

- Đầu tư vào truyền hình cáp, tăng lựa chọn cho khách hàng;

- Tiếp tục mở rộng vùng phủ trong nước và quốc tế;

- Cải tiến hoạt động mảng trò chơi trực tuyến, đẩy mạnh phát hành các trò chơimới cũng như phát hành các trò chơi trên nền di động

Khối Phân phối, Bán lẻ sản phẩm công nghệ:

Trang 6

- Củng cố danh mục phân phối, hoàn thiện hệ thống phân phối nhằm giữ vững

vị thế số 1 về phân phối các sản phẩm công nghệ tại Việt Nam;

- Mở rộng quy mô chuỗi bán lẻ theo kế hoạch đã được phê duyệt năm 2012,tăng thêm 50 cửa hàng, với mục tiêu đạt 150 cửa hàng vào cuối năm2014

Đầu tư cho công nghệ mới và các hoạt động nghiên cứu phát triển:

Trong năm 2014, ban Công nghệ sẽ đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và đềxuất giải pháp cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh của FPT như:

Mảng Xuất khẩu phần mềm: Nghiên cứu mở rộng cung cấp dịch vụ trên nền

công nghệ S.M.A.C nhằm chủ động đề xuất giải pháp và mở rộng phạm vi cung cấpcho khách hàng, bên cạnh dịch vụ ủy thác Phát triển phần mềm truyền thống;

Lĩnh vực Giải pháp phần mềm và Tích hợp hệ thống: Thiết kế và tiếp tục

hoàn thiện các giải pháp trọn gói; các giải pháp hạ tầng thông minh với các giải pháp

cụ thể như camera giao thông, y tế điện tử, nhận dạng an ninh,…; các giải phápCloud, Mobility cho khách hàng vừa và nhỏ, trước mắt phục vụ thị trường trongnước;

Lĩnh vực Dịch vụ Viễn thông: Nghiên cứu các giải pháp quản lý trung tâm

chăm sóc khách hàng, phân tích file nhật ký (log), phát triển ứng dụng và dịch vụ chothuê hạ tầng (IaaS);

Lĩnh vực Nội dung số: đẩy mạnh việc đưa các nội dung hiện có lên nền tảng di

động, phát triển các công nghệ tối ưu khả năng trình bày tin bài và các công cụ khaithác cộng đồng đọc tin lớn;

Lĩnh vực Phân phối, Bán lẻ sản phẩm công nghệ: Phát triển cổng thương mại

điện tử, phát triển các ứng dụng cài đặt sẵn trên các điện thoại bán ra

Đẩy mạnh hoạt động mua bán, sáp nhập, tích cực tìm kiếm cơ hội tại các thịtrường Singapore, Mỹ và Nhật Bản

Trang 7

II – NỘI DUNG PHÂN TÍCH

1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán

1.1 Phân tích chi tiết

Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán, ta sử dụng Hệ số khả năng thanh toánchung Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trangtrải được các khoản nợ hay không

Chỉ tiêu Chênh lệch 2012 so với 2011 Chênh lệch 2013 so với 2012

Hệ số khả năng

- Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán chung là 1,714 > 1 và nằm ở ngưỡngtương đối an toàn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanhtoán các khoản nợ

- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán chung là 1,997, tăng 0,283 lần tươngứng tốc độ tăng 16,511%, cho thấy khả năng thanh toán chung của doanh nghiệpngày càng tốt hơn Hệ số này tăng do tổng tài sản sụt giảm 4,911% nhưng tổng nợ

Trang 8

phải trả lại giảm hơn rất nhiều ở mức 18,381%, cho thấy quy mô hoạt động củadoanh nghiệp bị thu hẹp nhưng không ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nợ, màngược lại, việc thanh toán nợ vẫn được đẩy mạnh.

- Năm 2013, hệ số khả năng thanh toán chung lại giảm nhẹ 0,111 lần tương ứngmức giảm 5,558%, xuống còn 1,886 Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 23,656%nhưng tổng nợ phải trả lại tăng nhiều hơn ở mức 30,946%, điều này cho thấy doanhnghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động nhưng tình hình tài chính lại ngày càng bị phụthuộc vào bên ngoài, tuy nhiên thì hệ số này vẫn ở mức tương đối an toàn nên chưađáng lo ngại

- Qua 3 năm, hệ số thanh toán chung có biến động nhiều chiều nhưng mức biếnđộng là không lớn và đều ở mức tương đối an toàn, lượng tài sản lớn hơn khá nhiều

so với các khoản nợ, tuy nhiên để đánh giá một cách sát thực hơn nữa khả năng trả

nợ của doanh nghiệp thì cần xem xét đến hai tiêu chí quan trọng khác là khả năngthanh toán nợ ngắn hạn và dài hạn

1.2 So sánh với các công ty khác

Để đánh giá khả năng thanh toán chung của FPT trong mối tương quan với cácdoanh nghiệp khác có lĩnh vực kinh doanh tương tự, ta có bảng so sánh Hệ số khảnăng thanh toán chung năm 2013 của ba doanh nghiệp: FPT, Công ty cổ phần viễnthông VTC, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ điện tử - Viễn thông ELCsau:

Hệ số khả năng

thanh toán chung 1,886

86.359.508 20.801.936 = 4,152

621.323.992 317.217.809 = 1,959

Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy cả 3 doanh nghiệp đều có hệ số khảnăng thanh toán chung >1, như vậy về mặt lí thuyết cả 3 doanh nghiệp đều đảm bảo

Trang 9

được khả năng thanh toán tổng quát VTC là doanh nghiệp có khả năng thanh toán

chung cao nhất với hệ số ở mức 4,152 là mức cực kì cao, các chủ nợ của VTC gần

như hoàn toàn có thể yên tâm về khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn của mình Đứng

thứ hai là ELC với mức hệ số xấp xỉ = 2, cho thấy mức độ an toàn của các khoản nợ

là khá tốt FPT tuy có trị số chỉ tiêu >1 nhưng lại là thấp nhất trong 3 công ty, chứng

tỏ các chủ nợ của FPT có mức rủi ro cao nhất, khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn là

thấp hơn so với 2 doanh nghiệp còn lại Tuy nhiên hệ số của FPT cũng chỉ thấp hơn

của ELC một chút, độ rủi ro của các khoản nợ là chưa thật đáng lo ngại

2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

2.1 Phân tích chi tiết.

Để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của FPT ta xem xét thông qua các

chỉ tiêu sau:

2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với toàn bộ các

khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng 1

năm hoặc 1 chu kì kinh doanh

Hệ số khả năng thanh toán = T à i s ả n ng ắ n h ạ n N ợ ng ắ n h ạ n

Bảng 1.1 Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013

Trang 10

Biểu đồ 1.1 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2011-2013.

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 0

TSNH

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Nhận xét:

Trang 11

- Căn cứ vào phân tích trên, ta thấy: năm 2011, hệ số khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn là 1.342 tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,342 đồngtài sản ngắn hạn

- Tuy rằng trong năm 2012, cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảmnhưng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn, do đódẫn đến hệ số thanh toán ngắn hạn là 1.5, tăng 0.158 lần tương ứng tốc độ tăng11,773% so với năm 2011

Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu nguyên nhân là do sự giảm xuống của tiền vàcác khoản tương đương tiền với tốc độ giảm 20% đồng thời sự giảm xuống 18% củaHTK, cả 2 khoản này đều chiếm tỉ lệ lớn trong tài sản ngắn hạn

- Năm 2013, Hệ số khả năng thanh toán giảm 0.077 lần tương ứng với tốc

độ giảm 5.4 % mặc dù tài sản ngắn hạn tăng và nợ ngắn hạn tăng Đó là do tốc độtăng của tài sản ngắn hạn (26.2%) thấp hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (33%)

- Cả 3 trị số này luôn lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty ởmức độ cao Công ty nên duy trì mức khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức caonày Tuy nhiên trong năm 2013, khả năng thanh toán của công ty có dấu hiệu đixuồng, nếu chỉ tiêu này đi xuống sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động tài chính củacông ty Do vậy để năng cao khả năng nợ ngắn hạn, công ty nên có biện pháp huyđộng vốn nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính

2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho

H ệ s ố k h ả n ă ng t h an h¿á n n h anh=(Ti ề n+ Đ ầ u t ư ng ắ n h ạ n+P h ả i¿t h u ng ắ n h ạ n)

N ợ ng ắ n h ạ n

Bảng 1.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013

Trang 12

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

1 Tiền và các khoản

tương đương tiền 2.902.382.823.828 2.318.915.022.090 2.750.971.144.015

2 Các khoản đầu tư

Trang 13

Biểu đồ 1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013 0

Tiền và các khoản tương đương tiền + Các khoản đầu tư ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Nhận xét:

Dựa và bảng phân tích trên ta thấy:

- Năm 2011, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0.89 tức là cứ 1 đồng nợngắn hạn phải trả, công ty có 0.89 đồng tài sản có khả năng thanh toán nhanh

- Năm 2012, hệ số này là 0.991, so với đầu năm hệ só này tăng 0.101 lầntương ứng tốc độ tăng 11,236% Nguyên nhân là tốc độ giảm của các khoản tiền vàcác khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và phải thi ngắn hạn thấphơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn

- Năm 2013, hệ số này là 0.949, giảm 0.042 lần tương ứng với tốc độ giảm4,238% so với năm 2012 Do trong năm 2013, công ty đã tăng các khoản đầu tư ngắnhạn lên upload.123doc.net.037% cùng với việc tăng tiền và các khoản phải thu, làcho tổng 3 chỉ tiêu này tăng 27.373% nhưng đồng thời chỉ tiêu tài sản ngắn hạn cũngtăng với tốc độ là 32.982% Điều này dẫn đến việc hệ số thanh toán nhanh của công

ty trong năm 2013 giảm

- Trong cả 3 năm, hệ số khả năng thanh toán nhanh đều ở mức dưới 1 Tuynhiên không thể nhanh chóng đánh giá là khả năng thanh toán nhanh của công ty

Trang 14

đang ở mức không an toàn vì các khoản nợ của công ty không thể tập trung vào cùngmột thời kỳ.

- Qua hệ số khả năng thanh toán nhanh ta cũng thấy được những thay đổi

về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm giảm khả năng thanh toán của công

ty, chứng tỏ công ty không có đủ tài sản dẽ chuyển đổi thành tiền để thanh toán công

nợ ngan hạn

2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền và tương đương tiềnhiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải các khoản nợ ngắn hạn đặc biệt là

nợ ngắn hạn đến hạn hay không

H ệ s ố k h ả n ă ng t h an h¿á n t ứ c t h ờ i= Ti ề n

N ợ ng ắ n h ạ n

Bảng 1.3 Phân tích hệ số thanh toán tức thời năm 2011-2013

Trang 15

Năm

2012

Năm

2013

0 1,000,000,000,000

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Column1

Nhận xét:

- Căn cứ vào bảng phan tích trên, ta thấy hệ số thanh toán tức thời của công

ty có sự thay đổi qua các năm Năm 2011, có 0.342 đồng để thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn vào bất kì thời điểm nào, nhưng đến năm 2012 hệ số này giảm0.002 lần tương ứng với tốc độ giảm 0.585% so với năm 2011 Nguyên nhân là các

Trang 16

khoản nợ giảm (-19.538%) thấp hơn tốc độ giảm của tiền và các khoản tương đươngtiền dự trữ (-20.013%).

- Sang năm 2013, tuy tiền và các khoản tương đương tiền , nợ ngắn hạ đềutăng so với năm 2012 nhưng hệ số khả năng thanh toán tức thời lại giảm và nguyênnhân là do sự chênh lệch khá cao giua 2 chỉ tiêu này

- Trong cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty đều rấtthấp và đều dưới 0.5 phần nào cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công

ty đang gặp nhiều khó khăn, cũng có thể do chính sách không dự trự tiền mặt củacông ty để mang đi đầu tư nhưng hệ số này giảm dần qua các năm, cho thấy công tymạo hiểm trong việc nắm giữa quá ít tiền mặt trong công ty, vì việc không thể thanhtoán ngày lập tức cho nhà cung cấp có thể dẫn đến sự thiếu tin tưởng và dẫn đến mấtniềm tin trong các cuộc giao dịch Do đó, công ty nên điều chỉnh lại lượng tiền mặtnắm giữ trong công ty để cho các hoạt động tài chính được diễn ra thuận lợi

 Kết luận chung

Với việc phân tích 3 hệ số này thì các số liệu mang tính thời điểm và phản ánhquá khứ, khi phân tích khoảng cách thời gian chỉ tiêu cách nhau khá xa Do đó đểphân tích khả năng thanh toán của công ty được chính xác hơn ta sử dụng cả chỉ tiêuphân tích khả năng thanh toán ở trạng thái tĩnh

2.1.4 Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn.

Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạ = Lư u c h uy ể nti ề n t h u ầ n t ừ H Đ KD N ợ ng ắ n h ạ n b ì n h qu â n

Bảng 1.4 Phân tích hệ số dòng tiền/ Nợ ngắn hạn năm 2011-2013

Lưu chuyển tiền

Nợ ngắn hạn bình 6.957.293.372.904 7.647.485.444.261 7.944.123.191.849

Ngày đăng: 18/04/2021, 03:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w